Thiết kế phân xưởng Reforming xúc tác cố định năng suất dây chuyền 2,2 triệu tấn/năm
Trang 1Thời gian làm việc xúc tác
Lượng cốc bám trên xúc tác (% trọng lượng)
1 năm
3 5%
1500
Lò xuyên tâm Nguyên liệu có những đặc tính sau:
Bảng 9: Đặc tính của nguyên liệu
Tỷ trọng (kg/m3) Thành phần phân đoạn, (K) %, Khối lượng
733
Ts đầu Ts 50 Ts cuối Parafin Naphten Aromatic
Trong quá trình reforming xúc tác thường xảy ra các phản ứng sau
- Phản ứng chuyển hóa hydrocacbon naphten thành RH thơm
Trang 2Ta có thể mô ta sự giảm hàm lượng hydrocacbon do chuyển hóa hoá học ở các
phản ứng trên bằng các phương trình vi phân sau:
- = K1×PN -
×PA×PH2
3 (5)
Trong đó: PN: là áp suất của naphten
PA: là áp suất của aromatic
PA: là áp suất của parafin
Trang 360 40 20 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
1000/ T 1/K
Hình 9 : Xác định
K 2 ×10-15(Kmol/Pa×h×kg xúc tác)
0,08 0,07 0,06 0,05 0,04 0,03 0,02 0.01 1.20 1.25 1.30 1,35 1.40 1000/T 1/T
Để tính thành phần của hỗn hợp ta dùng công thức sau:
Mc×Yi = Mi×Yi’
Trang 4Trong đó: Mc là khối lượng phân tử trung bình của nguyên liệu
Mi là khối lượng phân tử trung bình của các hydrocacbon trong nguyên liệu
Yi và Yi’ lần lượt là phần khối lượng và phần mol của cấu tử i trong nguyên liệu
Bảng 11: Khối lượng tổng quát của các hydrocacbon
Hydrocacbon Công thức hóa học Công thức khối lượng
YP, YN, YA lần lượt là phần khối lượng của các hydrocacbon parafin, naphten
và aromatic trong nguyên liệu
MA, MN, MP là khối lượng phân tử của các hydrocacbon Aromatic, naphten
.32
698
14
p
M
Y M
Y M Y
Y n
Y
c
A N
P
Trang 5Giải phương trình trên ta có: n=8,038
Vậy khối lượng phân tử trung bình của các hydrocacbon như sau:
Mp = 14n + 2 = 14×8,038 + 2 = 114,53
MN = 14n = 14×8,038 = 112,53
MA = 14n - 6 = 14×8,038 - 6 = 106,53
Từ đó ta có các số liệu về nguyên liệu như sau:
Bảng 12: Thành phần của nguyên liệu
Cấu tử Khối lượng
phân tử
Hàm lượng trong nguyên liệu
Yi phần khối lượng Yi’ = Yi×Mc/Mi
Với L là năng suất năm, L = 2 200 000 tấn/năm
Trong đó n là số ngày hoạt động trong năm, ở đây n = 340 ngày (có 25 ngày nghỉ
để sửa chữa và bảo dưỡng)
Vậy ta tính được năng suất trong ngày là:
Gc = 2 200 000×1000/ (24×340) = 269607,8431 (Kg/h)
Năng suất thiết bị tính ra (Kmol/h)
G’c = Gc/Mc = 269607,8431/ 113 = 2385,9101 (Kmol/h)
Vậy ta có bảng sau:
Trang 6Bảng 13: Lượng hydrocacbon trong nguyên liệu
Tính lượng khí tuần hoàn cần thiết
Với tỷ lệ H2/HC nguyên liệu lưu lượng thể tích của nguyên liệu trong một giờ được tính theo công thức sau:
G r = (Gc/Pc) ×NiTrong đó: Gc là năng suất của thiết bị, (Kg/h)
Pc là tỷ trọng của nguyên liệu Pc = 733 (kg/m3)
Vậy thành phần khí tuần hoàn được cho ở bảng sau :
Bảng 14: Thành phần của khí tuần hoàn
Cấu tử Khối lượng
phân tử Mi
Thành phần mol Y'i
Trang 7- Lượng hydrocacbon tuần hoàn là:
28640,02 - 24630,42= 4009,6 (kmol/h)
Lượng chất xúc tác cho quá trình
- Thể tích xúc tác:
Vxt= Gc / (c ×Vo) ,(m3) Trong đó:
Vo: là tốc độ thể tích Vo=2 h-1
GC: là năng xuất thiết bị , (Kg/h)
c : khối lượng riêng của nguyên liệu ở thể lỏng c=733 Kg/m3
Suy ra:
Vxt =
= 183,91 (m
3) Vậy lượng xúc tác được tính là:
Mxt = Vxt ×xt (Kg) Trong đó:
xt là khối lượng riêng của chất xúc tác, (Kg/m3)
Trong đó: P : là áp suất chung trong lò phản ứng, (Pa)
Y'i : Phần mol cấu tử trong hỗn hợp
Thành phần áp suất được cho ở bảng sau, chọn áp suất P = 40 at =3922722,37 (Pa)
Trang 8Bảng 15: Phân bố áp suất theo từng cấu tử
Cấu tử Ni (Kmol/h) Y'i = Ni/ Ni Pi=P×Y'i(Pa)
Trang 9II.1 Tính toán lò thứ nhất
II.1.1 Tính toán cân bằng vật chất
Chọn nhiệt độ dòng nguyên liệu vào lò thứ nhất Tr1 = 803oK
- Hằng số tốc độ phản ứng chuyển hóa hydrocacbon naphten thành RH thơm
Tr1 = 803oK 1000/Tr1 = 1,245 Theo đồ thị (8) ta tra được K1 = 3,145×10-7 (kmol/h×kg xúc tác×Pa2)
- Độ giảm tương đối do hàm lượng naphten thơm hóa là:
46
e = 14,866×1020 (Pa3)
Suy ra: - NN11= 0,025×VR11 mà VR11=
Trong đó: Mi là lượng xúc tác lò 1 : 11034,6 (Kg)
NC1 lượng nguyên liệu vào lò thứ nhất : 2385,91 (Kmol/h)
Trang 10Ta nhận thấy KP2<<1 chứng tỏ ưu thế phản ứng nghịch chuyển hóa từ hydrocacbon parafin thành naphten
- Sự tăng hàm lượng naphten do phản ứng (2) là:
Với KP2= 98,1-1 ×10-3×e(4450/803) - 7,12= 0,0021×10-3(Pa-1)
Suy ra: NN21 = 0,376×10-3 ×4,62= 1,73712×10-3 (Kmol/h)
- Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) và (2) là:
N’N21= (Y'N1 + NN21 - NN11)×Gc
= (0,261 + 1,73712×10-3 - 0,116) ×2385,91= 350,1 (Kmol/h)
Lượng parafin chuyển hóa thành naphten là:
N’P = 1,73712×10-3×2385,91 = 4,14 (Kmol/h)
Vậy ta có cân bằng vật chất các phản ứng hoá học sau:
Bảng 17: Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học thứ nhất
Lượng các chất tham gia phản ứng
276,76 CnH2n 276,76 CnH2n-6 + 276,76×3 H24,14 CnH2n+2 4,14 CnH2n + 4,14 H2
Bảng 18: Thành phần lượng nguyên liệu trong lò phản ứng thứ nhất
Trang 12* Tổng hợp các số liệu cân bằng vật chất của lò thứ nhất
Trang 13Từ đó ta tính được :
MP = 14n + 2= 8,014×14 + 2 = 114,2
MN = 14n = 8,014×14 = 112,2
MA = 14n - 6 = 8,014×14 – 6 = 106,2
II.1.2 Tính toán cân bằng nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát có thể viết như sau:
Q11 = Q12 + Q13 + Q14
Trong đó:
Q11 : là nhiệt lượng hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào
Q12 : là nhiệt lượng tiêu tốn cho phản ứng reforming
Q13 : là nhiệt lượng hỗn hợp sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra
Q14 : là nhiệt mất mát
Trước tiên ta cần tính entanpy của dòng hơi nguyên liệu ở cửa vào của lò phản ứng thứ nhất Các số liệu entanpy của H2, CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12 ở nhiệt độ
803oK được tra ở các đồ thị( sổ tay hóa lý)
Để xác định entanpy của P, N, A trước tiên ta cần xác định 288
288
của nguyên liệu
Bảng 22 : 288288 của hỗn hợp hơi ở cửa ra và ở cửa vào
Cấu tử
288 288
Trang 14Bảng 22: Entanpy của hỗn hợp hơi vào lò phản ứng
qt×Yi (KJ/kg)
Trang 15Lượng (Kg/h)
Entanpy (KJ/kg)
Nhiệt lượng (KJ/h) Dòng vào
Trang 16I.2 Tính toán lò thứ hai
I.2.1 Tính toán cân bằng vật chất
Bảng 24: Thành phần của nguyên liệu vào lò thứ hai
Cấu tử Ni, (Kmol/h) Y’i = Ni/N i
40 - 0,3 = 39,7 kg/cm2 = 3893301,952 (Pa)
Bảng 25: Áp suất chung của hỗn hợp khí nguyên liệu vào lò thứ hai
Trang 17Theo đồ thị (8) ta tra được K1 = 3,145×10-7 (Kmol/ph×Kg xúc tác×Pa2)
- Độ giảm tương đối do hàm lượng naphten thơm hóa là:
10 145 3
46
e = 14,866×1020 (Pa3)
- NN12= 0,013×VR2 mà VR2=
Trong đó: M2 là lượng xúc tác lò 2: 16551,9 Kg
NC2 lượng nguyên liệu vào lò thứ hai: 2385,9 Kmol/h
Trang 18Suy ra: NN22 = 0,0115×10-3 ×6,94= 0,0008 (Kmol/h)
+ Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) và (2) là:
N’N22 = (Y'N2 + NN22 - NN12) ×Gc
= (0,147 + 0,0008 - 0,09) ×2385,9 = 137,9 (Kmol/h)
Lượng parafin chuyển hóa thành naphten là:
NP = 0,0008×2385,9 = 1,9 (Kmol/h)
Vậy ta có cân bằng vật chất các phản ứng hoá học sau:
Bảng 26: Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học thứ hai
Lượng các chất tham gia phản ứng
214,7 CnH2n 214,7 CnH2n-6 +214,7×3 H21,9 CnH2n+2 1,9 CnH2n +1,9 H2
Bảng 27: Thành phần nguyên liệu trong lò phản ứng thứ hai
Trang 19Bảng 28: Thành phần khí tuần hoàn trong lò thứ hai
Trang 20* Tổng hợp các số liệu cân bằng vật chất của lò thứ hai
Bảng 30: Cân bằng vật chất của lò phản ứng thứ hai
Trang 21Từ đó ta tính được: MP = 14n + 2= 8,055×14 + 2 = 114,77
MN = 14n= 8,055×14 = 112,77
MA = 14n - 6 = 8,055,14 - 6 = 106,77
I.2.2 Tính toán cân bằng nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát có thể viết như sau:
Q21 = Q22 + Q23 + Q24
Trong đó:
Q21 : là nhiệt lượng hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào
Q22 : là nhiệt lượng tiêu tốn cho phản ứng reforming
Q23 : là nhiệt lượng hỗn hợp sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra
qt×Yi (KJ/kg)
Trang 22qp= - 335×b Với b: hiệu suất tạo hydro tính theo khối lượng nguyên liệu ban đầu (% khối lượng)
Ta có: GH2 = (26109,04 - 25464,84) ×2 = 1288,4 (Kmol/h) Suy ra : b=
Entanpy (KJ/kg)
Nhiệt lượng (KJ/h) Dòng vào
Trang 23I.3 Tính toán cho lò phản ứng thứ ba
I.3.1 Tính cân bằng vật chất
Bảng 33: Thành phần của nguyên liệu vào lò thứ ba
Cấu tử Ni, Kmol/h Y’i = Ni/N i
Bảng 39: Áp suất chung của hỗn hợp khí nguyên liệu vào lò thứ ba
Cấu tử N’i Y’i = Ni/N i Pi=3863881,534,Y’I
Theo đồ thị hình (8) ta tra được K1 = 3,145×10-7 (Kmol/ph×Kg xúc tác×Pa3)
- Độ giảm tương đối do hàm lượng naphten thơm hóa là:
- = K1×PN -
×PA×PH2
3
Trang 24- dN13/dVR3 = 3,145×10-7×16321,133 - 20
710.866,14
10.145,
×92738,035×( 3103635,293)3=0,0045
Với KP1 = 9,81×1012× 803
25600 15
46
e = 14,866×1020 (Pa3)
- NN13 = 0,00177×VR3 mà VR3 =
Trong đó : M3là lượng xúc tác ở lò 3 là: 27586,5 (Kg)
NC3 lượng nguyên liệu vào lò thứ hai: 2385,9 (Kmol/h)
Với KP2= 98,1-1 ×10-3×e(4450/803) - 7,12= 0,0021×10-3(Pa2)
Ta nhận thấy KP2<<1 chứng tỏ ưu thế phản ứng nghịch chuyển hóa từ hydrocacbon parafin thành naphten
- Sự tăng hàm lượng naphten do phản ứng (2) là:
- = K1×PN -
Trang 25- Lượng naphten tạo thành từ phản ứng (2):
Vậy ta có cân bằng vật chất các phản ứng hoá học sau:
Bảng 40: Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học
Lượng chất tham gia phản ứng (Kmol/h) Lượng chất sản phẩm (Kmol/h)
124,07CnH2n 124,07CnH2n-6 + 124,07×3H24,53CnH2n+2 4,53CnH2n + 4,53H2
Trang 26Bảng 43: Thành phần tuần hoàn ra khỏi lò phản ứng thứ ba
Cấu tử Mi Ni, (Kmol/h) Yi = Ni/Ni Mi×Yi
Bảng 44: Tổng hợp số liệu cân bằng vật chất của lò thứ 3
- Lượng khí tuần hoàn là: 30495,48×6,207 = 189285,4 (Kg/h)
- Lượng hydrocacbon ra khỏi lò 3 là:
455862,3- 189285,4 = 266576,9 (Kg/h)
Vậy ta có phưong trình tính n:
904,22 × (14n-6) + 17,76 ×14n + 1463,92 × (14n+2) = 266576,9
Suy ra: n= 8,054
Trang 27Trong đó : Q31: Nhiệt lượng hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn vào lò 3,(KJ/h)
Q32: Nhiệt lượng sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra lò 3, (KJ/h)
Q33: Nhiệt tiêu tốn cho phản ứng refoming, (KJ/h)
i i
y M
y M
'
'
Entanpy
qt(KJ/kg)
qt ×Yi (KJ/kg)
Trang 28Với b: hiệu suất tạo hydro tính theo khối lượng nguyên liệu ban đầu (% khối lượng)
Suy ra: qtr= 2234,47 (KJ/h)(qtr hàm nhiệt của sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra )
Bảng 46: Cân bằng nhiệt lượng của lò phản ứng thứ 3
Dòng
Nhiệt độ (oK)
Lượng (Kg/h)
Entanpy (KJ/kg)
Nhiệt lượng (KJ/h) Dòng vào
Trang 29Theo đồ thị (8) ta tra được K1= 3,145×10-7 (Kmol/ph×Kg xúc tác×Pa2)
- Độ giảm tương đối do hàm lượng naphten thơm hóa là:
- = K1×PN -
10 145 3
×105445,587×( 3088650,080)3 = 0,0059×10-3 Với KP1= 9,81×1012× 803
25600 15
46
e = 14,866×1020 (Pa3)
Suy ra: -NN14 =0,0059×10-3×VR4
Ta có: VR4 = = 23,12 (Kg/mol×h-1)
Trang 30Ta nhận thấy KP2<<1 chứng tỏ ưu thế phản ứng nghịch chuyển hóa từ hydrocacbon parafin thành naphten
- Sự tăng hàm lượng naphten do phản ứng (2) là:
- = K1×PN - ×PP
Với KP2 = 98,1-1 ×10-3×e(4450/803) - 7,12= 0,0021×10-3(Pa-1)
Suy ra: N24 = 0,18×10-3 ×23,12 = 4,16×10-3 (Kmol/h)
- Lượng naphten tạo thành từ phản ứng (2):
Trang 31Ta có: 1000/T =1,245, với T= 803 K tra đồ thị (3): K3 =0,038 (Kmol/h×Kg xúc tác)
-
= K3× = = 2,05×10-5 Suy ra: NN34 = - 2,05×10-5×VR4 = -4,74×10-4
Lượng Naphten tham gia phản ứng (3) là : N’N34 = 4,74×10-4×2385,9 =1,13 (Kmol/h) Lượng naphten sau phản ứng (1), (2), (3) là: N34= 26,30 – 1,13= 25,17 (Kmol/h)
Xét phản ứng hydrocracking parafin (4):
- Hằng số tốc độ chuyển hoá của phản ứng hydrocracking parafin ở nhiệt độ 803K
Ta có: 1000/803 = 1,245
Tra đồ thị (3) phụ lục ta được K4 = 0,038 (Kmol/h×Kg xúc tác)
- Sự giảm hàm lượng parafin qua phản ứng (4):
-
= K4× =
= 1,69×10
1,13CnH2n + 1,13×n/3 H2 1,13×n/15(CH4+ C2H6 +C3H8+C4H10
+ C5H12) 38,17 CnH2n+2 +38,17×(n-3)/3,H2 38,17×(n/15),(C1+C2+C3+C4+C5)
- Lượng H2 tiêu tốn ở lò 4 là: với n = 8,054.Ta tính được lượng H2 tham gia phản ứng (3) và (4):
Trang 32nH2 =38,17×
3
3054
Bảng 52:Thành phần khí tuần hoàn ra khỏi lò phản ứng thứ 4
Cấu tử Mi Ni, (kmol/h) Yi = Ni/Ni Mi×Yi
Trang 33Lượng khí tuần hoàn là: 30544,52 × 6,34 = 193652,3 (Kg/h)
Lượng hydrocacbon ra khỏi lò 4 là:
455862,3 - 193652,3 = 262210 (Kg/h)
Vậy ta có phương trình tính n:
904,54×(14n-6) + 27,37×14n + 1415,82×(14n+2) = 262210
Suy ra: n= 8,057
Trang 34MN= 14×8,057 = 112,80
MP= 14×8,057+2 =114,80
I.4.3.2 Tính cân bằng nhiệt lượng
Ta có phương trình cân bằng nhiệt
Q41 = Q42 + Q43 + Q44
Trong đó : Q41 : là nhiệt lượng hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào
Q42 : là nhiệt lượng tiêu tốn cho phản ứng reforming
Q43 : là nhiệt lượng hỗn hợp sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra
i i
Y M
Y M
'
'
Entanpy
qtKJ/kg
qt ×Yi (KJ/h)
Trang 35+ Để tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ta dùng công thức sau :
qp = - 335×b Với b: hiệu suất tạo hydro tính theo khối lượng nguyên liệu ban đầu (% khối lượng)
Lượng (Kg/h)
Entanpy (KJ/kg)
Nhiệt lượng (KJ/h) Dòng vào