1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DÒNG VỐN FDI TẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 191-201

24 421 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổ chức khác như World Bank, IMF, WTO, ASEAN… và các quốc gia trên thế giới thể hiện qua các dòng vốn quốc tế như ODA, FDI, FII,… Sự hỗ trợ của các dòng vốn quốc tế đối với kinh tế Việt

Trang 1

GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DÒNG VỐN FDI TẠI VIỆT NAM

THỜI KỲ 1991-2011

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DÒNG VỐN FDI TẠI VIỆT NAM

THỜI KỲ 1991-2011

GVHD: PGS TS Nguyễn Trọng Hoài

Thành viên tham gia: Huỳnh Hiền Hải Đinh Thị Tâm Trần Cẩm Linh

Lê Thị Liên Trần Hoàng Vũ Phan Tấn Độ

Lớp: Cao học kinh tế phát triển Đ êm – K21

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013

Trang 3

1.1.Thực trạng thu hút vốn FDI tại Việt Nam thời kỳ 1991 -2011 1

1.3 Thực trạng thu hút vốn FDI theo đối tác đầu tư 3

Biểu đồ 2: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân

theo ngành kinh tế (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2011) 3 Biểu đồ 3: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân

theo đối tác đầu tư chủ yếu (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31

tháng 12 năm 2011)

4

Biểu đồ 4: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân

theo địa phương (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12

năm 2011)

5

Biểu đồ 5: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân

theo vùng kinh tế - xã hội (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31

tháng 12 năm 2011)

6

Biểu đồ 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam thời kỳ 2001-2011 7

Trang 4

ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

tổ chức khác như World Bank, IMF, WTO, ASEAN… và các quốc gia trên thế giới thể hiện qua các dòng vốn quốc tế như ODA, FDI, FII,… Sự hỗ trợ của các dòng vốn quốc tế đối với kinh tế Việt Nam một mặt thúc đẩy, tạo điều kiện cho ki nh tế phát triển trong bối cảnh cực kỳ khó khăn như hiện nay, song chúng cũng có những hạn chế nhất định đối với phát triển kinh

Từ 1997 đến 2005: dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giảm mạnh, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, môi trường đầu tư tại Việt Nam kém hấp dẫn hơn một số nước trong khu vực, luật đầu tư nước ngoài sửa đổi 1996

đã giảm đi một số ưu đãi đối với những nhà đầu tư nước ngoài Vốn đăng ký mới thời kỳ 1997-2005 giảm 4,3%/năm, tuy nhiên số dự án FDI tăng từ 349 dự án năm 1997 tăng lên 970

dự án năm 2005, điều này minh chứng rằng quy mô vốn đầu tư đăng ký trên 1 dự án trong thời kỳ 1997-2005 giảm dần

Trang 6

2

Từ 2006 đến 2008: dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam tăng lên đáng kể mà đỉnh điểm

là năm 2008 tổng vốn FDI đăng ký đạt mức kỷ lục 71,7 tỷ USD, nguy ên nhân là do Việt Nam vừa trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO, nên nhà đầu tư nước ngoài kỳ vọng rất lớn vào Việt Nam; luật đầu tư nước ngoài chỉnh sửa, bổ sung năm 2005 phát huy hiệu lực với một số sử đổi thu hút nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếp vào 35 ngành, đồng thời mở cửa hơn một số ngành do Nhà nước độc quyền nắm giữ trước đây như điện lực, bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông cho đầu tư nước ngoài và cho phép chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang công ty cổ phần Ngoài ra, công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài trong giai đoạn này được chú trọng

Từ 2009 đến 2011: dòng vốn FDI tại Việt Nam có xu hướng giảm, nguyên nhân xuất phát từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, tốc độ giảm bình quân hàng năm trong giai đoạn này là -39,5%/năm, nguyên nhân chủ yếu tình hình kinh tế vĩ mô trong giai đoạn này còn nhiều bất ổn như lạm phát ở mức cao, nợ xấu của hệ thống ngân hàng, thị trường bất động sản trì trệ, hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư chậm được hoàn thiện, thủ tịc hành chính vẫn là rào cản, nguồn nhân công giá rẻ dồi dào không còn là lợi thế, công tác xúc tiến đầu tư chưa thật sự bài bản,

Biểu đồ 1: Thực trạng đầu tư nước ngoài

được cấp giấy phép tại Việt Nam thời kỳ 1991 -2011

(ĐVT:triệu USD, số dự án)

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011)

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

0 10000

Trang 7

3

1.2 Thực trạng thu hút vốn FDI theo ngành

Trong tất cả các ngành sản xuất của Việt Nam thì ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

là ngành được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhất, tổng số vốn FDI đăng ký đầu tư cho ngành này chiếm 48% tổng số vốn đầu tư đăng ký Bên cạnh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, ngành xây dựng cũng được các nhà đầu tư quan tâm, vốn đăng ký chiếm 24,0% tổng vốn đăng ký Các ngành còn lại vốn đăng ký đầu tư chiếm không đáng kể, dưới 10% tổng số vốn đầu tư đăng ký

Biểu đồ 2: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế

(luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2011)

(ĐVT:%)

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011)

1.3 Thực trạng thu hút vốn FDI theo đối tác đầu t ư

Việt Nam hiện nay có 42 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký1 24,3 tỷ USD, chiếm 12,25% tổng vốn đăng

ký vào Việt Nam Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ hai với tổng vốn đăng ký 23,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng vốn đăng ký đầu tư Đứng vị trí thứ 3 là Đài Loan, với tổng vốn đăng ký là 23,6

tỷ USD, chiếm 11,87% tổng vốn đăng ký đầu tư Tiếp theo là Singapore, với tổng vốn đăng

ký 22,9 tỷ USD chiếm 11,53% tổng vốn đăng ký đầu tư Các nước đầu tư với số vốn đăng ký lớn vào Việt Nam chủ yếu là các quốc gia ở Đông Á, các nước Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ đăng ký vào Việt Nam với 1 lượng vốn rất nhỏ, tỷ trọng vốn đăng ký đầu tư thường dưới 3,0% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam

1

Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2011

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Khai khoáng

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Trang 8

4

Biểu đồ 3: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu t ư

chủ yếu (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)

(ĐVT:%)

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011)

1.4 Thu hút vốn FDI theo địa bàn đầu tư

Hiện nay, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có mặt khắp 63 tỉnh, thành của Việt Nam Tuy nhiên, trong thời kỳ 1991-2011, cơ cấu vốn FDI chuyển dịch rất chậm ở các tỉnh, thành Việt Nam Phần lớn các dự án FDI tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Tp Hải Phòng, Tp Đà Nẵng và ở các tỉnh có khu công nghiệp tập trung, hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, có nguồn lao động dồi d ào và có kỹ năng như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu Riêng 4 tỉnh, thành: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương trong thời kỳ 1991-2011 vốn FDI thu hút được chiếm 57,8% tổng vốn FDI đăng ký trong cả nước, số dự án FDI chiếm 72,2% tổng số dự án của cả nước

Nhật Bản Hàn Quốc Đài Loan Xin-ga-po

Quần đảo Vigin thuộc Anh

Đặc khu hành chính Hồng Công (TQ)

Trang 9

5

Biểu đồ 4: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo địa phương

(luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)

(ĐVT:%)

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011)

1.5 Thu hút vốn FDI theo vùng

Xét theo vùng, thì vùng Đông Nam bộ thu hút FDI lớn nhất trong 7 vùng kinh tế - xã hội của cả nước, với 7.746 dự án (gấp 2 lần số dự án của vùng Đồng bằng sông Hồng), vốn FDI chiếm 47,0% tổng số vốn đăng ký của cả nước Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng vị trí thứ 2 về thu hút các dự án FDI với 3.682 dự án, vốn FDI chiếm 23,8% tổng vốn FDI của cả nước Vốn FDI chủ yếu tập trung tại 2 v ùng này, nguyên nhân chủ yếu là: có hệ thống kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hoàn thiện thuận tiện kết nối với các nước khác trên thế giới, nguồn lao động dồi d ào bán kỹ năng, các khu công nghiệp tập trung phần lớn tập trung ở

2 vùng này Các vùng còn lại khả năng thu hút các dự án FDI không cao, như vùng Duyên Hải miền Trung, vốn FDI chiếm 11,2% tổng vốn đăng ký, vùng Bắc Trung Bộ vốn FDI chiếm 9,2% Vùng Tây Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc, khả năng thu hút FDI kém nhất so với các vùng trong cả nước, vốn FDI chỉ chiếm lần lượt 0,4% và 1,4% so với tổng vốn FDI của cả nước

Trang 10

6

Biểu đồ 5: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo vùng kinh tế - xã

hội (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)

- Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế: sự xuất hiện các dự án FDI đi kèm với công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại góp phần nâng cao năng suất lao động đáp ứng yêu cầu xuất khẩu hàng hóa; nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra năng lực cạnh tranh của Việt Nam tr ên thị trường quốc tế

- Dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng nông – lâm – thủy sản chuyển dịch từ 24,5% năm

2000 xuống còn 22,0% năm 2011; trong khi đó tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng chuyển dịch từ 36,7% năm 2000 lên 40,8% năm 2011 và ngành dịch vụ ổn định ở mức 37,0-38,0%

0,4 47,1

Trang 11

- Giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo: FDI giúp Việt Nam tận dụng được lợi thế về nguồn lao động dồi dào, giải quyết việc làm cho một lượng lao động lớn, cải thiện đời sống vật chất của ng ười lao động qua đó giúp nâng cao thu nhập và từng bước thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo

- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, góp phần mở rộng quan hệ ngoại giao: thông qua các dự án FDI, nhất là các dự án của các công ty đa quốc gia, Việt Nam từng bước tham gia vào phân công lao động quốc tế và vào hệ thống sản xuất của thế giới Kinh tế trong n ước dần dần tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Bên cạnh đó FDI góp phần mở rộng quan

hệ ngoại giao, chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực v à toàn cầu

- Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế: các dự án FDI góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam, các cân đối lớn của nền kinh tế nh ư cung cầu hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu, thu chi ngân sách

10,0

36,7 38,1 38,5 39,5

40,2 41,0 41,5 41,5 39,8

Trang 12

-Tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán và sự phụ thuộc kinh tế: tác động thông qua cán cân thương mại, xu hướng tăng cán cân thương mại của khối đầu tư nước ngoài đã chèn lấn các doanh nghiệp trong nước bằng cách sáp nhập, thôn tính các doanh nghiệp trong nước Việc đóng góp của FDI vào tăng trường kinh tế Việt Nam là không thể phủ nhận, song khi có biến động kinh tế thì sự thoái lui của khối này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thanh toán quốc gia Mặt khác, việc chuyển lợi nhuận đầu tư của các doanh nghiệp FDI ra nước ngoài cũng tác động tiêu cực đến cán cân thanh toán, gây áp lực về tỷ giá v à vốn của Việt Nam

- Không có tác dụng vào việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế đồng thời tăng dòng nhập siêu và lạm phát

- Phân bổ nguồn vốn không đều tạo nên sự di dân ồ ạt về các đô thị lớn: như đã phân tích ở trên hầu hết vốn FDI tập trung tại các đô thị lớn v à các tỉnh, thành có khu công nghiệp tập trung trong cả nước, nơi mà có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nguồn lao động dồi dào Chính điều này sẽ tạo nên một lượng dân nhập cư vào các thành phố lớn và các tỉnh có thế mạnh về công nghiệp và dẫn đến thiếu hụt lao động ở nông thôn, gây áp lực rất lớn về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất về giáo dục, y tế ở những đô thị lớn, tỉnh th ành

có khu công nghiệp tập trung

Trang 14

10

Kết luận

Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế và thành tựu này được các quốc gia trên thế giới cũng như các tổ chức quốc tế ghi nhận Thành tựu kinh tế đạt được như vậy đã minh chứng việc vận dụng các nguồn lực trong nước có hiệu quả, song cũng

có đóng góp, giúp đỡ của các quốc gia trên thế giới thể hiện qua các dòng vốn quốc tế, trong

đó có FDI

Nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam có sự biến động qua từng giai đoạn trong thời kỳ 1991-2011, phụ thuộc vào tình hình kinh tế trong khu vực và thế giới, sự đổi mới về thể chế, chính sách của Việt Nam

Trong các ngành sản xuất ở Việt Nam, nguồn vốn FDI tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, kế tiếp là ngành xây dựng, việc tập trung vốn vào những ngành này là phù hợp với Việt Nam trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam chủ yếu là từ các đối tác ở Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…các đối tác đến từ Châu Âu, Châu

Mỹ, Châu Úc chiếm tỷ trọng rất nhỏ t rong cơ cấu vốn đăng ký FDI tại Việt Nam

Nguồn vốn FDI phân bố không đồng đều ở các tỉnh, thành của Việt Nam, phần lớn tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như Tp Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội, Tp Đà Nẵng,… các tỉnh có khu công nghiệp tập trung như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,…những nơi mà

có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nguồn lao động bán kỹ năng dồi d ào, thuận lợi giao thương quốc tế

Bên cạnh những đóng góp tích cực của vốn FDI đến kinh tế Việt Nam như: bổ sung vào nguồn vốn của nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,… vốn FDI cũng có những tác động tiêu cực đến kinh tế Việt Nam như: nguy cơ Việt Nam trở thành bãi rác công nghệ của các nước đầu tư, gây mất cân bằng cán cân thanh toán, tạo nên hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, hạn chế khả năng liên kết với các nhà sản xuất trong nước

Trang 15

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Hoàng Bảo, 2012 Bài giảng Kinh tế phát triển Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, 2006 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng

trưởng kinh tế ở Việt Nam Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương: Dự án SIDA

Nguyễn Trọng Hoài, 2012 Bài giảng Tài chính phát triển Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Tổng cục thống kê, 2011 Niên giám thống kê 2011 Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê

Trần Kim Chung, 2011 Tổng quan Kinh tế Việt Nam 2011 và triển vọng năm 2012 – Vấn đề

đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trương Quang Hùng, 2012 Bài giảng Kinh tế và tổ chức thương mại quốc tế Đại học Kinh

tế Tp Hồ Chí Minh

Trang 16

PHỤ LỤC

Trang 17

Phụ lục 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tại Việt Nam thời kỳ 1988 -2011

Trang 18

Phụ lục 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế

(luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2011)

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải 27 2401,9

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy 690 2119,1

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 75 1321,6

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 1162 976,1

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011)

Trang 19

Phụ lục 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư chủ yếu (luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w