TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA BỘ 3 BẤT KHẢ THI VÀ NHỮNG MẪU ĐIỂN HÌNH CỦA KINH TẾ VĨ MÔ... MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨUvà dự trữ ngoại tệ ở các nước Cung cấp một phương
Trang 1TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA BỘ 3 BẤT KHẢ THI VÀ NHỮNG MẪU ĐIỂN HÌNH CỦA
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 3MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU
và dự trữ ngoại
tệ ở các nước
Cung cấp một phương pháp
đo lường mới
về sự độc lập trong chính sách tiền tệ
Trang 4Khái niệm Bộ ba bất khả thi
Phương pháp đo lường bộ 3 bất khả thi
Phương pháp đo lường CSTT Shambaugh
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trang 5KHÁI NIỆM BỘ BA BẤT KHẢ THIKHÁI NIỆM BỘ BA BẤT KHẢ THI
CS TT độc lập
Hội nhập TC
Ổn định tỷ giáThị trường vốn đóng
Trang 7Phương pháp đo lường CSTT Shambaugh
Phương pháp đo lường CSTT Shambaugh
Cách tiếp cẩn của Shambaugh để tính sự độc lập tiền
tệ là sử dụng sự tương quan giữa lãi suất ngắn hạn trong nước của một quốc gia với một quốc gia cở sở
đã được giả định, thường là Mỹ Sự tương quan ở
mức cao được xem là dấu diệu của sự phụ thuộc tiền
tệ
Trang 8Low Income Economies Middle Income Economies
High Income Economies Emerging Economies
- - - Shambaugh Implied by the Trilemma
Trang 9NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHI TIẾT
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHI TIẾT
Trang 101.GIỚI THIỆU CÁCH ĐO LƯỜNG MỚI VỀ SỰ ỔN
Si; t đại diện cho sự ổn định tỷ giá hối đoái,
Fi; t đại diện cho tự do tài chính,
Mi; t đại diện cho chính sách tiền tệ độc lập
Trang 11KẾT LUẬN: Trong khuôn khổ này, một sự thay đổi trong chế
độ chính sách của một quốc gia từng giai đoạn tiếp theo chỉ đơn giản là véc tơ nối hai điểm liên tiếp trong không gian
chính sách.
Trong đó n được tính:
Trang 12Low Income Economies 0.12 0.72 0.00 0.12 1018 0.59
Middle Income Economies 0.14 0.76 0.00 0.13 2254 —5.58(***)
High Income Economies 0.11 0.67 0.00 0.09 1372 5.58(***)
All (Low, Middle and High) 0.13 0.76 0.00 0.12 4644
-Emerging Economies 0.16 0.76 0.00 0.13 620 —8.11(***)
Table 1: Trilemma Stability: Initial Adjusted Norm Mean Max Min St Dev Obs Ho
Trang 132.ĐO LƯỜNG SỰ ỔN ĐỊNH CỦA CHÍNH SÁCH
M i,t = 2 – S i,t – F i,t
Khảo sát sự ổn định khi có sự tác động của các bất ổn, khủng hoảng
Khảo sát khoảng chệch
Trang 14Table 3 - Các nước thu nhập thấp có một sự gia tăng bất ổn nhưng nhỏ sau cuộc khủng hoảng Mexico
- Các nhóm còn lại, thay đổi đáng chú ý đi theo hướng ngược lại
Table 4 -Các nền kinh tế giàu nhất có những thay đổi nhỏ nhất trong chính sách bộ ba bất khả thi,
-Trong khi các mới nổi có nhiều thay đổi lớn nhất
Trang 15Low Income Economies 0.10 0.76 0.00 0.14 1218 1.53
Middle Income Economies 0.11 0.94 0.00 0.15 2664 —4.90(***)
High Income Economies 0.09 0.77 0.00 0.12 1500 3.57(***)
All (Low, Middle and High) 0.10 0.94 0.00 0.14 5382
-Emerging Economies 0.13 0.94 0.00 0.16 662 —6.32(***)
Mean Max Min St Dev Ob H0
Table 2: Norm using the Trilemma-Implied Monetary Sovereignty Measure
Trang 16Table 3: Implicit Norm Means Before and After Recent Crises, 1994 (Mexico), 1997 Southeast Asia), 2002 (Argentina)
Trang 17vị thập phân cuối theo nhóm thu nhập
Trang 18Sử dụng hình học đơn giản của bộ ba bất khả thi để mô tả một mẫu
quan sát sẽ thuộc dạng mẫu nào trong 4 mẫu:
Tọa độ được xác định: Ri;t = (Si;t; Fi;t;Mi;t)
Mẫu Trung Quốc (1,0,1)
Mẫu Trung
Trang 19j: giá trị nhỏ nhất của khoảng giữa 2 không gian chính sách
j = argjmin║(Ri,t - Rj)║
Ri,t : Chính sách kinh tế vĩ mô hiện hành của nước i trong khoảng
thời gian t
Rj : Chính sách kinh tế vĩ mô của hình mẫu
CÁCH ĐO LƯỜNG
CÁCH ĐO LƯỜNG
Trang 21của U.S
Trang 22Mean Max Min St Dev Obs Ho
Trang 23HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG
HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG
Mục tiêu:
chính sách bộ ba bất khả thi cơ bản và dự trữ ngoại hối theo những nhóm thu nhập.
Trang 24HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG
HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG
Trang 25Hồi quy tuyến tính Hồi quy Probit
Hồi quy giá trị chuẩn lên biến dự trữ ngoại hối trong quá khứ
Hồi quy giá trị chuẩn lên phương
pháp đo lường tính ổn định của tỷ
Trang 26Trong đó: , : là các hệ số hồi quy
: là tỷ số của dự trữ chính thức và GDP trung bình của mẫu
i,t-1 : là tỷ số của dự trữ chính thức và GDP của mẫu năm t-1
S: giá trị độc lập tiền tệ trung bình của mẫu
S i,t-1: giá trị độc lập tiền tệ của mẫu năm t-1
F: giá trị tự do tài chính trung bình của mẫu
F i,t-1: giá trị tự do tài chính của mẫu năm t-1
D”China”,i,t-1 : biến giả Trung Quốc;D ”HongKong”,i,t-1 : biến giả HongKong
D”U.S”,i,t-1 : biến giả Mỹ
i,t: sai số thống kê
Trang 27 Nắm giữ dự trữ ngoại tệ chính thức lớn giúp đưa ra chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế ổn định ( bảng 6, 7)
Trang 30cao nhất tồn tại ở nước với luật định tỷ
giá hối đoái cố định.( bảng 8, 9)
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ
Trang 33Những nền kinh tế có thu nhập cao:
nền kinh tế thu nhập trung bình) khi tỷ giá hối đoái gần như cố định
( bảng 10,11)
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ
Trang 36Những nền kinh tế độc lập:
Tự do tài chính trở nên quan trọng hơn tỷ giá hối
đoái , tự do tài chính lớn hơn ở các nền kinh tế độc lập biểu thị tính bất ổn của bộ ba bất khả thi lớn hơn.
Chỉ ở những nền kinh tế độc lập, chúng ta mới thấy rằng tài chính mở sẽ kèm theo với tính bất ổn bộ ba bất khả thi (bảng 12, 13)
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ
Trang 39KẾT LUẬN
-Phương pháp hình học đơn giản của bộ ba bất khả thi đưa ra cho chúng ta một đo lường đơn biến tính ổn định của chính sách kinh
tế vĩ mô quốc tế đa chiều của quốc gia
-Sự hạn chế của bộ ba bất khả thi cung cấp cho chúng ta đánh giá ngầm về tiền tệ độc lập
Trang 41Thank You !