cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tinnội bộ có thể đẩy công ty vào tình thế bất lợi 1.3 Điều kiện IPO Theo Luật Chứng khoán, chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là việc chàobán lần đầu
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quan về IPO 2
1.1 Khái niệm về IPO 2
1.2 Vai trò của IPO 2
1.3 Điều kiện IPO 5
1.4 Các phương thức chào bán 6
1.5 Quy trình IPO 9
1.6 Định giá IPO 12
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề định giá IPO 14
2 Điều kiện để IPO thành công tại Việt Nam 17
2.1 Thuận lợi IPO ở Việt Nam 17
2.2 Hạn chế trong IPO 18
2.3 Nguyên nhân của các hạn chế 20
2.4 Bài học để IPO thành công 22
Trang 21 Tổng quan về IPO
1.1 Khái niệm về IPO
Phát hành lần đầu ra công chúng, còn gọi là IPO (Viết tắt theo tiếng Anh: Initial Public Offering) là việc chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng Khái
niệm công chúng được hiểu là một số lượng nhà đầu tư đủ lớn với giá trị chứng khoánchào bán cũng đủ lớn Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần
sẽ trở thành công ty đại chúng (Hay công ty cổ phần đại chúng)
Khái niệm IPO dễ bị lẫn lộn với một khái niệm khác là phát hành sơ cấp IPO
là một bộ phận của phát hành sơ cấp, do đó, phát hành sơ cấp chưa chắc đã là IPO.Điểm khác nhau quan trọng giữa IPO và phát hành sơ cấp là phát hành sơ cấp là việcphát hành chứng khoán mới, còn IPO phải là lần phát hành chứng khoán đầu tiên củamột công ty Từ đó có thể thấy một công ty có thể có nhiều lần phát hành sơ cấpnhưng chỉ có duy nhất một lần phát hành IPO
Như vậy, IPO với mỗi doanh nghiệp chỉ có một lần duy nhất, và sau khi đã IPOthì các lần tiếp theo sẽ được gọi là phát hành cổ phiếu trên thị trường thứ cấp IPO có
ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, vì với bất kỳ doanh nghiệp nào, đây cũng làthử thách đầu tiên và quan trọng nhất đối với hàng loạt khía cạnh vận hành Nguyênnhân của thử thách này là do doanh nghiệp trước khi được phép huy động vốn rộng rãiphải đảm bảo hàng loạt các điều kiện phát hành ngặt nghèo và qui chế báo cáo thôngtin rất nghiêm khắc
1.2 Vai trò của IPO
1.2.1 Đối với thị trường chứng khoán
Xét tổng thể, đầu tư chứng khoán chỉ là một kênh đầu tư và giá trị đầu tư quakênh này vẫn còn quá nhỏ so với số tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng Vì vậy, cácđợt IPO thành công sẽ có tác dụng thúc đẩy các nhà đầu tư đến với thị trường chứngkhoán qua đó làm tăng quy mô và khối lượng giao dịch và thu hút thêm luồng tiền lớnvào thị trường chứng khoán Tuy nhiên, trong ngắn hạn, cũng không loại trừ khả năngmột nguồn vốn tương đối lớn sẽ bị tạm thời hút ra khỏi thị trường để đưa vào đấu giá
Trang 3Với sự tham gia nhiệt tình của đối tác ngoại, dự kiến mức giá bán cho các nhàđầu tư chiến lược nước ngoài dù là "hợp lý nhất" căn cứ vào khả năng đóng góp cho
sự phát triển của các doanh nghiệp IPO trong tương lai cũng sẽ rất cao, qua đó thu hútđược một nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào với thị trường chứng khoántrong nước
Giữa sự kiện IPO của một doanh nghiệp và thị trường chứng khoán có tác động
"tương tác" lẫn nhau Sự sôi động hay trầm lắng của thị trường những ngày gần vớingày đấu giá sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp, ngược lại, kết quả đấugiá của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu khác trên thị trường
Việc xác định mức giá đấu thành công tốt đối với doanh nghiệp cũng sẽ khiếnthị trường định giá lại các cổ phiếu đang niêm yết lẫn OTC, trong đó đặc biệt là các cổphiếu cùng ngành Ngoài ra, nó còn góp phần làm "tăng nhiệt" cho thị trường nóichung
1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Lợi ích đầu tiên mà quá trình IPO mang lại cho doanh nghiệp là cơ hội giaotiếp - truyền thông những thông tin chính xác tới công chúng và là điểm khởi đầu chomối quan hệ của doanh nghiệp với công chúng IPO thể hiện khẳng định của doanhnghiệp xây dựng giá trị ổn định dài hạn cho cổ đông
Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, các công ty có thể huyđộng được nhanh và nhiều vốn thông qua việc tiến hành IPO trên thị trường chứngkhoán Cổ phiếu của công ty cũng có thể đạt được tính thanh khoản rất cao và các giátrị gia tăng về giá sau khi IPO
Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếngcủa công ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn khi huy động vốn quaphát hành trái phiếu, cổ phiếu những lần sau
Trang 4Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, thu hútđược nguồn vốn lớn cho công ty, thuận lợi hơn trong việc vay vốn của ngân hàng Ví
dụ như được vay với lãi suất ưu đãi hơn, thủ tục vay ít rườm rà hơn, và có thể sử dụng
cổ phiếu của công ty đại chúng để làm tài sản cầm cố cho các khoản vay ngân hàng
Trước khi chào bán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành m ột tỷ lệ chứngkhoán nhất định cho nhân viên mình Với việc sở hữu cổ phiếu, nhân viên sẽ trở thành
cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn góp thay vì tiền lương thông thường Điều nàylàm cho nhân viên công ty làm việc hiệu quả hơn, vì lợi ích của họ gắn liền với lợi íchcủa công ty
Với việc phát hành chứng khoán, công ty có cơ hội để xây dựng một hệ thốngquản lý chuyên nghiệp, xây dựng một chiến lược phát triển rõ ràng Công ty dễ dànghơn trong công tác tuyển dụng và thay thế nhân sự, nhờ đó tạo được tính liên tục, đảmbảo hiệu quả trong quản lý
Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và tính minh bạchcủa các báo cáo tài chính của công ty vì các báo cáo của công ty phải được lập theotiêu chuẩn chung do cơ quan quản lý quy định, cũng như thông tin, s ố liệu phải đảmbảo được tính minh bạch và hợp lý Điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quảhoạt động của công ty được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn
Tuy nhiên, bên cạnh các mặt thuận lợi trên, việc phát hành cổ phiếu ra côngchúng cũng cần phải lưu ý đến những bất lợi sau:
Do cổ phiếu được phát hành rộng rãi ra công chúng nên làm phân tán quyền sởhữu và có thể làm mất quyền kiểm soát của các cổ đông sáng lập Cơ cấu về quyền sởhữu của công ty luôn luôn bị biến động do cổ phiếu được giao dịch hàng ngày trên thịtrường chứng khoán
Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm 8-10% khoảnvốn mà công ty huy động được, bao gồm chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn phápluật, chi phí in ấn, phí kiểm toán, phí niêm yết…Hàng năm công ty còn phải chi trả
Trang 5chi phí kiểm toán báo cáo tài chính, chi phí chuẩn bị nộp báo cáo cho cơ quan quản lýnhà nước về chứng khoán và chi phí công bố thông tin định kỳ.
Công ty đại chúng phải tuân thủ chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt
và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác Việc công bố thông tin vềdoanh thu, lợi nhuận, phương thức hoạt động cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tinnội bộ có thể đẩy công ty vào tình thế bất lợi
1.3 Điều kiện IPO
Theo Luật Chứng khoán, chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là việc chàobán lần đầu cổ phiếu của công ty cổ phần theo một trong các phương thức sau:
Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
Chào bán cổ phiếu cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tưchứng khoán chuyên nghiệp;
Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
Để chào bán cổ phiếu ra công chúng, DN phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:
DN có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ đồngViệt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chàobán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Tuy nhiên, đối với một số loại hình DN, ngoài các điều kiện trên, khi chào bán
cổ phiếu lần đầu ra công chúng, DN còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện riêngbiệt sau:
Đối với DN 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợpchào bán cổ phiếu ra công chúng thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Trang 6 Đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần kếthợp chào bán cổ phiếu ra công chúng:
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợtchào bán được chủ
DN 100% vốn nước ngoài hoặc Hội đồng quản trị DN liên doanhthông qua;
Có công ty chứng khoán tư vấn cho việc lập hồ sơ chào bán cổphiếu
Đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển đổi thành công ty cổphần: Có công ty chứng khoán tư vấn cho việc lập hồ sơ chào bán cổ phiếu
Đối với DN thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng:
Là DN làm chủ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thuộc
đề án phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành và các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;
Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Có cam kết chịu trách nhiệm liên đới của Hội đồng quản trị hoặc các
cổ đông sáng lập đối với phương án phát hành và phương án sử dụngvốn thu được từ đợt chào bán;
Có tổ chức bảo lãnh phát hành;
Có ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán
1.4 Các phương thức chào bán
Việc IPO có nhiều cách thức để tiến hành Các dạng có thể thấy là:
Đấu giá kiểu Hà Lan.
Đấu giá Hà Lan là một hình thức đấu giá mà trong cuộc đấu giá này, một mónhàng được chào với một mức giá rất cao Giá ban đầu được đưa ra này cao hơn rấtnhiều giá trị món hàng và chẳng có người bán nào hy vọng bán được món hàng vớigiá cao như vậy Vì bidders biết số lượng của bids, bids không được đóng dấu nhưtrong các hình thức đấu giá khác.Giá được giảm xuống từ từ cho đến khi một bidderquyết định cái giá hiện tại đó Bidders sẽ trả cái giá đó và trở thành người thắng cuộc
Trang 7Ví dụ: Một công ty tiến hành bán một chiếc xe công đã dùng theo hình thứcđấu giá Hà Lan, giá ban đầu được ra là 15000 USD, bidders sẽ đợi đến khi giá giảmdần xuống tới 14000 USD, 13000 USD… 9000USD Khi mà sự ra giá đạt tới 9000USD mà có một bidder nào đó quyết định mua và ông ta là người đầu tiên làm thế thìông ta thắng cuộc.
Bảo lãnh phát hành
Là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khichào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giáchứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành
Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên sốtiền thu được
Các hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số
hứng khoán phát hành cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất:
Tổ chức bảo lãnh thỏa thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảolãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hếtsức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu không phân phối hết sẽ trảlại cho tổ chức phát hành phần còn lại và không phải chịu hình phạt nào
Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không:
Tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoánnhất định, nếu không phân phối được hết sẽ hủy toàn bộ đợt phát hành Tổchức bảo lãnh phải trả lại tiền cho các nhà đầu tư đã mua chứng khoán
Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa:
Tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh được tự do chào bán chứngkhoán đến mức tối đa quy định( mức trần) Nếu lượng chứng khoán bán đượcđạt tỷ lệ thấp hơn mức sàn thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ
Bảo lãnh theo phương thức dự phòng:
Trang 8(Áp dụng với phát hành bổ sung cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông
cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài)
Tổ chức bảo cam kết sẽ là người mua cuối cùng hoặc chào bán hộ số cổphiếu của các quyền mua không được thực hiện
Dịch vụ với trách nhiệm cao nhất:
Một số công ty thực hiện dịch vụ như các công ty tư vấn phát hành sẽ camkết rằng nếu công ty khi thực hiện IPO mà không thể bán hết được lượng
cổ phiếu phát hành thì sẽ mua lại toàn bộ số cổ phiếu không tiêu thụ hết đónhằm đảm bảo công ty tiến hành IPO thành công
Mua buôn để chào bán lại:
Một hoặc một số nhà đầu tư lớn sẽ chia nhau mua toàn bộ số cổ phiếu
mà công ty phát hành với mức giá chiết khấu và bán lại các chứng khoántheo giá chào bán ra công chúng và hưởng phần chênh lệch giá
Tự phát hành.
Công ty thực thiện IPO không cần thông qua tổ chức nào mà tự mình tiếnhành IPO và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả của quá trình IPO
1.4 Những điểm thuận lợi và bất lợi khi tiến hành IPO
Do các thủ tục pháp lý phức tạp và chế tài khá chặt chẽ và rắc rối, mỗi vụ IPOthường cần một số công ty khác nhau hỗ trợ, đặc biệt niêm yết ở Hoa Kỳ; trong đó
có công ty luật, công ty chứng khoán, công ty kiểm toán hỗ trợ
Cổ phiếu IPO thường được bán cho các nhà đầu tư tổ chức với qui mô lớn Cổphiếu này cũng có thể dành ra một tỷ lệ nhỏ cổ phần bán cho các khách hàng cá nhânquan trọng do các công ty bảo lãnh đứng ra dàn xếp Ở các thị trường chứng khoán tạicác nước đã phát triển, nhà phát hành thường thả lỏng một điều khoản cho phép cácnhà bảo lãnh có thể tự ý tăng qui mô phát hành cổ phiếu IPO lên tới 15% so với dựkiến theo kế hoạch đã thống nhất để linh hoạt phản ứng trước nhu cầu thị trường, gọi
là phương án greenshoe Greenshoe là điều khoản được nhất trí thực thi khi nhu cầumua của thị trường tăng quá cao, đẩy giá lên, thì việc phát hành thêm tối đa 15% giúp
Trang 9bình ổn giá Đôi lúc nhà phát hành không đồng ý vì họ không có kế hoạch sử dụngtiền do tăng thêm lượng cổ phần bán ra.
1.5 Quy trình IPO
Bước 1: Lựa chọn nhà bao tiêu (nhà bảo lãnh phát hành)
Khi quyết định thực hiện IPO, công ty phát hành phải lựa chọn nhà baotiêu (còn gọi là nhà bảo lãnh) Nhà bảo lãnh thường là một ngân hàng hay một công
ty chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Đợt phát hành nhỏ chỉ cần mộtnhà bảo lãnh chính, nhưng nếu đợt phát hành lớn thì phải cần đến một vài nhàbảo lãnh chính để đảm bảo uy tín và sự thành công cho đợt phát hành (các nhàbảo lãnh sẽ thành lập một tổ hợp bảo lãnh)
Công ty phát hành và nhà bảo lãnh phát hành thoả thuận với nhau một mứcgiá nhất định cho một lượng cổ phiếu xác định, sau đó nhà bảo lãnh phải bán lại số
cổ phiếu đó cho người mua Chênh lệch giữa giá thoả thuận của nhà bảo lãnh vớicông ty phát hành và giá mà nhà bảo lãnh bán cho người mua được xem như mộtkhoản phí bảo lãnh phát hành
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
Sau khi chấp nhận làm bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh sẽ liên hệ vớicác công ty luật và kiểm toán để chuẩn bị hồ sơ đăng ký phát hành Công việcquan trọng nhất mà nhà bảo lãnh phải làm là chuẩn bị bản cáo bạch, được xemnhư là một quyển sách giới thiệu về công ty phát hành bao gồm tất cả các thông tintài chính về công ty phát hành trong vòng 5 năm trở lại đây, thông tin về ban giámđốc và một bản miêu tả thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, chiến lược pháttriển của công ty Bản cáo bạch cũng cảnh báo các nhà đầu tư về mối nguy hiểm của
Trang 10việc mua cổ phiếu này.
Công ty phát hành và nhóm bảo lãnh phát hành cùng nhau xác định mức giácho đợt phát hành mới Mức giá ước lượng này sẽ được ghi vào bản cáo bạch vàmức giá này có thể gần hoặc khác xa với mức giá phát hành cuối cùng
Bước 3 : Nộp hồ sơ xin phép phát hành
Sau khi kết thúc giai đoạn phân tích đánh giá, nhà bảo lãnh sẽ hoàn tất hồ sơ
và nộp lên Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước chờ xét duyệt Nếu có sai sót thì công typhát hành và nhà bảo lãnh phát hành phải sửa chữa, bổ sung kịp thời bằng các hồ sơ
bổ sung
Bước 4: Màn vận động (road show)
Đây là bước quan trọng góp phần thành công trong đợt phát hành cổ phiếulần đầu ra công chúng Vì là các công ty lần đầu phát hành ra công chúng nên cácthông tin liên quan đến công ty hầu như không được nhiều người biết đến Do đó,cần phải có một buổi gặp gỡ giữa công ty phát hành, các nhà bảo lãnh phát hành vàcác nhà đầu tư tiềm năng để thuyết trình giới thiệu về công ty cũng như những kếhoạch kinh doanh của công ty Thông tin mà ban lãnh đạo sử dụng để thăm dòthị trường là những thông tin đã trình bày trong bản cáo bạch
Trong buổi vận động, các nhà đầu tư sẽ phát biểu những phản ứng của họđối với đợt phát hành Qua thăm dò, công ty phát hành và nhà bảo lãnh sẽ lựachọn một mức giá chào bán cuối cùng và quyết định kích cỡ của đợt phát hành, cácnhà bảo lãnh sẽ cố đưa ra một mức giá phù hợp căn cứ trên nhu cầu dự tính củađợt phát hành và tình hình thị trường
Bước 5 : Công bố phát hành và phân phối cổ phiếu
Sau khi được Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước thông qua và cấp giấyphép phát hành, công ty phát hành phải ra thông báo phát hành trên các phương tiệnthông tin đại chúng, đồng thời công bố ra công chúng bản cáo bạch chính thức và
Trang 11thực hiện việc phân phối chứng khoán trong một thời gian nhất định kể từ khi đượccấp giấy phép.
Trường hợp các nhà đầu tư trả giá bằng nhau nhưng số cổ phần chào bán íthơn tổng số cổ phần đăng ký mua thì số cổ phần của từng nhà đầu tư đượcmua xác định như sau:
Trường hợp còn dư cổ phiếu lẻ, số cổ phần lẻ này được phân bổ cho nhà đầu tư
có khối lượng đăng ký mua lớn nhất tại mức giá đó
Riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài, kết quả đấu giá cũng được xác định theonguyên tắc trên, kết hợp với tỷ lệ khống chế trần được phép mua theo quy định
Kết quả đấu giá được ghi vào biên bản và có chữ ký của đại diện Tổ chức bánđấu giá, Ban chỉ đạo cổ phần hoá và doanh nghiệp
x
Số cổ phần từng nhà đầu tư đăng ký mua giá bằng nhau
Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký mua giá
bằng nhau
Trang 12Những trường hợp sau đây bị coi là vi phạm Quy chế bán đấu giá và nhà đầu tưkhông được nhận lại tiền đặt cọc:
Không nộp phiếu tham dự đấu giá;
Phiếu tham dự đấu giá không đáp ứng quy định tại điểm Error! Reference source not found. của Quy chế này hoặc bị rách, nát, tẩy xoá, không xác địnhđược giá hoặc khối lượng đặt mua;
Đăng ký nhưng không đặt mua (toàn bộ hoặc một phần), sẽ không đượcnhận lại tiền đặt cọc tương ứng với số cổ phần không đặt mua;
Bỏ giá thấp hơn giá khởi điểm;
Không ghi giá và/hoặc khối lượng trên Phiếu tham dự đấu giá;
Không thanh toán toàn bộ hoặc một phần số cổ phần được quyền mua theokết quả đấu giá Nhà đầu tư sẽ không được nhận lại số tiền đặt cọc tươngứng với số cổ phần từ chối mua Trong trường hợp nhà đầu tư chỉ thanhtoán một phần, số cổ phần trúng giá mua của nhà đầu tư sẽ được Ban đấugiá xét theo thứ tự mức giá đặt mua từ cao xuống thấp trong các mức giá đặtmua của nhà đầu tư đó
1.6 Định giá IPO
1.6.1 Mô hình định giá quyền chọn Black – Scholes (OPM)
Quyền chọn là một tài sản của doanh nghiệp được thanh toán theo các đặc tínhtùy chọn: tài sản là quyền chọn mua khi giá trị tài sản cao hơn giá trị ấn định trước vàtài sản là quyền chọn bán khi giá trị tài sản thấp hơn giá trị ấn định trước Người taphải mất khoảng 20 năm để nghiên cứu và phát triển các mô hình định giá quyền chọn
để có thể áp dụng các mô hình định giá quyền chọn này định giá một tài sản bất kỳ cócác đặc điểm của quyền chọn Một số chứng khoán được xem như là quyền chọn như:primes and scores giao dịch trên thị trường chứng khoán Mỹ, primes cho người đầu tưquyền nhận cổ tức, scores đưa ra đánh giá về giá cổ phiếu Một số tài sản khác khôngphải quyền chọn nhưng vẫn có các đặc tính của quyền chọn Chẳng hạn như về mặtgiá trị, vốn doanh nghiệp được xem như quyền chọn mua, trong đó giá trị nợ vay làgiá thực hiện và kỳ hạn của nợ vay là kỳ hạn của quyền chọn Bằng phát minh sáng