Mức độ vô hiệu hóa của Trung Quốc sụt giảm có thể do hai khả năng:► Tích lũy dự trữ ngoại hối của Trung Quốc trong thời gian gần đây có thể bị phóng đại về quy mô.. Kết luận chung cho 3
Trang 1Sự can thiệp vô hiệu hóa,
chính sách tiền tệ, hội nhập tài chính toàn cầu
GVHD: Đinh Thị Thu Hồng Nhóm thực hiện: Nhóm 14
Trang 4Mô hình bộ ba bất khả thi
1 Thay đổi cấu trúc bộ ba
Trang 5Mô hình của một số thị trường mới nổi
cuối 1980 đầu 1990
1 Thay đổi cấu trúc bộ ba
Trang 6Tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP
1 Thay đổi cấu trúc bộ ba
Trang 7Vai trò của dự trữ ngoại hối
Như một sản phẩm phụ giúp thúc đẩy xuất khẩu
Tránh phụ thuộc vào IMF, WB
và các tổ chức tài chính khác
Giảm nhẹ tác động của các cúsốc thương mại
Trang 8Chính sách vô hiệu hóa
• Để can thiệp trên thị trường ngoại hối một
cách trực tiếp, không ảnh hưởng đến các mục tiêu chính sách của chính phủ.
- Trên thị trường ngoại hối
- Trên thị mở
2 Tích lũy dự trữ và vô hiệu hóa
Trang 9Trên thị trường
ngoại hối Trên thị trường mở
Trang 102 Tích lũy dự trữ và vô hiệu hóa
Trang 11Bù đắp ảnh hưởng của tích lũy dự trữ
Trang 12những khoản nợ tài chính của
NHTW
Trang 13∆ FR>0 : dòng thu dự trữ ngoại hối
∆ DC< 0: mức sụt giảm của tài sản nội địa
Trang 14Biểu đồ tại Trung Quốc
www.themegallery.com
Trang 15Biểu đồ tại Hàn Quốc
Trang 16Biểu đồ tại Thái Lan
Trang 17Biểu đồ tại Argentina
Trang 18Biểu đồ tại Brazil
Trang 19Biểu đồ tại Mexico
Trang 21ΔDC/ RM-4=α +βΔα + β ΔFR/RM-4+Z
β= -1: sự vô
hiệu hóa tiền tệ
hoàn toàn khi
có sự thay đổi
trong dự trữ
β=0: không
có sự vô hiệu hóa
-1<β<0:
sự vô hiệu hóa từng
phần
Ước lượng mức độ phản ứng
của sự vô hiệu hóa
Trang 22ΔDC/ RM-4=α +βΔα +βΔFR/RM-4+ Z
Tỷ lệ tăng trưởng GDP danh nghĩa
β=α +βΔ -1 :cho phép tín dụng nội địa thích nghi với cầu tiền
ngày càng tăng của cầu tiền ngày càng tăng cao do GDP tăng trưởng
β <-1: chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, do lo ngại về vấn
Trang 23Mức độ vô hiệu hóa của Trung Quốc sụt giảm có thể do hai khả năng:
► Tích lũy dự trữ ngoại hối của Trung
Quốc trong thời gian gần đây có thể bị phóng đại về quy mô.
► Trung Quốc đã thực sự chạm tới giới hạn về khả năng vô hiệu hóa các
dòng thu dự trữ khổng lồ
Ước lượng mức độ phản ứng
của sự vô hiệu hóa
Trang 24Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy
hồi quy 40 quý
www.themegallery.com
Trang 25Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 26Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 27Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 28Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 29Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 30Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 31Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 32Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi quy
40 quý
Trang 33Kết luận
Vô hiệu hóa đã tăng ở nhiều nước sau
cuộc khủng hoảng ở châu Á (1997-1998) hoặc tại thời điểm Trung Quốc bắt đầu vô hiệu hóa mạnh mẽ năm 2002.
Trang 34Hình 3:Phương sai của hệ số vô hiệu hóa
Trang 35Kết luận
Các kết quả này cho thấy thời điểm gia tăng quy mô vô hiệu hóa ở các quốc gia này có
thành phần chung.
Trang 36Can thiệp vô hiệu hóa qua thời gian
∆DC/RM-4 =
α + β0(∆FR/RMFR/RM-4) + β1(∆FR/RMFR/RM-4)(DumBreak) ) + β2(∆FR/RMFR/RM-4)(DumCrisis) + β3∆FR/RMln(GNP)
(1)
Trang 37Can thiệp vô hiệu hóa qua thời gian
Biến giả DumBreak: giá trị đồng nhất cho tất cả
thời kỳ, kể từ ngày bắt đầu hành vi vô hiệu hóa
(Break date)
o Break date được xác định bởi quan sát đầu tiên sau
KH châu Á 1997 (và khủng hoảng đồng peso Mexico
1994-1995) Tại đó, ∆FR>0 và ∆DC<0 trong 2 quý liên
tiếp.
Biến giả DumCrisis: được xét đến trong thời kỳ
dòng ra dự trữ ngoại hối đáng kể của một nước (khủng hoảng).
Trang 38ÂM
Trang 41Kết luận
Tất cả các nước đều đã đưa ra bằng chứng về việc ngày càng sử dụng nhiều hơn sự vô hiệu hóa theo thời gian, nhìn chung có ý nghĩa
thống kê.
Trang 42Sự vô hiệu hóa và lạm phát
∆DC/RM-4 =
α + β 0 (∆FR/RMFR/RM -4 ) + β 1 (∆FR/RMFR/RM -4 )(DumBreak) ) + β 2 ∆FR/RMln(INFL)
+ β 3 ∆FR/RMln(INFL)(DumBreak) ) + β 4 ∆FR/RMln(RGNP)
(2)
Trang 46Kết luận
Kết quả cho thấy những nước đang phát triển đang tăng dần mức độ vô hiệu hoá trong những năm gần đây
=>> Có thể vững mạnh hơn trong việc khắc phục sức ép của lạm phát bằng những biện pháp trực tiếp
Trang 47Vô hiệu hóa và thành phần dòng thu
cán cân thanh toán
Có phải sự vô hiệu hoá phản ứng lại các dòng thu dự trữ tuỳ theo nguồn gốc của các dòng thu đó hay không?
Trang 48Thành phần của cán cân thanh toán của các thị trường
mới nổi qua các năm, giá trị trung bình(tỷ $)
Trang 49• Bảng 3 trình bày kết quả đánh giá phản ứng vô hiệu hoá của NHTW lên dòng thu dự trữ từ:
thặng dư tài khoản vãng lai, và dòng thu đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI (dòng tiền “lạnh”) hay dòng vốn không phải FDI (dòng tiền
“nóng”)
Vô hiệu hóa và thành phần dòng thu
cán cân thanh toán
Trang 50Vô hiệu hóa và thành phần dòng thu
cán cân thanh toán
Trang 54KẾT LUẬN
Can thiệp vô hiệu hóa còn phụ thuộc vào cán cân thanh toán, đặc biệt là phản ứng mạnh hơn với những dòng vào của tài
khoản vãng lai và dòng vốn ngắn hạn.
Trang 55Kết luận chung cho 3 mô hình
Quy mô của việc vô hiệu hóa dòng thu dự trữ ngoại hối đang tăng lên trong những năm gần đây với mức độ đa dạng ở Châu Á cũng như Châu Mỹ Latinh =>> phù
hợp với quan tâm về tác động của lạm phát tiềm ẩn
Trang 563 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Hệ quả phụ của sự phát
triển hội nhập tài chính ?
Đó là tiến gần hơn với bất ổn tài chính
Những lo ngại về bất ổn tài chính và tiền tệ làm tăng cường sự kết hợp giữa quy mô tích lũy dự trữ và vô
hiệu hóa
Trang 57của chính sách vô hiệu hóaĐầu tiên, gánh chịu chi phí
cơ hội trực tiếp của dự trữ liên quan đến năng suất biên (hiệu suất biên) của vốn công và / hoặc chi phí vay bên ngoài
Sự khác biệt giữa một mặt
là sự chi trả các khoản nợ NHTW ban hành để vô hiệu hóa thanh khoản trong nước, và mặt khác là lợi nhuận thu được trên tài sản
dự trữ ngoại hối
Trang 58• Hình 4a: Lãi suất NHTW Trung Quốc và lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ (%)
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 59• Hình 4b: lãi suất trong 1 năm của trái phiếu 5 quốc gia Châu Á so với trái phiếu Kho Bạc Mỹ (%)
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 603 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 61• Ví dụ: sử dụng nhiều các công cụ phi thị
trường (dự trữ bắt buộc, kiểm soát tín dụng trực tiếp) :
Cản trở sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thay đổi hành vi của các ngân hàng
Gây trở ngại cho sự phát triển tài chính bằng cách phân chia các thị trường nợ công thông qua việc phát hành nợ của Ngân Hàng Trung Ương thay vì trái phiếu kho bạc
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 62tế.
Trang 63Chiến lược tăng trưởng định hướng xuất khẩu => tích lũy dự trữ
cạnh tranh để cải thiện và duy trì khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu
sang các nước công nghiệp.
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Các chính sách kiềm chế áp lực tài chính lớn trong nước cũng làm
giảm chi phí vô hiệu hóa
Trang 64• Ví dụ: Trung Quốc và các nước Đông Á
đang cố gắng để duy trì khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu sang Hoa Kỳ Các nước có chi phí vô hiệu hóa thấp hơn sẵn sàng làm sai lệch hệ thống tài chính của
họ nhiều hơn để có được một lượng tích trữ ngày càng lớn dự trữ ngoại hối
→ chiến thắng trong trò chơi tích trữ ít nhất
trong ngắn hạn.
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 653 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 66Sự thay đổi đáng kể trong mức độ vô hiệu hóa của thị trường các nước mới nổi là phù hợp với cấu trúc lý thuyết bộ ba bất khả
thi mới.
3 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
Trang 67Lãi suất thực k) hi nắm giữ trái phiếu trong nước và
trái phiếu nước ngoài
LÃI SUẤT DANH NGHĨA TỶ LỆ LẠM PHÁT TRONG NƯỚC
TỶ LỆ TRƯỢT GIÁ NỘI TỆ
THUẾ ĐÁNH TRÊN TÀI SẢN
NƯỚC NGOÀI
Phụ lục mô hình
Trang 68Chênh lệch lợi tức k) ỳ vọng
Trong đó:
Phụ lục mô hình
Trang 69ĐỘ BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN
Phụ lục mô hình
Trang 71Do:
Trang 72Tăng thuế làm giảm CP vô hiệu hóa
Phụ lục mô hình
Trang 73CHÍNH SÁCH
VÔ HIỆU
HÓA
Thay thế không hoàn hảo giữa các tài sản
Khả năng chấp nhận rủi ro của các quốc gia
Các quốc gia sẵn sàng tham gia tăng VHH tài chính có khả năng chống đỡ lại chính sách tăng
dự trữ ngọai hôi
và thực hiện VHH trong thời gian dài
Phụ lục mô hình
Trang 74Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Chính sách điều hành kinh tế của VN
● Tự do hóa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trang 75• Chính sách tỷ giá
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Trang 76• Chính sách tiền tệ
- Lãi suất tín dụng
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Trang 77• Dự trữ bắt buộc
• Nghiệp vụ thị trường mở
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Trang 78Những thành tựu đạt được
•Tăng trưởng GDP
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
• Tăng dự trữ ngoại hối
•Hoàn thiện thị trường Chứng khoán
Trang 79Những hạn chế
•Lạm phát
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
• Thâm hụt thương mại
Trang 80Những hạn chế khi thực hiện chính sách vô
Trang 81• Tình trạng đô la hóa
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Trang 82Những khuyến nghị trong chính sách vô hiệu hóa ở VN
•Thiết lập chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn
•Nâng cao dự trữ ngoại hối
•Lựa chọn hợp lý các chính sách quản lý vĩ mô
•Phát triển thị trường mở
•Phát triển thị trường tài chính
•Kiểm soát vốn linh hoạt
•Chống hiện tượng đô la hóa
Vô hiệu hóa tại Việt Nam
Trang 83Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
nhóm thuyết trình!