Hoạt động GDHN có tầm quan trọng đặc biệt : GDHN giúp HS có sự lựa chọn NN đúng hướng, sự lựa chọn không tự phát theo phong trào mà có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia, các phần mề
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……… 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài ……… 2
5 Phương pháp nghiên cứu ……… 3
6 Những đóng góp khoa học của luận văn ……… 4
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Lịch sử nghiên cứu về hướng nghiệp ……… 5
1.1.1 Lược sử nghiên cứu về hướng nghiệp ở ngoài nước … 5 1.1.2 Lược sử nghiên cứu về hướng nghiệp ở trong nước … 5 1.2 Các văn bản chỉ đạo về hoạt động hướng nghiệp … 5 1.2.1 Các văn bản của trung ương ……… 5
1.2.2 Các văn bản của Bộ giáo dục - Đào tạo ……… 5
1.2.3 Các văn bản của Sở GD – ĐT Lâm Đồng ……… 5
1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ……… 5
1.3.1 Khái niệm hướng nghiệp ……… 5
1.3.2 Ý nghĩa của hướng nghiệp ……… 5
1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp ……… 5
1.3.4 Nội dung của GDHN cấp THPT ……… 5
1.4 Nghề nghiệp ……… 5
1.4.1 Khái niệm nghề nghiệp ……… 5
1.4.2 Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp ……… 5
1.4.3 Phân loại nghề ……… 6
1.4.4 Lựa chọn nghề ……… 6
1.4.5 Định hướng nghề cho học sinh ……… 6
1.5 Cơ sở khoa học của hướng nghiệp ……… 6
1.5.1 Cơ sở tâm lý học ……… 6
1.5.2 Cơ sở điều khiển học ……… 6
1.5.3 Cơ sở giáo dục học ……… 6
1.6 Đặc điểm tâm sinh lý của HSPT (từ 16 - 18 tuổi)…… 6
1.6.1 Về thể chất ……… 6
1.6.2 Về tâm lý ……… 6
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
Trang 2HS THPT HUYỆN BẢO LÂM, LÂM ĐỒNG
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu ……… 7
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số và lao động ……… 7
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội ……… 7
2.1.3 Về Giáo dục - đào tạo ……… 7
2.2 Thực trạng hoạt động HN cho HS THPT trên địa bàn ……… 8
2.2.1 Thực trạng hoạt động Giáo dục hướng nghiệp ……… 8
2.2.2 Xu hướng chọn nghề của học sinh THPT ……… 9
2.2.3 Thực trạng phân luồng HS sau khi tốt nghiệp các cấp 9
2.3 Kết quả khảo sát hoạt động HN học sinh THPT …… 9
2.3.1 Kết quả khảo sát học sinh ……… 9
2.3.2 Kết quả khảo sát phụ huynh học sinh ……… 10
2.3.3 Kết quả khảo sát giáo viên ……… 12
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HN CHO HS THPT HUYỆN BẢO LÂM, LÂM ĐỒNG 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ……… 14
3.1.1 Phương hướng thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp …… 14
3.1.2 Nhu cầu của học sinh ……… 14
3.1.3 Xuất phát từ thực trạng ……… 14
3.2 Những giải pháp cơ bản ……… 14
3.2.1 Tổ chức chương trình hành động ……… 14
3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của HN cho HS ……… 15
3.2.3 Phát triển tiềm năng nghề cho HS ……… 17
3.2.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ CB, GV làm HN …… 23
3.2.5 Đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị cho GDHN 25
3.2.6 Xây dựng mối liên kết giữa trường PT và Trung tâm KTTH- HN, doanh nghiệp trong giảng dạy GDHN, NPT 28 3.3 Kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của giải pháp… 29 3.3.1 Kiểm chứng tính cấp thiết ……… 30
3.3.2 Kiểm chứng tính khả thi ……… 30
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận ……… 33
2 Kiến nghị ……… 33
3 Hướng phát triển của đề tài ……… 34
Trang 3có nguồn lực tham gia vào hoạt động chung của XH thì công tác HN là một trong những hoạt động có vai trò quan trọng chiến lược HN nhằm góp phần phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực, vốn quý của đất nước để phục vụ cho sự phát triển KT - XH, do vậy HN đã có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực của quốc gia
HN cho HSPT đã được Đảng và Nhà nước ta coi trọng, đã có nhiều chủ trương, quyết định ban hành để thực hiện hoạt động này như Quyết định 126 /CP của Chính phủ, Điều 27 của Luật giáo dục năm 2005…Ngay
từ những năm đầu của thế kỷ 21, GDHN và dạy NPT được quan tâm và đưa vào chương trình giáo dục phổ thông từ lớp 9 THCS đến lớp 12 THPT
Vì lẽ đó, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX đã nhấn mạnh, coi trọng công tác HN và phân luồng HS trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động NN phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương
2 Hoạt động GDHN có tầm quan trọng đặc biệt : GDHN giúp HS
có sự lựa chọn NN đúng hướng, sự lựa chọn không tự phát theo phong trào
mà có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia, các phần mềm tư vấn HN, hướng học trên cơ sở năng khiếu, năng lực bản thân, gia cảnh, nhu cầu của thị trường lao động …Vì vậy, hoạt động này góp phần điều chỉnh sự mất
Trang 4cân đối về cơ cấu lao động hiện nay như “thừa thầy thiếu thợ”, thiếu nguồn lao động chất lượng cao khi nền kinh tế hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa
3 Tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, khi làm hồ sơ tuyển sinh
ĐH, CĐ hầu hết HS còn rất bỡ ngỡ, lúng túng trong việc định hướng nghề, chọn nghề, HS không có những hiểu biết tối thiểu về thế giới NN nói chung, không biết rõ muốn tìm một nghề nào đó thì cần phải tìm hiểu những yếu tố nào của nghề Do đó rất khó khăn để chọn trường, chọn ngành để thi Những HS cũng biết rằng kỳ thi đại học ít có khả năng đỗ song vẫn đi thi theo phong trào, theo chúng bạn hoặc vì sĩ diện của bản thân và gia đình Thể hiện rõ ở việc làm hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ năm
2010, tỷ lệ số hồ sơ trên HS là 1,83 trên toàn huyện, như vậy trung bình mỗi HS chọn gần hai trường tương đương hai ngành để thi Mặt khác, mong muốn của gia đình, cha mẹ HS cũng ảnh hưởng và chi phối việc lựa chọn nghề của các em Đa số cha mẹ HS quan niệm rằng : vào ĐH là con đường duy nhất để thoát nghèo, dễ có vị thế cao trong XH, mang lại vinh
dự cho gia đình
Từ những lý do nêu trên, người nghiên cứu chọn đề tài : “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hướng nghiệp cho học sinh THPT tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
Trang 5
+ HS các trường THPT ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
+ PHHS các trường THPT ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
+ CB, GV các trường THPT ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động hướng nghiệp cho HS THPT tại huyện Bảo Lâm
4 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài
4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động HN cho HSPT
2 Đánh giá thực trạng hoạt động HN cho HS THPT tại huyện Bảo Lâm
3 Đề xuất giải pháp cho hoạt động HN cho HS THPT tại huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng
4.2 Giới hạn phạm vi của đề tài
Người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu hoạt động GDHN cho học sinh THPT tại các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng Quan tâm và nghiên cứu các giai đoạn của công tác HN là giáo dục nghề và
tư vấn HN
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, các văn bản, báo cáo tổng kết của Sở GD-ĐT Lâm Đồng, Phòng GD -ĐT Bảo Lâm, báo cáo tổng kết năm học của các trường THPT trên địa bàn, báo cáo định hướng phát triển KT-
XH của huyện Bảo Lâm, hồ sơ giảng dạy của GV, Ban giám hiệu …
5.2 Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi, nói chuyện với các đồng nghiệp, nhất là các CBQL, GV
để nắm bắt thông tin liên quan đến đề tài
5.3 Phương pháp điều tra thực tiễn
Trang 6Hình thức điều tra : phiếu hỏi, phân tích, so sánh đối chiếu kết quả điều tra để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu luận văn
5.4 Phương pháp thống kê
Sử dụng các phép toán thống kê trong nghiên cứu
5.5 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng các phiếu hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, cán
bộ quản lý cấp Sở, phòng chuyên môn…
6 Những đóng góp khoa học của luận văn
6.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động GDHN ; Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động HN và xu hướng chọn nghề của HS, kết quả phân luồng HS để phát triển nguồn nhân lực của địa phương
6.2 Về mặt thực tiễn
Đề xuất giải pháp khả thi góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN, đáp ứng nhu cầu về định hướng nghề nghiệp của HS THPT trên địa bàn, định hướng phân luồng HS theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
Trang 7
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lịch sử nghiên cứu về hướng nghiệp
1.1.1 Lược sử nghiên cứu về hướng nghiệp ở ngoài nước
- Ở nước Anh
- Cộng hòa Liên bang Đức
- Hoa Kỳ
- Nhật Bản
1.1.2 Lược sử nghiên cứu về hướng nghiệp ở trong nước
Các bài viết, tham gia thực sự là những nghiên cứu, tổng kết có giá trị về lý luận và thực tiễn của giáo dục phổ thông và HN Đồng thời cũng chỉ ra các giải pháp nhằm làm cho GDHN và giáo dục phổ thông phục vụ tốt nhất cho việc chuẩn bị nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH - HĐN và hội nhập quốc tế của đất nước
1.2 Các văn bản chỉ đạo về hoạt động hướng nghiệp
1 2.1 Các văn bản của trung ương
1.2.2 Các văn bản của Bộ giáo dục - Đào tạo về GDHN
1.2.3 Các văn bản của Sở GD – ĐT Lâm Đồng
1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
1.3.1 Khái niệm hướng nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa của hướng nghiệp
1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp
1.3.4 Nội dung của giáo dục hướng nghiệp cấp THPT
1.4 Nghề nghiệp
1.4.1 Khái niệm nghề nghiệp
1.4.2 Đặc điểm hoạt động của nghề nghiệp
Trang 9
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH THPT HUYỆN BẢO LÂM, LÂM ĐỒNG
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số và lao động huyện Bảo Lâm
Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, nằm giữa thị xã Bảo Lộc và huyện Di Linh Diện tích tự nhiên 146.344 ha, dân
số toàn huyện có 116.122 người, mật độ dân số : 75 người/km2
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Với đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý thì huyện Bảo Lâm có nhiều tiềm năng và lợi thế về phát triển kinh tế XH với tốc độ cao của tỉnh Lâm Đồng Cơ cấu kinh tế của huyện là Nông Lâm nghiệp - Công nghiêp - Dịch
vụ, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế được xác định là Công nghiệp - Dịch vụ - Nông lâm nghiệp
2.1.3 Về Giáo dục - Đào tạo
* Quy mô giáo dục
Năm học 2010 - 2011, toàn huyện có 21951 HSPT, trong đó có
+ Giáo dục tiểu học : toàn huyện có 24 trường tiểu học
+ Giáo dục THCS : Toàn huyện có 18 trường
+ Giáo dục THPT : toàn huyện có 4 trường THPT công lập và 1 Trung tâm GDTX
Trang 10* Đội ngũ giáo viên
Năm 2010-2011, tổng số giáo viên toàn huyện là 1540, giáo viên THPT có 272 người
2.2 Thực trạng hoạt động HN cho HS THPT trên địa bàn
2.2.1 Thực trạng hoạt động GDHN
* Nhận thức của CBQL giáo dục, GV và nhân dân về HN
Việc nhận thức về HN cho HSPT của CB, GV và nhân dân trong huyện còn nhiều hạn chế, làm cho công tác HN kém hiệu quả và ảnh hưởng trực tiếp đến HS
* Về đội ngũ giáo viên
Nhìn chung, các GV tham gia HN đều chưa hiểu biết đầy đủ về công tác HN, các kiến thức liên quan đến HN để thực hiện nhiệm vụ của mình
Quản lý HN trong nhà trường còn lỏng lẻo
* Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động GDHN
HN vẫn chưa được đầu tư Các trường chưa có phòng Tư vấn HN, phần mềm trắc nghiệm HN, các thiết bị kiểm tra sức khỏe như máy đo huyết áp, cân đo…
Riêng CSVC phục vụ cho dạy NPT được đầu tư cho Trung tâm GDTX được giao nhiệm vụ dạy NPT- đã được quan tâm, công tác dạy NPT cấp THPT ổn định về quy mô số lượng và chất lượng
* Chương trình tài liệu phục vụ GDHN
Chương trình sinh hoạt HN ở các trường không được thường xuyên, nghèo nàn về nội dung và hình thức hoạt động HN thực hiện thông qua nội dung môn Công nghệ và mỗi tháng có 1 tiết giáo dục HN Ngoài ra, qua các môn học khác, các buổi sinh hoạt tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng có lồng ghép nội dung HN
Trang 11
Tóm lại, các trường đều tổ chức tư vấn HN cho HS, CB và GV đều nhận thức rõ bản chất, mục đích, vai trò của công tác này Tuy nhiên, vẫn chưa đầy đủ và không đồng đều Trong quá trình tư vấn, nhà trường mới chỉ giới thiệu cho HS về thế giới NN như các loại nghề, nhóm nghề thông dụng
có ở địa phương và hệ thống trường đào tạo cấp địa phương, trung ương
Nhận thức của HS về nghề còn phiến diện, nông cạn, mới nhận thức bề ngoài của nghề
2.2.2 Xu hướng chọn nghề của học sinh THPT
Sự mất cân đối trong cơ cấu chọn nghề hiện nay, HS chỉ lao vào học kế toán, kinh tế, ít chọn nghề nông nghiệp Riêng huyện Bảo Lâm, cơ cấu kinh tế được xác định từ năm 2015 là Công nghiệp - Dịch vụ - Nông lâm nghiệp, hiện nay, HS đăng ký học ngành dịch vụ tăng cao hơn ngành nông - lâm nghiệp, các ngành khối công nghiệp có rất ít HS đăng ký
2.2.3 Thực trạng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp các cấp trên địa bàn
Công tác phân luồng như thế hiện nay vẫn chưa có giải pháp rõ ràng Việc HN cho HS chưa được quan tâm đúng mức từ các cấp quản lý, các thầy cô giáo, đến các HS trong trường học Cộng vào đó, tâm lý XH còn nặng bằng cấp, nên con đường chọn học TCCN, nghề chưa được quan tâm đúng mức
2.3 Kết quả khảo sát hoạt động HN cho học sinh THPT ở huyện Bảo Lâm
Bằng cách phát các Phiếu điều tra có sẵn các thông tin cần tìm hiểu
cho các đối tượng : HS, PHHS, GV, CBQL tại các trường THPT trên địa bàn
2.3.1 Đối với khảo sát đối tượng học sinh
Trang 12Nghiên cứu tiến hành khảo sát 550 HS tại các trường : THPT Bảo
Lâm, THPT Lộc Thành, THPT Lộc An, THCS & THPT Lộc Bắc Số HS tham gia khảo sát là 510 HS
Tìm hiểu về dự định của HS sau khi học xong THPT: HS vẫn dự định học ĐH, CĐ, TCCN với tỷ lệ cao, tỷ lệ ở nhà làm nghề truyền thống gia đình, đi làm, chưa có dự định thấp
Nhận thức của HS về việc lựa chọn ngành nghề cho tương lai : đa
số HS đều nhận thức chọn nghề là một việc quan trọng chỉ có 2,9 % cho là không quan trọng
Tìm hiểu nhân tố nào tác động đến việc lựa chọn nghề của HS nhiều nhất, đa số HS đều chọn 3 nhân tố đó là thầy cô, gia đình và theo bạn bè
Tìm hiểu mức độ hiểu biết của HS về nghề đã chọn, như hiểu về những người làm nghề đó, biết những yêu cầu phẩm chất, năng lực phải có, tính chất lao động, thu nhập thế nào, thời gian làm việc, phát triển nghề Hầu như HS đã biết đầy đủ, biết khá nhiều, biết vừa phải và ít HS hoàn toàn chưa biết
Tìm hiểu nhận định của học sinh về môn học GDHN trong trường, kết quả thống kê của HS cho thấy : đa số HS đều thích thú môn học, tỷ lệ
HS không ham thích môn học thấp
Tóm lại, HS THPT của huyện Bảo Lâm đều nhận thức được tầm quan trọng của HN và nhận thức được những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn ngành nghề theo học, bằng chứng là HS rất hứng thú tham gia các hoạt động HN trong nhà trường, tìm hiểu thông tin về nghề trên phương tiện truyền thông, trao đổi với thầy cô, cha mẹ, bạn bè về NN Tuy nhiên,
HS vẫn chưa được sự tư vấn cụ thể nào để chọn ngành nghề phù hợp với bản thân đồng thời đáp ứng nhu cầu việc làm sau khi ra trường
2.3.2 Đối tượng khảo sát phụ huynh học sinh về hoạt động HN
Trang 13
Nghiên cứu tiến hành phát phiếu khảo sát 450 bậc phụ huynh của
HS ở các trường THPT Bảo Lâm, Lộc Thành , Lộc An , THCS & THPT Lộc Bắc Tổng số phiếu thu về là 426 phiếu Tỷ lệ phụ huynh tham gia trả lời bảng hỏi là 94,7%
Tìm hiểu về định hướng của phụ huynh với con em sau khi tốt nghiệp THPT, kết quả khảo sát cho thấy phụ huynh định hướng cho con em học ĐH, CĐ chiếm tỷ lệ cao 88,7%, chỉ có 8,5% phụ huynh định hướng cho HS đi học nghề và 2,8% phụ huynh định hướng con làm nghề truyền thống gia đình
Tuy nhiên khi điều tra phụ huynh rằng ĐH, CĐ có phải là con đường tiến thân duy nhất của HS hay không thì kết quả lại cho thấy hơn 56% ý kiến cho ĐH, CĐ không phải là con đường duy nhất
Tìm hiểu nhận thức về việc lựa chọn ngành nghề của HS từ phía phụ huynh, đa số phụ huynh đều cho là quan trọng, chỉ có 2,8% PHHS cho
là không quan trọng
Khảo sát tìm hiểu việc phụ huynh có thường xuyên trao đổi về việc chọn ngành nghề hay không, kết quả cho thấy hầu hết phụ huynh đều đã trao đổi với HS nhưng với mức độ khác nhau
Quan điểm của phụ huynh về việc chọn nghề cho con em : Đa số phụ huynh đều nhận định việc lựa chọn ngành nghề phải dựa trên năng lực
HS, sở thích của bản thân HS và nhu cầu XH Tuy nhiên phụ huynh cũng
lưu ý rằng nghề phải dễ kiếm việc làm, đó là những nghề XH cần
Qua khảo sát PHHS, người nghiên cứu thấy rằng phụ huynh đã có nhiều quan tâm đến ngành nghề, đến việc chọn nghề của HS và đặc biệt công tác GDHN trong nhà trường Tuy nhiên, họ vẫn mong muốn con em tiếp tục học ĐH, CĐ sau khi tốt nghiệp THPT, phụ huynh đã có trao đổi ngành nghề với con em, nhưng mức độ thường xuyên không cao
Trang 142.3.3 Đối tượng khảo sát giáo viên về hoạt động hướng nghiệp
Nghiên cứu tiến hành khảo sát GV được giao nhiệm vụ GDHN cho
HS của các trường THPT Bảo Lâm, THPT Lộc Thành, THPT Lộc An, THCS & THPT Lộc Bắc và Trung tâm GDTX Bảo Lâm (có nhiệm vụ GDHN) Số lượng GV tham gia trả lời bảng hỏi là 121 người
Khi tìm hiểu về mức độ quan tâm của GV về hoạt động HN cho
HS, đa số GV đều trả lời “rất quan tâm” hoặc “quan tâm”, không có GV nào trả lời là “không quan tâm” đến hoạt động GDHN cho HS
Mặc dù những nhà giáo rất tâm huyết trong công tác HN cho HS của mình, nhưng việc được trang bị những kiến thức, thông tin, các phương tiện dùng cho HN của GV là không thường xuyên, chưa đầy đủ và không đồng đều Chỉ có 16,5% giáo viên được tham gia đào tạo bồi dưỡng về HN, hơn 80% là không được tham gia hoặc tham gia nhưng không đầy đủ Tìm hiểu về nội dung GDHN cho HS THPT trên địa bàn do Bộ GD - ĐT ban hành có phù hợp không Tỷ lệ GV cho rằng chưa phù hợp là 53,7%, và
không phù hợp là 7,3%
Thống kê trả lời của GV về hiệu quả của hoạt động HN cho HS ở trường THPT, cho thấy : có đến 74,4% GV cho rằng hiệu quả hoạt động GDHN trong trường thấp và thêm 4,9% GV cho là không hiệu quả
Theo kết quả điều tra GV về nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác GDHN ở nhà trường hiện nay chưa có hiệu quả là do :
- Chưa có sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo (24 /121, tỷ lệ 28,9%)
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về HN của GV còn yếu (47 /121, tỷ lệ 57,0%)
- Thiếu sự phối kết hợp giữa nhà trường và trung tâm GDTX, các trường ĐH,
CĐ, TCCN, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất…(25 /121 , tỷ lệ 29,8%)
- Kinh phí hoạt động và CSVC chưa đáp ứng yêu cầu.( 58 /121, tỷ lệ 70,2%)
Trang 15
- Nội dung chương trình chưa phù hợp.( 17 /121 , tỷ lệ 20,7%)
Qua khảo sát GV các trường, đa số GV đều rất quan tâm đến hoạt động này, như GV đã trao đổi với HS về lựa chọn ngành nghề, chủ động tìm hiểu về ngành nghề để tư vấn HN cho HS….GV có được tham gia các khóa bồi dưỡng về HN chứ chưa được đào tạo bài bản, tỷ lệ GV chưa qua bồi dưỡng vẫn còn rất cao
Tóm lại, nhận thức về vai trò quan trọng của GDHN đã được nhiều lực lượng chú ý đến nhất là GV, PHHS và HS Tuy nhiên hiệu quả của công tác GDHN trong nhà trường không cao như hiện nay là do nhiều nguyên nhân :
Một là, nhận thức của các cấp quản lý giáo dục, GV, PHHS, HS và các tầng lớp khác trong XH chưa đúng, đủ tầm với yêu cầu của công tác này
Hai là, Đội ngũ CB, GV còn thiếu và yếu so với nhu cầu
Ba là, việc hoàn thiện chính sách, nội dung, chương trình, CSVC của hoạt động này chưa đổi mới và đáp ứng được yêu cầu
Bốn là, chưa có sự phối kết hợp giữa trường học và trung tâm GDTX, các trường ĐH, CĐ, TCCN trong việc tư vấn HN cho HS
Năm là, CSVC phục vụ cho hoạt động GDHN trong nhà trường chưa được quan tâm đầu tư thỏa đáng
Trang 16Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT
TẠI HUYỆN BẢO LÂM, LÂM ĐỒNG
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1 Phương hướng thực hiện công tác hướng nghiệp
3.1.2 Nhu cầu của học sinh
3.1.3 Xuất phát từ thực trạng hoạt động HN trên địa bàn
3.2.1.2 Tổ chức các Hội nghị hàng năm về GDHN cho CB, GV và PHHS
Sở GD-ĐT chủ động mở các Hội nghị về hoạt động GDHN, có tổng kết, đánh giá, khen thưởng các trường thực hiện tốt, rút kinh nghiệm cho những năm sau Thành phần tham dự Hội nghị gồm đại diện các ban ngành trong tỉnh, đặc biệt các đơn vị cộng tác phối hợp trong GDHN, dạy nghề là các trường ĐH, CĐ, trường dạy nghề, các doanh nghiệp và PHHS
Trang 17
Như vậy, các trường cũng cần tổ chức các Hội nghị về HN cho HS
và PHHS tại trường cho tất cả các khối lớp, triển khai kế hoạch hoạt động
HN cho các tổ, khối chuyên môn, đến các CB, GV, CNV trong toàn trường biết và thực hiện Thường xuyên kiểm tra và đánh giá để hoạt động được tốt hơn
3.2.1.3 Xây dựng những nguồn thông tin về những ngành nghề mũi nhọn
của tỉnh, địa phương để cung cấp cho HS và PHHS
Cùng với Sở LĐTB & XH Lâm Đồng, Phòng LĐTB & XH Bảo Lâm xây dựng các tài liệu về ngành nghề ở địa phương cũng như toàn tỉnh, bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau để thông tin đến với HS, phụ huynh và các đối tượng khác
Nhà trường THPT cần đầu tư, bổ sung thêm nguồn tài liệu, phương tiện truyền thông, sách báo về NN, thế giới NN Bổ sung trang bị máy tính nối mạng internet để tạo điều kiện cho GV và HS tiếp xúc với thông tin
để có thể đa dạng các nghề đào tạo ở Trung tâm, xây dựng phòng Tư vấn
HN, trang bị đầy đủ các tài liệu, thiết bị dụng cụ cho tư vấn HN, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV chuyên về HN đáp ứng được cho HS các trường trên toàn huyện
3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của HN cho HS
Trang 18* Mục đích của thông tin tuyên truyền :
Xác định rõ tầm quan trọng của GDHN trong nhà trường với sự lựa chọn ngành nghề của HS vừa phù hợp với cá nhân, điều kiện gia đình và đáp ứng như cầu lao động của XH Qua tuyên truyền để xóa bỏ tâm lý chuộng bằng cấp trong XH ngày nay, ĐH, CĐ không phải là con đường tiến thân duy nhất của HS
Phổ biến thông tin về các ngành nghề trong XH một cách cụ thể, đầy đủ
* Nội dung tuyên truyền :
Nội dung tuyên truyền phải súc tích, hấp dẫn, thiết thực làm rõ được quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác GDHN, nói rõ về chiến lược đào tạo nguồn nhân lực lao động phục vụ sự phát triển kinh tế của địa phương và tình hình CNH – HĐH đất nước nói chung
Ngoài ra, nội dung tuyên truyền phải nêu rõ được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động nhất là về trình độ lao động của địa phương, XH trong thời gian tới
Theo mục tiêu và nội dung đã xác định ở trên, kết hợp nhiều hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu quả và có sức thuyết phục với HS, PHHS
1 Xây dựng Website về HN trong huyện (tỉnh): Trong đó với đầy
đủ các nội dung tuyên truyền về HN như các chính sách, chủ trương của Đảng & Nhà nước, địa phương về HN, thông tin về ngành nghề, chương trình đào tạo, nơi đào tạo nghề, tình hình chuyển dịch cơ cấu, phát triển nghề ở địa phương và toàn quốc…
2 Tổ chức các chương trình HN trên các phương tiện thông tin đại chúng : Sử dụng kênh truyền hình để phát sóng các đoạn phim phóng sự, các chương trình về HN, qua đó các chương trình về những nghệ nhân,