HNKTQT là nhân tố quan trọng giúp giảm nghèo ở VN trong 2 thập kỷ qua phần tăng đầu tư cho các lĩnh vực xã hội trong đó có các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, hay XĐGN, hỗ trợ
Trang 1Một số tác động xã hội của hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO của Việt Nam
Tr
Trnh nh nh Duy Duy Duy Luân Luân Vi
Vinnnn Xã Xã Xã H HH Hiiii H HH Hcccc
Trang 2lực quản lý
Trang 3I Mở đầu
ngày càng sâu hơn, đánh dấu bằng việc gia nhập WTO 7/11/2006
thời có những tác động xã hội trực tiếp / gián tiếp, tích cực / tiêu cực Tương tác với các tác động kinh
tế, chính trị, mang tính tích hợp, phức tạp và nhiều
chiều.
liên tục Còn tác động của gia nhập WTO chưa thể
đo lường vì thời gian quá ngắn.
HNKTQT trong hai thập niên vừa qua.
cần được kiểm định và nghiên cứu, thảo luận tiếp tục
Trang 42.1 Nâng cao mức sống và giảm nghèo
cho mọi nhóm xã hội, thành thị và nông thôn (Thời kỳ
1993-2004, chỉ số bình quân chi tiêu dùng thực tế tăng lên 1,75 lần ởnông thôn và 2,05 ở thành thị)
Thập niên vừa qua, khoảng 24 triệu người thoát nghèo Tỷ lệ
nghèo giảm 2/3 so với năm 1993 (58.1%) Việt Nam đã về trướcMDGs của LHQ - giảm hơn một nửa tỷ lệ đói nghèo cùng cựctrong thời kỳ 1990 - 2015
HNKTQT là nhân tố quan trọng giúp giảm nghèo ở VN trong 2 thập
kỷ qua
phần tăng đầu tư cho các lĩnh vực xã hội trong đó có các dịch vụ
xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, hay XĐGN, hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn
dự án phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, hoàn thiện thểchế và nâng cao năng lực từ cơ sở
Trang 5Thách thc :
người còn ở sát biên của ngưỡng nghèo, rất dễ tái
nghèo.
xếp hạng chuyển từ thứ 45 xuống 39 Sau đó HPI lại tăng từ 20,0 năm 2002 lên 21,1 năm 2003, với thứ hạng
từ 41 thành thứ 46.
trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Trung Quốc.
Việt Nam vẫn còn là một nước nghèo và còn phải
phấn đấu nhiều hơn để đuổi kịp các nước trong khu vực
Trang 62.2 Bất bình đẳng và phân tầng xã hội
Chỉ số GINI của Việt Nam tăng nhẹ từ 0,34 năm 1993 lên0,35 năm 1998 và 0,37 năm 2004, cho thấy mức độ BBĐ
trong phân phối thu nhập ở VN còn ở mức trung bình
Tăng trưởng kinh tế đã chia sẻ lợi ích cho đông đảo các tầnglớp xã hội, những vẫn còn nhiều nhóm không được hưởng lợimột cách tương xứng
Khoảng cách mức chi tiêu dùng giữa nhóm 20% giàu nhất
và 20% nghèo nhất là 7 lần những năm trước đây đã tăngthành 10 lần, mặc dù hệ số Gini vẫn ở mức 0,37
Bất bỡnh đẳng cũn thể hiện ở khả năng tiếp cận khụng đồngđêu cỏc dịch vụ xó hội cừ bản nhý giỏo dục, y tế, v.v , đặcbiệt đối với cỏc nhúm nghốo, yếu thế và dễ bị tổn thýừng
Trang 7Trong hai thập kỷ qua, Phân tầng xã hội vẫn gia tăng, bất
chấp chỉ số Gini cho thấy phân phối thu nhập ở Việt Nam còntương đối bình đẳng
Bất bình đẳng xã hội cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của
HNKTQT Chẳng hạn các nguồn vốn, đặc biệt là FDI và ODA thường tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm, các khuvực đô thị, hay các ngành mà Việt Nam có lợi thế
FDI cũng ảnh hưởng tới bất bình đẳng xã hội thông qua việckhai thác sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp cho cácdoanh nghiệp FDI, góp phần tạo nên nhóm nông dân mất đất
và nhữg vấn đề xã hội đi kèm
Rõ ràng là dưới tác động của Đổi mới và HNKTQT, kinh tếtăng trưởng nhanh đi kèm với PTXH gia tăng Trong khi đókinh tế định hướng XHCN lại nhấn mạnh đến công bằng xãhội
Trang 82.3 Nguồn nhân lực, việc làm và di cư
chất lượng nguồn nhân lực ở VN.
việc làm.
và nhỏ
cao hơn thu nhập của công nhân doanh nghiệp
trong nước 1,7- 2 lần
đào tạo và thực hành phong cách làm việc cũng như khả năng quản lý mới, hiện đại
Trang 9Thách thức: Cơ hội việc làm chưa được phân phối đồng đều, làm tăng khoảng cách về mức sống và thu nhập giữa các
vùng, các nhóm công nhân thuộc khu vực FDI với các khu vựckhác
Nhu cầu lao động chất lượng cao đang thách thức hệ thốnggiáo dục và đào tạo
một cách hiệu quả và bền vững trong những năm sắp tới
Đồng thời ứng xử với nguồn nhân lực như là những lực lượng
xã hội, những nhóm xã hội - lợi ích
Trang 10Di cư dưới tác động của HNKTQT
Sự gia tăng và tập trung nguồn lực FDI, ODA, ki?u hối, xuất khẩu lao động đã thúc đẩy tăng trưởng kinh t? và tạo ra các dòng di cưtới khu vực đô th?, các vùng kinh t? trọng điểm Di cư trở thànhmột bộ phận trong chiến lược sống của đông đảo cư dân nông thôn
Trong những năm 1993- 1998, hơn 1,2 triệu người đã di cư từ
nông thôn tới các khu đô thị, khu công nghiệp và các vùng trọngđiểm kinh tế 1/5 dân số thành phố HCM là dân nhập cư Thời kỳ1997-2001, Hà Nội tiếp nhận trên 160 ngàn người nhập cư
tiêu của họ Gần một nửa làm lao động chân tay Nam giới làmviệc trong khu vực tư nhân, tập thể, nhà nước và FDI 1/2 di cư
nữ làm việc cho khu vực cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa 1/4 nữ di cư làm việc cho các doanh nghiệp FDI
Trang 11Trong khu vực FDI, 25.2% lao dộng nữ di cư và 10.8% laođộng nam di cư tìm được việc làm ngay khi chuyển đến
Đa số người di cư có thu nhập cao hơn trước (88.1% đốivới người di cư làm việc trong khu vực FDI)
Thách thức:
45% người di cư vẫn gặp nhi?u kh? khăn như thi?u chỗ
ở th?ch hợp, thi?u điện, nước sinh hoạt và việc làm
Khoảng 42% người di cư không c? hộ khẩu, nhiều ngườitrong số này gặp phải các kh? khăn v? vay vốn, tìm việc làm, đăng k? xe máy, thuê nhà và học hành của con cái
Trang 122.4 Các quan hệ lao động trong doanh
Lao động VN thiếu hiểu biết pháp luật, nhất là Luật lao
động, khác biệt về văn hoá, xung đột về lợi ích với giới chủ
là những nguyên nhân dẫn đến các cuộc đình công của côngnhân ngày càng tăng
Trong thập niên qua đã có hơn 1.500 cuộc Trên 90% diễn ra
ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó 67,5% tạicác doanh nghiêp FDI
Phản ánh tự ý thức của người lao động về những quyền lợihợp pháp và chính đáng của họ
Luật Lao động chưa chú ý đầy đủ và chưa hỗ trợ có hiệu
quả việc giải quyết những mâu thuẫn trên - nguyên nhânchính dẫn đến các cuộc đình công
Trang 13Đ ình công ở các doanh nghiệp (từ năm 1995 đến hết tháng 6/2007)
35.0 23.7 23.7 33.8 31.3 23.9 29.2 29.0 25.1 24.0 26.5 24.8 27.3 26.7
21 14 14 21 21 17 26 29 35 30 39 96 42
405
46.7 66.1 59.4 48.4 62.7 54.9 60.7 66.0 72.7 74.4 68.0 74.2 72.1
67.5
28 39 35 30 42 39 54 66 101 93 100 287 111
1025
18.3 10.2 16.9 17.7 6.0 21.1 10.1 5.0 2.2 1.6 5.5 1.0 0.6
5.8
11 6 10 11 4 15 9 5 3 2 8 4 1
89
60 59 59 62 67 71 89 100 139 125 147 387 154
Nguồn: Vụ Pháp chế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, 22 /8/ 2007.
Trang 14Các chỉ số PTCN giai đoạn 1999-2004, giai đoạn mở rộng hội nhập quốc t?, bao gồm HDI, HPI, GDI đ?u đã được cải thiện đáng kể HDI tăng liên tục từ 0,611 năm 1992, lên 0,689 năm 1999 và
0,731 năm 2004 Chỉ số GDP bình quân đầu người của Việt
Nam tăng nhanh nhất 19%, đóng góp 2/3 vào tốc độ tăng của HDI
Có đóng góp quan trọng của HNKTQT thông qua dòng vốn FDI, ODA trong đầu tư phát triển
10 tỉnh có chỉ số HDI cao nhất đều là các tỉnh có FDI lớn như
Bà Rịa-Vũng Tàu (có FDI lớn về dầu khí, du lịch) thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng,
Bình Dương, Khánh Hòa, Đồng Nai, Hải Dương
Song, so với các nước ASIAN thời kỳ 1999- 2003, tiến bộ về thứhạng của Việt Nam trong chỉ báo này còn khá khiêm tốn
2.5 Phát triển con người
Trang 15HDI của Việt Nam so sánh với các nước trong
khu vực 2003
127 0.602
0.61 0.64
0.56 India
85 0.755
0.84 0.78
0.65 China
28 0.901
0.97 0.87
0.87 Korea
11 0.943
0.94 0.95
0.94 Japan
Other Asian countries
133 0.545
0.66 0.49
0.48 Laos
130 0.571
0.69 0.5
0.51 Cambodia
129 0.578
0.76 0.59
0.39 Burma
110 0.697
0.81 0.70
0.59 Indonesia
84 0.758
0.89 0.76
0.63 Philippines
73 0.778
0.86 0.75
0.72 Thailand
61 0.796
0.83 0.80
0.76 Malaysia
33 0.866
0.86 0.86
0.88 Brunei
25 0.907
0.91 0.89
0.92 Singapore
ASEAN Members
108 0.704
0.82 0.76
0.54 Vietnam
HDI ranking HDI
Education Life Expectancy
GDP
Source: UNDP (2001-2005) Extracted from (VASS, 2006 pp 5-15).
Trang 16Tóm lại, ở cấp độ quốc gia các chỉ số HDI, HPI và GDI cho thấy PTCN Việt Nam đã được cải thiện đáng kể trên nhiều khía cạnh trong thời kỳ 1994 - 2004
dịch vụ giáo dục và y tế vẫn còn là vấn đề Cùng với quá trình hội nhập, những lợi thế giúp duy trì và làm tăng HDI của Việt Nam là 2 lĩnh vực này đang bị sút giảm
GDI là chưa đủ để Việt Nam có bước tiến thật sự về
vực Đây là thách thức đối lớn đối với VN trong lĩnh vực PTCN
Trang 172.6 Đổi mới thể chế và nâng cao năng lực
hiệu quả quản lý
hoạch định chính sách vĩ mô, xây dựng thể chế, đáp ứng yêu cầu của HNQT và phát triển nền kinh tế thị trường.
động cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, từng bước thay đổi tư duy
quản lý trong nhiều lĩnh vực mới.
trình cải cách thể chế, cải cách hành chính, đòi hỏi tính công khai, minh bạch cao, chống tham nhũng, thúc đẩy quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội.
Trang 18tính đến tác động xã hội của HNKTQT đã được xây
dựng như: CPRGS, Kế hoạch phát triển KT-XH
2006-2010, Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền vững, các Chương trình Mục tiêu, Chương trình hành động của Chính phủ hậu WTO (một số có sự tư vấn và
tham gia trực tiếp của các đối tác nước ngoài trong quá trình chuẩn bị)
hơn, tạo điều kiện cho người dân thuộc mọi tầng lớp, nhóm xã hội có cơ hội phát huy năng lực, nâng cao vị thế kinh tế- xã hội của mình Đặc biệt, vai trò của kinh
tế tư nhân và tầng lớp doanh nhân đã bắt đầu được
thừa nhận và đề cao.
Trang 19III Thảo luận / Những gợi ý chính sách liên
quan đến tác dộng xã hội của HNKTQT
Lựa chọn ưu tiên các mục tiêu phát triển:
Gia nhập WTO đánh dấu một thời kỳ mới của HNKTQT
Sẽ rất khó khăn khi phải lựa chọn trước nhiều song đề (dilemmas) mang tính quyết chọn đối với mục tiêu phát triển Chẳng hạn:
Hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu để tận dụng tối
đa các cơ hội thị trường và phải sẵn sàng phải chấp nhận
nhiều rủi ro hơn trước các biến động thị trường hay suy thoái kinh tế đột biến
Tăng nhanh thu nhập ở các vùng kinh tế trọng điểm và làm gia tăng sự nghèo khổ tương đối ở các vùng khác, hay sẽ cócác chính sách điều tiết giảm thiểu hiện tượng phân tầng xã hội
Trang 20III Thảo luận / Những gợi ý chính sách
“nguy cơ tụt hậu” trong quá trình phát triển hiện nay.
kinh tế hay là như những nhóm xã hội / những lực lượng xã hội đang biến đổi ?
mức độ nào tốc độ tăng trưởng “nóng” hiện nay, để củng cố các mục tiêu xã hội, mục tiêu con người, bảo đảm chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững định hướng XHCN đã được khẳng định ?
Trang 21III Thảo luận/Những gợi ý chính sách
Một số hướng ưu tiên ?
Tiếp tục đổi mới thể chế và nâng cao năng lực, hiệu quả quản
lý nhà nước phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, biến đổi
xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
Tăng cường tính minh bạch, dân chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước Đặc biệt trong các lĩnh: tài chính, lao động và an sinh xã hội, chống tham nhũng Hoặc các
chính sách “nhạy cảm” như chính sách đất đai, đền bù,
GPMB, cổ phần hoá, Luật lao động liên quan đến đình công, thương lượng tập thể, Luật cư trú Cần được điều chỉnh để điều hòa được lợi ích của các nhóm lợi ích, các bên có liên
quan
Khung pháp luật được xây dựng cần phản ánh không chỉ quátrình chuyển đổi kinh tế, mà cả các mối quan hệ đang thay đổi giữa nhà nước và xã hội, bao gồm các tổ chức xã hội dân
sự
Trang 22III Thảo luận / Những gợi ý chính sách
văn bản pháp luật Tạo điều kiện để các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương có thể tiếp cận với các hỗ trợ pháp lý
chức xã hội dân sự và tăng cường sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng Hoạt động trưng dân
ý, điều tra dư luận xã hội cần được thể chế hoá
hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN và quá trình HNKTQT, góp phần quản lý rủi ro cho toàn dân, đặc biệt cho các nhóm xã hội yếu thế, dễ bị tổn thương
Trang 23Xin chân thành cảm ơn !