Nội Dung• Ảnh hưởng của nước rỉ rác với thực vật • Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến thực vật • Ảnh hưởng của khí thải bãi rác với thực vật... Ảnh hưởng của nước rỉ rác với thực vật • Tại
Trang 1Ảnh hưởng của bãi rác đến thực vật
Trang 2Nội Dung
• Ảnh hưởng của nước rỉ rác với thực vật
• Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến thực vật
• Ảnh hưởng của khí thải bãi rác với thực vật
Trang 31 Ảnh hưởng của nước rỉ rác với
thực vật
• Tại bãi rác các chất thải hữu cơ kết hợp với
nước sẽ bị phân huỷ nhanh chóng, nước có
trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như nước mưa, nước ngầm, nước
mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân huỷ
sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường
xung quanh
Trang 4• Theo đặc điểm và tính chất, nước rác được phân ra
làm 2 loại:
- Nước rác tươi – nước rỉ rác khi không có mưa:
lưu lượng nhỏ, nồng độ các chất ô nhiễm cao.
- Nước rác khi có nước mưa: nước mưa thấm qua bãi
rác và hoà lẫn nước rác: ban đầu nồng độ các chất ô nhiễm cao Ngoài ra các chất ô nhiễm của rác tươi, nước mưa do lưu lượng và tốc độ thấm lớn dễ cuốn trôi các thành phần khoáng chất, các muối dễ hoà tan
và các chất ô nhiễm khác có trong bãi rác Sau đó,
nồng độ các chất ô nhiễm có xu hướng giảm dần nếu trận mưa vẫn tiếp tục.
Trang 5• Các chất gây ô nhiễm tiềm tàng trong nước rỉ rác
gồm: COD từ 3000-45000mg/l, N_NH3 từ 10-800mg/l, BOD từ 2000-30000mg/l, TOC (Cacbon tổng số)
1500-20000mg/l, Photpho tổng số từ 1-70mg/l…và
lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra có các kim loại
nặng khác gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước
Trang 6• Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì
khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ
phân huỷ các chất này thành các chất ít ô nhiễm
và không ô nhiễm Nhưng với lượng rác thải quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm, các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng
theo dòng nước ngấm vào đất ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thực vật sống liền kề.
Trang 7* Ảnh hưởng của độ thoáng khí đến
độ O2 trong đất thấp hơn nhiều so với nồng
độ O2 trong khí quyển và nó thay đổi tùy
theo kết cấu của đất mức độ ngập nước và các hoạt động sinh hoá
Trang 8• Theo một số tác giả nếu nồng độ O2 trong đất dưới
2% thì tốc độ hút khoáng giảm hẳn, sự hút chất
khoáng đạt mức cao nhất khi hàm lượng này ở
khoảng 2-3% Nếu nồng độ O2 lớn hơn 3% thì tốc độ hút khoáng không thay đổi
• Tuy nhiên lại có tác giả cho rằng nếu nồng độ O2
trong đất giảm xuống dưới 10% đã giảm sút sự hút khoáng, còn dưới 5% cây chuyển sang hô hấp yếm khí rất nguy hiểm cho cây, rễ cây hoàn toàn thiếu
năng lượng cho hút khoáng.
Trang 9• Nhìn chung hệ thống rễ của cây trồng rất nhạy cảm
O2 nên khi thiếu O2 thì ức chế sinh trưởng của rễ, ức chế hút nước, hút khoáng của rễ Vì vậy, khi nước rỉ rác xâm nhập vào đất cùng với quá trình phân giải
chất hữu cơ, ôxy hoá làm giảm lượng ôxy trong đất
• Ngoài ra ảnh hưởng của nồng độ CO2, N2, H2S: Sự
tích lũy CO2, N2, H2S và các khí khác trong đất úng ngập có tác động ức chế hoạt động hút khoáng của
hệ rễ.
Trang 10* Ảnh hưởng của độ pH đến quá
trình hút khoáng
• Độ pH của môi trường ảnh hưởng rất lớn đến sự hấp
thu chất khoáng của rễ cây Ảnh hưởng của pH lên sự hút khoáng của rễ có thể là trực tiếp và cũng có thể là gián tiếp pH của môi trường ảnh hưởng đến sự xâm nhập ưu thế anion hay cation Trong môi trường kiềm việc hút cation mạnh hơn anion, còn trong môi trường acid thì ngược lại.
Trang 11• Độ pH còn ảnh hưởng đến độ hòa tan và khả năng di
động của các chất khoáng và do đó ảnh hưởng đến khả năng hút khoáng của rễ
• Ví dụ: trong môi trường bị acid hóa độ linh động của
Ca, P, Na bị giảm, trong khi đó độ linh động của Al, Mn lại tăng đến mức có thể gây độc cho cây.
• Ngược lại trong môi trường kiềm độ linh động của P
và các nguyên tố vi lượng giảm.
Trang 12• Hệ vi sinh vật đất rất quan trọng cho sự dinh dưỡng
khoáng của rễ.
• pH có ảnh hưởng đến hoạt động của các vi sinh vật
trong môi trường Nói chung pH môi trường dao động quanh khoảng trung tính là thuận lợi nhất cho hoạt
động của vi khuẩn.
• Khi độ pH của môi trường vượt quá giới hạn sinh lý
(quá kiềm hay quá acid) thì mô rễ đặc biệt là lông hút
bị thương tổn và sự hút khoáng bị ức chế.
• Nước rỉ rác thường có pH thấp (<5), ức chế sự phát
triển thực vật hoặc gây chết
Trang 13Một số hình ảnh về ảnh hưởng của nước rỉ
rác đến thực vật
Trang 142 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến thực vật
• Các loại rác thải dễ phân huỷ (thực phẩm, củ
quả…)trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35 độ C độ ẩm 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi thối và nhiều loại khí gây ô nhiễm khác Bên cạnh đó, quá trình
phân huỷ yếm khí trong bãi rác sinh ra một lượng
nhiệt rất lớn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài thực vật sống cạnh bãi rác.
Trang 15* Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự hút khoáng ở thực vật
• Nhiệt độ, đặc biệt là nhiệt độ của đất có ảnh hưởng rất
lớn đến sự hút khoáng của rễ cây Nhiệt độ ảnh hưởng đến cả hút khoáng chủ động và thụ động Sự khuếch tán tự do bị động của các chất khoáng phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ khuếch tán các chất càng giảm.
• Nhiệt độ thấp làm hô hấp rễ giảm và rễ thiếu năng
lượng cho sự hút khoáng tích cực.
Trang 16• Trong giới hạn nhiệt độ nhất định, thường từ 35-40 độ
C thì với đa số cây trồng ở vùng nhiệt đới, tốc độ xâm nhập chất khoáng tăng theo nhiệt độ Nhưng nếu
nhiệt độ vượt quá giới hạn tối ưu thì tốc độ hút khoáng giảm và có thể bị ngừng khi nhiệt độ đạt trên 50 độ C Khi nhiệt độ quá cao thì hệ thống lông hút vốn rất
nhạy cảm với nhiệt độ sẽ bị rối loạn hoạt động sống
và có thể bị chết Về mùa đông, khi nhiệt độ của đất
hạ xuống đến 10-12 độ C, sự hút nước và chất
khoáng của cây trồng bị đình trệ.
Trang 17• Về cơ chế ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình hút
khoáng, nhiều tác giả cho rằng: nhiệt độ ảnh hưởng chủ yếu lên quá trình trao đổi chất, lên quá trình liên kết giữa các phần tử trong chất nguyên sinh với các nguyên tố khoáng.
• Nhiệt độ tại các bãi rác thường >40 độ C ảnh hưởng
lớn đến sinh trưởng thực vật, rất ít loại thực vật có thể sông ở nhiệt độ này.
Trang 18Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thực vật
Trang 193 Ảnh hưởng của khí thải bãi rác với
thực vật
• Rác thải phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất
hữu cơ trong rác gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hũy chất hữu cơ trong rác là: - Amoni có mùi khai - Phân có mùihôi -
Hydrosunfur: Trứng thối - Sunfur hữu cơ: bắp cải rữa - Mecaptan: Hôi nồng - Amin: Cá ươn - Diamin: Thịt thối
- Cl2: Nồng - Phenol: xốc đặc trưng Ngoài ra, quá
trình đốt rác sẽ phát sinh nhiều khí ô nhiễm như: SO2, NOx, CO2, THC, bụi
Trang 20Ảnh hưởng của một số chất khí lên
Liều gây hại (µg /m3) Thời gây hại gian
( h)
hóa Vết đốm, mất màu Các vết ngăn
cản sự phát triển, tạo các phân tử chất.
Lá già, lá đang phát triển
kể cả
lá non
PAN
plroxy-acetyl Phản ứng quang hóa Tạo các vết mạng trên mặt lá Cây con Nhiều lỗ rỗng 250 6
nhiệp và động cơ
Không bị chết hẳn, tác hại đến rìa lá
Tuổi trung bình Thịt (thớ) lá 4700 4
Trang 21Chất ô nhiễm Nguồn Anh hưởng đến dạng của
lá Thời kì phát triển Anh hưởng đến
một phần lá
Liều gây hại (microgam /m3)
Thời gian gây hại ( h)
photphat Nhôm, nồi Caramic luyện sắt, kéo thủy tinh( rắn )
Chóp lá và rìa lá bị cháy diệp luc tố làm rụng
lá và giảm năng suất.
Trưởng thành Thịt lá, biểu
bí và thớ lá
nhà máy,
xí nghiệp sản xuất Hcl
Trang 22Ảnh hưởng của chất khí đến thực vật
Trang 23Kết luận
• Nghiên cứu ảnh hưởng của các bãi rác đến thực
vật là một vấn đề khó và ít được chú ý đến, tuy nhiên hậu quả thực tế của nó lại rất lớn Vì vậy cần có sự vào cuộc của các nhà khoa học, các
bộ ngành liên quan để sớm có biện pháp phòng ngừa và ngăn chăn hậu quả có thể xảy ra trong tương lai, khi mà ngày càng có nhiều bãi rác mới hình thành.
Trang 25- Sự hiện diện của cây dừa nước: vùng thấp,
ngập triều, nước bị nhiễm mặn một khoảng thời gian trong năm
- Sự hiện diện cây bần : vùng ven sông, nhiễm mặn nhẹ.
- Sự hiện diện cây đước : vùng bãi lầy, thấp,
nhiễm mặn trung bình đến cao;
- Sự hiện diện cây mắm : vùng bãi bồi, độ mặn cao quanh năm.
- Sự hiện diện cây chà là nước: vùng đất cao nhưng nhiễm mặn
Trang 26• Khi đã xác định được vùng nhiễm mặn qua việc hỏi
người dânhoặc những sinh vật chỉ thị như trên, để xác thực ta kiểm tra độ mặn nhanh bằng thiết bị đo độ mặn như sau: Xuống con sông gần đấy (mà nước sông này cung cấp nước cho cái vùng mà ta hỏi) xét nghiệm nhanh tại điểm ta xuống lấy mẫu Để chính xác hơn thì có thể lấy thêm 2 điểm cách điểm lấy mẫu
về thượng và hạ nguồn 100m.
Trang 27• Nhận định kết quả như sau:
- Nếu kết quả đo được có độ mặn > 5 ‰ chứng tỏ vùng này đã bị lấn mặn
- Nếu kết quả đo được có độ mặn từ 1‰ đến 5‰ thì chứng tỏ vùng đang bị lấn mặn.
- Nếu kết quả đo được có độ mặn <1 ‰ thì ta kết luận địa điểm này chưa bị lấn mặn Và chúng ta tiếp tục đi
và kiểm tra.