Ưu nhược điểm Ưu điểm - Hành động chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định sẽ hàm chứa thông tin vềtình hình kinh doanh của công ty và các cổ đông cũng nhìn vào chính sách phânphối của côn
Trang 1MỤC LỤC
1 Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức 3
1.1 Cổ tức 3
1.2 Chính sách cổ tức 3
2 Các hình thức chi trả cổ tức 3
2.1 Chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt 3
a Điều kiện áp dụng 3
b Nội dung hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt 4
c Ưu nhược điểm 4
d Ví dụ thực tế 5
2.2 Chính sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 5
a Nội dung hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 6
b Điều kiện áp dụng 6
c Ưu nhược điểm 6
d Ví dụ thực tế 7
2.3 Chính sách chi trả cổ tức bằng tài sản 8
a Điều kiện áp dụng 8
b Hình thức chi trả 8
c Ưu nhược điểm 9
d Ví dụ thực tế 9
2.4 Chính sách chi trả cổ tức khác 10
a Chính sách cổ tức chia nhỏ cổ phần 10
b Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi 11
c Chính sách cổ tức mua lại cổ phiếu của chính mình 12
d Ví dụ thực tế 13
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức 15
II CÁC LÝ THUYẾT CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 18
1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức - 4 mô hình cách đi ệu của Lintner về chính sách cổ tức 19 1.1 Các doanh nghiệp sung mãn thường có tỷ lệ chi trả cổ tức cao, còn doanh nghiệp tăng
Trang 21.2 Các CFO tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là mức chi trả cổ tức 19
1.3 Các CFO miễn cưỡng khi đưa ra các quyết định về thay đổi chính sách cổ tức 19
1.4 Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và kéo dài Những thay đổi lợi nhuận tạm thời sẽ không tác động gì đến chi trả cổ tức 20
2 Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp 20
2.1 Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp (MM) 20
a Các giả định 20
b Qui luật bảo tồn giá trị 21
c Mua bán song hành 21
2.2 Chính sách cổ tức tác động đến giá trị doanh nghiệp 21
a Chính sách cổ tức làm giảm giá trị doanh nghiệp (Trường phái tả khuynh cấp tiến) 21
b Chính sách cổ tức làm tăng giá trị doanh nghiệp (Trường phái hữu khuynh bảo thủ) 22
Trang 3I Chính sách cổ tức
1 Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức
1.1 Cổ tức
Cổ tức là phần thu nhập mà cổ đông thực nhận từ phần thu nhập đáng lẽ mà
cổ đông được nhận từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức là một trong ba chính sách tài chính quan trọng của công
ty Kết hợp cả hai quyết định đầu tư và tài trợ chính là quyết định về chính sách chitrả cổ tức
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu
tư và chi trả cổ tức cho cổ đông Lợi nhuận giữ lại sẽ được tái đầu tư và nó cungcấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai,còn cổ tức cung cấp cho họ một thu nhập hiện tại Nó ấn định mức lợi nhuận sauthuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm đượcgiữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông Vì thế,chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốncủa doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
cơ hội đầu tư có NPV dương do đó việc tiếp cận vốn vay dễ dàng vừa giúp công ty
có thể theo đuổi được mục tiêu về chính sách cổ tức của mình mà còn có đủ nguồn
Trang 4Công ty phải hoạt động kinh doanh ổn định: Đây là điều kiện tiền đề choviệc áp dụng chính sách chi trả cổ tức ổn định bằng tiền mặt vì bản thân công typhải có nguồn sinh lợi ổn định thì mới có khả năng đáp ứng được nhu cầu chi trả
cổ tức ổn định cho cổ đông
b Nội dung hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Chính sách cổ tức này được xây dựng dựa trên lý thu yết ổn định lợi tức cổphần Theo đó các doanh nghiệp sẽ duy trì việc chi trả cổ tức qua các năm ở mứctương đối ổn định, những biến động nếu có là không đáng kể do đó các công ty sửdụng phương pháp chi trả cổ tức này sẽ rất miễn cưỡng trong việc tăng hay giảmmức chi trả cổ tức quá lớn
c Ưu nhược điểm
Ưu điểm
- Hành động chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định sẽ hàm chứa thông tin vềtình hình kinh doanh của công ty và các cổ đông cũng nhìn vào chính sách phânphối của công ty để định giá Một chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn địnhqua các năm sẽ phát đi tín hiệu về tình hình kinh doanh khả thi của công ty và do
đó rất có thể điều này sẽ ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi đến giá trị cổ phiếucủa công ty trên thị trường
- Với sự nhất quán trong chính sách cổ tức sẽ tạo ra sự ổn định trong thànhphần của các cổ đông và điều này cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việcđiều hành và quản lý công ty và giảm chi phí huy động vốn của công ty trên thịtrường
Nhược điểm
- Để thực hiện chính sách này thì bản t hân công ty phải đáp ứng một số điềukiện nhất định như về hoạt động phải ổn định, khả năng huy động vốn…do đó gây
ra một số khó khăn vì không phải bất kỳ công ty nào cũng có thể đáp ứng được
- Do theo đuổi chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định qua các năm do
đó có thể công ty sẽ không thể chủ động trong viêc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lạicủa mình, bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu đầu tư doanh nghiệp phải huy động vốn
từ bên ngoài do đó chính sách này sẽ không phù hợp với các công ty đang tronggiai đoạn khởi sự, tăng trưởng hoặc với các doanh nghiệp nhỏ
Trang 5d Ví dụ thực tế
Minh họa cho công ty đang áp dụng phương pháp chi trả cổ tức này có thể
kể đến như Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Mới nhất cuối tháng 07/2013 vừa qua Vinamilk vừa thông báo tạm ứng cổtức đợt một năm 2013 Theo đó, tỷ lệ tạm ứng là 20% (mỗi cổ phiếu nhận 2.000đồng) Ngày chốt danh sách là 22/8, ngày trả cổ tức là 6/9 Như vậy theo thông báonàyVinamilk sẽ phải chi khoảng 1.670 tỷ đồng trả cổ tức Tỷ lệ chia cho cả năm
2013, theo thông báo của Vinamilk tại ĐHCĐ là 34% Đợt trả cổ tức thứ hai dựkiến trả vào tháng 6/2014 (Trích Vnexpress.net ngày 30/07/2013)
Trước đó vào năm 2011, 2012 Vinamilk cũng thống mức chi trả cổ tức lần lượt với
tỷ lệ 40%, 38% bằng tiền mặt cụ thể chúng ta có thể tham khảo một vài thông tinliên quan được rút ra từ báo cáo tài chính 2012 của Vinamilk như sau:
2.2 Chính sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu
Trang 6Là việc chi trả thêm cổ phiếu thường cho các cổ đông đang nắm giữ cổ phiếuthường Thực chất việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu nhằm giữ lại phần lợi nhuận,thặng dư hoặc những khoản tiền của quỹ nhằm cũng cố lượng tiền mặt hiện cótrong vốn cổ phần cũng như c ủa Doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
a Nội dung hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiế u
- Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là các hình thức công ty phát hành thêm những
cổ phiếu của chính công ty đó tương ứng với phần lợi nhuận sau thuế dành trả cổtức và phân phối cho cổ đông theo tỷ lệ cổ phần mà họ đang nắm giữ
- Cổ tức cổ phần là một sự gia tă ng một lượng cổ phần của doanh nghiệp vớicác cổ phần mới được chia cho các cổ đông
- Cổ tức cổ phần không làm gia tăng giá trị của công ty
b Điều kiện áp dụng
- Công ty sử dụng cổ phiếu được quyền phát hành nhưng chưa lưu hành để trả
cổ tức
- Công ty cổ phần sử dụng cổ phiếu quỹ để trả cổ tức
- Việc các công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu xuất phát từ việc thị giá của cổphiếu công ty trên thị trường đạt mức giá cao và công ty muốn giảm giá thị trườngcủa cổ phiếu để gia tăng lượng các giao dịch mua bán của cổ phiếu công ty đó,hoặc công ty không đủ tiền mặt để chi trả cổ tức cho cổ đông
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu hay trả cổ phiếu thưởng là những hình thức huyđộng vốn trong ngắn hạn nhằm giảm tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt trong một vàinăm với mục đích tiết kiệm vốn để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh Vấn
đề đặt ra là doanh nghiệp lấy nguồn lợi nhuận để chia cổ tức bằng cổ phiếu Trong
đa số các trường hợp, phải là các doanh nghiệp luôn kinh doanh hiệu quả mới cónguồn lợi nhuận để chia cổ phiếu
c Ưu nhược điểm
Ưu điểm
- Ở một tỷ lệ chi trả cổ phiếu ở tỷ lệ thấp thì có thể coi việc này như chi trả cổtức bằng tiền mặt vì nó không làm ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu Bằng việcchi trả cổ tức bằng cổ phiếu này thì các công ty cổ phần đã thực hiện việc giảm giá
Trang 7trị thị trường của cổ phiếu Điều này đồng nghĩa với việc các nhà đầu tư cổ phiếu
đó trên thị trường chứng khoán là người được lợi đầu tiên từ hành động đó củacông ty Khi thị giá của cổ phiếu ở mức thị giá cao thì đồng nghĩa với việc nhà đầu
tư sẽ gặp khó khăn khi bán các cổ phiếu đó trên thị trường do lượng khách hàngmuốn mua bị thu hẹp ở mức giá cao Khi thực hiện việc trả cổ tức băng cổ phiếuthì nó đã làm giảm đáng kể thị giá của cổ phiếu và đồng nghĩa với nó là việc mộtlượng các nhà đầu tư khác có nhu cầu và muốn mua cổ phiếu đó tăng lên hay nóicách khác bằng việc trả cổ tức bằng cổ phiếu đã làm tăng tính thanh khoản cho cổphiếu đó
- Với hành động chi trả cổ phiếu bằng cổ tức này công ty đã gián tiếp quảngcáo về hình ảnh của công ty vì khi thực hiện nghiệp vụ chi trả cổ tức dưới hìnhthức cổ phiếu này thì công ty đã thông báo vi ệc chi trả cổ tức trên các kênh thôngtin đại chúng.Với các nhà đầu tư việc một công ty với các tiềm năng phát triểntrong dài hạn th việc họ trả cổ tức bằng cổ phiếu đồng nghĩa với việc các nhà đầu
tư khác có thêm cơ hội để đầu tư vào công ty và gia tăng lợi nhuận theo kỳ vọngcủa họ
- Số tiền chia cổ tức sẽ không bị đánh thuế và hoàn toàn được tái đầu tư vàolại công ty Nên về mặt ngắn hạn công ty sẽ có lợi
Nhược điểm
- Tuy nhiên, vẫn có trường hợp khi nhà đầu tư nắm giữ nhiều cổ phiếu hơn <–
> cổ phiếu công ty bị pha loãng —> Sẽ dẫn đến nhà đầu tư có tâm lý bán bớt đi
(Theo William J O’Neil) Cho nên, việc ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực của việc
chia cổ tức loại này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thanh khoản của cổ phiếucông ty hiện tại
- Khi chia cổ tức bằng cổ phiếu thì nhà đầu tư sẽ bị mất chi phí cơ hội so vớiviệc chia cổ tức bằng tiền mặt ( do việc chia bằng tiền mặt tạo áp lực tăng giá nhiềuhơn)
d Ví dụ thực tế
Nếu một công ty quyết định trả cổ tức cổ phần 5%, nó sẽ gia tăng số lương
cổ phần lên 5% Nếu doanh nghiệp có 1 triệu cổ phần, có nghĩa là doanh nghi ệp sẽ
Trang 8có thêm 50.000 cổ phần nữa Nếu bạn sở hữu 100 cổ phần trong công ty, bạn sẽnhận được 5 cổ phần tăng thêm nữa.
Nếu một cổ phần doanh nghiệp có giá là 10 USD một cổ phần, thì giá trịcông ty sẽ là 10 triệu USD Sau khi cổ tức cổ phần được chia, giá trị doanh nghiệpvẫn như cũ, nhưng giá trị mỗi cổ phần sẽ giảm xuống 9.52 USD một cổ phần đểđiều chỉnh cho khoản cổ tức đã được chia Lợi thế của cổ tức cổ phần ở đây chỉđơn giản là mang đến cho cổ đông sự lựa chọn Các cổ đông có thể giữ cổ phần và
hi vọng công ty sẽ có thể sử dụng tiền đó để tạo ra một tỷ suất sinh lợi tốt hơn hoặccác cổ đông có thể bán một số cổ phần mới để tạo ra cổ tức tiền mặt cho riêngmình
Tính từ đầu năm 2007 cho đến nay, số lượng doanh nghiệp trả cổ tức bằng tiền mặtgần gấp đôi số doanh nghiệp trả cổ tức bằng cổ phiếu Đồng thời cũng có nhữngdoanh nghiệp thực thiện cùng lúc cả hai hình thức chi trả cổ tức Nhà đầu tư cánhân Việt Nam trong thời gian gần đây dường như ưa thích dạng trả cổ tức bằng cổphần Lý do cơ bản có lẽ là do phần nhà đầu tư Việt Nam tham gia theo hình thứckinh doanh ngắn hạn, ưu tiên có cổ phiếu để giao dịch mua đi bán lại kiếm chênhlệch ngay
2.3 Chính sách chi trả cổ tức bằng tài sản
Mặc dù hình thức này không phổ biến, song các công ty cổ phần cũng có t hểtrả cổ tức bằng các tài sản khác: trái phiếu hoặc chứng khoán khác của công ty haythậm chí là tài sản của chính công ty
a Điều kiện áp dụng
Trước hết doanh nghiệp phải có tài sản để phân phối
Thứ hai, từ góc độ doanh nghiệp, cổ tức tài sản có thể được phân phối nếu doanhnghiệp không muốn pha loãng cổ phần hiện tại hoặc nếu doanh nghiệp không có đủtiền mặt để thực hiện chi cổ tức bằng tiền
b Hình thức chi trả
Cổ tức tài sản có thể dưới hình thức các sản phẩm thực tế của hàng tồn khohàng hóa của công ty - chẳng hạn như các mặt hàng tạp hóa trong trường hợp củamột siêu thị , một căn hộ trong trường hợp của một công ty bất động sản, hoặc mộtchiếc xe hơi trong trường hợp của một nhà sản xuất ô tô
Trang 9Hoặc các công ty cũng có thể chi trả bằng các tài sản khác của công ty,chẳng hạn cổ phiếu của các công ty con.
Cần lưu ý rằng: hình thức chi cổ tức cổ phần và hình thức chi cổ tức bằng tài sản
là có điểm tương tự nhau, bởi có liên quan đến việc phân phối cổ phiếu Tuy nhiênnếu cổ phần phân phối là cổ phiếu của các công ty thực hiện thanh toán cổ tức, nóđược phân loại là hình thức chi cổ tức bằng cổ phiếu Trong khi đó, nếu cổ phiếuđược chi trả từ chi nhánh hay công ty con của nó, chúng được xem là chi cổ tứcbằng tài sản
c Ưu nhược điểm
Không làm pha loãng vị thế của cổ đông hiện tại
Bằng cách sử dụng các tài sản không phải là cần thiết để các hoạt động cốt lõi củadoanh nghiệp, nhà đầu tư vẫn nhận được một lợi nhuận trên khoản đầu tư và cácdoanh nghiệp không bị áp lực về dòng tiền
Đây cũng là một cách để các doanh nghiệp giải phóng các hàng hóa tồn kho nhanh
mà không tốn quá nhiều chi phí thì doanh nghiệp
Nếu lựa chọn là phát hành cổ phiếu của công ty con, các doanh nghiệp cũng làmtăng mối quan hệ tồn tại giữa các nhà đầu tư và các công ty con, một chiến lược mà
có thể hữu ích trong tương lai
Ngoài ra, việc chi trả cổ tức bằng tài sản có thể có một số lợi ích về thuế đối vớicác doanh nghiệp, tùy thuộc vào các luật thuế hiện hành được áp dụng trong thẩmquyền nơi công ty đặt trụ sở
Nhược điểm
Tuy nhiên khi doanh nghiệp thực hiện hình thức chi cổ tức bằng tài sản cóthể phát đi một tín hiệu rằng công ty đang gặp khó khăn về tiền mặt, điều này cóthể ảnh hưởng đến tâm lý và hành vi của nhà đầu tư và cổ đông
d Ví dụ thực tế
Vào năm 2009, lần đầu tiên tại Việt Nam có một doanh nghiệp chia cổ tứcbằng tài sản là trái phiếu của công ty mẹ Đó là trường hợp của Công ty cổ phầnCông nghiệp Thương mại Masan (Masan Food)
Trang 10Vào thời điểm đó, cổ phiếu của Masan Food đang được giao dịch trên thịtrường OTC với giá 115.000 đồng/cp (mệnh giá 10.000 đồng/cp).
Năm 2008, Công ty thực hiện chia cổ tức năm 2007 theo tỷ lệ 20:11, chia cổ phiếuthưởng theo tỷ lệ 5:1 Đầu năm 2009, ĐHCĐ của Masan Food thống nhất chia cổtức năm 2008 với tỷ lệ hơn 140%, một con số ấn tượng trong bối cảnh nhiều doanhnghiệp gặp khó khăn trong năm tài chính 2008
Vấn đề phát sinh khi cổ tức mà cổ đông Masan Food nhận được không phải
là tiền mặt, cũng không phải cổ phiếu, không phải trái phiếu của chính Công ty, mà
là một loại tài sản khá c: trái phiếu của Masan Group, thời hạn trái phiếu là 5 năm.Trái phiếu này cho phép người sở hữu có thể nhận tiền khi trái phiếu đáo hạn hoặcnhận cổ phiếu đang lưu hành của Masan Food mà Masan Group đang sở hữu.Loạitrái phiếu này không phải là trái phiế u chuyển đổi vì không dẫn tới việc MasanFood phải phát hành thêm cổ phiếu dẫn tới thay đổi vốn điều lệ Công ty
Với vốn điều lệ của Masan Food hiện tại hơn 257 tỷ đồng, lượng tài sản là số tráiphiếu chuyển đổi của Masan Group mà Masan Food chia cho các cổ đông dự kiếnlên đến 360 tỷ đồng
Công ty có thể chia theo bất kỳ tỷ lệ nào Trong thực tế người ta thường hay chiatheo tỷ lệ 1:2, 1:3, 2:3
Nguyên nhân: Ví dụ công ty phát hành 100 CP, mỗi CP là 4$ Công ty quyết
định chia cổ phiếu theo tỷ l:2, tức là 1 CP được chia thành 2 CP Sau khi phân chia,công ty có số lượng CP là 200 CP, mỗi CP là 2$ Ta thấy trước phân chia cũng nhưsau phân chia tổng giá trị CP không thay đổi, giá trị CP của nhà đầu tư không thayđổi Vậy nguyên nhân tại sao công ty lại làm như vậy:
Làm cho nhà đầu tư cảm thấy giá trị CP của họ tăng lên
Trang 11 Thu hút thêm các nhà đầu tư nhỏ và trung bình Thực chất chia nhỏ CPgiống như hành động chia nhỏ một cái bánh để thị trường có thể tiêu hóa dễ dàng.
Tăng sự ổn định về mặt giá cả cho CP Ví du: Công ty có tổng Giá trị cổphiếu là 200 $ Trường hợp 1: công ty phát hành 2 CP, mỗi CP 100$ Trường hợp1: công ty phát hành 200 CP, mỗi CP 1$ Ta so sánh sự ảnh hưởng cnủa sự thay đổigiá một CP đến giá các CP còn lại Từ Công ty này có một nhà đầu tư nắm giữ 1
CP cho 2 trường hợp Nhà đầu tư đang rất cần tiền nên bán CP 50$ thì lập tức giá
CP còn lại bị sụt giảm giá trị do nhà đầu tư này đang chiếm 50% giá trị Do đó, sựthay đổi giá CP bị thay đổi rất mạnh khi số lượng CP ít, giá mỗi CP lớn Trườnghợp 2, nhà đầu tư cũng bán 1 CP giá bán 0,5 $ lập tức giá CP còn lại bị sụt giả vẫnnhư cũ vì giá trị do nhà đầu tư này đang chiếm % rất nhỏ
b Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi
Một vài doanh nghiệp thực hiện chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi.Đây là cách trả áp dụng trong nhiều công ty ở Mỹ, theo đó các công ty luôn cốgắng duy trì một tỷ lệ phần trăm định sẵn giữa phần trả cổ tức và thu nhập mỗi cổphần.Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì
cổ tức cũng giao động theo
Về cơ bản, tỷ lệ chi trả cổ tức không đổi của các doanh nghiệp thường xoayquanh các tỷ lệ chi trả mục tiêu dài hạn Các doanh nghiệp luôn bám sát các tỷ lệchi trả cổ tức mục tiêu này và chúng sẽ thay đổi cổ tức chi trả bất cứ khi nào lợinhuận thay đổi Các doanh nghiệp có thu nhập tương đối ổn định theo thời gian sẽthích một chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi, trong đó nếu doanh nghiệpđang ở giai đoạn sung mãn thì tỷ lệ chi trả không đổi sẽ ở mức cao, còn các doanhnghiệp này đang ở giai đoạn tăng trưởng thì tỷ lệ chi trả cổ tức khổng đổi sẽ ở mứcthấp hơn
Dưới đây là những ưu và nhược điểm của chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trảkhông đổi
Ưu điểm
Thứ nhất, chính sách này đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp có thành tíchlợi nhuận ổn định, mức tăng trưởng lợi nhuận mỗi năm ở mức không đổi Các