Các yếu tố về tâm lý lứa tuổi, động cơ học tập và giá trị ứng dụng của hệ thống bài thực hành có ảnh hưởng rất nhiều đến đặc điểm hoạt động học tập trên máy tính của học sinh trong giờ t
Trang 1ở các đối tượng học tập khác nhau có khác nhau không?
Chúng tôi thấy rằng mâu thuẫn trên có ảnh hưởng rất lớn đối với việc học tập môn tin học của các em Nó làm các em mất tập trung, sao nhãng việc học, tuy các
em có sử dụng máy tính nhưng lại không có ích cho học tập Như vậy các em vừa lãng phí thời gian vừa lãng phí cơ sở vật chất của nhà trường Điều này dẫn đến kết quả học tập của các em không cao Nếu chúng ta tìm ra được nguyên nhân và cách khắc phục thì chúng ta sẽ làm cho các em tập trung học tập hơn, thời gian sử dụng máy tính cho việc học tăng lên, kết quả học cũng sẽ được cải thiện
Các nghiên cứu về việc học tập trên máy tính trước đây chủ yếu là dùng phương pháp phỏng vấn và bảng hỏi Và nghiên cứu chỉ dừng lại bên ngoài lớp học Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát tham dự gián tiếp thông qua phần mềm
Số liệu chúng tôi thu được chính xác hơn, khoa học hơn và đầy đủ hơn các phương pháp trước đây
Với lòng yêu nghề và mong muốn học sinh học tốt môn tin học, sử dụng máy
tính trong giờ học có ích hơn, chúng tôi thực hiện đề tài ““TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM
Trang 2HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN MÁY TÍNH CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG MÁY TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG HỌC Ở TP BẠC LIÊU” Do những hạn chế về thời gian, chúng tôi chỉ thực hiện nghiên cứu trong phạm vi thành phố Bạc Liêu Hy vọng nghiên cứu sẽ góp chút công sức vào quá trình dạy môn tin học trong nhà trường
1 Phát hiện các đặc điểm học tập trên máy tính của học sinh trong phòng máy đối với ba đối tượng học sinh (HS) phổ thông, HS nghề và HS tự do
2 Xác định những nguyên nhân thuộc về động cơ học tập của hiện tượng HS
có những hoạt động ngoài mục tiêu học tập
Các yếu tố về tâm lý lứa tuổi, động cơ học tập và giá trị ứng dụng của hệ thống bài thực hành có ảnh hưởng rất nhiều đến đặc điểm hoạt động học tập trên máy tính của học sinh trong giờ thực hành tin học Việc phát hiện những đặc điểm hoạt động học tập đặc trưng của học sinh giúp chúng ta đề ra phương hướng nâng cao hiệu quả
sử dụng máy tính trong giờ học thực hành phù hợp với các đối tượng người học
1 Tìm hiểu hoạt động học của học sinh/sinh viên trong giờ thực hành tin học
2 Tìm hiểu các nguyên nhân thuộc về động cơ học tập
3 Xác định quan hệ giữa nội dung học tập – đối tượng học tập – mục đích học tập đối với hoạt động học tập trong giờ thực hành tin học
1 Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu đã xác định
2 Quan sát, ghi nhận các hoạt động học theo mục đích học tập và ngoài mục đích học tập của học sinh/sinh viên với các đối tượng người học, mục đích học tập, nội dung học tập khác nhau
3 Phân tích nguyên nhân HS có những hoạt động ngoài học tập: thể hiện qua mối quan hệ giữa nội dung học tập, đối tượng học tập và mục tiêu học tập đối với hoạt động học tập trên máy tính
Trang 3VII ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động đặc trưng trên máy tính của học sinh
2 Khách thể nghiên cứu: Nhật ký hoạt động trên máy tính của từng ca học
Nghiên cứu tiến hành điều tra một số trường học trong phạm vi thành phố Bạc Liêu bao gồm:
- Trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
- Trường THPT Lê Văn Đẩu
- Trung tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tỉnh Bạc Liêu
IX GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu thực hiện trong giờ thực hành tin học của các trường học Mỗi
em học sinh sử dụng một máy vi tính trong suốt buổi học (gọi là ca học) Các chương trình học sinh sử dụng trên một máy tính trong một ca học được ghi nhận lại trong nhật ký hoạt động của máy tính đó Mỗi ca học có ý nghĩa như nhau trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tìm hiểu giới hạn trong lý thuyết hoạt động
Trong quá trình thực hiện, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp
này để nghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu trong nước và thế giới
- Xây dựng cơ sở lý luận: bao gồm các định nghĩa về hoạt động học, lý thuyết hoạt động, động cơ và các yếu tố ảnh hưởng
- Nghiên cứu các phần mềm ghi lại nhật ký hoạt động của máy tính phục vụ điều tra
2 Phương pháp quan sát: Để nghiên cứu về hoạt động học tập của học sinh
trên máy tính, người nghiên cứu đã sử dụng phương pháp quan sát tham dự với công cụ là phần mềm tin học Được sự đồng ý của các thầy cô, người
Trang 4nghiên cứu cài phần mềm vào máy tính của học sinh sử dụng, sau mỗi ca học phần mềm sẽ lưu lại nhật ký hoạt động của máy tính Trong nhật ký hoạt động của máy tính, thời gian sử dụng các chương trình của học sinh được ghi nhận
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trên thế giới vấn đề được nghiên cứu đầu tiên ở Mỹ và mới bắt đầu khoảng
2 thập niên gần đây Ban đầu người ta nghiên cứu vấn đề ở đối tượng là giáo viên, sau đó là sinh viên, học sinh… từ nghiên cứu trên lớp đến ở nhà
Năm 2002, Pew Internet & American Life công bố đề tài “The Internet goes
to College” Nghiên cứu tìm hiểu sinh viên sử dụng Internet như thế nào và những cảm nhận của sinh viên về Internet Trong kết quả công bố có một số vấn đề chúng
ta cần quan tâm trình bày ở bảng 1.1 và bảng 1.2:
Bảng 1.1: Sinh viên sử dụng Internet để làm gì:
Và một vấn đề nữa đó là thời gian sinh viên sử dụng Intrernet trong tuần
Bảng 1.2: Thời gian sử dụng Internet/ tuần
Kết quả ở bảng 1.1 và 1.2 cho thấy trung bình sinh viên sử dụng Internet 1 giờ mỗi ngày Và công việc chủ yếu là Email ( chiếm 62%) Mức độ sử dụng Internet cho các hoạt động khác như chat, nhóm rất thấp chưa đến10% Như vậy trong giai đoạn này sinh viên dùng Internet chủ yếu để liên lạc qua Mail hay nhắn
Trang 6tin trực tiếp Các hoạt động khác chưa phổ biến Nghiên cứu không cho biết sinh viên sử dụng Internet để phục vụ học tập như thế nào
Năm 2006 một nghiên cứu khác của Trung tâm thống kê giáo dục Mỹ
“Computer and Internet use by students in 2003” Nghiên cứu tìm hiểu việc sử dụng máy tính ở học sinh từ mẫu giáo đến trung học và những ảnh hưởng của cấp học, giới tính, chủng tộc, trường công hay trường tư Các kết quả nghiên cứu ở bảng 1.3:
Bảng 1.3 : Các chương trình của học sinh sử dụng máy tính và Internet
ở nhà Lớp Game Bài tập Internet Word Email Hình ảnh Dữ liệu
em sử dụng máy tính ở nhà để làm bài tập, sử dụng mail và chơi game Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về mức độ sử dụng máy tính giữa các cấp học Đối với độ tuổi trẻ mẫu giáo thì sử dụng máy tính chủ yếu là chơi game (chiếm trên 50%), các chương trình khác sử dụng rất ít Cấp tiểu học và trung học cơ sở thì bên cạnh chơi game các em còn làm bài tập và sử dụng các chương trình khác như Word, Mail và Internet Riêng học sinh trung học phổ thông máy tính bây giờ được dùng để làm bài tập (69%) và truy cập Internet (64%), chơi game không còn là mục tiêu đứng đầu nữa mà nó ngang bằng các chương trình khác như Word , Mail Đặc biệt, chỉ có học sinh trung học mới sử dụng máy tính xử lý hình ảnh và dữ liệu Công việc này cho thấy học sinh trung học sử dụng máy tính có tính chuyên sâu hơn Tuy nhiên
Trang 7nghiên cứu chưa tìm hiểu về việc sử dụng máy tính của học sinh ở trường học mà chỉ tìm hiểu ở nhà
Những năm về sau này, khi Internet phát triển và đi vào đời sống xã hội cũa mọi người thì việc nghiên cứu đã chuyển sang giai đoạn mới Đó là nghiên cứu Internet như một “cộng đồng” xã hội ảo Gọi là cộng đồng mạng Việc nghiên cứu
sử dụng Intrenet trong học đường chuyển sang học trực tuyến, E- Learning…
Nhận xét: Trên đây là một số nghiên cứu về việc sử dụng máy tính và
Internet của học sinh/ sinh viên Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc học sinh/ sinh viên sử dụng máy tính ở nhà mà không nghiên cứu ở trường và không nghiên cứu sâu hơn nữa
Ở nước ta các nghiên cứu chỉ mới bắt đầu vài năm trở lại đây Các nghiên cứu tập trung ở năm 2010, do các tổ chức cơ quan hoặc cá nhân nghiên cứu trên phạm vi ở một địa phương Các nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu hành vi sử dụng internet, và chơi game
Năm 2010, theo báo cáo về tình hình sử dụng và phát triển Internet tại Việt Nam của NetCitizens - nghiên cứu thực hiện trên 6 tỉnh thành lớn nhất VN là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang và Cần Thơ, số lượng mẫu khoảng
3000 người đại diện Tính đến thời điểm năm 2009 thì VN có 22,5 triệu người truy cập Internet, chiếm 26% dân số Trong số đó khoảng 90% truy cập Internet nhiều hơn 1 lần mỗi tuần, khoảng 70% truy cập Internet mỗi ngày Phần lớn mọi người truy cập Internet tại nhà (75%), tại nơi làm việc (28%) và tại dịch vụ Inernet (21%) Tính theo độ tuổi, từ 15-24 là 38%, từ 25-34 là 36%, từ 35-49 là 19%, từ 50-64 là 7% Số liệu này cho biết đa số người sử dụng Internet là giới trẻ Trong đó một phần ba số người sử dụng Internet là học sinh/ sinh viên
Bảng 1.4 Tỷ lệ các hoạt động trực tuyến ( mẫu khoảng 3000 người)
Trang 8Xem phim 45%
Kết quả bảng 1.4 cho thấy Internet được sử dụng không chỉ để đọc tin tức, giải trí mà còn dùng nó để tìm kiếm thông tin, thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu hay học tập Người dùng Internet chủ yếu là để tìm kiếm thông tin hay đọc tin tức , hoạt động này chiếm 90% Các hoạt động giải trí trên Internet cũng khá phổ biến, chiếm trên 70% Hoạt động học tập, nghiên cứu trên Internetđã được sữ dụng rộng rãi, điều này thể hiện qua số liệu là có trên hai phần ba người dùng Internet phục vụ học tập nghiên cứu
Tháng 10 năm 2010, Viện Xã hội học thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã chính thức công bố Báo cáo Khảo sát xã hội học về dịch vụ trò chơi trực tuyến ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đây là bản khảo sát mang tính chất tương đối toàn diện đầu tiên về game online được tiến hành ở VN Bản khảo sát được thực hiện tại 6 tỉnh, thành phố bao gồm Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai và Hải Dương với trên 1.300 người tham gia phỏng vấn Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn về việc chơi game trên Internet Vì trong thời gian này việc chơi game online của giới trẻ xảy ra nhiều việc tiêu cực Mà trong đó học sinh/ sinh viên là chủ yếu nên chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề này
Bảng 1.5 Kết quả điều tra tình trạng chơi game online
Trang 9Tần suất chơi game
ở nhà, công sở cho tới các đại lý internet Trong đó, được lựa chọn nhiều nhất là các đại lý internet với tỷ lệ 64,7% và tại nhà với tỷ lệ 49,6%
Cũng trong năm 2010, Sở Giáo Dục & Đào Tạo Hà Nội phối hợp cùng 1.121 trường học trong địa bàn đã tổ chức khảo sát về thực trạng học sinh chơi game online, với tổng số học sinh tham gia là 370.387 Kết quả cho thấy, hầu hết các em trả lời từng đến đại lý Internet để chơi game online trong khoảng từ 1 tới hơn 10 lần/tuần Gần nửa số HS trả lời chơi vào ngày thường, trong giờ hành chính Các game được các em chơi nhiều như: Games play, Kiếm thế, Đột kích, Thời trang, Gunny, Audition lựa chọn các quán ở gần nhà và cách xa trường học Tiền chơi chủ yếu từ bố mẹ, tiền tiết kiệm ăn sáng, đóng học phí Kết quả cho thấy việc các
em trốn học đi chơi game là không ít (vì chơi ở ngày thường và trong giờ hành
Trang 10chánh là giờ các em phải đến trường để học) Chơi game chỉ là một trò chơi để giải trí nhưng nếu các em mất quá nhiều thời gian và tiền bạc cho nó thì không còn là giải trí của các em nữa mà là một vấn đề cần được thầy cô và phụ huynh quan tâm một cách nghiêm túc Để tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề này
Nhận xét: Qua các nghiên cứu tiêu biểu ở trên, ta thấy rằng vấn đề chơi
game online của học sinh đang được rất nhiều người quan tâm, các em không chỉ chơi lúc rảnh mà còn trốn học để chơi Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của các em Nhưng đây là các nghiên cứu ở bên ngoài lớp học Trong giờ học tin học các em sử dụng máy tính như thế nào? Có chơi game không? Việc sử dụng máy tính để học tập như thế nào vẩn còn là một câu hỏi cho các nhà nghiên cứu
1.3 KẾT LUẬN
Nhìn chung vấn đề sử dụng máy tính trong học đường rất được mọi người quan tâm Có rất nhiều đề tài nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới Nhưng các nghiên cứu chỉ dừng lại ở bên ngoài trường học Chưa có những nghiên cứu sâu hơn
ví dụ: ở trường học như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng…
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Định nghĩa 1: Một hoạt động học tập đơn ( Single learning activity – SLA)
được định nghĩa là đặc trưng bởi sự thống nhất của phương pháp học và đối tượng học
Có nghĩa là nếu ta thay đổi phương pháp học hay đối tượng học thì ta có một hoạt động học tập đơn khác với hoạt động học tập đơn ban đầu ( trang 10 – Classification of learning avtivities manual – Euro Pean Commission)
Định nghĩa 2: Một hoạt động không học ( None learning activity) rất giống
với hoạt động học tập chỉ khác ở điểm mục tiêu của hoạt động là là không vì mục đích học tập?
Để phân biệt hoạt động học và hoạt động không học chúng ta dựa vào mục tiêu của hoạt động (Classification of learning avtivities manual – Euro Pean Commission)
Chúng ta sử dụng các định nghĩa này để phân biệt một hoạt động của học sinh là học hay không học Đây là cơ sở để chúng ta phân loại các hoạt động trên máy tính của học sinh
(Mục 4.3 trang 572 – Các lý thuyết phát triển tâm lý người – Phan Trọng Ngô – NXB ĐH Sư Phạm – Năm 2003)
Trong thuyết hoạt động của A.N.LEONTIEV, vấn đề chính là ông nói rằng tất cả mọi hoạt động đều xuất phát từ một động cơ nào đó và chúng ta có thể phân cấp hoạt động xuống thành những thao tác để dễ dàng tìm hiểu và xây dựng hoạt động
A.N.LEONTIEV đã phân cấp hoạt động theo hình 2.1
Trang 12Hình 2 1 Phân cấp hoạt động ( trang 595 – Các lý thuyết phát triển tâm lý người – Phan Trọng Ngô)
Nhờ sự phân cấp của hoạt động mà khi tìm hiểu về hoạt động học chúng ta dễ dàng phân biệt được các hoạt động học khác nhau cũng như các hoạt động không học của học sinh, căn cứ vào phương tiện, công cụ mà học sinh đó sử dụng Đối với máy tính, khi thay đổi chương trình đang học ( thay đổi phương tiện, công cụ), chúng ta có một hoạt động mới Tùy theo mục đích sử dụng phương tiện đó, chúng
ta có hoạt động học hay không học của học sinh Từ đó ta biết được: khi nào thì học sinh dùng máy tính phục vụ học tập và khi nào dùng máy tính cho những mục đích khác
Ví dụ như học sinh sử dụng phần mềm Word, mục đích là để soạn thảo văn bản, (làm bài tập) như vậy học sinh này đang sử dụng máy tính phục vụ cho học tập Khi học sinh vào trang www.facebook.com thì ta biết ngay em này đang vào một trang mạng xã hội, có nghĩa là em này không dùng máy tính để học
Điều kiện khách quan
Trang 132.3 HOẠT ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG CƠ HỌC TẬP
Như A.N.LEONTIEV đã nói ở trên, tất cà mọi hoạt động đều phài có động
cơ Và hoạt động học cũng có động cơ Để hiểu rõ về hoạt động học tập, chúng ta cần làm sáng tỏ các vấn đề sau Thứ nhất, động cơ được hình thành như thế nào? Thứ hai, có mấy loại động cơ học tập ? Thứ ba các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ Trước tiên chúng ta tìm hiểu sự hình thành động cơ
2.3.1 Sự hình thành của động cơ
Theo TS Đỗ Mạnh Cường sự hình thành động cơ có thể tóm tắt như hình 2.2:
Hình 2 2: Sự hình thành động cơ ( trích bài giảng của TS Đỗ Mạnh Cường)
Theo hình 2.2, ban đầu, chủ thể có nhu cầu về vật chất hoặc tinh thần và khách thể có những thuộc tính có thể thỏa mản nhu cầu của chủ thể Lúc này khách thể vẩn chưa là đối tượng của chủ thể và động cơ chưa xuất hiện Khách thể tồn tại
tự nhiên trong khách quan như chính nó Vì một lý do nào đó, chủ thể phát hiện ra khách thể này có thể thỏa mản nhu cầu của mình Chủ thể phán đoán đây chính là
đối tượng mình phải chiếm lĩnh để thỏa mản nhu cầu Lúc này khách thể trở thành đối tượng của chủ thể Khi nhu cầu và đối tượng đáp ứng nhu cầu gặp nhau, chủ thể
sẽ sinh ra ước muốn chiếm lấy đối tượng Lúc này động cơ được hình thành Nó
Trở thành cái thúc đẩy chủ
thể chiếm lấy (ĐỘNG CƠ)
HOẠT ĐỘNG chiếm lấy đối
tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu
Trang 14thôi thúc chủ thể tiến hành hoạt động chiếm lấy đối tượng thỏa mản nhu cầu Quá trình động cơ được hình thành như thế Trong sự hình thành động cơ, vấn đề quan trọng nhất là làm sao chủ thể phát hiện ra khách thể và phán đoán rằng khách thể sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình Nếu chủ thể “không phát hiện” và “không phán đoán” thì động cơ không hình thành
Như vậy trong học tập, người thầy muốn tạo động cơ cho các em, thì phải chỉ cho các em thấy nếu các em học và làm theo những lời thầy dạy các em sẽ đạt được những điều mà các em mong muốn sau khi học xong Nhiệm vụ của người thầy là làm sao để các em thấy được nhu cầu và việc học này đáp ứng được nhu cầu của các em Khi nhu cầu trở thành động cơ Các em sẽ yêu thích, tự giác và tích cực học tập Điều này là mong muốn của tất cả những ai đứng trên bục giảng, truyền đạt kiến thức và dạy dỗ các em
Trong mỗi bài học đều có những mục tiêu Chính những mục tiêu này là tiền
đề cho động cơ học tập Nó trả lời cho câu hỏi tại sao tôi phải học bài học này? Học xong bài học này tôi biết cái gì và làm được những gì? Đây chính là động cơ cho các em học tập Khi các em xác định rõ các em muốn làm điều gì các em sẽ học những bài học giúp các em thực hiện điều mình muốn
Chúng ta tìm hiểu về sự hình thành của động cơ để thấy rằng muốn các em học tập tốt thì chúng ta phải làm thế nào đó hình thành động cơ học tập cho cho các
em Từ động cơ sẽ dẫn các em đến những hoạt động học tập mà chúng ta mong muốn Dưới đây là sự phân loại động cơ Và sự phân loại này chỉ là tương đối thôi
2.3.2 Phân loại động cơ
Có nhiều cách phân loại động cơ (học tập) khác nhau Một trong những cách
đó là phân động cơ thành bốn loại: động cơ bên ngoài (external motivation), động
cơ xã hội (social/community motivation), động cơ thành đạt (successful motivation)
và động cơ bên trong (internal motivation)
Động cơ bên ngoài: Là động cơ xuất hiện vì những giá trị hay lợi ích mà
hoạt động đem đến Loại động cơ này chúng ta thường gặp, các bậc phụ
Trang 15huynh thường sử dụng động cơ này để khuyến khích con em họ học tập Điều này thể hiện qua những phần thưởng xứng đáng mà họ thưởng cho con
em họ Để có được phần thưởng, học sinh sẽ cố gắng học tập tốt Nhà trường cũng thường sử dụng động cơ này để khuyến khích học sinh như: học bổng dành cho học sinh khá giỏi
Động cơ xã hội: Là động cơ hình thành khi ta muốn làm hài lòng ai đó hoặc
theo một gương mẫu nào đó Động cơ loại này thường gặp ở giới trẻ, đó là bắt chước những hành động mà thần tượng của họ làm như là trang phục, kiểu tóc, cử chỉ , lời nói…Trong học tập thì động cơ này được biết đến khi học sinh học tập theo những gương tốt
Động cơ thành đạt: Là động cơ bắt đầu từ những thành công đạt được về
mặt xã hội Loại động cơ này có sức mạnh rất lớn Động cơ loại này thường thấy ở các vận động viên, họ cố gắng tập luyện để đạt thành tích tốt, có huy chương Hay các em nỗ lực học tập để trở thành bác sỹ, kỹ sư…
Động cơ bên trong: Đây là loại động cơ xuất phát từ nội tâm của người hoạt
động Nó bắt nguồn từ lòng yêu nghề, sự say mê nghiên cứu đối với lĩnh vực người hoạt động quan tâm Loại động cơ này thường gặp ở các nhà khoa học,
họ say mê nghiên cứu để phát minh ra những sáng chế có ích cho mọi người
Trong các loại động cơ đã trình bày ở trên, ba loại động cơ đầu: động cơ bên ngoài, động cơ xã hội và động cơ thành đạt xuất phát từ những mục tiêu bên ngoài người hoạt động Nên hoạt động có động cơ thuộc những loại này khó duy trì lâu vì khi đạt được mục tiêu thì hoạt động kết thúc, muốn tiếp tục hoạt động phải tìm mục tiêu mới Riêng động cơ bên trong, vì xuất phát từ tình yêu đối với lĩnh vực hoạt động, nên khả năng duy trì hoạt động cao Động cơ bên trong đem đến cho người hoạt động một sức mạnh nội tại lớn lao để vượt qua khó khăn trở ngại và duy trì hoạt động lâu dài Cho nên để tạo động cơ cho học sinh, tốt hơn là chúng ta phải tạo động cơ bên trong Đó là phát huy tình yêu nghề, sự yêu thích môn học cho học sinh
Trang 162.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập
Động cơ chỉ có ảnh hưởng đến hoạt động vào thởi điểm ban đầu, khi người hoạt động bắt đầu hoạt động Để duy trì hoạt động ta cần chú ý đến những yếu tố khác Trong thuyết giá trị - kỳ vọng (Martin Fishbein, 1970s) đã nói rằng một người chỉ thực hiện công việc khi họ biết kết quả công việc được đánh giá cao ( có giá trị)
và họ hy vọng rằng họ sẽ thực hiện được điều đó ( kỳ vọng) Thuyết này cũng đúng trong học tập và tác động mạnh mẽ đến động cơ học tập
Để học sinh tích cực, tự giác học tập chúng ta cần chỉ cho học sinh thấy được giá trị của việc học Giá trị của việc học thể hiện qua những mục tiêu của bài học
Đó là học xong bài này tôi sẽ làm được những gì, nó có lợi ích gì cho tôi Những
điều này phải rõ ràng, cụ thể Ví dụ: để khuyến khích học sinh học Anh văn, thầy giáo có thể làm một phép so sánh: người lao động không biết tiếng Anh thì thu nhập một tháng khoảng 3 triệu đồng, còn người biết tiếng anh thì thu nhập ít nhất
là 6 trệu đồng, nếu có thêm tay nghề giỏi thì có thể lên đến 10 triệu Ở đây giá trị
của việc học thể hiện rất rõ qua số tiền mà em sẽ kiếm được từ việc học Mức thu nhập của người biết Anh văn cao hơn rất nhiều so với người không học
Khi đã thấy được giá trị của việc học đem lại, người học sinh muốn theo
đuổi học tập cần phải xác định mình phải học như thế nào để đạt được điều mình
muốn Đó chính là kỳ vọng của thành công Và khi đó em cần đến sự giúp đở và
hướng dẫn của thầy Người thầy phải có phương pháp và kế hoạch cho học sinh thực hiện Thầy phải cho các em niềm tin rằng nếu em nỗ lực học tập theo phương pháp của thầy thì em sẽ thành công, đạt được điều mà em muốn Nếu không có lòng tin thành công, người học sẽ nản lòng, không thiết tha với việc học nữa Thuyết giá
trị kỳ vọng đã nói rõ, một người chỉ dấn thân vào công việc khi tin tưởng rằng mình
sẽ thành công Cho nên, khi học tập là các em mang trong mình một kỳ vọng lớn lao là việc học sẽ giúp em thành công trong cuộc sống, hay ít nhất cũng giúp em kiếm sống được Những trường nghề, trường Đại học có uy tính nhờ vào chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội và khi ra trường, các em dễ dàng xin được
Trang 17việc làm nhờ vào khả năng làm việc của mình đã được nhà trường rèn luyện bao nhiêu năm
Ở thời đại hiện đại này, mọi ngành, mọi lĩnh vực đều cần đến tin học Kỹ năng tin học sẽ hỗ trợ cho nghề nghiệp của các em khi làm việc rất nhiều Đây chính là giá trị của môn tin học Để tạo động cơ cho các em học tập môn tin học, giáo viên cần phải áp dụng thuyết giá trị - kỳ vọng Người thầy phải cho các em thấy để đạt được các kỹ năng tin học không phải là quá khó đối với các em và các
em sẽ đạt được những kỹ năng đó nếu chăm chỉ rèn luyện Đa số các em đều yêu thích môn tin học nhưng chưa có thái độ đúng trong học tập Vì thế người thầy dạy tin học phải chỉ rõ những kết quả mà môn học tin học đem lại cho các em Đó là rèn luyện cho các em kỹ năng tin học Và đó cũng là mục tiêu của môn học, cho nên thầy phải nêu rõ mục tiêu để khuyến khích các em chăm chỉ học tập Khi các em xác định được mục tiêu, các em sẽ tự giác học tập
Dựa vào thuyết hoạt động của AN LEONTIEV, chúng tôi tìm hiểu hoạt động học tập trên máy tính thông qua những đặc điểm sau:
Mục đích của hoạt động: Học tập hay không học tập
Công cụ của hoạt động: thể hiện qua các chương trình học sinh sử dụng trên máy tính
Quá trình diễn ra hoạt động: liên tục hay ngắt quãng
NGƯỜI LỚN HỌC TẬP
Trong nghiên cứu, ở nhóm đối tượng HS tự do, đa số là người lớn, nhóm đối tượng này có nhiều điểm khác biệt với nhóm HS phổ thông là trẻ em và HS nghề là thanh niên Nên chúng tôi dành mục này để nói về đặc điểm của học viên người lớn Đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của học sinh/ sinh viên
2.5.1 Đặc điểm học viên người lớn
Trang 18• Học tập ở người lớn mang tính chất tự nguyện
• Học tập ở người lớn không thụ động, luôn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kinh nghiệm sống
2.5.2 Sự khác biệt giữa trẻ em học tập và người lớn học tập
Từ những đặc điểm đã nêu ở trên, ta có bảng 2.1 so sánh hai đối tượng trẻ em và người lớn trong học tập
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa người lớn học tập và trẻ em học tập
Hướng dẫn giảng giải Sử dụng các công cụ để thu hút sự tham
gia, chia sẻ kinh nghiệm giữa người học và người học, giữa giảng viên và người học
Giảng viên Là người hướng dẫn,
truyền đạt
Là người điều phối sự chia sẻ, sự tham gia tích cực của người học, nêu vấn đề, phân tích và tổng hợp
Người học Lắng nghe là chính Lắng nghe, phản hồi và phản biện, gắn với
thực tiễn, lấy thực tiễn để soi sáng lý luận
Trang 19Thời gian Theo ấn định Linh hoạt
Đặc điểm - Học là chính
- Học là bắt buộc
- Dành toàn bộ thời gian cho học tập
- Học cho tương lai- Học để có bằng cấp
- Học không chủ động
- Chủ động, liện hệ với hiểu biết và kinh nghiệm đã có
Như vậy, việc học tập của ngưởi lớn và trẻ em khác nhau rất nhiều Để việc học của trẻ em và người lớn đạt kết quả tốt chúng ta cần chú ý : Đối với trẻ em cần dùng các phương pháp giúp trẻ chủ động học tập Đối với người lớn thì cần cho học viên thấy giá trị của việc học và những ứng dụng trong thực tế
2.6 Kết luận
Như đã phân tích ở trên, khi tìm hiểu về hoạt động học tập chúng ta cần phân tích động cơ học tập dựa trên thuyết giá trị - kỳ vọng Trên cơ sở đó chương 3 chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động học tập qua 2 vấn đề chính Đó là :
1/ Phân tích một số bài tập để tìm hiểu về động cơ học tập
2/ Quan sát hoạt động học tập trên máy tính của học sinh theo các đặc điểm
đã nêu ở mục 2.4 (để đối chiếu với động cơ học tập mà ta phân tích trong phần bài tập)
Trang 20CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN MÁY TÍNH CỦA HỌC SINH
Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng phân nhóm theo đặc điểm hoạt động học tập
để xử lý Có 3 nhóm: nhóm theo đối tượng học tập, nhóm theo loại phần mềm sử dụng và nhóm thao tác trong quá trình học
Nhóm theo đối tượng học tập gồm:
- Nhóm HS phổ thông
- Nhóm HS nghề
- Nhóm HS tự do
Nhóm theo loại phần mềm sử dụng
- Phần mềm học tập: Word, Excel, Access, Powerpoint, Lập trình
- Phần mềm không phải học tập: game trong máy, screen saver, Explorer, tìm kiếm, game online, tin tức, media, mail, truyện, khoa học kỹ thuật, mạng xã hội, web đen, các phần mềm khác
Trang 21 Nhóm thao tác trong quá trình học: Học sinh vào ra chương trình học ở đầu giờ, giữa giờ hay cuối giờ
3.1.2.2 Công cụ xử lý kết quả
Trong đề tài, chúng tôi chọn phần mềm Microsoft Excel làm công cụ xử lý vì: phần mềm đơn giản, dễ sử dụng và cung cấp đầy đủ các chúc năng xử lý dữ liệu cần thiết Các yêu cầu xử lý của công cụ:
Tính các phép tính thống kê
Trích lọc các bảng số liệu con
Vẽ biểu đồ
Để thu thập số liệu, chúng tôi dùng phương pháp quan sát bằng phần mềm vi tính Quá trình thu thập dữ liệu thông qua các bước sau: Khảo sát phần mềm, thỏa thuận với giáo viên, phân tích dữ liệu trong giai đoạn thử, điều chỉnh bổ sung (nếu có), cài đặt và ghi nhận dữ liệu chính thức
3.2.1 Khảo sát công cụ đo
3.2.1.1 Yêu cầu của công cụ đo
Để có thể sử dụng phần mềm làm công cụ đo thì phần mềm đó phải đảm bảo các điều kiện sau:
1/ Phần mềm phải có chức năng ghi nhận lại hoạt động của máy tính chi tiết
và tổng quát
2/ Phần mềm phải có tính tương thích cao với các chương trình khác trong máy tính Đặc biệt là phần mềm đóng băng thường dùng để bảo vệ máy và phần mềm diệt virut
Chúng tôi khảo sát một số phần mềm cùng có chức năng ghi nhận hoạt động của máy tính như:
- Child Control
- Kid PC Time Administrator
- Verity
- WatchDog
Trang 22- Norton Family
- KuruPira WebFilter
- Isafe
- WinApplWatcher
Sau một tháng cài đặt và dùng thử các chương trình, chúng tôi nhận xét về ưu và
khuyết điểm của các chương trình so với yêu cầu của công cụ đo
3.2.1.2 Child Control
Hình 3.1 Giao diện của Child control 2012
Ưu điểm:
- Lưu lại nhật ký hoạt động của máy tính sau mỗi lần làm việc
- Theo dõi chi tiết từng chương trình, tổng thời gian làm việc
- Quản lý thời gian làm việc, truy cập Web, cảnh báo khi có Web đen
- Có chức năng theo dõi từ xa thông qua Interent
- Báo cáo bằng mail
- Tính tương thích với các phần mềm khác trong Windows cao, không bị lỗi
- Khi máy tính bị đóng băng thì ta vẫn lấy được dữ liệu nhờ vào chức năng báo cáo bằng mail sau mỗi khi sử dụng máy
Khuyết điểm:
Trang 23- Phần mềm có bản quyền, tuy là cho dùng thử 30 ngày nhưng thật sự khi cài đặt chỉ có 3,4 ngày là chương trình bị khóa
3.2.1.3 Kid PC Time Administrator
Ưu điểm:
- Ghi lại hoạt động trên máy tính chi tiết
- Có chức năng thiết lập thời gian sử dụng máy tính
- Có kiểm soát một số chương trình hệ thống bằng cách đặt mật khẩu
Khuyết điểm
- Không có chức năng theo dõi từ xa
- Không gởi dữ liệu qua mail
- Khi máy dùng phần mềm đóng băng thì chương trình bị reset lại từ đầu
Hình 3.2 Giao diện của Kid PC Time Adminstrator
Trang 24- Quản lý thời gian sử dụng máy của từng người sử dụng thông qua tài khoản Khuyết điểm:
- Khi máy tính dùng chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset lại từ đầu
Hình 3.3 Giao diện của Verity
3.2.1.5 WatchDog
Hình 3.4 Giao diện của WatchDog
Trang 25Khuyết điểm
- Không có theo dõi từ xa qua Internet
- Khi máy tính sử dụng chương trình đóng băng thì bị reset lại từ đầu
3.2.1.6 Norton Family
Hình 3.5 Giao diện của Norton Family
Ưu điểm:
- Ghi nhận hoạt động máy tính chi tiết
- Quản lý truy cập Internet : ngăn chận, cảnh báo khi truy cập Web đen
- Theo dõi chi tiết các trang Web mà trẻ truy cập
- Theo dõi máy tính thông qua Internet
Khuyết điểm:
Trang 26- Khi máy tính có sử dụng chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset lại từ đầu
- Khi máy tính cài chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset laị từ đầu
Hình 3.6 Giao diện của KuruPira WebFilter
3.2.1.8 Isafe
Ưu điểm:
- Chương trình đã việt hóa, giao diện thân thiện
- Ghi nhận lại hoạt động máy tính chi tiết
- Quản lý truy cập Internet thông qua bộ lọc địa chỉ Web cho phép hay cấm
- Quản lý chương trình mà trẻ sử dụng