1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo môn quản trị sản xuất và chất lượng

35 829 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính linh động - sản xuất nhiều loại sản phẩm, chi phí chuyển đổi thấpGiảm thiểu mức tồn kho ở tất cả các công đoạn MỤC TIÊU LEAN MANUFACTURING Cải thiện năng suất lao động Tăng sản l

Trang 1

Báo cáo môn học:

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT và CHẤT LƯỢNG

Trang 2

Các thành viên thực hiện:

Võ Minh Tuấn - 09911050 Cao Nguyễn Thạnh - 09911039 Nguyễn Hữu Phước - 09911042 Nguyễn Văn Lợi - 09911024 Nguyễn Ngọc Minh - 09911026 Trần Trọng Luân - 09911025 Nguyễn Thanh Tam - 09911038

Trang 3

NỘI DUNG

JIT 5S KAIZEN TQM

LEAN MANUFACTURING

CELLULAR MANUFACTURING KANBAN

OEE

Trang 4

Tính linh động - sản xuất nhiều loại sản phẩm, chi phí chuyển đổi thấp

Giảm thiểu mức tồn

kho ở tất cả các

công đoạn

MỤC TIÊU LEAN MANUFACTURING

Cải thiện năng suất

lao động

Tăng sản lượng dựa trên cơ sở vật chất hiện có

Lean Manufacturing (hay Lean Production còn gọi là sản xuất tinh gọn) là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng, và rút ngắn thời gian sản xuất.

Trang 5

LEAN MANUFACTURING

LỢI ÍCH:

1.Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhờ giảm thiểu tình trạng phế phẩm

và các lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào, trong đó có cả việc tăng năng suất lao động/ hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua giảm chờ đợi (giữa người-người; giữa người-máy móc), giảm di chuyển, giảm các thao tác thừa trong quá trình làm việc/ vận hành

2 Rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ (cycle time) nhờ hợp lý hóa các quá trình giá tạo giá trị, cùng với việc giảm thiểu các hoạt động không gia tăng giá trị, loại

bỏ lãng phí do sự chờ đợi giữa các công đoạn, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quá trình sản xuất (set-up time) và thời gian chuyển đổi việc sản xuất các sản phẩm khác nhau (change-over time).

3 Giảm thiểu lãng phí hữu hình và vô hình do tồn kho quá mức cần thiết, kể cả tồn kho bán thành phẩm dang dở giữa các công đoạn (WIP/ Work-In-Process) lẫn thành phẩm nhờ vận dụng nguyên lý JIT.

4 Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, mặt bằng thông qua các công cụ hữu ích như TPM (Total Productive Maintenance - Duy trì năng suất tổng thể), bố trí sản xuất theo mô hình tế bào (Cell Manufacturing).

5 Tăng khả năng đối ứng một cách linh hoạt, đồng thời giảm thiểu áp lực lên các nguồn lực đầu vào (con người, thiết bị) trước các yêu cầu đa dạng của thị trường thông qua thực hành cân bằng sản xuất (level loading) mỗi khi tổ chức đã đạt được kết quả tốt về thời gian chuyển đổi sản xuất Khả năng giao hàng đúng hạn theo đó cũng sẽ được đảm bảo.

Trang 6

Quy trình liên tục

Sản xuất Just-in- Time (JIT)

Chất lượng

từ gốc Liên tục cải tiến

Trang 7

LEAN MANUFACTURING

Các nguyên tắc chính trong Lean Manufacturing có thể được tóm tắt như sau:

1.Nhận thức về sự lãng phí – Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có

và những gì không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ.

2 Chuẩn hoá quy trình – Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi

tiết cho sản xuất, gọi là Quy Trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình

tự, thời gian và kết quả cho tất các thao tác do công nhân thực hiện Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc.

3 Quy trình liên tục – Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy trình

sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%.

Trang 8

LEAN MANUFACTURING

4 Sản xuất "Pull" – Còn được gọi là Just-in-Time (JIT), sản xuất Pull chủ

trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp.

5 Chất lượng từ gốc – Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và

việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất.

6 Liên tục cải tiến – Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng

cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục.

Trang 9

LEAN MANUFACTURING

So sánh giữa Sản xuất hàng loạt và Lean Manufacturing:

Một số công ty ứng dụng Lean đã cho thấy kết quả như sau:

+ Mặt bằng sản xuất trên mỗi máy trung bình giảm 45%;

+Phế phẩm có thể giảm đến 90%

+Chu kỳ sản xuất giảm từ 16 tuần xuống còn khoảng 5 - 6 ngày +Thời gian giao hàng giảm từ 4-20 tuần xuống còn 1-4 tuần.

Trang 10

LEAN MANUFACTURING

Trang 11

JUST IN TIME (JIT)

JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt

Đúng số lượng

Sản xuất và cung ứng các cụm phụ tùng chi tiết đúng thời điểm chúng được lắp ráp thành các thành phẩm hoàn chỉnh.

JUST - - IN - - TIME

Trang 12

Ưu điểm Nhược điểm

oNguyên liệu và sản phẩm được giao

thường xuyên với số lượng nhỏ, giảm

hoạt động rất khó khăn.

JUST IN TIME (JIT)

Trang 13

Minh họa:

Nền tảng của hệ thống sản xuất Toyota dựa trên khả năng duy trì liên tục dòng sản phẩm trong các nhà máy nhằm thích ứng linh hoạt với các thay đổi của thị trường, chính là khái niệm JIT sau này Dư thừa tồn kho và lao động được hạn chế tối đa, qua đó tăng năng suất và giảm chi phí.

Trong quy trình lắp ráp ô tô, các linh kiện phải được các quy trình khác cung cấp đúng lúc với đúng số lượng cần thiết Từ đó, tồn kho sẽ giảm đáng

kể kéo theo việc giảm diện tích kho hàng Kết quả là chi phí cho kho bãi được triệt tiêu, tăng tỷ suất hoàn vốn Tuy nhiên, trong một ngành công nghiệp phức tạp như ngành ô tô, việc áp dụng JIT vào tất cả các quy trình là điều rất kho khăn Toyota Motor đã thực hiện theo hướng ngược lại, tức là công nhân của quy trình sau sẽ tự động lấy các linh  kiện cần thiết với số lượng cần thiết tại từng quy trình trước đó Va như vậy, những gì mà công nhân quy trình trước phải làm là sản xuất cho đủ số linh kiện đã được lấy đi.

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP 5S

o5S là một phương pháp để tổ chức một nơi làm việc, đặc biệt là một nơi

làm việc dùng chung (như một nhà xưởng hay một văn phòng), và giữ nơi

đó một cách có tổ chức.

oMục đích chính của 5S là tạo tinh thần và hiệu quả cho nơi làm việc Sự

khẳng định của 5S, bằng việc sắp đặt mỗi thứ một sự vị trí, là không tiêu phí thời gian cho việc tìm kiếm những vật dụng cần thiết Thêm vào đó, nó chỉ

ra nhanh khi cái gì đó bị thiếu bằng những chỉ thị vị trí Những người ủng

hộ 5S tin tưởng lợi ích của phương pháp luận này đến từ việc quyết định cái gì cần phải bị giữ, nơi mà nó cần phải bị giữ, và nó cần phải được cất giữ ra sao Quá trình ra quyết định này thông thường đến từ một thảo luận

về sự tiêu chuẩn hóa nhằm xây dựng một sự hiểu biết rõ ràng, bởi các nhân viên, về việc các công việc cần được thực hiện như thế nào Nó cũng phát huy tính làm chủ quá trình trong mỗi nhân viên.

Trang 15

S weeping – Sạch Sẽ: sự dọn dẹp một cách có hệ thống hay nhu cầu để giữ khu vực làm việc sạch sẽ và ngăn nắp Hoạt động hằng ngày ở cuối mỗi ca, vùng làm việc được dọn dẹp và mọi thứ được trả lại chỗ của chúng.

S ustaining – Sẵn Sàng: Đề cập đến duy trì và xem xét các tiêu chuẩn

Trang 16

LỢI ÍCH:

oMục tiêu chính chương trình 5S :

oNhận dạng, giảm thiểu và loại bỏ các lãng phí

oNâng cao tinh thần làm việc theo nhóm

oNâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất/dịch vụ trong môi trường làm việc

ngày càng tốt hơn

oXây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động cải tiến năng suất và chất

lượng

PHƯƠNG PHÁP 5S

Trang 17

TRIẾT LÝ KAIZEN

oKaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của moi người nhằm cải

thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình.

oKhi áp dụng ở nơi làm việc, Kaizen nghĩa là cải tiến liên tục và nó đòi hỏi sự

cam kết và nỗ lực liên tục của mọi người, các cán bộ quản lý cũng như m?i cán bộ công nhân viên.

oĐặc điểm của Kaizen:

Là qúa trình cải tiến liên tục nơi làm việc.

Tập trung nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cầu khách hàng thông qua

Trang 18

TRIẾT LÝ KAIZEN

Bước 1 : Lựa chọn chủ đề

Bước 2 : Tìm hiểu tình trạng hiện tại và xác định mục tiêu

Bước 3 : Phân tích dữ kiệu đã thu thập để xác định nguyên nhân gốc rễ Bước 4 : Xác định biện pháp thực hiện dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu Bước 5 : Thực hiện biện pháp

Bước 6 : Xác nhận kết quả thực hiện biện pháp

Bước 7 : Xây dựng hoặc sửa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa tái diễn Bước 8 : Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo.

Các bước thực hiện Kaizen tại nơi làm việc:

Trang 19

Lợi ích của việc áp dụng KAIZEN

TRIẾT LÝ KAIZEN

Tích lỹ các cải tiến nhỏ trở thành kết quả lớn (góp gió thành bão) Giảm các lãnh phí, tăng năng suất.

Tạo động lực thúc đẩy cá nhân có các ý tưởng cải tiến.

Tạo tinh htần làm việc tập thể, đoàn kết.

Tạo ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí.

Xây dựng nền văn hoá công ty.

Trang 20

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ-TQM

TQM (Total Quality Management): là phương pháp quản lý của một tổ doanh nghiệp, định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham ra của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự cải tiến không ngừng của chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty cũng như tham ra vào lợi ích cho xã hội.

chức-Mục tiêu của TQM là không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm để thoả mãn ở mức cao nhất cho phép nhu cầu của khách hàng.

Đặc điểm phương pháp:

1-  Chất lượng là số một, là hàng đầu

2-  Định hướng không phải vào người sản xuất mà vào người tiêu dùng

3-  Đảm bảo thông tin và xem thống kê là một công cụ quan trọng

4-  Sự quản lý phải dựa trên tinh thần nhân văn

5-  Quá trình sau là khách hàng của quá trình trước

6-  Tính đồng bộ trong quản lý chất lượng

7-  Quản lý theo chức năng và hội đồng chức năng

Trang 21

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ-TQM

Trang 22

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ-TQM

Các bước thực hiện quản lý chất lượng đồng bộ:

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KANBAN

PP Kanban là 1 phương tiện báo có nhu cầu, đó là một phiếu yêu cầu có khổ giấy cỡ  A6 , trong đó có ghi địa điểm lấy hàng, địa điểm nhận hàng, tên và

mã số chi tiết hoặc sản phẩm cần có, số“Kanban”, tổng số phiếu

“Kanban”,ngày xuất phiếu, lộ trình và số  lượng chi tiết và được xếp trong một thùng chứa.

Kanban là công cụ kiểm soát SX, có thể có nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu vàcác công đoạn khác nhau trong sản xuất  Đối với trạm công việc này kanban là một phiếu (thẻ) đặt hàng, còn đối với trạm kếtiếp nó trở thành một phiếu vận chuyển – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết haynguyên liệu

nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu.

Thông tin trên kanban:

 + Tên và mã số các bộ phận chi tiết,

+ Tên và vị trí nơi sản xuất ra các bộ phận chi tiết đó (ở qui trình trước),

+ Tên và vị trí nơi các bộ phận chi tiết sẽ đến (qui trình sau),

+ Vị trí khu vực tồn trữ,

+ Số lượng các bộ phận chi tiết trong một lô hàng, loại thùng chứa, sức

chứa mỗi thùng

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KANBAN

Trang 26

c) Kanban cung ứng (supplier kanban):đây là loại dùng để thông báo cho nhà cung cấp biết cần phải giao hàng.

d) Kanban tạm thời (temporary kanban): kanban được phát hành có thời hạn trong các trường hợp bị thiếu hàng.

e) Kanban tín hiệu (signal kanban): là loại dùng để thông báo kế hoạch cho các công đoạn sản xuất theo lô.

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KANBAN

Nguyên tắc:

1)Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng

2) Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau

3) Không bắt đầu sản xuất khi không nhận được kanban

4) Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lượng được chỉ định

5) Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau

6) Số lượng kanban cần được giảm thiểu

7) Khoảng thời gian giữa các lần giao cần được giảm thiểu

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KANBAN

Nhược điểm:

Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo, toàn dây chuyền sản xuất phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuật viên có trình độ và kiến thức cao,ý thức kỷ luật lao động cao.

Đòi hỏi Chính phủ, Nhà nước phải có một hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ sản xuất rành mạch, minh bạch và nghiêm minh, một hệ thống nhân viên chính phủ giữ đúng kỷ cương tôn trọng pháp luật.

Ví dụ chỉ cần một nhân viên hải quan nhũng nhiểu làm khó dễ trong lúc chuyển vận hàng hoá phụ kiện là sẽ kéo theo việc ngưng hoạt động toàn bộ dây chuyền liên quan đến toàn bộ quy trình hoạt động ngay lúc đó.

Trang 29

CELLULAR MANUFACTORRING

Cellular manufactorring, đôi khi được gọi là tế bào hoặc tế bào sản xuất, sắp xếp lao động nhà máy thành các tế bào bán tự trị và đa kỹ năng nhóm, hoặc làm việc, những người sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc các thành phần phức tạp Các tế bào được đào tạo và thực hiện đúng cách linh hoạt hơn và đáp ứng hơn so với dòng đại trà sản xuất truyền thống, và có thể quản lý quy trình, khuyết tật, lập kế hoạch, bảo trì thiết bị, và các vấn đề sản xuất khác hiệu quả.

 Trong sản xuất tổ chức kiểu tế bào, nơi sản xuất và thiết bị được sắp xếp theo thứ tự, thứ tự này hỗ trợ việc lưu thông uyển chuyển của nguyên vật liệu và phụ tùng qua dây chuyền sản xuất với thời gian vận chuyển và trì hoãn ít nhất Thực hiện phương pháp gọn gàng này thường thấy trong những ca đầu tiên của hoạt động sản xuất, và nó là yếu tố chính cho phép tăng tốc độ sản xuất và

sự linh hoạt, cùng vời cắt giảm vốn đầu tư.

Trang 30

Chuyển sang bố trí theo quy trình Bước tiếp theo liên quan đến chuyển khu vực sản xuất sang bố trí theo kiểu tế bào bằng sắp xếp lại các yếu tố của quy trình để mỗi bước xử lý của các loại khác nhau được thực hiện ngay lập tức liền sát nhau

Tiếp tục cải thiện quy trình Bước này liên quan đến sự điều chỉnh tất

cả các khía cạnh của vận hành theo tế bào để cải thiện hơn thời gian sản xuất, chất lượng, và chi phí

Các bước thực hiện việc chuyển đổi sang sản xuất tổ chức theo kiểu tế bào:

Trang 31

Bố trí sản xuất theo theo tế bào và tự động hóa có thể làm cho công nhân

tự do để tập trung nhiều hơn vào duy trì thiết bị và bảo vệ ô nhiễm, giảm tai nạn có thể xảy ra.

Nhược điểm:

Chuyển sang hệ thống sản xuất bố trí dạng tế bào có thể yêu cầu đầu tư đối với thiết bị mới, và tiềm năng, yêu cầu bỏ thiết bị cũ, quy mô lớn dùng cho vận hành theo phương pháp sản xuất theo lô và lưu kho Điều này có thể tạo ra yêu cầu dùng lại và/hoặc lãng phí.

Trang 32

HIỆU QUẢ TỔNG QUÁT CỦA THIẾT BỊ-OEE

Hiệu quả tổng quát của  thiết bị (OEE) là một công cụ đánh giá quan trọng trong các ngành công nghiệp dược phẩm, đóng gói và chế biến thực phẩm Thực ra, ở bất cứ một doanh nghiệp đầu tư nhiều thì cải thiện OEE là một phương pháp luận tối quan trọng để thúc đẩy việc cải thiện hiệu quả, gia tăng chất lượng và giảm chi phí Phần trang trắng này dùng để hướng dẫn cho các chuyên gia trong ngành dược phẩm, thực phẩm, hóa chất và các ngành sản xuất khác, những người đang muốn cải thiện và sử dụng các quy trình của mình một cách hữu hiệu hơn.

Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu và

sự trì hoãn mua sắm thiết bị mới đang khiến cho các nhà điều hành doanh nghiệp phải cân nhắc tất cả các khía cạnh liên quan đến chi phí vận hành sản xuất Trong điều kiện  này, việc xem xét các phương pháp sáng tạo và các phương pháp đã được chứng minh mà các nhà sản xuất có thể sử dụng để đưa sản phẩm của mình ra thị trường với chi phí tối thiểu rất hữu ích “Hiệu quả tổng quát của trang thiết bị” (OEE) là một phương pháp nhằm đáp ứng mục tiêu này.

Ngày đăng: 04/04/2015, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w