1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT TRÌNH MÔN TÀI CHÍNH CÔNG Xem xét lại những tác động của chính sách tài khóa lên tổng thể kinh tế vĩ mô một sự phân tích tách biệt sử dụng kỹ thuật SVAR

28 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan lý thuyết  Theo Keynes, chính sách tài khóa mở rộng giảm thuế, tăng chi tiêu chính phủ làm gia tăng sản lượng, lương thực tế và lãi suất, làm giảm tiêu dùng và đầu tư tư n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BỘ MÔN TÀI CHÍNH CÔNG

Trang 2

Xem xét lại những tác động của chính sách tài khóa lên tổng thể kinh tế vĩ mô: một sự phân tích tách biệt sử dụng kỹ thuật

SVAR

Tác giả: Umut Unal

(Nghiên cứu sinh, Khoa kinh tế, Trường Đại học

Quốc tế Florida, FL 33199, USA)Bản thảo đầu tiên năm 2011

Trang 4

Câu hỏi nghiên cứu

 Các thành phần của thuế ròng tác động

lên các biến số kinh tế vĩ mô ở 4 quốc gia OECD như thế nào?

 Lý giải nguyên nhân.

 So sánh kết quả đạt được với mô hình

của Keynes và lý thuyết tân cổ điển.

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu

 Định lượng: Sử dụng kỹ thuật phân tích VAR cấu trúc

(a structural VAR approach)

 Dữ liệu: thứ cấp

 Cách thức thu thập số liệu:

 Dữ liệu quý về chi tiêu chính phủ (gt), thuế thuần

(Tt), and tổng sản phẩm quốc nội GDP (yt), số giảm phát GDP (Pt) và các giá trị hối phiếu Kho bạc (rt)

 Giá trị Hối phiếu kho bạc và số giảm phát GDP dữ liệu

thu được từ cơ sở dữ liệu Thống kê tài chính quốc tế IMF

 Các dữ liệu được lấy từ Cục Phân tích kinh tế cho Mỹ

và từ OECD World Economic Outlook đối các nước còn lại

Trang 6

Tổng quan lý thuyết

 Theo Keynes, chính sách tài khóa mở rộng

(giảm thuế, tăng chi tiêu chính phủ) làm

gia tăng sản lượng, lương thực tế và lãi

suất, làm giảm tiêu dùng và đầu tư tư

nhân.

 Trong các mô hình RBC (chu kỳ kinh doanh

thực tế), các chính sách tài chính mở rộng

sẽ dẫn đến tiền lương thực tế giảm và đầu

tư tư nhân gia tăng

Trang 7

Tổng quan lý thuyết

 Nhiều những nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu tác

động của chính sách tài khóa lên nền kinh tế vĩ mô bằng cách sử dụng mô hình SVAR – Structural Vector

AutoRegression

Các nghiên cứu thực nghiệm có mâu thuẫn hoặc với lý

thuyết tân cổ điển, mô hình chu kỳ kinh doanh thực

sự (RBC) hoặc với cách tiếp cận Keynes.

 Alesina, Ardagna, Perotti và Schiantarelli (2002),

Blanchard và Perotti (2002) phát hiện tăng thuế làm

giảm sản lượng, giảm đầu tư tư nhân, tăng thuế suất

làm tăng tiêu dùng tư nhân

 Perotti (2004) chỉ ra rằng của tác động của chính sách

thuế trên GDP và các thành phần của nó giảm dần theo thời gian

Trang 8

Tổng quan lý thuyết

 Mountford và Uhlig (2008) cố gắng phân biệt các

tác động của những cú sốc chính sách tài khoá đến nền kinh tế Mỹ giữa năm 1955 và 2000 Họ đặt ra

ba kịch bản khác nhau: (1) gia tăng chi tiêu với

thâm hụt tài chính, (2) gia tăng chi tiêu với ngân sách cân bằng, và (3) cắt giảm thuế với thâm hụt tài chính Trong số ba kịch bản này, việc cắt giảm thuế với thâm hụt tài chính là cách thức hiệu quả nhất để giúp gia tăng GDP.

Trang 9

Tổng quan lý thuyết

 Burriel et al (2010) phân tích tác động của

chính sách tài khoá đến nền kinh tế Mỹ và tổng thể khu vực châu Âu Họ nhận thấy rằng phản ứng với những cú sốc chi tiêu của chính phủ, GDP và lạm phát ở cả hai khu vực đều gia tăng mặc dù số nhân sản lượng rất tương đồng và tăng đều đặn sau năm 2000 Nguyên nhân có thể là do "dư thừa tiết kiệm toàn cầu" ở cả hai khu vực

Trang 10

Tổng quan lý thuyết

 Burnside et al (2004), Pappa (2009)

và Ramey (2007), chính phủ gia tăng chi tiêu làm thất nghiệp giảm

 Pappa (2009), chi tiêu chính phủ gia

tăng làm tăng tiền lương thực tế gia tăng Tuy nhiên, Burnside et al

(2004), tiền lương thực tế giảm

Trang 11

Tổng quan lý thuyết

Các hình thức thuế khác nhau có tác động khác nhau

lên hoạt động kinh tế vĩ mô

 Barro (1990), khi chi phí phi sản xuất, không tài trợ

bởi thuế bị bóp méo, có tác động làm giảm tỷ lệ tăng trưởng rõ rệt, sự gia tăng tài trợ chi phí sản xuất bằng thuế không bị bóp méo được dự đoán sẽ có một tác động làm tăng tỷ lệ tăng trưởng

 Baxter và King (1993) chỉ ra rằng tài trợ chi tiêu chính

phủ với các loại thuế một lần và thuế bị bóp méo có hiệu ứng khác nhau lên nền kinh tế

 Gordon et al (2004 và 2004a), thuế tiêu dùng và

thuế thu nhập có tác động khác nhau lên tiết kiệm và quyết định đầu tư

Trang 12

Tổng quan lý thuyết

 Mô hình lựa chọn:

 Blanchard và Perotti (2002), mô hình VAR năm biến:

tổng chi tiêu chính phủ, tổng thuế ròng, GDP, lạm

phát và lãi suất

 Phân chia tổng thuế thành 4 thành phần: thuế thu

nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập, thuế gián thu và thuế bảo hiểm xã hội

 Từ đó, xem xét các phản ứng của tổng thể kinh tế vĩ

mô khi có sự đổi mới trong những nhóm thuế khác

nhau bằng cách thay tổng thuế ròng bằng mỗi thành phần thuế riêng biệt

 Kế tiếp, trong từng trường hợp ở trên, ta xem xét

phản ứng của các thành phần GDP, đầu tư tư nhân và tiêu dùng

Trang 13

Mô hình

 Xt= A(L)X (t-1) + Ut (1)

 Trong đó:

 Xt = [gt , Tt ,yt ,pt ,rt ]'

 Ut = [ugt , uTt ,uyt ,upt ,urt ]'

 Xt là một vector N x 1 của các biến nội sinh,

 (L) là một đa thức độ trễ dạng ma trận N x N

 Ut là một vector N x 1 của cải tiến hình thức giảm được giả

định là phân phối độc lập và giống nhau với ma trận hiệp phương sai bằng ma trận danh tính

Trang 14

Mô hình

Trang 15

Mô hình

Trang 16

Mô hình

Trang 17

Đặc điểm kỹ thuật, mẫu và dữ liệu

 Đặc điểm kỹ thuật:

 Phương trình (1) được ước tính bởi (OLS) và số lượng của độ

trễ được thiết lập theo thông tin được cung cấp bởi sự kiểm

định hệ số khả năng (LR), tiêu chuẩn thông tin Akaike,

Schwarz và Hannan-Quinn và các lỗi dự báo cuối cùng nói

chung.

 Các giả định:

 Trong dữ liệu hàng quý, độ co giãn hiện tại của chi tiêu chính

phủ đối với lượng hàng sản xuất là bằng không

 Việc chi trả lãi đối với các khoản nợ của chính phủ được loại trừ

ra khỏi định nghĩa chi tiêu và thuế ròng của chính phủ, và bằng

0 trong mô hình.

 Độ co giãn của các biến tài chính đối với tiêu dùng và đầu tư tư

nhân thực tế bằng độ co giãn đối với thành phần GDP thực tế.

 Độ co giãn GDP giảm phát chỉ đơn giản là độ co giãn GDP thực

của biến tài chính trừ đi 1.

Trang 18

Kết quả nghiên cứu

Tổng thuế ròng thay đổi:

 Sự thay đổi của GDP Pháp có ý nghĩa thống kê Không

có ý nghĩa thống kê ở 3 nước còn lại

 Ở Pháp, tiêu dùng cá nhân tăng đáng kể sau 2 năm 

phù hợp với mô hình Keynes

 Ở Canada, Anh, Mỹ tiêu dùng tư nhân giảm  phù

hợp với mô hình tân cổ điển

 Tăng chi tiêu chính phủ, tăng thuế: làm giảm đầu tư ở

Pháp và một phần Canada Kết quả ngược lại ở Hoa

Kỳ và Anh

Trang 19

Kết quả nghiên cứu

Tăng chi tiêu chính phủ

 GDP tăng ở tất cả các nước, ngoại trừ Anh.

 Phản ứng tăng ở các nước là khác nhau:

 Pháp: GDP giảm sau 10 quý rồi tăng nhẹ.

 Canada: sản lượng tăng rồi giảm sút

 Mỹ: GPD tăng liên tục

 Anh: GDP giảm không đáng kể.

 Phù hợp với kết quả của Perotti (2004)

Trang 20

Kết quả nghiên cứu

Tăng chi tiêu chính phủ

 Tác động đến tiêu dùng tư nhân khá

giống với GDP: tăng ở Mỹ, Canada và Pháp, nhưng giảm ở Anh.

 Lãi suất: tăng ở 3 nước Pháp, Canada

và Anh; không có tác động tại Mỹ  phù hợp với 2 mô hình tân cổ điển và Keynes.

Trang 21

Kết quả nghiên cứu

 Đổi mới thuế an sinh xã hội Sự thay đổi sản lượng phụ

thuộc vào hai hiệu ứng: hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế.

 Đổi mới thuế an sinh xã hội bằng cách tính thuế thêm cho

mỗi giờ làm việc, làm giảm chi phí cho việc vui chơi giải trí,

sẽ dẫn đến giảm đối tượng nộp thuế Vì vậy, các cá nhân sẽ làm việc ít hơn để nộp thuế thấp hơn Đây là hiệu ứng thay thế (SE) Mặt khác, giảm tiền lương thực tế sẽ làm giảm thu nhập của hộ gia đình Vì vậy, họ sẽ không đủ khả năng chi tiêu cho vui chơi giải trí và kết quả là, sẽ cung cấp nhiều lao động hơn Đây là hiệu ứng thu nhập (IE)

 Cường độ tương đối của hai hiệu ứng phụ thuộc vào các tình

huống như độ co giãn của cung cầu lao động Do đó, giờ

làm việc có thể tăng, giảm hoặc vẫn giữ nguyên sau khi đổi mới thuế Từ đó tác động đến GDP.

Trang 22

Kết quả nghiên cứu

 Tác động của đổi mới thuế an sinh xã hội đến GDP,

đầu tư, tiêu dùng tư nhân, giá cả, lãi suất?

 GDP: Đối với Canada, Pháp và Anh, mức thuế an sinh

xã hội cao hơn làm giảm sản lượng, đầu tư và tiêu

dùng tư nhân đáng kể, đặc biệt GDP giảm nghiêm

trọng và kéo dài trong năm năm tại Pháp

 Giá cả giảm trong ngắn hạn Ở Canada, giá giảm sau

4 quý và vẫn duy trì đáng kể trong 5 năm Ở Pháp, giá giảm đáng kể trong ngắn hạn, tăng không đáng

kể trong trung hạn

 Lãi suất: tăng ở Mỹ do sự gia tăng nhu cầu tiền bạc

Trang 23

Kết quả nghiên cứu

 Tác động của thuế gián thu đến đến

các chỉ số kinh tế vĩ mô.

 Tăng thuế gián thu làm giảm sức mua

thực sự sau thuế thu nhập, cắt giảm đầu tư, giảm tiêu dùng giảm GDP ở tất cả các nước Tăng thuế giám thu làm giảm mức giá do nhu cầu thấp

hơn Lãi suất giảm ở Anh, Mỹ và một phần Canada.

Trang 24

Kết quả nghiên cứu

 Sự gia tăng thuế thu nhập Hiệu ứng của cải

làm tiêu dùng giảm, đầu tư và sản lượng

tăng Hiệu ứng đầu ra làm tiêu dùng, đầu tư

và sản lượng suy giảm Chỉ số kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hai hiệu ứng này.

 Hoa Kỳ, Canada và Anh, hiệu ứng đầu ra chi

phối  tiêu dùng, đầu tư, GDP giảm Pháp, đầu tư và GDP giảm nhưng sản lượng đều đặn tăng và đầu tư tăng không đáng kể.

Trang 25

Kết quả nghiên cứu

 Thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi: tác

động đáng kể lên các nước Canada, Pháp,

Mỹ Tác động không đáng kể đối với nước Anh Nguyên nhân ở Canada, Pháp, Mỹ hiệu ứng tài sản chiếm ưu thế hơn hiệu ứng đầu ra.

 Đầu tư tư nhân và tiêu dùng tư nhân giảm

trong trung và dài hạn ở Mỹ.

 Ở Canada, đầu tư tăng trong 3 năm, tiêu

dùng gia tăng không đáng kể.

 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp tác

động dương lên lãi suất danh nghĩa.

Trang 26

Kết luận

1) Phân tách những cải cách của từng thành phần riêng

trong thuế ròng, cho thấy các thành phần này có tác động khác nhau lên các biến số kinh tế;

2) Quy mô và tính lâu dài của những hiệu ứng khác nhau

giữa các quốc gia Sự khác nhau này phụ thuộc vào sức mạnh của nền kinh tế, các hiệu ứng thay thế,

hiệu ứng thu nhập Qua đó phản ánh cấu trúc của các nền kinh tế;

3) Số nhân thuế dương trong các nghiên cứu trước đây

chỉ được tìm thấy đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

ở Mỹ, Canada, và Pháp và thuế an sinh xã hội ở Mỹ;

Trang 27

Kết luận

4) Đầu tư tư nhân bị hất ra bởi thuế và chi tiêu chính

phủ ở Anh và Mỹ Điều này phù hợp với mô hình tân

cổ điển Kết quả của đối với nước Pháp và một phần nước Canada, có những tác động ngược lại của sự gia tăng thuế và chi tiêu lên đầu tư tư nhân phù hợp với

lý thuyết của Keynes;

5) Tiêu dùng cá nhân bị đẩy vào bởi chi tiêu chính phủ

đối với tất cả các nước ngoại trừ Anh và bị hất ra do thuế ở tất cả các nước ngoại trừ Pháp Trong khi các kết quả trước đây là phù hợp với mô hình Keynes,

sau này là phù hợp với lý thuyết tân cổ điển

Trang 28

Kết luận

 Phân tách của sự đổi mới thuế ròng sẽ giúp đánh giá tốt

hơn tác động của những cú sốc chính sách tài khóa lên nền kinh tế vĩ mô và, do đó, quan trọng là hiểu được mức độ mà tăng thuế ròng được quyết định bởi một thành phần này

hay thành phần khác của thuế.

 Phương pháp tiếp cận mô hình tài chính hiện thời phải được

xem xét lại

 Việc áp dụng các lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện tại dựa trên

giả định những thay đổi của "tổng" thuế có thể không rõ

ràng

 Khi kiểm tra cơ chế truyền tải của những cú sốc chính sách

tài khóa, xem xét những cú sốc thuế ròng như truyền thống

có thể gây hiểu nhầm Thay vào đó, cần phải quan tâm đến các công cụ thuế khác nhau.

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w