Thị trường tương lai lãi suấta Khái niệm Hợp đồng lãi suất tương lai là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa một bên cụ thể và các bên khác đại diện bởi sàn giao dịch để xác đ
Trang 1MÔN : QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
Đề tài:
“THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM”
TP Hồ CHí Minh ngày 12 tháng 5 năm 2012
GVHD : PGS.TS Trần Huy Hoàng Nhóm : 02
Lớp : Cao học NH - ĐÊM 5 Khóa 20
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT 3
1.1 Khái niệm công cụ phái sinh lãi suất 3
1.2 Phân loại các công cụ tài chính phái sinh lãi suất: 3
1.2.1 Thị trường kỳ hạn lãi suất 3
1.2.2 Thị trường hoán đổi lãi suất 3
1.2.3 Thị trường tương lai lãi suất 5
1.2.4 Thị trường quyền chọn lãi suất 5
1.3 Vai trò của công cụ phái sinh lãi suất 6
1.3.1 Quản trị rủi ro 6
1.3.2 Thông tin hiệu quả hình thành lãi suất 6
1.3.3. Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả 6
1.4 Tổng quan về thị trường phái sinh lãi suất Thế giới 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THÔNG QUA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 9
2.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam 9
2.2 Thực trạng các công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam 9
2.2.1 Thực trạng hoạt động công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam 9
2.2.2 Đánh giá chung về tình hình phái sinh lãi suất ở Việt Nam hiện nay 12
2.3 Khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam Phân tích sản phẩm hoán đổi lãi suất trong hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 13
2.3.1 Giới thiệu cho khách hàng thực hiện các giao dịch Hoán đổi lãi suất một đồng tiền cho các tình huống 13
2.3.2 Giới thiệu cho khách hàng thực hiện giao dịch Hoán đổi lãi suất hai đồng tiền (hay Hoán đổi tiền tệ chéo - CCS) cho các tình huống 14
2.4 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Việt Nam 17
2.4.1 Từ phía ngân hàng Nhà Nước 17
2.4.2 Từ phía các tổ chức kinh tế và dân cư 18
Trang 42.5 Nguyên nhân ngăn trở việc sử dụng phái sinh lãi suất ở Việt Nam 19
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 22
3.1 Các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam 22
3.1.1 Quy định về giới hạn lãi suất 22
3.1.2 Quy định về chính sách quản lý rủi ro lãi suất 22
3.1.3 Quy định về các công cụ quản lý rủi ro lãi suất 22
3.1.4 Hoàn thiện những quy định tài chính kế toán liên quan, nâng cao tính thanh khoản của sản phẩm phái sinh lãi suất 23
3.2 Kiến nghị để nâng cao khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam 23
3.2.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước 23
3.2.2 Về phía các Ngân hàng thương mại 23
3.2.3 Về phía các tổ chức kinh tế và dân cư 24
3.2.4 Yếu tố khác 24
KẾT LUẬN 25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Các nghiệp vụ tài chính phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và
đa dạng của thị trường tài chính Sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, lãi suất, tỷ giá trên thịtrường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong các phi vụ mua, bán Để hạn chếthấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xẩy ra, các nghiệp vụ tài chính phái sinh đã được hình thành, đóthực chất là những hợp đồng tài chính mà giá trị cuả nó phụ thuộc vào một hợp đồng mua bán cơ sở(hay còn gọi là chính phẩm)
Vì thế, phát triển công cụ tài chính phái sinh nói chung và công cụ tài chính phái sinh lãi suấtnói riêng – một trong những công cụ để phòng ngừa rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề mangtính cấp bách luôn được sự quan tâm của các nhà quản trị rủi ro trên thị trường tài chính toàn cầu
Các công cụ phái sinh lãi suất, tuy có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động quản trị rủi ro củadoanh nghiệp nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, nhưng dường như còn khá mới mẻ ở thị trườngViệt Nam Các doanh nghiệp vẫn còn khá e dè khi thực hiện nghiệp vụ này, vì vậy với mong muốnmang lại cái nhìn tổng thể về toàn cảnh thực trạng công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam, cũng như khảnăng ứng dụng trong tương lai và tìm ra giải pháp thích hợp cho việc phát triển công cụ này, nhóm
thực hiện xin trình bày đề tài “ Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở thị trường Việt Nam”
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT
1.1 Khái niệm công cụ phái sinh lãi suất
Công cụ phái sinh lãi suất là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đă cónhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phòng ngừa rủi ro về lãi suất (quản lý rủi ro lãi suất) hoặc bảo vệlợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận (kinh doanh lãi suất) Công cụ phái sinh lãi suất gồm các sản phẩm sau:
Hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn lãi suất, hợp đồng tương lai lãi suất, hợp đồng quyền
1.2 Phân loại các công cụ tài chính phái sinh lãi suất:
1.2.1 Thị trường kỳ hạn lãi suất
a) Khái niệm
Thoả thuận lãi suất kỳ hạn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để xácđịnh mức lãi suất sẽ phải áp dụng đối với khoản vay hoặc cho vay danh nghĩa tại một thời điểm cụ thểtrong tương lai
b) Đặc điểm
Trong sản phẩm phái sinh này, mỗi bên trong thoả thuận sẽ nhận rủi ro về lãi suất của bên kia,theo đó bên mua lãi suất đồng ý vay, bên bán bán lãi suất đồng ý cho vay trên danh nghĩa một khoảntiền theo lãi suất kỳ hạn Tại ngày đáo hạn, các bên có thể thanh toán cho nhau khoản chênh lệch giữalãi suất kỳ hạn theo hợp đồng và lãi suất kỳ hạn thực tế công bố tại ngày đáo hạn hoặc bên đi vay sẽđược vay khoản tiền với lãi suất quy định của hợp đồng Trong sản phẩm này, thông thường một bên
sẽ là ngân hàng và một bên là doanh nghiệp/hoặc cũng có thể là ngân hàng khác Lãi suất kỳ hạn có
thể được tính toán dựa trên cơ sở kỳ hạn cộng (+) với mức lợi nhuận nhất định.Các bên tham gia vào
thỏa thuận lãi suất kỳ hạn chỉ ký kết các hợp đồng cho vay trên danh nghĩa chứ không thực sự trao đổivới nhau khỏan tiền gốc theo hợp đồng
1.2.2 Thị trường hoán đổi lãi suất
a) Khái niệm
Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để traođổi khoản phải trả về lãi suất của một khoản tiền xác định, theo đó một bên đồng ý trả mức lãi suất cốđịnh để nhận mức lãi suất thả nổi, bên kia đồng ý nhận mức lãi suất cố định và trả mức lãi suất thả nổi
Trang 7b) Đặc điểm
Ngân hàng A, vừa huy động 50 triệu USD bằng cách phát hành kỳ phiếu 5 năm lãi suất coupon7%/năm cố định Nó cho vay thương mại và công nghiệp mà lãi suất thì phụ thuộc vào sự thay đổihàng năm của LIBOR
Ngân hàng B, vừa đầu tư 50 triệu USD vào khoản tài sản thế chấp nhà ở dài hạn có lãi suất cố định Để tài trợ cho khoản đầu tư này, ngân hàng đã phát hành các CD ngắn hạn liên tiếp có thời gian đáo hạn bình quân là 1 năm.
Tài sản ngắn hạn
(Cho vay TM & CN)
7% cố định
TS dài hạn(Khoản thế chấp lãi cố định)
và trảlần lượttheo lãisuất thảnổi vàlãi suấtcốđịnh Lãi suất này được phía ngân hàng xem xét và quy định, Công ty A và B muốn trả lãi suất khácthì không thể thỏa thuận với ngân hàng được Do đó, Công ty A và B thực hiện hoán đổi lãi suất
Trang 81.2.3 Thị trường tương lai lãi suất
a) Khái niệm
Hợp đồng lãi suất tương lai là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa một bên cụ thể
và các bên khác đại diện bởi sàn giao dịch để xác định mức lãi suất theo từng kỳ hạn cụ thể áp dụngcho một khoản tiền nhất định tại một thời điểm trong tương lai và mang đầy đủ các đặc điểm chungcủa hợp đồng tương lai
1.2.4 Thị trường quyền chọn lãi suất
a) Khái niệm
Quyền chọn lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên cho phép ngườimua quyền chọn được quyền chốt cố định mức lãi suất của một khoản vay hoặc cho vay danh nghĩa tạimột thời điểm cụ thể trong tương lai Trong sản phẩm phái sinh này, người mua quyền chọn phải trảkhoản phí ban đầu cho người bán quyền chọn, do đó việc thực hiện quyền chọn hoàn toàn phụ thuộcvào người mua quyền chọn, người bán ở thế bị động, phải thực hiện theo yêu cầu của người mua Vềnguyên tắc, tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu có lợi, người mua sẽ thực hiện quyền chọn, nếu bấtlợi người mua sẽ không thực hiện quyền chọn
b) Đặc điểm
Trang 9Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng quyền chọn lãi suất gồm: Tên, địa chỉ, mã
số thuế bên người đại diện của các bên; Phí quyền chọn, Loại tiền tệ và giá trị danh nghĩa của số tiềnvay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất thực hiện quyền chọn; thời gian thực hiện quyềnchọn; Thời hạn vay hoặc cho vay (nếu sự cho vay tiền thực sự xảy ra), hình thức thanh toán (chênhlệch lãi suất hoặc cho vay tiền với lãi suất trong hợp đồng)
1.3 Vai trò của công cụ phái sinh lãi suất
1.3.1 Quản trị rủi ro
Về nguyên tắc, cơ chế hoạt động của nghiệp vụ mới này khá đơn giản
Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ của một ngân hàng để đầu tư cho dự án mới của
mình, thời hạn 5 năm, trả lãi từng năm với lãi suất được quy định là SIBOR (lãi suất liên ngân hàngSingapore) +1,5% Đây là mức lãi suất dao động phụ thuộc vào biến động thị trường, có thể cao hơnhoặc thấp hơn so với mức lãi suất vào thời điểm vay vốn (kiểu quy định mức lãi suất không cố địnhhiện nay áp dụng khá phổ biến đối với vay ngoại tệ và cả với VND ở những khoản vay trung, dài hạn)
Do lãi suất biến động, việc tính toán chi phí cho đầu tư vào dự án đó sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp,ảnh hưởng lớn tới việc xác định hiệu quả đầu tư Lãi suất vay vào thời điểm trả nợ xuống thấp giúpgiảm chi phí vốn cho doanh nghiệp và lợi nhuận của đầu tư sẽ cao hơn, nhưng ngược lại cũng có thểrất rủi ro nếu lãi suất tăng quá cao, có thể làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ
1.3.2 Thông tin hiệu quả hình thành lãi suất
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với lãi suất Đặc biệt, thịtrường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định lãi suất Điều này không hề bất bìnhthường, bởi có rất nhiều sản phẩm tài chính được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trườnggiao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó có thể xác định được lãi suất giao ngay củachúng Thêm nữa, thị trường giao sau, trên thế giới thường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nócung cấp có tính tin cậy cao hơn Những thông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh dù trực tiếphay gián tiếp đều góp phần hình thành lãi suất trong tương lai một cách có hiệu quả mà những ngườitham gia thị trường có thể chốt lại
1.3.3 Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả.
Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ các giao dịch giao
ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
Thứ 2, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước hết đó là yêu cầu mộtmức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa, tỷ suất sinh lời và rủi ro có thể được điềuchỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn
Trang 10Thứ 3, Các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn Ngoài ra, các nhà đầu tư có thể tìmkiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch lãi suất Tất cả các chủ thể tham gia thịtrường đều có thể tìm thấy lợi nhuận.
Thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo Vì thế, các nhà đầu cơ với ýđịnh thao túng thị trường cũng có những khó khăn nhất định Chính vì thế, đặt bên cạnh thị trườnggiao ngay, sự hiệu quả của thị trường phái sinh giúp nâng cao tính lành mạnh cho thị trường đó
1.4 Tổng quan về thị trường phái sinh lãi suất Thế giới.
Theo thống kê của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) thì tổng vốn khái toán hay giá trị trị củacác công cụ phái sinh lãi suất đều chiếm khối lượng lớn nhất hơn 70% khối lượng giao dịch
Trang 11Trong các hợp đồng phái sinh lãi suất thì swap chiếm tỉ trọng cao nhất lên đến 78% về vốn kháitoán và 89% về giá trị thị trường Có thể thấy giao dịch hoán đổi được thực hiện phổ biến nhất trongcác dạng phái sinh và hoán đổi lãi suất là loại hoán đổi được sử dụng rộng rãi nhất.
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THÔNG QUA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
2.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam.
Cho đến nay, hoạt động phái sinh nói chung và công cụ phái sinh lãi suất nói riêng ở Việt Nam chưa
có những qui định cụ thể và chi tiết trừ công cụ hoán đổi lãi suất
Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế giao dịch hoán đổi lãi suất :
Các ngân hàng trong nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài , chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất nếu có đủ các điều kiện 200 tỷ vốn điều lệ, lãi ròng
từ nghiệp vụ hoán đổi lãi suất dương hoặc âm không quá 5% vốn tự có
Doanh nghiệp phải có khoản vay vốn, thuê tài chính làm cơ sở cho hợp đồng hoán đổi
Thời hạn hoán đổi phù hợp với hợp đồng vay vốn cơ sở nhưng không được quá 5 năm
Hợp đồng hoán đổi được lập theo mẫu của Hiệp hội hoán đổi và phái sinh quốc tế (ISDA)
Khoản vốn khái toán không vượt quá 30% vốn tự có của ngân hàng
Các hoán đổi ngoại tệ phải thực hiện theo quy chế về ngoại hối của NHNN
Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN thay thế quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất 2003 :
Điều kiện vốn điều lệ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất nâng lên 1000 tỷ
Thời hạn tối đa của hợp đồng hoán đổi lãi suất được bỏ qua
Công văn 10645/TC-TCT về việc tính thuế GTGT dịch vụ hoán đổi lãi suất : nghiệp vụ hoán đổi lãisuất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
2.2 Thực trạng các công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam
2.2.1 Thực trạng hoạt động công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam.
Trên thị trường tài chính ở Việt Nam, các công cụ phái sinh lãi suất bắt đầu xuất hiện khoảngmười năm trước Tuy nhiên việc sử dụng các công cụ phái sinh lãi suất vẫn còn hạn chế Có thể liệt kêmột số tổ chức tín dụng đã được ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các công cụ phái sinh lãisuất:
a)Hợp đồng kỳ hạn lãi suất:
− Agribank: Hợp đồng lãi suất kỳ hạn là một thoả thuận giữa Agribank và một Tổ chức tín dụnghoặc Định chế tài chính phi tín dụng chỉ liên quan đến trao đổi phần chênh lệch lãi suất, không cókhoản tiền gốc liên quan nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro lãi suất Hợp đồng kì hạn lãi suất đượcAgribank triển khai khoản vào tháng 5/2010
− Techcombank sử dụng hợp đồng kì hạn lãi suất để hạn chế rủi ro biến động lãi suất cho doanhnghiệp Hạn mức tối thiểu của một hợp đồng là 100 triệu VND đối với nội tệ và 10.000 USD quy đổiđối với các ngoại tệ khác
b) Hợp đồng hoán đổi lãi suất
Trang 13Hiện nay một số NH ở Việt Nam đã sử dụng công cụ phái sinh lãi suất như: HSBC, StandardChattered, Citibank, ANZ, Vietcombank, Techcombank, Sacombank, BIDV.
Cụ thể như sau:
− Agribank: Hoán đổi lãi suất là thỏa thuận giữa Agribank với một tổ chức tín dụng hoặc một địnhchế tài chính (ĐCTC) đồng ý hoán đổi lãi suất thả nổi để nhận lãi suất cố định trên 1 khoản tiền xácđịnh Dịch vụ áp dụng với quý khách hàng là tổ chức tín dụng hoặc định chế tài chính phi tín dụng
− Techcombank: Hợp đồng hoán đổi lãi suất là thoả thuận hợp đồng giữa Techcombank và kháchhàng , theo đó mỗi bên tham gia hợp đồng cam kết thanh toán cho bên kia khoản lãi của cùng mộtkhoản tiền gốc trong cùng một khoảng thời gian Hợp đồng hoán đổi lãi suất là công cụ giúp doanhnghiệp hạn chế rủi ro do những biến động lãi suất có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh.- HSBC: Cho tới lần đầu tiên, khi được NHNN cho phép, HSBC đã cung cấp gói Swaps tiền Đồngcho một công ty đa quốc gia với số vốn lên tới 15 triệu USD trên tại trường Việt Nam Theo đó,HSBC sẽ đưa VND và nhận USD từ khách hàng, tới tháng 12/2007, HSBC sẽ đưa USD và nhận lạiVND từ khách hàng Với giao dịch này, khách đã đạt được mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trườngnội địa cho việc vay vốn tiền Đồng kỳ hạn 3 năm mà không chịu bất cứ một rủi ro nào về tỷ giá USD/VND
− Ngân hàng ABN, Citibank thực hiện hoán đổi lãi suất trong phạm vi đồng USD từ tháng 03/2005đến tháng 02/2006
Ngân hàng Citibank thực hiện thí điểm hoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền từ ngày 1/3/2005 đến2/2006 Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền USD và VND (hoán đổi lãi suất chéo)
đã được thực hiện, từ trước khi có quy định chính thức của ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Standard Chartered Bank thực hiện hoán đổi lãi suất chéo giữa hai đồng tiền chéo (CrossCurrency Swap – CCS) đối với khoản vay ngoại tệ của khách hàng sau khi khách hàng vay ngoại tệ,thực hiện cung cấp sản phẩm gắn với rủi ro tín dụng, lãi suất cơ cấu cho tiền gửi và chứng từ có giá,theo đó lãi suất khách hàng được hưởng sẽ không cố định mà nằm trong một khoảng giao động nhấtđịnh và phụ thuộc vào sự biến động của một số yếu tố thị trường
− Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện giao hoán đổi lãi suất với các đặc điểm:
Æ Không hoán đổi gốc thực tế (khoản gốc chỉ là cơ sở để xác định số tiền lãi thanh toán)
Æ Các chỉ số tham chiếu lãi suất thả nổi khác nhau được sử dụng trên thị trường tiền tệ, ví dụ: Libor, Euribor,…
Æ Số dư nợ gốc tính lãi có thể thiết kế phù hợp với luồng tiền gốc (hoán đổi lãi suất tiền gốcgiảm dần)
Æ Có thể cố định lãi suất hôm nay để thực hiện hoán đổi bắt đầu trong tương lai (hoán đổi lãisuất bắt đầu trong tương lai)
Trang 14− Ngân hàng PG bank thực hiện hoán đổi lãi suất một đồng tiền và hai đồng tiền để phòng ngừa rủi
ro lãi suất cho khách hàng
− Ngân hàng HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất nhằm bảo hiểm các rủi ro lãi suất haythay đổi danh mục rủi ro phù hợp với yêu cầu của khách hàng Chuyển đổi từ lãi suất thả nổi sang lãisuất cố định (không thay đổi các điều kiện khác của các khoản vay hiện có) để tránh các rủi ro tăng lãisuất
Theo đó, NH HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cộng dồn – Daily range accrual, thờihạn của hợp đồng tối đa 5 năm Theo thoả thuận hoán đổi này, khách hàng vay cuả HSBC sẽ trả Siborcộng với phần chênh lệch và tổng lãi suất phải trả này không vượt quá mức lãi suất cao nhất đã đượcđịnh trước Đổi lại HSBC sẽ trả Sibor cộng với phần chênh lệch cho những ngày lãi suất Sibor giaođộng trong một khoảng được định trước Cụ thể, hợp đồng này thoả thuận giữa khách hàng vay vốnvới thời hạn 6 năm lãi suất thả nổi Nếu đến ngày đáo hạn lãi suất Sibor không vượt quá mức lãi suấtxác định trước (4,5%/năm ) thì HSBC sẽ trả lãi suất cho khách hàng với mức lãi suất (Sibor + 1,1% ).Trường hợp vượt mức lãi suất định trước, thì HSBC không phải trả mức lãi suất này Đổi lại, kháchhàng sẽ trả cho HSBC mức lãi suất (Sibor + 0,6%), nhưng tối đa không vượt quá 5,1%/ năm; thực hiệngiao dịch hoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền
- Có một điều đặc biệt là một số NH Calyon, citibank, ABN-AMRO thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãisuất bắt đầu thực hiện trong tương lai (Forward Start Swap) là thoả thuận để tham gia giao dịch hoánđổi lãi suất vào một ngày cụ thể trong tương lai theo một mức lãi suất đã được định trước Có thể nói,đây là lại hình phái sinh lãi suất kết hợp khá mới mẻ và lạ lẫm ở thị trường Việt Nam
c) Hợp đồng quyền chọn lãi suất:
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiện thí điểm giao dịch quyền chọn lãi suất đối vớicác khoản cho vay hoặc đi vay trung hạn bằng USD hoặc euro Đối tác thực hiện giao dịch quyền chọnlãi suất là các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, các NHTM hoạt động tại VN được NHNN chophép thực hiện thí điểm giao dịch quyền chọn lãi suất và các NH nước ngoài Số gốc của hợp đồngquyền chọn lãi suất tối đa bằng 15% vốn tự có của NHĐT&PT Tổng số là hợp đồng trong thời gianthí điểm không vượt quá 50% mức vốn tự có của NH thời hạn hợp đồng không quá 5 năm; thực hiệnnghiệp vụ tiền gửi kết hợp quyền chọn tiền tệ- Dual currency Deposit; thực hiện hoán đổi tiền tệ chéo
Đó là việc trao đổi các dòng tiền trong tương lai bằng các đồng tiền khác nhau Trong các giao dịchhoán đổi chéo thường có việc hoán đổi thanh toán lãi (cố định hoặc thả nổi) bằng một đồng tiền sangthanh toán lãi (cố định hoặc thả nổi) bằng một đồng tiền khác Số tiền gốc trong giao dịch có thể đượchoán đổi vào kỳ đầu (nếu có) và kỳ cuối, hoặc nhiều kỳ trong thời gian hiệu lực của giao dịch
- Ngân hàng ngoại thương thực hiện giao dịch quyền chọn lãi suất với các đối tác là TCTD hoạtđộng tại Việt Nam và các pháp nhân khác hoạt động ở trong nước và nước ngoài, phù hợp với các qui