ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011 NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
HUẾ, 8 - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
Cơ quan chủ trì: Đại học Khoa học - Đại học Huế Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Quang Thiên
Cố vấn khoa học: GS.TSKH NGND Nguyễn Thanh
Thư ký đề tài: NCS Hoàng Ngô Tự Do
Trang 3HUẾ, 8 - 2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝCHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP TỈNH Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình về việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án năm 2011, chúng tôi:
a Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Điện thoại: 054.823290, 054.821247; Fax: 054 824901
Địa chỉ tổ chức: 77 Nguyễn Huệ, thành phố Huế
b TS Đỗ Quang Thiên
Chức danh khoa học: Giảng viên; Chức vụ: Trưởng phòng Địa kỹ thuật
Điện thoại: 0543836275; Mobile: 0914002401
Fax: 054 824901; E-mail: dquangthien@yahoo.com
Nhà riêng: 250/29 Phan Bội Châu, thành phố Huế
xin đăng ký chủ trì thực hiện đề tài:
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện đề tài/dự án gồm:
1 Thuyết minh đề tài
2 Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài
3 Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và cá nhân thực hiện chính đề tài
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong hồ sơ này là đúng sự thật
Trang 4CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI
TS Đỗ Quang Thiên
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
Họ và tên: Đỗ Quang Thiên
Ngày, tháng, năm sinh: 13/01/1969; Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Giảng viên; Chức vụ: Trưởng phòng Địa kỹ thuật
Điện thoại: Tổ chức: 0543823837; Nhà riêng: 0543836275; Mobile: 0914002401
Fax: 054 824901; E-mail: dquangthien@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Đại học Khoa học, Đại học Huế
Địa chỉ tổ chức: 77 Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Trang 5Địa chỉ nhà riêng: 250/29 Phan Bội Châu, thành phố Huế
9 Thư ký đề tài
Họ và tên: Hoàng Ngô Tự Do
Ngày, tháng, năm sinh: 21/7/1976; Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Chức danh khoa học: Giảng viên; Chức vụ: TL Sau Đại học
Điện thoại: Tổ chức: 0543823837; Nhà riêng: 0543523090; Mobile: 0914078181
Fax: 054 824901; E-mail: hoangngotudo@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Đại học Khoa học, Đại học Huế
Địa chỉ tổ chức: 77 Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Địa chỉ nhà riêng: 10 Đoàn Thị Điểm, thành phố Huế
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Điện thoại: 054.823290, 054.821247; Fax: 054 824901
Địa chỉ tổ chức: 77 Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Văn Tận
Nội dung công việc Thời
gian
Chủ nhiệm đề tài, điều hành
và chịu trách nhiệm vềchuyên môn Khảo sát thựcđịa, thu thập các tài liệu vàđảm nhận phần hiện trạng,
dự báo xói - bồi, khái quát
về khu vực nghiên cứu
24 tháng
2 ThS Hoàng Ngô Tự Do (NCS) ĐHKH
Thư ký đề tài, điều phối cáchoạt động của đề tài Khảosát thực địa, thu thập các tàiliệu và đảm nhận phần hiệntrạng, nguyên nhân xói -bồi
24 tháng
3 GS.TSKH Nguyễn Thanh ĐH Huế
Cố vấn khoa học, biên tập,sửa chửa chuyên môn Khảosát thực địa, thu thập các tàiliệu và đảm nhận phần hiệntrạng, nguyên nhân và dựbáo xói - bồi
24 tháng
Trang 6T Họ tên, học hàm, học vị
Tổ chức công tác
Nội dung công việc Thời
gian
Khảo sát thực địa, thu thậpcác tài liệu và đảm nhậnphần nguyên nhân gây xói -bồi và đề xuất các giải phápchỉnh trị
10 tháng
5 ThS Nguyễn Thị Thanh Nhàn
(NCS)
ĐHKH Thu thập các tài liệu và đảmnhận phần đánh giá cường
độ địa động lực sông ngòilãnh thổ nghiên cứu
Khảo sát thực địa, cung cấpcác số liệu, tài liệu liên quanđến địa phương theo thờivụ
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, phân vùng xói lở - bồi lấp, xác định nguyên nhân, dự báo
xu thế xói lở - bồi lấp lòng dẫn đoạn trung - hạ lưu sông Gianh và sông Nhật Lệ;
- Xác định vành đai xói - bồi và định hướng các giải pháp phòng chống, giảm thiểu thiệt hạigóp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương;
- Đào tạo các sinh viên, học viên cao học, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học đối vớicán bộ giảng dạy
2 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu, luận giải mục tiêu và những nội dung nghiên cứu
a Tổng quan về tình hình nghiên cứu xói lở, bồi lấp và chỉnh trị sông ngòi
- Ngoài nước:
Thật ra, khó có thể thống kê một cách đầy đủ và chi tiết về công tác nghiên cứu xói lở,bồi lấp lòng dẫn và chỉnh trị sông ngòi (Erosion - Accretion and River Engineering) trên thếgiới Tuy vậy, từ các nguồn tài liệu đã công bố, có thể nhận thấy: cùng với công tác phòngchống lũ và sử dụng nguồn nước phục vụ tưới tiêu cách đây hàng ngàn năm của người Ai Cập
Trang 7(sông Nile), Ấn Độ (sông Hằng) và Trung Quốc (sông Hoàng Hà, sông Dương Tử), thì cácngành khoa học thủy thủy lực, thủy văn cũng bắt đầu phát triển từ những công trình thựcnghiệm như: nước chảy trong máng, sự phân bố dòng chảy trong kênh, tính chất liên tục củadòng chảy và mối quan hệ giữa các đặc trưng dòng chảy với chiều rộng, độ sâu, độ dốc, độnhám của lòng dẫn, của Le-o-na-dơ-vanh-xi (1452 - 1519), một kỹ sư thiết kế nổi tiếng vềcác công trình thủy công ở MiLan, là người quy hoạch kênh nối giữa sông Seine với sôngLoire (Pháp) Các đóng góp của Galile Galileo (1564 - 1642) từ các nghiên cứu thực nghiệm
đo đạc cũng đã khẳng định sự phát triển của các ngành khoa học này ở Italia Galileo đã tìm ra
sự phân bố vận tốc không đều theo chiều sâu và đánh giá độ dốc lòng sông, độ sâu dòng nước
có quan hệ mật thiết với quá trình xói - bồi lòng dẫn sông ngòi cũng như lực xói phải lớn hơn
độ bền của đất đá P.Duboi (1734 - 1809), người sáng lập trường phái thủy lực Pháp đã đề ranhững luận thuyết về thủy lực Những đóng góp của Pascal (1646 - 1716), Becnuli (1700 -1782) và Lagrange (1736 - 1813) vào cuối thế kỷ 17 và đầu thế kỷ 18 có ý nghĩa rất lớn trongviệc nghiên cứu hoạt động xói - bồi của sông ngòi Năm 1753, Bram đã đưa ra các công thứcdòng đều và sau này được xác lập bởi Chesy với quan điểm độ dốc là thành phần trọng lực cânbằng với sức cản của đáy Sự di chuyển ban đầu của vật liệu bùn cát đáy phụ thuộc vào tốc độdòng nước ở đáy và mũ 1/6 đường kính trung bình của vật liệu đáy Công thức này đến nayvẫn được sử dụng khá rộng rãi ở Việt Nam và các nước trên thế giới
Vào thế kỷ 19, có nhiều công trình bằng tiếng Đức của Lameyơ (1845), Hagen (1871), tiếngPháp của Dacxy (1865), Bazin (1897) và tiếng Anh của Humphơ, Abơt (1861), Manning (1890),Dupuy (1804 - 1866), những công trình này đã có những đóng góp đáng kể về vấn đề chuyển tảibùn cát Hagen gắn liền với nhiều công trình ở phía Bắc nước Đức (cảng Hamburg), các tiêuchuẩn do Hagen đưa ra rất có giá trị trong lĩnh vực thủy động lực công trình Năm 1879, Duboi(Pháp) đã tìm ra quy luật chuyển động bùn cát đáy ở trạm thực nghiệm biến dạng lòng sôngMitsissipi Năm 1895, Loktin công bố luận án “Kết cấu lòng sông” làm cơ sở cho môn động lựcsông ngòi ở Nga Giữa thế kỷ 19 Hakison, Lauren đã tính toán xói - bồi lòng sông trên cơ sở sựchuyển động của bùn cát đáy và tổng lượng bùn cát sông Đến năm 1960, các nhà khoa học vẫndùng phương trình cân bằng bùn cát có xét thêm cấu trúc địa chất đáy sông, kết hợp với nghiêncứu trong phòng thí nghiệm để dự báo quá trình xói - bồi lòng dẫn sông ngòi
Sang thế kỷ 20, các nhà khoa học Pháp, Ý, Đức, Anh (Einstein H.A, Meyer Peter E.,Muller P., Schields A., Schmidt W ), nhất là Mỹ, Liên Xô cũ, Trung Quốc (Altumin S.I,Ackers P., Kolmogorov A.N, Loktin V.M., Taylor G.I ) đi sâu nghiên cứu bản chất và cơ chếdòng chảy rối trong các hệ thống sông ngòi Từ thập niên 50 trở đi, các nhà khoa học Mỹ vàLiên Xô cũ (Bercovich K.M, Brown C.P., Chalov R.S., Goncharov A.N., Graf., Grisanin K.V.,Karauchev A.V., Kennedy J.F., Knoroz V.S., Kumin I.A., Lapsencov V.S., Levi I.I.,Maccaveev N.N., Richardson E.V., Rossinsky K.I., Rozovsky I.L., Vanoni V.A., VelicanovM.A ) đã chú trọng đến việc nghiên cứu tác động của các công trình thủy công đối với quátrình xói - bồi lòng sông thông qua các mô hình toán có xét tới cân bằng dòng bùn cát Côngtác nghiên cứu các mô hình tính toán lý thuyết, sử dụng máy tính điện tử trong tính toán dòngchảy, dự báo biến động các thung lũng sông ngày càng thu được nhiều thành quả hơn (AllenJ.R.L., Holly F.M., Karim M.F )
Những thập niên gần đây, lũ lụt đã xảy ra liên tục ở nhiều nước trên thế giới như: Ấn Độ,Trung Quốc, Indonesia, Đài Loan, Băngladet Đặc biệt, tại bang Bi - ha Ấn Độ (2004), trận lụtlớn nhất trong vòng 15 năm qua đã làm hơn 1800 người chết Ngoài ra, ở Hai - i - ti chỉ mộttrận mưa lớn đêm 27/5/2004 đã gây ngập lụt trên diện rộng và làm trên 2000 người thiệt mạng.Riêng từ năm 2005 đến nay bão lớn kèm theo lũ lụt và xói - bồi lòng dẫn sông ngòi đã xảy raliên tục từ Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi đến Châu Á gây thiệt mạng hàng chục ngàn conngười, phá hủy nhiều công trình dân sinh và gây tổn thất cho nền kinh tế thế giới lên đến hàng
Trang 8ngàn tỉ đô la Do đó, các nước thuộc “ủy ban sông Mekong” đã tập trung vào thực hiện chươngtrình khai thác, sử dụng hợp lý sông ngòi, phòng chống tai biến và bảo vệ môi trường lãnh thổ.
- Trong nước:
Ở Việt Nam, hoạt động xói lở, - bồi lấp lòng, bờ sông được xem như một dạng thiên tainặng nề xảy ra ở khắp mọi nơi và diễn biến hết sức phức tạp Tai biến này đã gây thiệt hại lớn
về nhân mạng và để lại hậu quả lâu dài về KT - XH, cũng như môi trường sinh thái Nhận thức
rõ tính cấp bách và tầm quan trọng của vấn đề này nên hàng năm Nhà Nước cũng như các địaphương phải chi một khoản kinh phí lớn để khắc phục, phòng chống Bên cạnh đó, triển khainhiều chương trình, đề tài, đề án điều tra, đánh giá hiện trạng, theo dõi diễn biến xói - bồi ởcác vùng trọng điểm, xây dựng các luận cứ khoa học cho các giải pháp phòng chống Đặc biệt,trong nữa thế kỷ qua các công trình nghiên cứu đã được triển khai khá đồng bộ, nhất là sautrận lũ lịch sử tháng 11/1999 xảy ra ở 8 tỉnh ven biển Miền Trung đã cướp đi sinh mạng hàngtrăm người, làm bị thương gần 1000 người và nhiều công trình dân sinh, kinh tế, quốc phòng
bị đổ sập, hư hỏng nặng với tổng thiệt hại gần 4000 tỷ đồng Vì thế, trong 2 năm 2000 - 2001,Nhà nước đã cho triển khai 05 đề án về nghiên cứu, dự báo phòng chống sạt lở bờ sông baophủ trên toàn bộ các lưu vực sông và đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhàkhoa học thuộc các lĩnh vực như:
- Địa mạo động lực: chuyên nghiên cứu về lịch sử phát triển của đồng bằng cùng với sựbiến đổi lòng dẫn của lòng sông trong quá khứ và hiện tại
Động lực dòng sông và thủy thạch động lực: nghiên cứu cơ chế, qui luật của quá trình xói bồi sông
-Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào định lượng hóa mối quan hệ giữa môi trường địachất và chế độ dòng chảy, cùng với ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - công trình trên lưu vựcsông nghiên cứu, mà trong đó quan trọng nhất là đánh giá ảnh hưởng của các dự án thủy điện,thủy lợi đến hoạt động xói lở, bồi lấp ở đoạn trung - hal lưu của sông Hiện nay, trên thế giới cũngnhư Việt Nam đang có hướng nghiên cứu mới mang tính đa ngành, đó là vấn đề quản lý tổng hợplưu vực sông Vì vậy, công tác quản lý, qui hoạch đánh bắt và nuôi trồng thủy sản cũng như xâydựng các công trình v.v ở hạ lưu phải tuân thủ theo nguyên tắc khai thác hợp lý và bảo vệ môitrường trên quan điểm phát triển bền vững
Quảng Bình là một trong các tỉnh duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng của hầu hết cácloại thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam với tần suất cao hơn và mức độ ác liệt hơn Trong đó,mưa bão kết hợp với áp thấp nhiệt đới thường gây lũ lụt lớn, làm cho quá trình xói lở - bồi lấpsông ngòi ở khu vực nghiên cứu càng diễn biến phức tạp và mãnh liệt hơn Thật vậy, do bị chiphối bởi đặc điểm địa hình, nên sông ngòi ở lãnh thổ nghiên cứu thường ngắn, dốc, nghiêng từTây sang Đông, do đó lũ lên nhanh, chảy xiết và ngập lâu ở vùng hạ lưu Đặc biệt là các trận
lũ lịch sử năm 1993, 2007, 2010 lũ lụt và quá trình xói lở - bồi lấp trên sông Gianh và sôngNhật Lệ đã gây thiệt hại cho tỉnh nhà lên đến hàng ngàn tỷ đồng
Từ năm 1990, nhất là sau mùa lũ 1998 - 2000, hoạt động xói - bồi của các hệ thống sônglớn ở miền Trung càng trở nên phức tạp, hiện tượng xói lở - bồi lấp xảy ra rất mãnh liệt, do đó
đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, trong đó có đề cập đến sông Gianh và sông Nhật Lệ của tỉnhQuảng Bình như:
- Đề tài: Định hướng qui hoạch phòng chống lũ miền Trung (2000) của Viện Qui HoạchThủy lợi Đề tài đã tập trung đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của các nhân tố động lực biển(thủy triều, dòng chảy, năng lượng sóng, dòng ven bờ, dòng bùn cát và nước dâng do bão) tới diễnbiến của một số cửa sông miền Trung, trong đó có khu vực cửa sông Nhật Lệ, sông Gianh Sau
đó, đề cập đến các nguyên nhân gây ngập lụt và phương hướng chỉnh trị khu vực cửa sông
- Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt
Trang 9Nam và các giải pháp phòng tránh, giai đoạn 1: Phần Bắc Trung Bộ (2001) Đề tài độc lập cấpNhà Nước do Trung Tâm KHTN & CNQG thực hiện Đề tài chỉ đề cập sơ bộ đến hiện trạngxói lở và bồi lấp trên sông Gianh và sông Nhật Lệ
- Đề án: Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờ sông, hệ thống sông Miền Trung(2001) của Đại học Huế Đây là nguồn tư liệu rất phong phú và quan trọng về hiện trạng,nguyên nhân, dự báo và các biện pháp phòng chống sạt lở bờ sông vùng nghiên cứu Ngoài ra,
đề tài còn cung cấp hệ thống các phương pháp nghiên cứu quá trình xói lở sông ngòi
- Đề tài: Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển Miền Trung từ Quảng Bình đếnPhú Yên - hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp phòng tránh, giảm thiểu hậuquả (2002), do Viện nghiên cứu Địa chất và khoáng sản thực hiện Đây là đề tài mang tínhtổng hợp và được triển khai trên diện rộng với nhiều loại hình tai biến khác nhau như: trượt lở,xói lở - bồi tụ bờ sông, bờ biển, ô nhiễm nguồn nước và xâm nhập mặn cùng với các tai biếnđịa chất nội sinh khác v.v Đề tài đã áp dụng một thang bậc mới phân loại các loại hình taibiến địa chất, đồng thời đề xuất khái niệm độ uốn khúc địa phương nhằm đánh giá hiện trạng
và dự báo tai biến xói lở bờ sông
- Chương trình: Phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển (2005) của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tập trung thống kê tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển và các công trìnhchỉnh trị trên lãnh thổ Việt Nam theo các tỉnh thành, đồng thời nêu lên những nguyên nhân chủquan, khách quan, mang tính đặc thù cho từng khu vực Từ đó đã đánh giá công tác quản lý,phòng ngừa, xử lý sạt lở và những vấn đề còn tồn tại,
- Đề tài: Điều tra nghiên cứu hiện tượng bồi lấp cửa sông Nhật Lệ và các giải pháp phòngchống (2007) của Viện Địa Lý Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích ảnh viễn thám vàhiện trạng để đánh giá biến động lòng dẫn đoạn cửa sông Nhật Lệ Ngoài ra, đề tài đã xác địnhđược nguyên nhân trực tiếp gây bồi lấp cửa sông Nhật Lệ và đưa ra giải pháp phòng chống cụthể đối với cửa sông này
Như vậy, công tác nghiên cứu, phòng chống xói - bồi lòng dẫn sông ngòi ở Việt Nam vàocuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 có một sự phát triển vượt bậc, ngày càng toàn diện, hệ thống vàđịnh lượng hơn Việc đề xuất, áp dụng các mô hình tính toán dòng chảy, hàm lượng phù sa cùngvới công tác dự báo, phòng chống xói - bồi cũng đạt hiệu quả hơn
b Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, mặc dù tại khu vực tỉnh Quảng Bình có một số đề tài nghiên cứu
đề cập đến hoạt động xói lở - bồi lấp sông Gianh và sông Nhật Lệ nhằm giảm thiểu loại hìnhtai biến này Song theo đánh giá của lãnh đạo và các chuyên gia địa phương thì hầu hết cácnghiên cứu trước đây chưa có một hệ phương pháp nghiên cứu đồng bộ Phương pháp đánhgiá thực trạng không nhất quán, chưa có những nhận định thống nhất về các nguyên nhân cơbản và chủ đạo Các biện pháp phòng chống vẫn chỉ là những giải pháp tình thế, bị động nhằmkhắc phục hậu quả trước mắt Công tác dự báo và phòng ngừa tai biến chưa mang lại hiệu quảcao Do vậy, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học trong việc dựbáo xu thế phát triển quá trình xói lở - bồi lấp lòng sông, là nguồn tư liệu hữu ích phục vụcông tác phòng chống, giảm nhẹ tác hại do hoạt động xói lở - bồi lấp và phát triển kinh tế - xãhội bền vững cho tỉnh Quảng Bình
4 Các danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
1 BQL Trung Ương các dự án thủy lợi CPO (2010), Kế hoạch quản lý rủi ro thiên taitổng hợp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, Quảnh Bình
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2005), Báo cáo chương trình phòng ngừa và
xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, Hà Nội
Trang 103 Bùi Nguyên Hồng (1996), Nghiên cứu hiện tượng xói lở cục bộ vùng hạ lưu sông Hồng
và biện pháp chỉnh trị, Luận án PTSKHKT, Hà Nội
4 Đài KTTV Trung Trung Bộ (2006), Thu thập và chỉnh lý số liệu Khí tượng - Thủy văntỉnh Quảng Bình từ 1956-2005, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp tỉnh
5 Nguyễn Thanh Ngà (2000), Định hướng qui hoạch phòng chống lũ Miền Trung, Việnnghiên cứu Khoa học và Kinh tế Thủy lợi
6 Vũ Văn Phái (1996), Địa mạo khu bờ biển hiện đại Trung Bộ Việt Nam, Luận án PTS.Khoa học Địa lý - Địa chất, Lưu trữ thư viện Quốc Gia, Hà Nội
7 Trần Minh Quang (2000), Động lực học sông và chỉnh trị sông, Nhà xuất bản ĐHQG,
TP Hồ Chí Minh
8 Nguyễn Ngọc Quảng (2004), Nghiên cứu hoạt động địa chất của sông Trà Khúc đoạn hạ lưu
hệ thống công trình thủy lợi Thạch Nham, LVThS kỹ thuật, trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội
9 Nguyễn Bá Quỳ (1994), Một số vấn đề diễn biến cửa sông vùng triều dưới ảnh hưởngbão lũ, Luận án PTS KHKT, Lưu trữ thư viện Quốc Gia, Hà Nội
10 Phạm Quang Sơn và nnk (1999), "Một số đánh giá về tình hình lũ lụt Miền Trung qua
tư liệu viễn thám", Báo cáo tại hội thảo lũ lụt tại Miền Trung, Hà Nội
11 Trần Đức Thạnh (2000), "Ảnh hưởng của các hồ chứa trên lưu vực đến môi trườngvùng cửa sông và ven bờ", Tạp chí hoạt động Khoa học, số 1, tr.1-5
12 Đỗ Quang Thiên (2002), Nghiên cứu quá trình xói lở bờ sông Hương đoạn từ ngã baTuần đến Bao Vinh và đề xuất các giải pháp phòng chống, Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật,trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội
13 Đỗ Quang Thiên (2007), Đặc điểm môi trường địa chất hạ lưu sông Thu Bồn và sự biếnđổi của nó do ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - công trình, Luận án Tiến sỹ địa chất,trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội
14 Đỗ Quang Thiên (2010), Nghiên cứu, dự báo biến động lòng dẫn sông Thu Bồn ở hạlưu sau khi vận hành hệ thống công trình thủy điện bậc thang ở thượng lưu, Báo cáo đề tàiKHCN cấp Bộ
15 Nguyễn Viễn Thọ, Nguyễn Thanh (2001), Dự án nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt
lở bờ sông hệ thống sông Miền Trung, Huế
16 Trung Tâm KHTN & CNQG (2001), Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình taibiến địa chất trên lãnh thổ Việt Nam và các giải pháp phòng tránh, Giai đoạn 1: Phần BắcTrung Bộ, Đề tài độc lập cấp Nhà Nước, Hà Nội
17 Trần Tân Văn và nnk (2002), Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển miền Trung
từ Quảng Bình đến Phú Yên - Hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp phòngtránh giảm thiểu hậu quả, Lưu trữ Viện nghiên cứu ĐC&KS, Hà Nội
18 Viện Địa Lý(2007), Điều tra nghiên cứu hiện tượng bồi lấp cửa sông Nhật Lệ và cácgiải pháp phòng chống, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp tỉnh
5 Nội dung nghiên cứu
- Làm sáng tỏ đặc điểm, mối tương tác giữa các hợp phần của môi trường tự nhiên - kỹthuật như là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hay hạn chế quá trình xói lở - bồi lấp lòngdẫn sông ngòi tỉnh Quảng Bình;
- Xác lập các loại hình cấu trúc môi trường địa chất theo mức độ nhạy cảm về hoạt động xói
lở - bồi lấp phục vụ cho việc đánh giá, dự báo biến dạng lòng dẫn sông ngòi;
- Đánh giá hiện trạng và quá trình diễn biến của hiện tượng xói lở - bồi lấp lòng dẫn sôngGianh, Nhật Lệ thông qua tài liệu đã thu thập, cũng như kết quả nghiên cứu đo đạc thực địa
Trang 11khi triển khai đề tài;
- Phân tích nguyên nhân, điều kiện phát sinh và phát triển quá trinh xói lở - bồi lấp lòng dẫnsông Gianh và sông Nhật Lệ;
- Nghiên cứu, đánh giá động lực, quy luật xói lở - bồi lấp lòng dẩn sông ngòi theo khônggian và thời gian;
- Đánh giá cường độ hoạt động địa động lực và khoanh vùng dự báo xói lở - bồi lấp lòngdẩn sông Gianh và sông Nhật Lệ bằng các phương pháp tương thích khác nhau;
- Nghiên cứu xu thế diễn biến hoạt động xói lở - bồi lấp lòng dẫn khu vực hạ lưu các sông
do tác động hệ thống công trình thủy điện ở thượng - trung lưu trong điều kiện biến đổi khíhậu và mực nước biển dâng;
- Đánh giá, lựa chọn và đề xuất giải pháp phòng chống hoạt động xói lở - bồi lấp lòng dẫnnhằm bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình
6 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận
Hoạt động xói lở - bồi lấp (hay còn gọi là hoạt động thủy địa động lực) của sông ngòi làmột quá trình tự nhiên tuân theo các quy luật của thế giới vật chất Bản chất của sự phát sinh vàphát triển các hoạt động thủy địa động lực là một quá trình vận động, giải quyết các mâu thuẫntrong mối quan hệ biện chứng giữa thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, sinh quyển và quyển kỹthuật trong thời gian địa chất lâu dài trên lãnh thổ rộng lớn và đa dạng, nhằm đạt đến một trạngthái cân bằng mới Các quyển này được đặc trưng bởi các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật Trong đó,các yếu tố tự nhiên như: cấu trúc địa chất của thung lũng sông, đặc điểm địa hình - địa mạo, chế
độ khí tượng - thủy văn - hải văn, Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến lòng sông như: Đốt phárừng đầu nguồn và canh tác vô tổ chức; Xây dựng đường sá, cầu cống - đập, kênh mương - làngmạc, hồ chứa thủy lợi - thủy điện và các công trình xây dựng; Khai thác cát sỏi; đánh bắt, nuôitrồng thủy sản và giao thông vận tải trên sông; Các công trình chỉnh trị sông, Bất kỳ một sựthay đổi nào của các hợp phần (yếu tố) trong hệ thống nêu trên đều tạo nên sự mất cân bằng vàphát sinh mâu thuẫn, thúc đẩy sự phát triển các quá trình địa chất của sông Do vậy, khi nghiêncứu quá trình địa động lực sông phải ở trong trạng thái động và luôn hướng tới một trạng tháicân bằng mới trên cơ sở của phạm trù nhân - quả Các hoạt động kinh tế - công trình trên lưuvực sông phải phù hợp với qui luật phát triển các quá trình địa chất của sông mới có thể hướngtới khai thác hợp lý lãnh thổ trên quan điểm phát triển bền vững Ngày nay, các hoạt động này
đã trở thành một hợp phần rất quan trọng trong hệ thống tự nhiên - kỹ thuật hay còn gọi là địa hệ
tự nhiên kỹ thuật Do đó, phải xem xét các tương tác của các hợp phần trong địa hệ tự nhiên
-kỹ thuật như là một hệ thống mở, có thể điều khiển và dự báo được Cách tiếp cận cơ bản trongnghiên cứu các hoạt động địa chất sông ngòi là nghiên cứu, phân tích mối quan hệ tương hỗgiữa các yếu tố tự nhiên, các yếu tố tự nhiên bị biến đổi do kỹ thuật và yếu tố kỹ thuật, cũng nhưnghiên cứu sự tương tác giữa chế độ dòng chảy và môi trường địa chất của sông (cấu trúc địachất bờ sông) Hoạt động địa chất sông ngòi là tổng hợp của 3 quá trình: xâm thực (Erode), vậnchuyển (Transport) và tích tụ (Accumulation) vật liệu dọc theo lòng dẫn Đó là hệ thống tựnhiên (địa hệ tự nhiên) gồm 2 hợp phần chính là dòng chảy (thủy quyển) và môi trường địa chất(thạch quyển) mà trạng thái của nó liên tục biến đổi theo không gian và thời gian Khác với địa
hệ tự nhiên - kỹ thuật, tương tác trực tiếp quyết định sự vận động của hệ thống không phải giữathạch quyển và quyển kỹ thuật mà giữa thạch quyển với thủy quyển Sự vận động của địa hệ tựnhiên thung lũng sông xuất phát từ những mâu thuẫn bên trong hệ thống, đó là tính ổn địnhtương đối của thạch quyển và tính biến đổi của thủy quyển, còn các hoạt động kinh tế - côngtrình của con người chỉ có tác động tích cực, làm phức tạp hóa thêm cho địa hệ này Các hợpphần cơ bản của địa hệ tự nhiên - kỹ thuật thung lũng sông bao gồm:
Trang 12Hợp phần môi trường địa chất: Môi trường địa chất là hệ thống động, có cấu trúc đẳng cấp
rõ rệt, trong đó cấu trúc, tính chất liên tục biến đổi theo không gian và thời gian Đây là tính chấtphản ánh xu thế tiến hóa của môi trường này Sự biến đổi theo thời gian thể hiện bởi sự biến đổiliên tục thành phần, trạng thái, tính chất và quan hệ giữa các hợp phần của môi trường địa chất.Tính biến đổi theo không gian được đặc trưng bằng sự biến đổi không gian của trường vật lý màmôi trường địa chất được hình thành và bị biến đổi dưới ảnh hưởng của chúng Những tính chấtnày dẫn đến tính không đồng nhất của môi trường địa chất Tức là thành phần, tính chất và sựphân bố không gian của các lớp đất đá sẽ khác nhau theo vị trí không gian và thời gian, các hợpphần khác nhau của môi trường địa chất sẽ có đặc trưng tương tác không giống nhau với cácmôi trường khác Do chịu ảnh hưởng của địa hình, nên sông ngòi khu vực nghiên cứu có cấutrúc địa chất khá phức tạp và không đồng nhất, tương tác giữa các hợp phần trong hệ thống tựnhiên - kỹ thuật ở mỗi đoạn sông khác nhau có đặc điểm không giống nhau Do vậy, khi nghiêncứu tương tác giữa môi trường này với các hợp phần khác của địa hệ cần phải điển hình hóachúng theo mục đích nghiên cứu, tức là phải nghiên cứu đặc điểm và phân chia các kiểu cấu trúcmôi trường địa chất thung lũng sông
Chế độ khí tượng, thủy - hải văn khu vực hình thành nên dòng chảy của sông là hợpphần thứ hai trong địa hệ Chế độ dòng chảy luôn biến đổi theo thời gian và không gian Sựbiến đổi theo thời gian được thể hiện bởi sự thay đổi của chế độ dòng chảy trước sự suy giảm
và phát triển của thảm thực vật cũng như các hoạt động kinh tế - công trình của con người theothời gian Về mặt không gian, chế độ dòng chảy của sông phụ thuộc vào điều kiện địa hình -địa mạo, địa chất và hình thái cấu trúc của từng đoạn sông Những đặc trưng cơ bản của dòngchảy có ảnh hưởng lớn đến quá trình xói lở - bồi lấp lòng dẫn sông là mực nước, vận tốc, lưulượng và hàm lượng bùn cát
Các hoạt động kinh tế - công trìnhcủa con người chỉ góp phần chi phối động thái dòngchảy ở đoạn trung - hạ lưu sông, làm thay đổi mối tương tác giữa dòng chảy và môi trường địachất, dẫn đến sự biến đổi về tính chất, quy mô và cường độ của hoạt động địa chất vùng trung
- hạ lưu Vì vậy, để định lượng hóa các tương tác nêu trên cần phải xem xét tác động của cáchoạt động kinh tế - công trình, trong đó ảnh hưởng lớn nhất đối với hoạt động xói lở - bồi lấpcủa sông là việc vận hành, điều tiết của các dự án thủy điện - thủy lợi ở thượng - trung lưu củalưu vực sông
Như vậy, kết quả tương tác giữa dòng chảy, môi trường địa chất và được phức tạp hóa thêmbởi các hoạt động kinh tế - công trình của con người đã làm phát sinh - phát triển các quá trìnhxâm thực, bồi tụ và được phản ánh trên phương diện hình thái của thung lũng sông Rõ ràng, địa
hệ đang xét và các hợp phần của nó là một hệ thống đa thành phần, có hoạt tính cao, liên tục biếnđổi theo không gian và thời gian Mối tương tác giữa các hợp phần trong hệ thống phụ thuộc vàotính chất, trạng thái và sự vận động của các hợp phần trong địa hệ Vì vậy, cần phải xuất phát từcác quan điểm tiếp cận hệ thống, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và kế thừa tối đa có chọn lọcmới có thể dự báo, kiểm soát và điều khiển sự vận động của hệ thống này Trên cơ sở phân tích,đánh giá các yếu tố theo từng hợp phần riêng rẽ, nhất thiết phải xem xét chúng trong mối quan hệbiện chứng giữa các hợp phần trong hệ thống, tức là phải đánh giá tổng hợp các tương tác củanhững hợp phần trong hệ thống bằng các phương pháp tương thích khác nhau
b Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết các mục tiêu, nội dung nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng các phương phápnghiên cứu chủ yếu như sau:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu về lĩnh vực, phạm vi và đối tượng nghiêncứu của đề tài;
- Điều tra, khảo sát, bổ sung các tài liệu địa chất, địa hình, thủy văn và các tài liệu liên quan
Trang 13đến khu vực và vấn đề nghiên cứu;
- Phương pháp thực nghiệm gồm thí nghiệm trong phòng và ngoài trời cũng như quan trắcdài hạn nhằm theo dõi diễn biến các quá trình thủy văn, địa chất và địa chất công trình tại cáckhu vực xảy ra hoạt động xói lở - bồi lấp;
- Phương pháp phân tích hệ thống để dự báo, cũng như phân tích nguyên nhân và các yếu tốảnh hưởng đến hiện tượng xói lở - bồi lấp lòng dẫn sông;
- Phương pháp tích hợp viễn thám và GIS: Trên cơ sở sử dụng bản đồ không ảnh, bản đồđịa hình, ảnh vệ tinh, ảnh ra đa vệ tinh, ở các thời điểm khác nhau, với sự trợ giúp của cácphần mềm GIS, các thế hệ bản đồ địa hình được chuyển về cùng một hệ quy chiếu thống nhất.Các ảnh vệ tinh cũng được liên kết, nắn chỉnh và đưa về cùng hệ tọa độ Sau đó tiến hànhchồng ghép các bản đồ, ảnh vệ tinh để đánh giá biến động lòng dẫn qua các thời kỳ ở đoạntrung - hạ lưu sông, đồng thời tính toán và dự báo được tốc độ xói lở - bồi lấp trong các thờiđoạn khác nhau;
- Phương pháp tính toán lý thuyết và mô hình toán thuỷ lực để đánh giá, dự báo quá trìnhxói lở - bồi lấp lòng và bờ sông ở đoạn trung - hạ lưu sông;
- Phương pháp chuyên gia: Hoạt động xói - bồi của sông là một vấn đề rất phức tạp, quátrình này vừa có tính tổng hợp, vừa mang tính chuyên sâu do đó rất cần sự tham vấn, đóng gópcủa nhiều nhà khoa học, chuyên gia thông qua các hội nghị khoa học, hội thảo với sự tham giacủa nhiều chuyên ngành khác nhau Bên cạnh đó, việc thu thập và tranh thủ các ý kiến củađồng nghiệp, phỏng vấn cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu cũng là điều hết sức cầnthiết và hữu ích cho đề tài
tích các tài liệu, số liệu về
hiện tượng xói lở - bồi lấp
sông ngòi khu vực Quảng
Bình
Các bản đồ, sơ đồ,biểu bảng số liệu
10 11/2011
Chủ trì và nhómnghiên cứu
2
Khảo sát tổng hợp địa
chất, địa mạo, thủy văn,
kinh tế - xã hội trên sông
Gianh và sông Kiến Giang
01/2012 - Chủ trì và nhómnghiên cứu
12/2011-3 Khảo sát chi tiết địa chất,
địa mạo, thủy văn (mực Nhật ký khảo sát,các bản đồ, sơ đồ 12/2011-01/2012 - Nhóm nghiên cứu vàtrung tâm dự báo khí
Trang 14TT Các nội dung, công việc
chảy, lưu lượng bùn cát),
lấy mẫu đất, cát, sỏi ở các
đoạn trung - hạ lưu sông
Gianh và sông Nhật Lệ
địa chất, địa mạo,…
và các tài liệu, sốliệu về các đặctrưng thủy văn dòngchảy Mẫu thànhphần độ hạt, cơ lýđất, cát, sỏi …
11/20123-4/2013 tượng thủy văn
4
Đo đạc từ 5 - 10 mặt cắt
ngang trên sông về hình
thái và các đặc trưng thủy
văn dòng chảy ở đoạn
trung - hạ lưu sông Gianh
và sông Nhật Lệ
Các mặt cắt ướt vàcác số liệu về cácđặc trưng thủy văndòng chảy tại cácmặt cắt ướt
2-3/2012 - Nhóm nghiên cứu vàtrung tâm dự báo khí
tượng thủy văn
lũ như: mực nước,
bề rộng mặt nước,lưu lượng, vận tốcdòng chảy, lưulượng bùn cát,…
12/2012
11 Nhóm nghiên cứu vàtrung tâm dự báo khítượng thủy văn
6
Thành lập bản đồ hiện
trạng xói - bồi các sông,
phân tích nguyên nhân và
các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động xói lở - bồi lấp
sông Gianh và sông Nhật
ở đoạn trung - hạlưu
10/2012
6-7/2013 - Hoàng Ngô Tự Do
- Hoàng Hoa Thám
- Nguyễn Thanh
Trang 15TT Các nội dung, công việc
10 Xây dựng báo cáo tổng kết
và nghiệm thu đề tài
Bảng thuyết minhkèm theo các bản
đồ, sơ đồ và phụ lục
10/2013
8 Chủ trì và nhómnghiên cứu
Trang 16III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (dạng II& III)
khoa học
1
Bảng thuyết minh kèm theo các bản đồ, sơ đồ, bảng số liệu và
phụ lục minh họa, cụ thể như sau:
- Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ hệ thống sông khu vực nghiên cứu, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ phân bố đất đá có tính chất kháng xâm thực khác
nhau, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ phân bố các kiểu cấu trúc MTĐC đoạn trung - hạ lưu
của thung lũng các sông nghiên cứu, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ biến dạng lòng dẫn đoạn trung - hạ lưu các sông qua
các thời đoạn khác nhau tỷ lệ 1:25.000;
- Bản đồ hiện trạng, dự báo xói lở - bồi lấp, tỷ lệ 1:50.000;
Bản đồ phân vùng cường độ hoạt động địa động lực đoạn trung
-hạ lưu các sông nghiên cứu, tỷ lệ 1:50.000;
- Bảng phân chia các kiểu cấu trúc môi trường địa chất đoạn
trung - hạ lưu sông Gianh, sông Nhật Lệ
- Thang phân cấp mức độ tác động của các yếu tố TN - KT đối
với quá trình xói - bồi sông ngòi
Ngắn gọn, súctích, rõ đẹp vàtrung thực
Các bản vẽ, bản
số liệu thể hiệnđầy đủ các thôngtin cần thiết vàđúng qui cách
2 Đĩa CD lưu giữ toàn bộ các tài liệu số liệu của đề tài nghiên
cứu và được sắp xếp theo thứ tự như trong bảng thuyết minh
Các tài liệu và sốliệu đúng trình tựnhư trong bảngthuyết minh
3 01 Bài báo hoặc báo cáo đăng ở HNKH trong nước, quốc tế
hoặc tạp chí KTTV, địa chất, khoa học trái đất, địa kỹ thuật
Phản ánh nộidung nghiên cứucủa đề tài
4 Đào tạo 01 học viên cao học Có khả năng tựnghiên cứu
5 Đào tạo 01 cử nhân Có đủ kiến thứcvề lĩnh vực
nghiên cứu
2 Khả năng, phạm vi, địa chỉ ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu
- Phương thức chuyển giao trọn gói
- Phạm vi, địa chỉ ứng dụng: UBND tỉnh Quảng Bình, sở KHCN, sở TNMT, sở GTVT,
sở Công thương, sở xây dựng và Chi cục phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Bình
- Khả năng ứng dụng: đề tài nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo tốt cho các sinhviên, học viên, nghiên cứu sinh và các nhà khoa học quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu Lànguồn tài liệu rất cần thiết cho các nhà khoa học, các đề tài, dự án đang triển khai ở địa bàntỉnh Quảng Bình
Trang 173 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
- Định hướng các giải pháp KHCN phòng chống hợp lý trên quan điểm hiệu quả và tiếtkiệm nhằm giảm nhẹ các tác hại do quá trình xói lở - bồi lấp gây ra, góp phần bảo vệ môitrường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội lãnh thổ nghiên cứu
- Xác định vành đai xói - bồi để qui hoạch và phát triển các khu công nghiệp, dân cư
- Nâng cao chất lượng nghiên cứu cho cán bộ tham gia đề tài
- Góp phần đào tạo đại học, sau đại học
IV NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi (đơn vị tính: triệu đồng)
Nguồn kinh phí Tổng số
Trong đó
Trả công lao động
Nguyên, vật liệu,
Thiết bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác Tổng kinh phí
Trang 181 Trả công lao động (khoa học, phổ thông) 347,10 77,0
2 Nguyên,vật liệu, năng lượng 8,00 1,8
Trang 19GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản 1 Công lao động (khoa học, phổ thông)
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu, số liệu về hiện tượng
xói lở - bồi lấp sông ngòi khu vực Quảng Bình Công 100 7,00
Phân tích, xử lý các tài liệu, số liệu về quá trình xói
-bồi lòng dẫn sông ngòi khu vực nghiên cứu Công 150 10,50
- Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài Chuyên đề 1 3,00
Trang 20loại 1
2 Nội dung 2
- Khảo sát tổng hợp địa chất, địa mạo, thủy văn trên sông
- Khảo sát tổng hợp kinh tế - xã hội trên sông Gianh và
sông Kiến Giang - Long Đại - Nhật Lệ Công 100 7,00
- Khảo sát hiện trạng và hiệu quả các công trình chỉnh trị
- Lập mẫu phiếu điều tra hiện trạng xói lở - bồi tụ bờ sông Phiếu 1 0,50
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu hình thái
sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề loại 2 1 15,00
- Chuyên đề "Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội trên
sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề loại 1 1 10,00
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu phiếu điều tra
hiện trạng xói lở - bồi tụ bờ sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề loại 2 1 15,00
3 Nội dung 3
- Khảo sát chi tiết địa chất, địa mạo, thủy văn, lấy mẫu
đất, cát, sỏi ở các đoạn trung - hạ lưu sông Gianh và sông
Nhật Lệ
Công 150 10,50
- Chi công lao động phân tích mẫu thành phần hạt, đặc
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu điều tra thành
phần hạt, đặc tính ĐCCT sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề loại 2 1 15,00
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu thủy văn
dòng chảy sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề 1 15,00