1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG Ở Ả RẬP SAUDI

40 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đã có một số lượng đáng kê các nghiên cứu về mối quan hệ giữa chính sách tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và ngắn hạn với những ý kiến trái cùng chiều hoặc trá

Trang 1

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG

Trang 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIỚI THIỆU BÀI NGHIÊN CỨU

Trang 3

Thông qua kết quả nghiên cứu ở Arập Sadi để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra những chính sách hiệu quả cho việc sử dụng công cụ chính sách tài khóa.

Trang 4

ảnh hưởng của chính sách tài khóa đối với tăng trưởng

kinh tế.

2 GIỚI THIỆU BÀI NGHIÊN CỨU

Trang 5

Bài nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa chi tiêu

Arập Saudi.

Việc nghiên cứu mối quan hệ này rất quan trọng đối với Arập Saudi, bài nghiên cứu đưa ra vai trò trung tâm của doanh thu từ dầu mỏ nhằm thúc đẩy sự phát triển nền

kinh tế phi dầu mỏ.

tiêu chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế và vì có tính đặc trưng nên ở Arập Saudi có những khác biệt so với các quốc gia khác.

2 GIỚI THIỆU BÀI NGHIÊN CỨU

Trang 6

Đã có một số lượng đáng kê các nghiên cứu về mối quan hệ giữa chính sách tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và ngắn hạn với những ý kiến trái cùng

chiều hoặc trái chiều.

Nhìn chung có trường phái nghiên cứu.

+ xét trên tổng chi tiêu

+ xét trên từng lĩnh vực chi tiêu: chi đầu tư hay chi

thường xuyên Trong mỗi linh vực chi tiêu có nhiều hình thức khác.

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 7

3.1 Những nghiên cứu về EX và tăng trưởng:

Kết quả các nghiên cứu cho thấy không có ảnh hưởng đáng

cứu của Nijkamp và Boot(2004); nghiên cứu của Davarajan (1996))

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 8

Haque va Kim (2001)….).

Cũng có một số nghiên cứu lại cho thấy rằng, chi

thường xuyên tác động đến tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ hơn chi đầu tư Nhưng những nghiên cứu có kết quả này

là rất ít Hầu như chỉ có nghiên cứu của Devarajan và cộng

sự năm 1996

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 9

3.3 Nghiên cứu cụ thể tại Arập Sauidi

 Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy tác

động cùng chiều của chi tiêu chính phủ đối

với tăng trưởng GDP phi dầu mỏ : nghiên cứu

của Obaid (2004), nghiên cứu của

Al-Yousif (2000), nghiên cứu của Kireyev (1998)

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 10

3.3 Nghiên cứu cụ thể tại Arập Sauidi

 Nhưng cũng có những nghiên cứu với kết quả không đồng nhất :

o Nghiên cứu không tìm thấy mối qua hệ nhân quả giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế của Ghali (1997)

o Nghiên cứu cho thấy có tác động ngược chiều giữa chi tiêu quốc phòng và tăng trưởng kinh tế

của Al-Jarrah (2005)

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 11

3.4 Hạn chế trong những nghiên cứu

trước đây tại Arập Saudi:

Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây nhằm mô tả hoặc là ảnh hưởng ngắn hạn của các biến tài khóa đến tăng trưởng hoặc là dài hạn Rủi ro của những nghiên kiểm định này là mối quan hệ nhân quả giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế có thể chỉ sử dụng được trong ngắn hạn hoặc dài hạn.

Thứ 2, là vấn đề hạn chế của ngân sách dài hạn Bởi vì chi tiêu chính phủ phải cân đối với nguồn thu ngân sách trong dài hạn, nếu như quá trình phân tích bỏ qua vấn đề này có thể dẫn đến việc phóng đại sự ảnh hưởng của việc mở rộng chi tiêu công đến tăng trưởng.

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 12

3.5 Câu hỏi nghiên cứu:

Có 2 câu hỏi nghiên cứu

1 Chi tiêu chính phủ có tác động cùng chiều

với tăng trưởng GDP phi dầu mỏ trong dài hạn hay không?

2 Chi đầu tư của chính phủ có tác động đến

tăng trưởng GDP danh nghĩa nhiều hơn chi

thường xuyên hay không?

3 REVIEW LÝ THUYẾT

Trang 13

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tính toán GDP phi dầu mỏ bị ảnh hưởng như thế nào khi thay đổi chi tiêu

của chính phủ.

Total expenditure = Current Expenditure + Capital Expenditure

Trang 14

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả biến nghiên cứu

Table 1: Detailed variable definitions and data sources

Y Non-oil GDP

Billions of constant Saudi Riyals

(converted to 1999 terms using the consumer price index)

Annual reports, Saudi Arabian Monetary

Agency; and reports

on Achievement of the evelopment Plans, Ministry of Economy and Planning

R Total Gov Revenue

EX Total Gov Expenditure

IMF, International Financial Statistics Book

TOT Terms of trade Ratio of indices of ex -

Trang 15

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả biến nghiên cứu

- GDP phi dầu mỏ (Non-oil GDP – Y)

- Chi tiêu chính phủ (Total expenditure - EX)

- Hoặc thông qua + Chi thường xuyên (CU)

+ Chi đầu tư (CA)

- Tổng thu nhập của chính phủ (R)

Þ Những biến này được xử lý như biến nội sinh.

- Giá dầu thế giới (Word Price Of Oil – OP)

- Tỷ lệ mậu dịch (Terms Of Trade – TOT)

Þ Những biến này được xử lý như biến ngoại sinh.

Trang 16

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả biến nghiên cứu

Trang 17

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp đồng liên kết của Johansen

(1992, 1988).

Nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng và các chuỗi thời gian không dừng đó được cho là đồng liên kết

Kết hợp tuyến tính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết.

Trang 18

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp đồng liên kết của Johansen (1992, 1988).

- Ý nghĩa: Giải thích mối quan hệ cân bằng trong dài hạn

giữa các biến đồng liên kết Y và X i .

Trang 19

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp đồng liên kết của Johansen (1992, 1988).

Phương trình đồng liên kết

Câu hỏi: Tại sao phải đưa thêm biến xu thế t vào mô hình?

Các phương pháp kiểm định mối quan hệ đồng liên kết: Kiểm định Engle – Granger, CRDW

Trang 20

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2 Phương pháp nghiên cứu

b Mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM)

Nghiên cứu mối quan hệ dài hạn và sự tác động trong ngắn hạn giữa các biến có liên quan.

- Y 1t và Y 2t là các biến đồng liên kết , Δ là sự khác biệt

- m và n là chiều dài độ trễ của các biến

- ecmt biểu thị phần dư trong mô hình đồng liên kết

- λ 1 ecm t là phần mất cân bằng, µ 1t và µ 2t là sai số.

Trang 21

4 KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

4.3 Dữ liệu nghiên cứu

- Dữ liệu hàng năm trong giai đoạn từ năm 1969 đến 2005

Trang 22

4 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.4 Kỹ thuật nghiên cứu

1 Lấy log dữ liệu để ổn định hơn

2 Kiểm định nghiệm đơn vị (tính dừng ) của dữ liệu

3 Tìm các mối quan hệ đồng liên kết.

4 Chạy mô hình đồng liên kết

5 Chạy mô hình VECM.

Trang 23

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Kiểm định nghiệp đơn vị ( Tính dừng)

Trang 24

LY Level d, I(0) d, I(1) d, I(2) d, I(1)

Difference - d, I(0) d, I(1) d, I(0)

LR Level d, I(1) d, I(1) d, I(1) d, I(1)

Difference I(0) I(0) d, I(0) d, I(0)

LEX Level d, I(1) d, I(1) d, I(1) d, I(1)

Difference I(0) I(0) d, I(0) d, I(0)

LCU Level d, I(1) d, I(1) d, I(1) d, I(1)

Difference d, I(0) d, I(0) d, I(0) d, I(0)

LCA Level d, I(0) d, I(1) d, I(0) d, I(1)

Difference - I(0) - d, I(0)

LOP Level d, I(1) d, I(1) d, I(0) d, I(1)

Difference I(0) I(0) - d, I(0)

LTOT Level I(1) I(1) d, I(1) d, I(1)

Difference I(0) I(0) d, I(0) d, I(0) Notes: d = drift term was included in unit root test I(0), I(1) = test showed the series to be integrated of order

Trang 25

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Kiểm định tính dừng

Trang 26

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2 Tìm các mối liên hệ đồng liên kết

Có 2 cách kiểm định các mối liên hệ đồng liên kết bao gồm: Thống kê Trace và thống kê

Eigenvalue tối đa.

Giả thuyết kiểm định:

Ho : Không có mối liên hệ đồng liên kết

H1: Có ít nhất một mối liên hệ đồng liên kết

Trang 27

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2 Tìm các mối liên hệ đồng liên kết

Trang 28

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2 Tìm các mối liên hệ đồng liên kết

Từ kết quả kiểm định Trace ở bảng 3, ta có

P = 0.004 < Mức ý nghĩa 5%

=> Bác bỏ Ho, chấp nhận H1, hay có ít nhất một mối quan hệ đồng liên kết trong mô hình tổng chi tiêu ở mức ý nghĩa 5%.

Thống kê t trong dâu ngoặc đơn [ ]

Trang 29

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2 Tìm các mối liên hệ đồng liên kết

Trang 30

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2 Tìm các mối liên hệ đồng liên kết

Từ kết quả kiểm định Trace ở bảng 4, ta có

Thống kê Trace bằng 66.614 và có P = 0.029 < mức

ý nghĩa 5%

=> Bác bỏ Ho, chấp nhận H1, hay có ít nhất một mối quan hệ đồng liên kết trong mô hình tổng chi tiêu ở mức ý nghĩa 5%

Thống kê t trong dâu ngoặc đơn [ ]

Trang 31

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.4 Mô hình tổng chi tiêu

Trang 32

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.4 Mô hình tổng chi tiêu

Số liệu trong dấu ngoặc [] là giá trị thống kê t, ta so sách giá trị t với giá trị tới hạn thống kê ở mức ý nghĩa 5% Mức tới hạn là 1.56 để kiểm định hệ

Trang 33

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.4 Mô hình tổng chi tiêu

Hệ số ước lượng trong chi tiêu của chính phủ 0.66 có nghĩa là khi

CP tăng chi tiêu thêm 1% thì sẽ thúc đẩy GDP phi dầu mỏ tăng thêm 0.66%, ảnh hưởng này tính toán có ý nghĩa thông kê Hệ số của xu hướng thời gian cũng là cùng chiều và có ý nghĩa, cho

thấy tăng trưởng GDP phi dầu mỏ do tiến bộ công nghệ hoặc các yếu tố ngoại sinh khác

Trong khi ảnh hưởng dài hạn của sự gia tăng trong tổng doanh thu của chính phủ đối với GDP phi dầu mỏ được ước tính là ngược chiều và không có ý nghĩa về mặt thống kê

Trang 34

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.4 Mô hình tổng chi thường xuyên và chi đầu tư

Trong dấu ngoặc [] là giá trị thống kê t, ta so sách giá trị t với giá trị tới hạn thống kê ở mức ý nghĩa 5% Mức tới hạn là 1.56 để kiểm định hệ số hồi quy Giả thuyết kiểm định

Trang 35

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.4 Mô hình tổng chi thường xuyên và chi đầu tư

Cả chi thường xuyên và chi đầu tư đều có ý nghĩa và có quan hệ cùng chiều với GDP phi dầu mở trong dài hạn Hệ số tính toán theo xu hướng thời gian một lần nữa có ý nghĩa và cùng chiều, cho thấy vai trò của tiến bộ công nghệ hoặc thay đổi biến ngoại sinh khác

Đồng thời mối quan hệ trong dài hạn giữa doanh thu và GDP phi dầu mỏ được tính toán ngược chiều và không có ý nghĩa thống

Trang 36

Điều thú vị là, những kết quả chỉ ra tác động của chi tiêu thường xuyên cho tăng trưởng có ý nghĩa hơn chi đầu tư, trái ngược với những quan điểm thường gặp.

Trang 37

Một số gợi ý cho nghiên cứu

Trang 38

“CHÂN THÀNH

CẢM ƠN"

Trang 39

Kết quả hồi quy dường như rất đẹp vi R 2 =0.98449 khá cao, các

tỷ số |t| khá lớn chỉ có d=0.36169 khá nhỏ Tuy nhiên khi kiểm định tinh dừng của hai chuỗi dữ liệu nay ta thấy cả hai đều

không dừng Do vậy kết quả hồi quy la giả mạo

Trang 40

Nói chung, một quá trình ngẫu nhiên được coi

là dừng nếu như trung bình và phương sai của

nó không đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc

vào khoảng cách và độ trễ về thời gian giữa

hai thời đoạn này chứ không phụ thuộc vào

thời điểm thực tế mà đồng phương sai được

tính.1

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w