1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại việt Nam

28 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 264,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, Chính phủ các nước đã kí kết HIệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm mục đích chính : tránh trùng thuế, chống trốn lậu thuế, đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế

Trang 1

Họ và tên người viết tiểu luận: Nguyễn Thái Minh Thư Lớp : Ngân hàng – Đêm 4- K22 MSSV : 7701221127

ĐỀ TÀI CÁ NHÂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

PGS.TS:NGUYỄN NGỌC HÙNG

Trang 3

MỤC LỤC

Phần mở đầu 5

Tính cấp thiết của đề tài 5

Mục tiêu đề tài: 5

Phương pháp thực hiện: 6

Kết cấu đề tài: 6

Nội dung 7

I Lý luận 7

1.1 Đánh thuế trùng 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Nguyên nhân 8

1.1.3 Tác động của đánh thuế trùng 8

1.2 Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần: 9

1.2.1 Định nghĩa: 9

1.2.2 Mục tiêu của Hiệp định: 9

1.2.2.1 Tránh đánh thuế trùng: 9

1.2.2.2 Chống trốn lậu thuế 9

1.2.2.3 Đảm bảo không phân biệt giữa những người nộp thuế 10

1.2.2.4 Tạo ra cơ chế giải quyết tranh chấp 10

1.2.3 Nguyên tắc Hiệp định: 10

1.2.4 Phạm vi áp dụng: 10

II Tác động của hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam: 12

2.1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam: 12

2.1.1 Tiến trình thực hiện: 9

Trang 4

2.2 Các biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam: 18

2.2.1 Biện pháp khấu trừ thuế 18

2.2.2 Biện pháp khấu trừ thuế khoán 20

2.2.3 Biện pháp khấu trừ gián tiếp 22

III Kiến nghị 25

Kết luận 27

Danh mục tài liệu tham khảo 27

Trang 5

Phần mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập , toàn cầu hóa kinh tế đang trở thành xu thế khách quan, bao trùm hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế Trong điều kiện như vậy, một quốc gia có chính sách thuếthích hợp sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, một công cụ hữu hiệu của Nhà nước nhằm thu hút đầu tư, tăng nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo độ

an toàn cho quốc gia đó Tuy nhiên mỗi quốc gia lại có những chính sách thuếkhác nhau, luật thuế được xây dựng trên cơ sở đặc quyền của quốc gia đó và phần lớn không mang ý nghĩa quốc tế; và chính điều này đã dẫn đến tình trạng thu thuếtrùng Bên cạnh đó, chính sự không thống nhất này dễ dàng tạo ra các kẻ hở để các

cá nhân, tổ chức kinh doanh tránh thuế, trốn thuế Điều này gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến không chỉ các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển Chính vì thế, Chính phủ các nước đã kí kết HIệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm mục đích chính : tránh trùng thuế, chống trốn lậu thuế, đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế ( trong và ngoài nước ), tạo cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước Chính phủ Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thu nhập với hơn 50 quốc gia trên thế giới Đề tài “ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam” thực sự cần thiết để nghiên cứu tác động của Hiệp định trong thời gian qua, cho thấy tầm quan trọng của Hiệp định này trong giai đoạn hội nhập hiện nay

Mục tiêu đề tài:

- Phân tích hiện tượng đánh trùng thuế- mục đích chính của Hiệp định tránh đảnh thuế hai lần

- Tóm tắt nội dung các HIệp định tránh đánh thuế hai lần

- Thực trạng của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam và tác động

Trang 7

Định nghĩa trên đã bao quát được hai hình thức đánh thuế trùng: mang tính pháp

lý và mang tính kinh tế

- Đánh thuế trùng về mặt pháp lý: Nghĩa là trường hợp một đối tượng bị hai hay nhiều nhà nước đánh thuế đối với cùng một khoản thu nhập hay tài sản chịu thuế Thường xảy ra trong các trường hợp:

+ Hai đối tượng đều được hai Nhà nước thừa nhận là đối tượng cư trú

+ Một cá nhân là đối tượng cư trú ở một nước nhưng nhận thu nhập từ nước khác( hoặc sở hữu tài sản của nước khác)

- Đánh thuế trùng về mặt kinh tế: Là hiện tượng mà hai cá nhân khác nhau cùng bị đánh thuế trên cùng một khoản thu nhập hay cùng một tài sản Có thể xảy

ra trên phạm vi quốc gia và quốc tế

+ Ví dụ: Trường hợp đánh thuế đối với lợi tức cổ phần, khoản này đã chịu thế thu nhập trước khi được chia cho cổ đông, lại phải chịu thuế thu nhập cá nhân , một lần nữa do đây cũng là thu nhập cổ đông

Trang 8

1.1.2 Nguyên nhân

Ngày nay, việc đánh thuế trùng khá phổ biến, xuất phát từ những nguyên nhân:

- Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế xã hội ngày càng mở rộng: Trên thếgiới xuất hiện ngày càng nhiều công ty đa quốc gia, một công ty có trụ sở điều hành chính ở một nước nhưng có nhiều công ty trực thuộc ở nước ngoài Các quốc gia thường áp dụng thuế trực thu khi đánh vào thu nhập các đối tượng nộp thuếnày mà không phân biệt khoản thu nhập có nguồn gốc từ đâu Do đó, các cá nhân, công ty trên dễ bị đánh thuế trùng

- Sự xung đột về quyền đánh thuế giữa các Nhà nước: được thể hiện ở quyền xây dựng và thực thi các chính sách thuế Khi thực hiện các quyền này trên phạm

vi lãnh thổ, mỗi quốc gia áp dụng một quy tắc riêng nên dẫn đến khả năng cao xảy

ra hiện tượng đánh thuế 2 lần

Ngoài ra, đánh thuế trùng còn có thể xảy ra do kết quả của việc các nước định nghĩa về thu nhập không giống nhau và áp dụng nhữn nguyên tắc tính thuế cũng như tính thời gian khác nhau

1.1.3 Tác động của đánh thuế trùng

Đầu tư quốc tế là một hình thức kiềm lời giữa các nước đầu tư và nhận đầu tư, do

đó có ý nhĩa quan trọng cho những quốc gia này Đánh thuế trùng tạo ra một lực cản đối với sự phát triển không chỉ một quốc gia mà cho cả quá trình phát triển kinh tế quốc tế

 Hạn chế đầu tư ra nước ngoài: Đối với nước đầu tư: họ sẽ quyết định đầu tư vào nơi mà họ đạt được các tiêu chí: chi phí thấp, việc di chuyển vốn và lợi nhuận

có lợi nhất, đầu tư đảm bảo an toàn Do đó nhà đầu tư sẽ xem xét kỹ các yếu tốảnh hưởng như thị trường, lao động, chính sách thuế… và trong đó gánh nặng thuếluôn được xem xét kỹ lưỡng Vì vậy, nếu có sự đánh trùng thuế giữa hai nước sẽ gia tăng gánh nặng thuế và khiến nhà đầu tư từ bỏ ý định đầu tư

Trang 9

 Không khuyến khích sự nghiên cứu và phát triển công nghệ mới: Việc các nước nhận đầu tư áp dụng một mức thuế suất quá cao đối với thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thì sẽ không bù đắp đủ chi phí nghiên cứu ban đầu Điều này làm hạn chế việc đầu tư cho nghiên cứu, phát minh công nghệ mới.

 Ảnh hưởng phân công lao động: Việc áp thuế thu nhập cá nhân 2 lần đối với các chuyên gia, nhà quản lý được cử đi nước ngoài công tác khíên họ không chấp nhận sự phân công này

1.2 Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần:

Để giải quyết vấn đề đánh thuế trùng trên thu nhập của các đối tượng nêu trên, cácnước thường ký kết hiệp định song phương - hiệp định tránh đánh thuế hai lần vàngăn ngừa việc trốn thuế đối với các loại thuế đánh trên thu nhập (gọi tắt là Hiệpđịnh), trong đó chủ yếu thỏa thuận việc phân chia thẩm quyền đánh thuế của từngnước đối với một số khoản thu nhập của các đối tượng liên quan

1.2.1 Định nghĩa:

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là văn kiện pháp lý song phương trong đó đưa ra một khuôn khổ để các nước phân chia quyền lợi về thuế từ các đối tượng nộp thuế hoạt động qua biên giới , đồng thời loại bỏ các rào cản đối với dòng luân chuyển hàng hoá,vốn công nghệ và lao động giữa các quốc gia

1.2.2 Mục tiêu của Hiệp định:

1.2.2.1Tránh đánh thuế trùng:

Mục tiêu của Hiệp định về cơ bản là nhằm loại bỏ hoặc giảm việc đánh thuế hailần đối với một số khoản thu của đối tượng nộp thuế Do việc đánh thuế trùngđược xem như là rào cản thương mại, là trở ngại đối với tự do hóa giao lưu, hợptác kinh tế, với mục đích là loại bỏ trở ngại trên, Hiệp định tránh đánh thuế hai lầngóp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, trao đổi thương mại, kinh tế giữa các nước kýkết

1.2.2.2 Chống trốn lậu thuế

Trang 10

Đây là mục tiêu thứ hai của Hiệp định Mục tiêu này đối trọng với mục tiêu thứnhất khi Nhà nước vừa một mặt phải ngăn chặn hiện tượng đánh thuế trùng vừaphải thực hiện các biện pháp ngăn chặn các hành vi lợi dụng trốn thuế, bao gồm cảtránh thuế.

1.2.2.3 Đảm bảo không phân biệt giữa những người nộp thuế

Mục tiêu này nhằm đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa đối tượng nộp thuế là người

cư trú và người không cư trú

1.2.2.4 Tạo ra cơ chế giải quyết tranh chấp

Dựa trên cơ chế thỏa thuận song phương giữa hai quốc gia để giải quyết các tranhchấp phát sinh

- Giới hạn mức thuế suất đánh trên một số khoản thu nhập của đối tượng không

cư trú của nước nơi phát sinh thu nhập (chẳng hạn nếu thuế suất theo quy định củaluật trong nước cao hơn mức thuế suất quy định tại Hiệp định, thì áp dụng mức

- Cho khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại nước cư trú;

- Ngăn ngừa việc trốn lậu thuế bằng cách tăng cường trao đổi thông tin giữa cácnước ký kết

1.2.4 Phạm vi áp dụng:

 Phạm vi lãnh thổ: Hiệp định thuế có hiệu lực áp dụng trong phạm vi lãnhthổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thuộc chủ quyền quốc gia của hai bên camkết Đây sẽ là cơ sở để xác định nguồn thu nhập, địa điểm có tài sản

Trang 11

 Phạm vi đối tượng áp dụng: Gồm những đối tượng cư trú tại quốc gia kíkết: Cá nhân, tổ chức pháp nhân và bất cứ một bộ phận nào khác của bộ phận này.

 Phạm vi các loại thuế áp dụng: các loại thuế thu nhập được đánh bởi quốcgia ký kết gồm: thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp, tùy vào mỗi quốcgia ký kết

Trang 12

II Tác động của hiệp định tránh đánh thuế hai lần:

2.1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam:

2.1.1 Tiến trình thực hiện:

Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, để thu hút đầu tư, phát triển thương mại,Việt Nam đã đàm phán ký kết nhiều hiệp định tránh đánh thuế hai lần với cácnước Đến nay, chúng ta đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 50 quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới Cụ thể:

TT Tên nước Ngày ký Hiệu lực ngày

HĐ: 09/9/1994NĐT: 11/01/2013

09 Ấn Độ 07/9/1994 Hà Nội 02/02/1995

10 Hung-ga-ri 26/8/1994 Budapest 30/6/1995

11 Ba Lan 31/8/1994 Vác-sa-va 28/01/1995

Trang 13

TT Tên nước Ngày ký Hiệu lực ngày

HĐ: 25/6/1999NĐT: chưa có hiệu lực

Trang 14

TT Tên nước Ngày ký Hiệu lực ngày

46 Ai-cập 06/3/2006 Cai-rô Chưa có hiệu lực

47 Bru-nây 16/8/2007 Ban-đa Xê-ri

Bê-ga-oan (Bru-nây) 01/01/2009

48 Ai-len 10/3/2008 Dublin 01/01/2009

Trang 15

TT Tên nước Ngày ký Hiệu lực ngày

61 Mô-dăm-bích 03/9/2010 Hà Nội Chưa có hiệu lực

62 Ca-dắc-xtan 31/10/2011 Hà Nội Chưa có hiệu lực

63 San Marino 14/02/2013 Roma Chưa có hiệu lực

64 Xéc-bi-a 01/3/2013 Hà Nội Chưa có hiệu lực

65 Niu Di-lân 05/8/2013 Hà Nội Chưa có hiệu lực

66 Pa-le-xtin 06/11/2013 Hà Nội Chưa có hiệu lực

Trang 16

Để thực hiện các Hiệp định đã ký kết, Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bảngiải thích nội dung và hướng dẫn thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hailần tại Việt Nam như:

- Thông tư số 52-TC/TCT ngày 16/8/1997 hướng dẫn thực hiện Hiệp định giữaViệt Nam và các nước;

- Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 hướng dẫn và giải thích nộidung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và cácnước đã ký kết có hiệu lực thi hành tại Việt Nam

- Thông tư số 59/1998/TT-BTC ngày 12/5/1998 bổ sung Thông tư BTC ngày 29/12/1997 ;

95/1997/TT Thông tư số 37/2000/TT95/1997/TT BTC ngày 5/5/2000 sửa đổi, bổ sung Thông tư số95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 ;

Sau đó, tất cả thông tư trên được thay thế bởi Thông tư số 133/2004/TT-BTCngày 31/12/2004 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối vớicác loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lựcthi hành tại Việt Nam

Ngoài việc giải thích nội dung một số điều của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần,thủ tục thực hiện Hiệp định theo hướng dẫn của các thông tư trên bao gồm:

- Thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Namđối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam ;

- Thủ tục miễn, giảm thuế phải nộp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước

ngoài;

- Thủ tục xác nhận số thuế đã nộp ở Việt Nam cho tổ chức, cá nhân là đối tượng

cư trú của nước ngoài;

- Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

2.1.2 Tác động của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam:

Trang 17

Các tác động tích cực của HIệp định đã được phân tích kỹ ở phần trên, như mộtvăn bản hướng dẫn nhằm tránh việc đánh thuế trùng giữa các quốc gia ký kết, từ

đó tạo hành lang pháp lý cho việc hợp tác đa phương giữa Việt Nam và các nướctrên thế giới Bên cạnh đó, vẫn còn một số tác động tiêu cực mà các tổ chức cánhân lợi dụng từ những lợi ích mà hiệp định này mang lại, nhất là việc tránh thuếthu nhập cá nhân Một trường hợp cụ thể như sau:

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cá nhân không cư trú (cư trú tại Việt Nam dưới 183 ngày), có thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN với thuế suất 20%

Tuy nhiên, theo Thông tư 133/2004/TT-BTC (Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần), cá nhân sẽ được miễn thuế TNCN đối với tiền công thu được tại Việt Nam nếu đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện: có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày; chủ lao động không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam bất kểtiền công đó được trả trực tiếp bởi chủ lao động hoặc thông qua một đối tượng đại diện cho chủ lao động; và tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phải trả

Theo phản ánh của nhiều cơ quan thuế địa phương, lợi dụng quy định này, gần đây

đã xuất hiện hiện tượng người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại Việt Nam tìm cách “né” thuế TNCN

Việc né thuế TNCN thường được doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện bằng cách cử nhân viên, cán bộ quản lý sang làm việc tại các liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mỗi năm dưới 183 ngày và trả tiền lương, tiền công tại công ty mẹ ở nước sở tại Người lao động nước ngoài thường đề nghịđược miễn thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với lý do “chủ lao động” của họ là nhà đầu tư nước ngoài không phải là đối tượng cư trú tại Việt

Trang 18

2.2 Các biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam:

Theo quy định tại Hiệp định, khi một đối tượng nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam, có thu nhập từ Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nước này (theo quy định của Hiệp định và Luật pháp nước đó), Việt Nam vẫn có thể có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập này nhưng đồng thời Việt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần để đối tượng nộp thuế đó không bị nộp thuế hai lần

Tuỳ theo mỗi Hiệp định đã ký kết, Việt Nam có thể sẽ thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránh đánh thuế hai lần dưới đây:

2.2.1 Biện pháp khấu trừ thuế:

Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết

sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo Luật thuế Việt Nam

Ví dụ 1: Ông A là người của nước M và là đối tượng cư trú của Việt Nam trong

năm 2005 Trong năm 2005, ông A có thu nhập từ tiền làm công 8 tháng tại Việt Nam là 40.000.000 đồng và 4 tháng tại nước M là 80.000.000 đồng Theo quy định của Hiệp định Việt Nam  M (Khoản 1, Điều 15:Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc) ông A phải nộp thuế tại M đối với thu nhập có được từ nước này với mức thuế suất theo quy định của Luật thuế nước này (20%) Giả sử ngoài các thu nhập vừa nêu ông A không có các nguồn thu nhập nào khác Trong trường hợp

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w