1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE

84 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động chính Tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh d

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài: Thương hiệu MobiFone ngày càng trở nên thân thiết và gần

gũi với người tiêu dùng Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, thị trường Tp.HCM là thị trường trọng điểm hàng đầu của công ty TTDĐ Nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng và đáp ứng hiệu quả của công tác quản lý, chi nhánh TTDĐ Tp.HCM được thành lập với chức năng và nhiệm vụ ấy Tuy nhiên, trong bước đầu thành lập và chia tách, chi nhánh gặp phải không ít khó khăn trong công tác nhân sự, quản lý

Trong bối cảnh tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt và khó lường Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh hiện tại (Viettel, Vinaphone, S-Fone, EVN Telecom) thì sự xuất hiện của các đối thủ mới (Vietnamobile, Beeline) càng làm cho thị trường thêm sôi động và MobiFone phải đối mặt với nhiều những

“chiêu thức” khuyến mãi mới cũng như những cách thức hỗ trợ chi phí, ưu đãi hoa

hồng của các doanh nghiệp đó

Để giữ vững vị trí là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, thì công ty TTDĐ mà đặc biệt là chi nhánh TTDĐ Tp.HCM phải nỗ lực và nhanh nhạy trước các diễn biến của thị trường cũng như có những hành động mới, lạ, đi trước để tiếp tục thỏa mãn khách hàng hiện tại, lôi kéo khách hàng mới về phía MobiFone

Mục đích nghiên cứu: Qua việc tìm hiểu, phân tích môi trường kinh doanh,

hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình phát triển thương hiệu MobiFone, vì vậy việc tìm ra một số giải pháp phát triển thương hiệu MobiFone cho Trung Tâm TTDĐ khu vực II_Chi nhánh Tp.HCM là điều cần thiết Nhằm xây dựng các giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn trong việc phát triển thương hiệu MobiFone ngày càng cao hơn nữa để khắc ghi trong tâm trí của khách hàng và đối mặt với cạnh tranh trên thị trường Để những giải pháp này thật sự đi vào thực tiễn cần sự mạnh dạn và quyết tâm của lãnh đạo chi nhánh và công ty

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, sinh viên, người lao động chân tay và cán

bộ, nhân viên văn phòng, người cao tuổi……

Phương pháp nghiên cứu: Định lượng và định tính

Nguồn và số liệu nghiên cứu: www.mobifone.com.vn

Kết cấu báo cáo gồm 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Chương 2: Kế hoạch Marketing

 Chương 3: Kế hoạch tài chính

 Chương 4: Kế hoạch nhân sự

 Chương 5: Dự phòng rủi ro

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN



1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Thông tin di động VMS Mobifone:

1.1.1 Vai trò của dịch vụ Viễn thông trong nền kinh tế quốc dân:

Nhà nước xác định bưu chính Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Phát triển bưu chính, viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng an ninh

Bưu chính Viễn thông là ngành kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đồng thời cũng là một ngành sản xuất, dịch vụ loại trừ các sản phẩm công nghiệp

là những máy móc, thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ BCVT, thì bản chất của sản phẩm ngành BCVT nói chung không phải là hàng hóa cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người này sang người khác

Bưu chính Viễn thông là ngành mũi nhọn trong định hướng phát triển của Nhà nước ta Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế phát triển ngày càng cao, cơ chế chính sách đang thay đổi, đất nước ta cũng đã gia nhập thành công vào WTO Chính những điều này đã khuyến khích doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư vào mọi lĩnh vực Vì thế vấn đề thông tin rất quan trọng

và sự cần thiết nhất chính là thông tin di động

Thông tin di động đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiện dụng cho doanh nghiệp, người tiêu dụng và các tổ chức xã hội… Vì thế, thông tin di động chính là sự lựa chọn hàng đầu và đóng góp không nhỏ vào GDP của ngành cũng như của nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Giới thiệu về Công ty Thông tin di động VMS Mobifone

1.1.2.1 Sơ lược về công ty:

Công ty Thông tin di động Việt Nam (Vietnam Mobile Telecom Services

Company - VMS) là doanh nghiệp nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu

chính Viễn thông Việt nam (VNPT) Được thành lập vào 16/04/1993, VMS là doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với

thương hiệu MobiFone

1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính

Tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc

Trụ sở Công ty: 218 Trần Duy Hưng, Trung Hòa Nhân Chính, Q.Cầu Giấy,

Hà Nội

Trang 3

1.1.2.3 Lịch sử hình thành:

Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT)

Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động

1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh Văn

Phước

1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II

1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với

Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III

2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh

(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công ty Thông tin di động

Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)

2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV

2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm

thành lập Công ty thông tin di động Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao

di động tại Việt Nam

2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và

Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản

7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ

sở hữu

12/2010: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực VI.

Trang 4

TĂNG TRƯỞNG THUÊ BAO QUA CÁC NĂM 1993-2010

BIỂU ĐỒ PHÂN CHIA THỊ PHẦN (TÍNH ĐẾN QUÝ I/2009)

1.1.2.4 Thành tựu đạt được:

- Danh hiệu "Anh Hùng Lao Động" do Nhà nước trao tặng nhằm ghi nhận

những đóng góp của MobiFone vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong suốt 18 năm hình thành và phát triển

- Giải thưởng “Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất” dành cho

sản phẩm CNTT - TT do tạp chí Thế giới Vi tính tổ chức ngày 12/07/2011

Trang 5

- Giải thưởng "Doanh Nghiệp Viễn Thông Di Động Có Chất Lượng Dịch

Vụ Tốt Nhất" năm 2010 do Bộ thông tin và Truyền thông trao tặng tại Lễ trao

giải VICTA 2010

- Danh hiệu “Mạng Di Động Được Ưa Chuộng Nhất Năm 2010” do độc

giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn

- Danh hiệu “Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất”

do độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn

- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2010” dành cho lĩnh vực Mạng

điện thoại di động do tạp chí PC World bình chọn

- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2009” do tạp chí PC World bình

chọn – Thông báo tháng 6/2009

- Chứng nhận “TIN & DÙNG” do người tiêu dùng bình chọn qua Thời báo

kinh tế Việt nam tổ chức năm 2009

- Danh hiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất năm 2009 do

độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn

- Danh hiệu Mạng điện thoại di động chăm sóc khách hàng tốt nhất

2009 do độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn

- Giải thưởng Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất do Bộ

TT-TT trao tặng trong hệ thống giải thưởng VietNam ICT Awards 2009

Các giải thưởng năm 2008

Danh hiệu “Doanh nghiệp ICT xuất sắc nhất năm 2008” do độc giả Tạp chí

Danh hiệu “Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất” do Bộ Thông tin Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards 2008

Danh hiệu “Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất” năm 2008

do Bộ Thông tin Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards 2008

Các giải thưởng năm 2007

Giải thưởng “ Mạng điện thoại được ưa chuộng nhất năm 2007” do độc giả E - Chip Mobile – VietNam Mobile Awards bình chọn

Xếp hạng Top 20 trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn năm 2007

Top 10 “Thương hiệu mạnh” năm 2006-2007 do Thời báo kinh tế Việt nam

Trang 6

Các giải thưởng năm 2006

Giải thưởng “ Mạng điện thoại được ưa chuộng nhất năm 2006”, “Mạng điện thoại chăm sóc khách hàng tốt nhất năm 2006” do độc giả E - Chip Mobile bình chọn trong Hệ thống giải VietNam Mobile Awards

Danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng năm 2006” do VCCI tổ chức bình chọn Xếp hạng 1 trong 10 “Top 10 Thương hiệu mạnh và có tiềm năng của nền

kinh tế Việt nam” năm 2006 do báo Le Courierr du Vietnam bình chọn và giới

thiệu trong Hội nghị thượng đỉnh APEC 2006

Các giải thưởng năm 2005

Giải thưởng “ Nhà cung cấp mạng điện thoại di động tốt nhất năm 2005” do độc giả E - Chip Mobile bình chọn

Danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng năm 2005” do Thời báo Kinh tế bình

chọn

1.1.3 Các trụ sở và chi nhánh:

Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và 5 Trung tâm Thông tin di động khu vực tại

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và TP Hải Phòng

Trung tâm thông tin di động khu vực I: thành lập vào 28/06/1994,trụ sở đặt

tại Hà Nội, chịu trách nhiệm khai thác vận hành và kinh doanh ở các tỉnh miền Bắc

và Miền Trung từ vĩ tuyến 17 trở ra (các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh)

 Trung tâm thông tin di động khu vực II: thành lập vào 07/05/1994, có trụ

sở chính tại TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh)

 Trung tâm thông tin di động khu vực III: thành lập vào 07/05/1994, có trụ

sở chính tại Đà Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung và Cao nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến Khánh Hòa và tỉnh Đắc Lắc)

 Trung tâm thông tin di động khu vực IV : thành lập vào25/04/2008, có trụ

sở chính tại Cần Thơ, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Trung tâm thông tin di động khu vực V : thành lập ngày 27/6/2008 có trụ sở

chính tại Hải Phòng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phố phía Bắc gồm Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định

Trang 7

 Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng: được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ

sở chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế)

Giám đốc hiện tại của MobiFone là ông Lê Ngọc Minh Ông Lê Ngọc Minh là giám đốc thứ hai thay thế cho giám đốc đầu tiên là ông Đinh Văn Phước nghỉ hưu năm 2005

1.2 Tổng quan về Trung Tâm thông tin di động Khu vực II:

Trung tâm thông tin di động khu vực II được thành lập ngày 07/05/1994 theo quyết định 90/QĐ-TCHC của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam

Tên đầy đủ: Trung tâm thông tin di động VMS – MobiFone khu vực II

Trụ sở chính của Trung tâm II đặt tại: toà nhà MM18 đường Trường Sơn,

Phường 14, Quận 10 TP Hồ Chí Minh

Phạm vi hoạt động của VMS - MobiFone II bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Tây

Ninh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận Ninh Thuận, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.(12 tỉnh, thành phố)

Trong số các vùng hoạt động thì TP Hồ Chí Minh là nơi có vùng phủ sóng lớn nhất với 1301 trạm thu phát sóng, chiếm thị phần lớn nhất Đây cũng là thị trường quan trọng trong định hướng phát triển của công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

1.2.1.1 Chức năng:

- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành khai thác, kinh doanh và phục

vụ thông tin di động theo quy hoạch và kế hoạch phát triển của công ty

- Lắp đặt các thiết bị mạng thông tin di động và các trang bị liên quan

- Bảo trì, sửa chữa mạng lưới thông tin di động, viễn thông, điện tử, tin học và các trang bị liên quan khác

- Kinh doanh các ngành nghề kinh doanh khác trong phạm vi được Công ty, Tổng công ty giao và pháp luật cho phép

Trang 8

- Xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, xây dựng một cơ chế tổ chức gọn nhẹ nhưng hiệu quả.

Các nhiệm vụ bổ sung trong quá trình hoạt động nhưng không thể thiếu:

- Là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào công ty VMS

- Triển khai và thực hiện mọi kế hoạch, chiến lược kinh doanh do công

ty VMS giao hàng năm

- Lãnh đạo trung tâm II thực hiện các chức năng quản lý tổng thể toàn trung tâm và điều hành giải quyết công việc thuộc thẩm quyền quản lý của mình

- Thu nhận và thải hồi lao động theo hoạt động thực tế

- Đào tạo và huấn luyện nhân viên, tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

- Thiết kế, lắp đặt, khai thác và kinh doanh hệ thống thông tin di động tại 12 tỉnh thành phố

1.2.1.3 Quyền hạn:

- Trung tâm II đề xuất dự án kinh doanh lên Công ty nhận hỗ trợ vốn

- Mọi kế hoạch, chiến lược kinh doanh do Công ty VMS giao cho Trung tâm II triển khai và thực hiện hàng năm

- Lãnh đạo Trung tâm II thực hiện các chức năng quản lý tổng thể toàn Trung tâm và điều hành quản lý công việc thuộc thẩm quyền quản lý của Trung tâm II Giám đốc của Trung tâm II kiêm Phó Giám đốc của Công ty VMS

- Thu nhận và thải hồi lao động theo yêu cầu hoạt động của Trung tâm

II Đào tạo, huấn luyện nhân viên, tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

1.2.2 Quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức:

Trung tâm II đang quản lý và khai thác hơn 3785 trạm phát sóng Hiện nay,

doanh thu của trung tâm thông tin di động khu vực II chiếm 68% tỷ trọng doanh thu toàn công ty Thị trường thành phố Hồ Chí Minh của trung tâm là thị trường trọng điểm trong định hướng phát triển của công ty VMS-MobiFone

Hiện các đầu số của MobiFone bao gồm 090, 093, 0121, 0122, 0126, 0128 (0128 là dải số 11 số mới được cấp gần đây nhất)

Trang 9

Bảng 1.1 - Số trạm phát sóng tại 12 tỉnh, thành phố Trung tâm II

( Nguồn MobiFone cung cấp )

1.2.2.2 Văn hóa MobiFone:

Văn hóa Mobifone được hình thành từ các nguyên tắc cơ bản:

Trang 10

Dịch vụ này được cung cấp ngay từ những ngày đầu mới thành lập công ty trước đây tên dịch vụ là MobiFone sau ngày 1/7/2007 được đổi tên thành MobiGold Đây là loại hình dịch vụ mà sau khi ký hợp đồng sử dụng dịch vụ, bạn

đã trở thành khách hàng.

Đóng cước hoà mạng, hàng tháng có cước thuê bao tháng, thanh toán cước sau

khi sử dụng chu kỳ cước (1 tháng) Cước cuộc gọi của dịch vụ này là rẻ nhất trong các dịch vụ

 Dịch vụ trả trước

Dịch vụ này được cung cấp từ năm 1999 Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng cần có bộ trọn gói MobiCard gồm thẻ Sim MobiCard và thẻ MobiCard, nạp tiền vào tài khoản bằng thẻ nạp tiền là có thể sử dụng được dịch vụ

Khách hàng chỉ có thể sử dụng dịch vụ khi có tiền trong tài khoản và còn thời hạn sử dụng Không cước hoà mạng, không cước thuê bao tháng

 Dịch vụ trả trước

Đây là dịch vụ điện thoại di động trả trước nhưng được tính cước thuê bao theo ngày, cước thuê bao được trừ dần vào số tiền trong tài khoản của khách hàng Thời gian chờ nạp tiền (nhận cuộc gọi) là 01 ngày kể từ khi tài khoản khách hàng hết tiền, quá thời hạn trên khách hàng sẽ bị khóa 2 chiều, dịch vụ này được đưa ra thị trường năm 2002

 Dịch vụ trả trước

Dịch vụ này là loại hình dịch vụ thông tin di động trả tiền trước, không tính cước thuê bao và cước hoà mạng Dịch vụ này có cước tin nhắn SMS rẻ nhất với thời gian sử dụng Thạch Sanh được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng SMS cao dịch vụ này được đưa ra thị trường 24/08/2007

 Dịch vụ trả trước

Đây là dịch vụ trả trước ưu thế với thời gian sử dụng dài, khi hòa mạng thời gian sử dụng 365 ngày,không phân biệt cước nội mạng và ngoại mạng

Được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng nông thôn

 Dịch vụ tiện ích (dịch vụ giá trị gia tăng):

Đây chính là yếu tố làm cho dịch vụ của công ty khác biệt so với dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh khác, điều này đem lại sự đa dạng hóa cho dịch vụ, tiếp cận được các nhu cầu khác nhau của khách hàng, từ đó làm tăng sự thỏa mãn trong họ.Đây được coi như là một thế mạnh của công ty

Ngay từ những ngày đầu công tác Marketing đã được chú trọng Với sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú, tần suất xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng lớn, hình ảnh cửa hàng quen thuộc, đồng nhất và đội ngũ bán hàng tiếp cận

Trang 11

phù hợp với từng kênh phân phối, MobiFone trở thành một nhãn hiệu quen thuộc

với người tiêu dùng, có mặt “mọi lúc, mọi nơi” Hoạt động nghiên cứu thị trường

được trung tâm thực hiện rất tốt, từ đó đưa ra các chương trình khuyến mãi phù hợp với sở thích của khách hàng làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

VMS – MobiFone đã cung cấp đầy đủ và đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT) rất hữu ích và tiện lợi cho thuê bao MobiFone Hiện nay MobiFone cung cấp hơn 42 loại dịch vụ giá trị gia tăng khác nhau, một số dịch vụ điển hình sau:

- Hiển thị (cấm hiển thị) số thuê bao chủ gọi

- Giữ và chờ cuộc gọi

- Chuyển tiếp cuộc gọi

- Chặn cuộc gọi

- Hộp thư thoại

- Truyền fax và dữ liệu – GPRS

- Chuyển vùng trong nước (giữa mạng MobiFone và Vinaphone)

- Chuyển vùng quốc tế

- Nhắn tin ngắn Nhắn tin quốc tế Nhắn tin quảng bá

- Mobiwap, Mobichat, Mobimail, Mobifun, Mobilist

- MobiFone livescore, MobiFone smart care

- Dịch vụ gọi tắt số, Dịch vụ sim 2 số (chỉ có tại VMS – MobiFone)

- Xem lịch vạn niên bằng tin nhắn, MobiFun Live – MMS

- Gọi quốc tế - 171/1717

- Dịch vụ USSD, Thanh toán cước qua thẻ ATM

- Báo cuộc gọi nhỡ

- MobiInfo, Super sim

Và các dịch vụ giá trị gia tăng khác…

Trang 12

Biểu đồ 1.1 - Tăng trưởng thuê bao qua các năm từ 1993 – 2010

Mobifone sử dụng công nghệ GSM (Gobal System for Mobile Communication), một công nghệ có tiêu chuẩn tiên tiến nhất thế giới được hơn 170 quốc gia trên thế giới lựa chọn và sử dụng thành công Mạng GSM có nhiều ưu điểm như sau:

- Các tiêu chuẩn có tính chất quốc tế, dẫn đến có sự tương thích về thiết bị, chuyển vùng quốc tế thuận tiện

- Khả năng phát triển thuê bao lớn nhờ kỹ thuật cao

- Có mã khóa bảo mật và an toàn khi đàm thoại

- Chất lượng đàm thoại cao

- Có khả năng truyền số liệu và fax thuận lợi, truy cập Internet, Wap…

- Có nhiều dịch vụ cộng thêm thuận lợi cho người sử dụng

Ngày 2/4, MobiFone đã chính thức được Bộ TT-TT công bố trúng tuyển cuộc thi dành giấy phép 3G Ngay sau khi được công bố, MobiFone sẽ chuẩn bị thủ tục đặt cọc và tiến hành kế hoạch triển khai 3G theo đúng cam kết trong hồ sơ MobiFone cam kết sẽ phủ sóng 3G tới 100% các đô thị trên 63 tỉnh thành và tiến hành cung cấp dịch vụ 3G đầu tiên trong vòng 3 tháng sau khi được cấp phép

1.3 Giới thiệu Chi nhánh Thông tin di động Tp.HCM:

Chi nhánh TTDĐ Tp.HCM được tách ra từ Chi nhánh TTDĐ Tp.HCM – Tây Ninh vào tháng 3 năm 2009

Trang 13

1.3.1 Chức năng:

Quản lý thực hiện công tác bán hàng, Marketing, công tác chăm sóc khách hàng, công tác thanh toán cước phí tại khu vực thuộc phạm vi quản lý của Chi nhánh

Thiết lập phát triển, quản lý và hỗ trợ kênh phân phối, đại lý bán hàng và thuê thu cước tại khu vực thuộc phạm vị quản lý của Chi nhánh

Phối hợp công tác phát triển mạng

Quan hệ với các cơ quan chính quyền địa phương, đại lý tại khu vực thuộc phạm vi quản lý của Chi nhánh để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao

Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc Trung tâm về chất lượng mạng lưới, công tác thanh toán cước phí, chăm sóc khách hàng, các phương án và chính sách để thu hút khách hàng, phát triển thị trường thông tin di động tại khu vực thuộc phạm vi quản lý của Chi nhánh

1.3.2 Nhiệm vụ:

Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, trang thiết bị, tài sản tiền bạc thuộc Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhà nước, của Ngành, của Công ty và của Trung tâm

Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh (thuê bao, thu cước,…)

do Giám đốc Trung tâm giao

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của các bộ phận nghiệp

vụ, tổ, đội và cửa hàng thuộc phạm vi quản lý của Chi nhánh Đề xuất việc mở rộng, phát triển thị trường thông tin di động tại khu vực quản lý

Triển khai công tác Bán hàng – Marketing, phát triển thị trường

Công tác quản lý, hỗ trợ đại lý

Công tác chăm sóc khách hàng

Công tác thanh toán cước phí

Thực hiện quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện Công tác quản lý về tài chính

Công tác kỹ thuật phối hợp và hỗ trợ các Cán bộ kỹ thuật của Trung tâm trong việc lắp đặt trạm giải quyết sự cố mạng vô tuyến

1.3.3 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Tp.HCM bao gồm:

Trang 15

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Tổ chức phòng chi nhánh Tp HCM_ Nguồn MobiFone cung cấp

CỬA HÀNG

Cửa hàng trưởng GDV

CỬA HÀNG

Cửa hàng trưởng GDV

Tổ trưởng

Tổ phóCác chuyên viên

NV

TỔ HỖ TRỢ ĐẠI LÝ

VĂN PHÒNG

CN TH KHLĐTL – NSự Văn thư Lái xe

TỔ PHÁT TRIỂN TT

Tổ trưởng

Tổ phó Các NV

- Phát triển TT

- CSKH

- Maketing

TỔ PHÁT TRIỂN TT

Tổ trưởng

Tổ phó Các NV

- Phát triển TT

- CSKH

- Maketing

TỔ DỊCH VỤ KH

Tổ trưởng

Tổ phóThủ quỹ Thủ kho

TỔ DỊCH VỤ KH

Tổ trưởng

Tổ phóThủ quỹ Thủ kho

Trang 16

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING



2.1 Môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô là những yếu tố có tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy chỉ tác động gián tiếp song sự ổn định và phát triển của những yếu tố môi trường vĩ mô sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát huy nội lực của mình trên thị trường Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm:

2.1.1 Yếu tố tự nhiên:

TP Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10010’ – 10038’ vĩ độ Bắc và 106022’ – 106054’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương ; Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh ; Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai ; Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ; Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang TP Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1730 km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á.Tp.HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây

Nhìn chung, địa hình Tp.HCM không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

Khí hậu thành phố có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 27,55 0C và không có mùa đông

Như vậy, yếu tố tự nhiên tại Tp.HCM rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, kinh doanh của các doanh nghiệp Do đặc điểm địa hình chủ yếu là đồng bằng, việc đi lại thuận tiện, rất thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thiết lập HTKPP

2.1.2 Kinh tế - xã hội:

Theo báo cáo công bố tình hình kinh tế xã hội tháng 3 và Quý I năm 2010 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư tại cuộc họp Báo Chính phủ ngày 1/4/2010, mặc dù đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, nhưng trong quý I/2010 nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục đà phục hồi của những quý cuối năm 2009 với tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đạt 5,83%, gấp gần 1,9 lần tốc độ tăng trong quý I/2009

Đáng chú ý là sự phục hồi diễn ra ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt như :

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,8%

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,6%

Trang 17

Thị trường trong nước tiếp tục phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao, trong

đó gồm có :

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế tăng 24,1%

- Hoạt động du lịch sôi nổi, lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng 36,2%

so với cùng kỳ năm trước

- Thực hiện vốn đầu tư toàn xã hội ước tính tăng 26,23% so với cùng kì năm trước đặc biệt là khu vực ngoài nhà nước tăng tới 46,38%;

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn vừa có tính trước mắt vừa

có tính lâu dài Chất lượng, hiệu quả tăng trưởng hạn chế; sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của nhiều ngành, nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ còn thấp

Một số cân đối kinh tế vĩ mô chưa được cải thiện đáng kể, thiếu tính bền vững, nhất là cân đối xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; cân đối thu chi ngân sách Nhà nước; cân đối vốn đầu tư phát triển; chỉ số giá tiêu dùng tăng cao Những khó khăn, thách thức

đó đã tác động không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư

Còn về tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,3% so với năm 2008 Và tỷ trọng trong GDP 2011 như sau :

- Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 20,7 %

- Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 42,3 %

- Ngành dịch vụ chiếm 39,1%

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Tp.HCM qua các năm)

Bảng 2.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP tại TPHCM qua các năm

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) năm 2011 tuy thấp hơn tốc độ tăng 6,2 % của năm 2010 và dự kiến đến năm 2012 tổng sản phẩm trong nước sẽ tăng 6,5 %, nhưng trong bối cảnh tài chính thế giới khủng hoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm

mà nền kinh tế nước ta vẫn đạt tốc độ tăng tương đối cao như trên là một cố gắng rất lớn

Về hoạt động bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển trong năm 2011, nhất là dịch

vụ viễn thông Số thuê bao điện thoại mới năm 2011 của cả nước ước tính đạt 41,8 triệu thuê bao, tăng 57,3% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm :

- 4,2 triệu thuê bao cố định, tăng 79,1%

- 37,6 triệu thuê bao di động, tăng 54,3%

Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 11/2009 ước tính đạt 123,1 triệu thuê bao, tăng 57% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm :

Trang 18

- 18,3 triệu thuê bao cố định, tăng 32,8%

- 104,8 triệu thuê bao di động, tăng 61,8%

Riêng số thuê bao của Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông đạt 73,3 triệu thuê bao, tăng 57,6% so với cùng thời điểm năm 2008, bao gồm 11,6 triệu thuê bao cố định, tăng 14,2% và 61,7 triệu thuê bao di động, tăng 69,7%

Số thuê bao internet băng rộng trên cả nước tính đến cuối tháng 11/2011 ước tính đạt 2,9 triệu thuê bao, tăng 44,2% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông đạt 2,1 triệu thuê bao, tăng 66,2%

Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thông 11 tháng ước tính đạt 81,2 nghìn tỷ đồng, tăng 32,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông đạt 60,9 nghìn tỷ đồng, tăng 37,8%

2.1.3 Dân số - Lao động:

2.1.3.1 Tình hình dân số:

Dân số của Việt Nam năm 2009 là 85.846.997 người ( gần 86 triệu người ), trong

đó nam giới là 42.413.143 người, chiếm 49,4%

Như vậy, sau mười năm, kể từ đợt tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, dân số nước ta tăng 9,5 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 952 nghìn người

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước và là tỷ lệ tăng thấp nhất trong vòng 50 năm qua

Dân số khu vực thành thị nước ta năm 2009 là hơn 25,43 triệu người, chiếm 29,6%, tăng bình quân 3,4%/năm, chủ yếu do quá trình phát triển đô thị hóa và di dân

Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực thành thị vẫn ở mức cao Dân số ở thành thị hiện chiếm 29,6% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm; trong khi tỷ lệ tăng dân

số ở khu vực nông thôn chỉ là 0,4%/năm

Riêng đối với Tp Hồ Chí Minh hiện nay có 7,162,864 người chiếm 8,34% dân số

cả nước Mật độ dân số 3,419 người /km2 Trong đó, Nam có 3,435,734 người chiếm 47.97%, còn nữ có 3,727,130 người chiếm 52,03 % dân số thành phố

Đặc biệt, với sự kiên trì của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ số giới tính đã dịch chuyển về thế cân bằng hơn và đạt mức 98,1 nam/100 nữ, tăng 1,4 nam/100 nữ so với năm 1999

Trang 19

Ngoài các chỉ tiêu quan trọng nói trên, một con số ấn tượng cũng được công bố trong tổng điều tra dân số năm nay là Việt Nam có trên 7.200 cụ sống thọ trên 100 tuổi.

( Trích từ nguồn Vn Economy )

2.1.3.2 Tình hình lao động:

Về lực lượng lao động năm 2009 ước tính có 43,87 triệu lao động ( xếp thứ 13 toàn cầu), tỷ lệ thất nghiệp đạt 2,9 % ( xếp thứ 23 toàn cầu ), dân số dưới mức nghèo đạt 12,3 %

Trong cơ cấu dân số, tỷ trọng người dưới 15 tuổi giảm xuống còn 24,5%, người thuộc nhóm tuổi 15 - 64 tăng lên hơn 69% Cả nước có gần 44 triệu người trong độ tuổi lao động (nữ chiếm 46,6%), chủ yếu ở nông thôn (31,9 triệu người)

Tuy nhiên, số người thất nghiệp ở nước ta lên đến hơn 1,5 triệu người, trong đó nữ chiếm 45,7%

Theo số liệu vừa được Bộ LĐTBXH công bố, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị của VN năm 2009 là 4,66% Đây là tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi từ 15 - 60 đối với nam và 15 - 55 đối với nữ

Ở VN, tỷ lệ lao động thiếu việc làm thường cao hơn nhiều so với tỷ lệ thất nghiệp Trong đó, khu vực nông thôn thường có tỷ lệ thiếu việc làm cao hơn so với thành thị Năm 2009, tỷ lệ thiếu việc làm của VN ở mức 5,1% Đáng chú ý, tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn lên tới 6,1%, còn khu vực thành thị là 2,3%

Theo báo cáo của Bộ LĐTBXH, năm 2009, cả nước đã tạo việc làm cho 1,51 triệu lao động, đạt 88,8% kế hoạch năm, trong đó, tạo việc làm trong nước là 1,437 triệu người và xuất khẩu lao động trên 73.000 người

Năm 2010, bộ đặt mục tiêu tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động Trong đó, việc làm trong nước là 1,515 triệu người, xuất khẩu lao động là 85.000 người Bên cạnh đó, cũng phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành thị xuống dưới 4,7%

( Theo www.ktdt.com.vn )

2.1.4 Về văn hóa – Xã hội:

Việt Nam có 54 dân tộc anh em với tổng số dân lên tới 86 triệu người (tập trung đông nhất ở khu vực miền Nam), nền văn hóa đa dạng, trình độ học vấn ngày càng được nâng cao Cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu thông tin liên lạc

đã, đang và sẽ là một nhu cầu không thể thiếu cho mỗi con người Điều này sẽ hứa hẹn một tương lai phát triển cho ngành công nghệ thông tin và truyền thông

Sự phân bố dân cư không đồng đều gây khó khăn trong việc bố trí lắp đặt, quản

lý và cung cấp các sản phẩm dịch vụ thông tin

Trang 20

Khu vực miền Nam, đặc biệt là Tp.HCM - Thành phố đông dân nhất nước ta, tính đến năm 2009, cả thành phố có 7,126,864 người, (tăng 4,72 % so với năm 2008 ) Trong đó nam có 3,435,734 người chiếm 47,97 % dân số thành phố và nữ có 3,727,130 người chiếm 52,03 % dân số thành phố.

Đồng thời tại Tp.HCM còn có kết cấu dân số trẻ, tạo ra một thị trường năng động với mức nhu cầu thông tin lớn, nhanh chóng, dễ dàng thích nghi với những công nghệ mới và hiện đại

Với vai trò là vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Tp.HCM trong những năm qua

đã thu hút số lượng lớn dân nhập cư từ các tỉnh, thành khắp cả nước đến tìm việc làm Hiện nay, thành phố có hơn 3 triệu người thuộc độ tuổi lao động trong đó đang làm việc chiếm 65,1%, 10% là số học sinh, sinh viên, khoảng 24% là số nội trợ và chưa tham gia lao động

 Đây chính là đối tượng có mức độ sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc cao nhất Nghiên cứu đặc tính và nhu cầu của các loại lao động trong nhóm này sẽ giúp các doanh nghiệp có cách tiếp cận khách hàng mục tiêu chính xác và đáp ứng tối

đa nhu cầu của họ nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

2.1.5 Pháp luật – Chính trị - An ninh xã hội:

Nhà nước ta luôn có những chủ trương chính sách khuyến khích hợp tác, giao lưu quốc tê tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở rộng đầu tư, tìm kiếm và thâm nhập thị trường

Vì vậy mà dịch vụ bưu chính ủy thác Việt Nam không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn có khả năng vươn xa hơn, hướng tới khách hàng ở các nước trong khu vực và quốc tế bằng cách mở rộng đầu tư vào các nước

Tình hình chính trị nước ta ổn định, đây cũng là một điều kiện đặc biệt thuận lợi

để thu hút các nguồn đầu tư vào nghành, tạo sự tin tưởng phát triển bền vững

Ngoài ra, nhà nước ta còn có những văn bản luật nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp trong quan hệ cạnh tranh với nhau, ngăn ngừa các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

2.1.6 Về khoa học công nghệ:

Trong thời gian mở cửa,Việt Nam được tiếp xúc với nhiều tập đoàn Viễn Thông lớn trên thế giới,tiếp cận được những công nghệ tiên tiến nhất Đây là cơ hội cho ngành trong giai đoạn hội nhập và phát triển những năm tới

Là một ngành mũi nhọn, đi đầu trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng nên ngành Viễn thông phải đi trước một bước tạo cơ sở vững chắc cho nền kinh tế của nước ta

Trang 21

Phải luôn chú trọng cập nhật, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại

để tránh những hậu quả đáng tiếc của vấn đề công nghệ lạc hậu,không đáp ứng tốt nhu cầu

Thực tế, hệ thống tổng đài thông tin di động của nước ta hiện nay sử dụng công nghệ GSM với kỹ thuật TDMA là đa truy nhập phân chia theo thời gian,với tốc độ tối

đa 9,6 Kbits/s

Các thiết bị đầu cuối của hệ thống tổng đài này rất khó tìm vì đây là hệ thống khá

cũ so với các tổng đài hiện dùng của các nước khác trên thế giới

Sự khác biệt như thế dẫn đến nhiều trở ngại trong quá trình thay đổi, ứng dụng nhiều những công nghệ tiên tiến.Bên cạnh đó,hệ thống sử dụng kỹ thuật CDMA đã được đưa vào sử dụng (công ty cổ phần dịch vụ Viễn thông Sài Gòn-đơn vị đầu tiên

sử dụng dịch vụ này) cho phép truyền dữ liệu với tốc độ cao và hình ảnh màu khi nói chuyện

Về phía mạng MobiFone, năm 2002 mạng đã nâng cấp thành công hệ thống mạng di động trả trước từ công nghệ SN (Service Node) của Comverse lên công nghệ mạng thông minh IN ( Intelligent Network) của Ericsson

Đồng thời MobiFone cũng đưa ra các dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn như tải hình ảnh,logo, âm chuông…của máy di động,dịch vụ WAP (Wireless Application Protocol)

Dịch vụ mới Mobi365 và MobiQ ra đời,với mục tiêu phổ cập dịch vụ di động cho mọi tầng lớp nhân dân

Trong năm 2003,MobiFone đã đưa băng tần 1800 MHz vào khai thác,thử nghiệm các loại hình dịch vụ tiên tiến như dịch vụ truyền số liệu tốc độ cao GPRS,dịch vụ nhắn tin đa phương tiện MMS, dịch vụ chuyển vùng quốc tế của mạng Vinaphone đó

là khả năng mở dịch vụ chuyển vùng quốc tế với những nhà khai thácdi động công nghệ (CDMA,3G) ở Hàn Quốc, Nhật Bản

2.2 Môi trường vi mô:

Các yếu tố môi trường vi mô (môi trường ngành) có tác động mạnh hơn so với các yếu tố môi trường vĩ mô vì đây là môi trường trực tiếp mà doanh nghiệp tồn tại Sức ép cạnh tranh, lựa chọn chiến lược đối với doanh nghiệp được phân tích từ các yếu tố của môi trường này

Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:

Trang 22

MobiFone cung cấp khá nhiều các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, trong đó mỗi loại sản phẩm, dịch vụ lại có nhiều loại khách hàng khác nhau, cho nên khách hàng của công ty khá đa dạng, trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Dùng nhiều, thích phô trương, năng động họat bát, thích giao tiếp rộng

 Chủ yếu nhắn tin và nhận cuộc gọi

 Khai thác dịch vụ giá trị gia tăng

 Quyết định sử dụng thông qua bạn bè, hoặc các đợt khuyến mãi

Dùng nhiều, thường xuyên, tần suất cao do chịu tác động công viêc

 Lọai dịch vụ giá cước vừa phải

 Yêu cầu chất lượng cao

 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt

Trang 23

 Dịch vụ gia tăng dịch vụ mới ( WAP,

Roamiay, GPRS…)

 Cơ quan nhà nước

Dùng thường xuyên

Cá nhân có thu nhập vừa phải như: người lao động, công nhân viên chức, học sinh sinh viên, hộ gia đình

 Số lượng cuộc gọi tương đối Thuê bao trả trước (Mobi Card,

Mobi4U, Mobi 365)

 Yêu cầu chất lượng phục vụ cao và các dịch

vụ giá trị gia tăng

Dùng ít Học sinh sinh viên, cá

nhân thu nhập trung bình

Chỉ gọi khi thật cần thiết, chủ yếu dùng để nghe và để nhắn

tin Thuê bao trả trước

(MobiQ, Mobi Zone)

Rất ít Học sinh sinh viên, cá nhân thu nhập thấp,

người cao tuổi

 Nhận cuộc gọi nhắn tin

 Không yêu cầu cao về liên lạc

 Không có nhu cầu dịch vụ gia tăng

Ngày nay, với mức sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu về thông tin liên lạc càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với mỗi cá nhân

Đặc biệt, cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, cho phép chiếc điện thoại di động trở nên đa năng hơn, gần gũi với cuộc sống con người hơn

Trang 24

Điều đó đã mở ra một tiềm năng phát triển mạnh mẽ cho lĩnh vực thông tin di động nói chung và MobiFone nói riêng

Mặt khác, với trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, khách hàng trở nên khó tính hơn, yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ, giá cả và về các dịch vụ giá trị gia tăng

Do đó, để đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng, thì trước tiên công ty cần thỏa mãn nhu cầu khách hàng nội bộ, tức đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty Khi đó, họ mới có động lực làm việc tốt hơn, năng suất hơn

và phục vụ khách hàng tốt hơn

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có 7 đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin di động: VinaPhone, MobiFone, Viettel Mobile, S-Fone, EVN Telecom, Beeline và Vietnamobile Tuy nhiên, do EVN Telecom, Beeline và Vietnamobile mới ra đời, thị phần rất nhỏ, không đáng kể nên hiện tại và trong tương lai gần ta chỉ xem xét các đối thủ cạnh tranh là VinaPhone, Viettel và S-Fone

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone:

Là nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động trực thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, ra đời ngày 29/6/1996

Đầu số khai thác là 091,094, 0123, 0125, 0127

Sử dụng công nghệ GSM băng tần 900MHZ

 Sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp này hầu như khá giống với các sản phẩm

và dịch vụ mà MobiFone đang cung cấp

Điểm mạnh :

- Là thương hiệu được nhiều khách hàng biết đến, nhất là khu vực các tỉnh Kênh phân phối của VinaPhone được tổ chức gắn kết chặt chẽ với hệ thống bưu điện tỉnh thành và các huyện

- Toàn bộ việc phân phối dịch vụ của VinaPhone tại khu vực phía Nam được giao cho các bưu điện tỉnh và do vậy hệ thống phân phối này rộng khắp

- Đồng thời VinaPhone giao toàn quyền cho các bưu điện quản lý và phân phối sản phẩm cho các đại lý tại khu vực mình quản lý

- Nhà cung cấp này có chính sách bán hàng thống nhất không chia vùng và không khống chế số lượng để tính hoa hồng, giá bán thẻ cào thấp hơn so với MobiFone

Điểm yếu :

Trang 25

- Vẫn còn một số vấn đề về mạng: rớt cuộc gọi trong khi đang thực hiện cuộc gọi, không kết nối được cuộc gọi Hệ thống tính cước hoạt động không ổn định.

- Hoạt động Marketing còn yếu, thường theo sau những chương trình của MobiFone

- Công tác chăm sóc khách hàng không được quan tâm đúng mức Dịch vụ khách hàng không được tốt, thái độ phục vụ của nhân viên bưu điện cũng như đại lý của VinaPhone luôn bị đánh giá không tốt bởi bị ảnh hưởng của tư tưởng độc quyền, cho nên bị coi là mạng yếu kém về hoạt động Chăm sóc khách hàng

- Vinaphone là đơn vị hạch toán phụ thuộc, vì thế phần nào không chủ động trong chiến lược của mình cả về tổ chức lẫn tài chính

- Hoạt động của các đại lý không đồng bộ, thiếu sự đồng nhất Hình thức trang trí, trưng bày tại các điểm giao dịch còn sơ sài, thiếu tính thẩm mỹ Nhân viên giao dịch của các bưu điện chưa thân thiện Số lượng các đại lý không mở tại các bưu điện còn ít và hoạt động chưa hiệu quả

Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel:

Là công ty 100% vốn Nhà nước trực thuộc quân đội, được cấp phép vào năm 1995 Phạm vi cung cấp dịch vụ là các dịch vụ nội hạt, đường dài trong nước, cho thuê đường dây, di động và Internet

Đầu số khai thác: 097, 098, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169

Công nghệ sử dụng: GSM băng tần 900Mhz

Điểm mạnh :

- Là mạng di động của quân đội nên có mạng truyền dẫn riêng của quân đội

- Giá cước thấp, mang tính cạnh tranh nhất

- Mạng lưới phủ sóng cả nước, sóng ổn định tại tất cả các huyện trên địa bàn Tp.HCM

- Hoạt động quan hệ công chúng được quan tâm, doanh nghiệp là đơn vị tài trợ cho nhiều hoạt động lớn trên truyền hình cũng như trong xã hội

- Mạng lưới phân phối toàn quốc, không có nhà phân phối độc quyền Viettel Mobile cũng có mạng lưới phân phối khá lớn với hơn 2.000 cửa hàng, đại lý trên toàn quốc Hệ thống siêu thị điện thoại di động Viettel ra đời đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty cũng như gắn kết việc mua bán máy điện thoại di động với việc kích thích thuê bao hòa mạng mới

Trang 26

- Bên cạnh đó, tuy mới ra đời không lâu nhưng số lượng thuê bao đã vượt qua Vinaphone và luôn theo sát MobiFone thậm chí có thời điểm vượt qua MobiFone.

Điểm yếu :

- Tham gia thị trường sau

- Bị ảnh hưởng, tác động bởi những chính sách của VNPT

- Chất lượng thông thoại còn hạn chế Hoạt động của mạng lưới không ổn định

- Hệ thống siêu thị điện thoại di động còn ít, chưa được quảng cáo mạnh

- Hoạt động chăm sóc khách hàng vẫn chưa tốt, chưa thật sự quan tâm Các chương trình khuyến mãi trong thời gian gần đây bị khách hàng phản đối và các báo chi lên tiếng vì cách tính không trung thực

- Việc kết nối đến tổng đài chăm sóc khách hàng còn chậm

 Trung tâm điện thoại di động S-Telecom:

Là mạng điện thoại di động đâu tiên tại Việt Nam sử dụng công nghệ CDMA, có mặt trên thị trường viễn thông từ năm 1995

Với mục tiêu của công nghệ CDMA là mang lại những tiêu chuẩn chung cho toàn cầu của thế hệ di động thứ 3 (3G) và trở thành xu hướng

của công nghệ di động trên thế giới Đầu số khai thác: 095

- S-fone còn có điểm mạnh là quảng cáo và khuyến mãi nhiều và giá cước thấp

- Số lượng các gói cước đa dạng, phong phú và phù hợp với nhiều loại đối tượng khách hàng

- Chính sách chiêu thị mạnh, công tác chăm sóc khách hàng tốt

- Nguồn nhân lực trẻ, năng động, sáng tạo

Điểm yếu :

- Do sử dụng công nghệ CDMA nên bắt buộc khách hàng phải sử dụng điện thoại do chính Sfone cung cấp nên kém hấp dẫn khách hàng

Trang 27

- Về kênh phân phối, S-fone tổ chức theo mô hình phân phối của MobiFone Tuy nhiên, kênh phân phối không chuyên nghiệp mặc dù chính sách hỗ trợ đại lý khá hấp dẫn.

- Bộ máy, cơ cấu tổ chức còn phức tạp

- Mạng lưới phân phân phối còn thiếu và hoạt động chưa hiệu quả

- Mặc dù đã phủ sóng toàn quốc nhưng chất lượng sóng vẫn còn yếu, không ổn định

- Kiểu dáng máy điện thoại hỗ trợ công nghệ CDMA không đa dạng, công ty không linh động đưa ra các sản phẩm với kiểu dáng mới và hiện đại nhất mà còn phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp

- Chưa tận dụng hết tính năng của công nghệ, số lượng các dịch vụ GTGT nhiều nhưng nội dung chưa đa dạng không đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng

- Thị phần hiện nay còn quá nhỏ bé không tạo được ấn tượng nơi khách hàng

- Đội ngũ nhân viên chưa thật sự gắn bó và trung thành với doanh nghiệp

Công ty thông tin viễn thông điện lực EVN-Telecom:

Là Công ty trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam hiện nay EVN Telecom đã có 3 cổng quốc tế đang hoạt động với độ an toàn cao, đảm bảo được chất lượng và đáp ứng tối

đa nhu cầu của khách hàng, tạo thế chủ động cung cấp dịch

vụ cho khách hàng và hạn chế mức tối đa các thiệt hại khi có

- Sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2000 – 1X, tần số 450 Mhz, hỗ trợ EV –

DO và tiến tới cung cấp các dịch vụ 3G là điểm nổi trội so với các đối thủ

- Bên cạnh đó, EVN còn có dịch vụ điện thoại đường dài giá rẻ trong nước và quốc tế VoIP 179 sẽ thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, đặc biệt là nhóm khách hàng có thu nhập trung bình

- Đặc biệt, EVN Telecom đang phối hợp với các đối tác nước ngoài triển khai thử nghiệm công nghệ truyền Internet qua mạng PLC (Truyền thông tin trên đường dây điện lực – Power line Communication) Đây là công nghệ truyền dẫn thông tin

Trang 28

băng rộng thông qua đường dây dẫn điện, PLC hứa hẹn một tiềm năng rất lớn, cho phép kết hợp kinh doanh nhiều loại truyền dữ liệu, truy cập Internet băng rộng…

Điểm yếu :

- EVN-Telecom chưa chú trọng khai thác lượng khách hàng tiềm năng, công tác quảng cáo chưa đồng bộ và hiệu quả, sức cạnh tranh chưa cao, nhất là đối với các đối thủ đi trước

- Mạng lưới bán hàng chưa được tổ chức hoàn chỉnh, hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ cũng chưa sâu rộng

- Chất lượng sóng của EVN không ổn định Mặc dù bước sóng xa thích hợp với những vùng nông thôn, đồi núi, nhưng lại không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ở khu vực thành thị, là lượng khách hàng có nhu cầu sử dụng công nghệ viễn thông thường xuyên Với đặc trưng của ngành điện, nhất là trong thời điểm thiếu điện,

hệ thống mạng của EVN gần như tê liệt ở những khu vực bị cắt điện

Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội Vietnamobile:

Mạng di động Vietnamobile – tiền thân là HT Mobile – tức mạng di động HT Mobile sau khi đã chuyển đổi công nghệ và thương hiệu – là dự án Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Công

ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) và công ty Hutchison Telecom (Hong Kong), đăng ký thành lập tại Luxembourg với vốn đầu tư 655.9 triệu USD cho mạng CDMA 3G và mục tiêu là chiếm khoảng 20% thị phần dịch vụ thông tin di động

Đây là dự án đầu tư có quy mô lớn nhất từ trước đến nay trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam và có thời hạn 15 năm Hanoi Telecom là một công ty cổ phần với

cổ đông chính là Công ty điện tử Hà Nội “Henel” và cùng các cổ đông khác

HT Mobile đã có đầy đủ các giấy phép cung cấp các dịch vụ viễn thông như

IXP/ISP, VoIP “172”, điện thoại cố định/IDD và điện thoại di động CDMA2000 băng

Trang 29

- Mức cước gọi nội mạng chỉ còn 17 đồng/1 giây vào giờ cao điểm và 12 đồng/1 giây vào giờ thấp điểm

- Như vậy, mức cước gọi ngoại mạng của Vietnamobile sẽ thấp hơn khoảng 19%

và gọi nội mạng tiết kiệm đến 30% so với giá cước thông thường

- Đặc biệt, với dịch vụ truyền dữ liệu (truy cập Internet) Vietnamobile có mức cước chỉ bằng 1/3 so với mức cước dịch vụ GPRS hiện nay của mạng GSM

Điểm yếu :

- Vùng phủ sóng chưa rộng

- Hệ thống bán hàng chưa chuyên nghiệp

- Các chương trình chiêu thị, khuyến mãi ít thu hút khách hàng

- Hình ảnh thương hiệu chưa được quảng bá rộng khắp

Tổng công ty viễn thông di động toàn cầu GTel – Beeline:

Được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công ty Viễn thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn VimpelCom- Một trong những Tập đoàn Viễn thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á, GTEL Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE GTEL Mobile sẽ sử dụng thương hiệu

“Beeline VN” để ra mắt tại thị trường viễn thông Việt Nam vào đầu tháng 7 năm 2009.Đầu số khai thác: 0199

Công nghệ sử dụng: GSM băng tần 1800Mhz

- Thương hiệu Beeline nổi tiếng của khu vực Đông âu

- Hỗ trợ vốn và kinh nghiệm từ VimpelCom

- Giá cước di động thấp nhất thị trường hiện nay

Điểm yếu :

- Vùng phủ sóng hạn chế Mới chỉ phủ sóng tại 3 thành phố lớn là Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng

Trang 30

 Chất lượng dịch vụ của VMS – MobiFone tốt hơn so với đối thủ, sóng mạnh và vùng phủ sóng rộng.

 Sản phẩm đa dạng phong phú và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

 Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là tốt nhất trong các mạng di động tại Việt Nam

Những ưu thế này đã giúp công ty chiếm lĩnh thị trường phía Nam, nhất là thị trường Tp HCM, một thị trường chiếm tới 59% thị phần của toàn khu vực miền Nam

2.2.3 Sản phẩm thay thế:

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng Họ không chỉ thoả mãn với một hoặc hai dịch vụ nào đó mà họ luôn đi tìm cái mới hơn, tốt hơn, đem lại cho họ nhiều lợi ích hơn

Sự ra đời của các dòng sản phẩm như VoIP, mạng Internet không dây, dịch vụ di động nội vùng… đã tạo ra sự cạnh tranh tương đối với thông tin di động Do khách hàng tốn ít tiền hơn cho việc thông tin liên lạc, đó thực sự là mối đe doạ đáng kể với điện thoại di động

2.2.4 Nhà cung cấp:

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cơ bản như: vật tư, nguyên vật liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ

Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn cung ứng này

a Nhà cung cấp về công nghệ kỹ thuật:

Việc lựa chọn nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng mạng lưới kỹ thuật của hệ thống nên được xem xét và cân nhắc một cách cẩn thận

Các nhà quản lý thông thường chọn những nhà cung cấp có uy tín trên thị trường như Alcaltel, Ericsson, Siemen… để làm đa dạng và phong phú hơn cho các sản phẩm kinh doanh, đáp ứng yêu cầu lựa chọn của người dùng

MobiFone đã tin tưởng và lựa chọn Ericsson là nhà cung cấp cho mình Là nhà cung cấp các thiết bị mạng di động 2G, 2.5G và nay là 3G, Ericsson hiện chiếm khoảng 40% thị phần trong lĩnh vực GSM/WCDMA trên thế giới

Với hệ thống thiết bị của Ericsson, VMS là mạng tiên phong trong việc cung cấp các dịch vụ dựa trên công nghệ thông tin di động thế hệ 2.5G và là nhà khai thác thông tin di động đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm thành công công nghệ thông tin thế hệ thứ 3 (3G) với thời gian thử nghiệm 6 tháng kể từ tháng 2/2004

Trang 31

b Nhà cung cấp về nguồn lực lao động:

Gần 40% lao động tại VMS II là lao động thời vụ, chủ yếu là nhân viên tạp vụ, bảo vệ, nhân viên thu cước, thu hồi nợ Hầu hết các lao động thời vụ này đều do Trung tâm ký hợp đồng với các công ty tư nhân bên ngoài

Cụ thể, nhân viên bảo vệ tại Trung tâm và các cửa hàng của VMS II được cung cấp bởi Công ty TNHH Trí Dũng, Đại An; nhân viên phục vụ được cung cấp bởi Công

ty TNHH Hoàn Mỹ, và nhân viên thu cước, thu hồi nợ cũng được Trung tâm ký hợp đồng với các công ty tư nhân, nhân viên phát triển thị trường tại Tp Hồ Chí Minh là của công ty TNHH Phú Đạt

2.3 Môi trường nội bộ:

Môi trường nội bộ là hệ thống tất cả các yếu tố bên trong của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phân tích cặn kẽ môi trường này, tìm ra các ưu khuyết điểm, tận dụng nguồn nội lực để phát huy thế mạnh và có định hướng đúng đắn trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh Các yếu tố môi trường nội bộ bao gồm:

2.3.1 Yếu tố sản xuất:

Trung tâm II có trụ sở chính toạ lạc tại MM18, đường Trường Sơn, phường 14, Q.10, TP Hồ Chí Minh với cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi và hiện đại Về mặt đầu tư đài trạm, hiện nay TT II đang đầu tư quản lý hơn 3785 trạm BTS ở 12 tỉnh thành, vùng phủ sóng ngày càng được mở rộng, chất lượng sóng ngày càng được nâng cao

Về mặt kinh doanh, Trung tâm II có hệ thống bán hàng gồm đội bán hàng trực tiếp, các chi nhánh và cửa hàng đặt tại TPHCM và các tỉnh

Các chi nhánh, cửa hàng được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại, tạo điều kiện cho người lao động làm việc tốt nhất và phục vụ khách hàng tốt nhất

2.3.2 Yếu tố nhân sự:

Ngày nay, khi khoảng cách và bí quyết về công nghệ ngày càng ngắn lại giữa các công ty thì con người là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ vì đó là yếu tố hữu hình khẳng định hình ảnh công ty trong mắt khách hàng Xuất phát từ nhận thức đúng đắn về vai trò của nhân tố con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Mobifone đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực, coi con người là trung tâm và yếu tố quyết định mọi sự thành công của công ty Cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Trung tâm, số lượng nhân viên luôn được sàng lọc cả về số lượng lẫn chất lượng

Bên cạnh đó, để có đội ngũ người lao động đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh, Trung tâm đã đề ra các tiêu chuẩn tuyển dụng như các nhân viên phải được đào

Trang 32

tạo cơ bản, đúng ngành nghề Hiện nay, trình độ của các nhân viên Trung tâm VMS II cũng như trình độ nhân viên mới tuyển dụng đều ở mức khá cao

có mức độ gắn bó với công việc thấp

Bảng 2.2a :Số lượng lao động tại chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009

Số lượng nhân viên

Bảng 2.2b: Trình độ học vấn nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009

Trang 33

(Nguồn : Văn phòng chi nhánh TTDĐ Tp.HCM)

Biểu đồ 2.3.2b: Trình độ học vấn nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009

Tại chi nhánh, số lượng lao động có trình độ đại học trở lên chiếm hơn 50%, số lượng lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chủ yếu là nhân viên thuê khoán

Như vậy, với một thị trường lớn và năng động như Tp.HCM thì trình độ của nhân viên chi nhánh đảm bảo khả năng quản lý, giải quyết công việc với hiệu quả cao

và ổn định

Ngoài ra, với chính sách đào tạo thường xuyên và tạo điều kiện cho nhân viên được học tập nâng cao kiến thức chuyên môn và trình độ của Trung tâm II thì số lượng nhân viên có trình độ đại học và trên đại học sẽ tăng trong những năm sau

Bảng 2.3.3: Độ tuổi nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009

Trang 34

Tỉ lệ (%) 66.67 % 29 % 4 % 0.43 %

( Nguồn văn phòng chi nhánh TP Hồ Chí Minh )

Biểu đồ 2.3.3: Độ tuổi của nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009

Cơ cấu lao động theo độ tuổi phần nào phản ánh kinh nghiệm làm việc của nhân viên Số lao động từ 31- 40 tuổi chiếm 29 %, một con số khá lớn, đây là những nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, kinh nghiệm nhiều, gắn bó với MobiFone nhiều năm Dưới 30 tuổi chiếm 67 % cho thấy lao động tại chi nhánh đa phần là lao động trẻ, nhiệt tình, sáng tạo và năng động Đây là một thuận lợi lớn cho chi nhánh khi MobiFone đang hướng đến việc chiếm lĩnh thị phần người tiêu dùng trẻ tuổi tại Việt Nam

Tóm lại, cơ cấu lao động tại chi nhánh đang đi vào ổn định chỉ sau một thời gian ngắn thành lập và chia tách từ chi nhánh Tp.HCM – Tây Ninh Việc bố trí công việc theo chức năng và nhiệm vụ cũng đã được xác định rõ ràng tạo thuận lợi trong công tác chuyên môn và phối hợp nghiệp vụ tuy nhiên khối lượng công việc vẫn còn rất lớn tính trên một nhân viên

2.3.2 Yếu tố đầu tư, tài chính:

Công ty thông tin di động là công ty viễn thông đầu tiên ở Việt Nam nhận được nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua Hợp động hợp tác kinh doanh BCC giữa VNPT và Tập đoàn Comvik – Thụy Điển với thời hạn 10 năm từ tháng 5/1995 đến

Trang 35

tháng 5/2005 Tổng số vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào mạng lưới của MobiFone đạt trên 250 triệu USD Đây là điều kiện rất thuận lợi để MobiFone tiến hành hiện đại hóa và mở rộng mạng lưới của mình

Từ năm 2005 đến nay, Công ty Thông tin di động trở thành công ty 100% vốn Nhà nước và hiện đang tiến hành cổ phần hóa

Để sử dụng hiệu quả đồng vốn tích lũy của mình, công ty không ngừng mở rộng đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác nhau

Cụ thể, với việc đang nắm giữ 8% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank), Mobifone đã trở thành cổ đông chiến lược trong nước đầu tiên của Ngân hàng này

Trước khi trở thành cổ đông chiến lược của SeaBank, Mobifone đã tham gia 12,5% vốn để cùng với FPT và Tổng công ty Đầu tư Kinh doanh vốn Nhà nước thành lập ngân hàng Tiền Phong - FPT

Ngoài ra, công ty còn đang có kế hoạch đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ thông tin, dịch vụ bán lẻ hàng tiêu dùng, dịch vụ bất động sản…

Công ty VMS – MobiFone trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT nhưng nó hạch toán độc lập với VNPT Điều này tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của công ty

Do đó, chính sách giá của các công ty viễn thông nói chung và công ty thông tin

di động VMS nói riêng phải chịu sự chi phối của chỉ thị này

Tuy nhiên hiện nay, với quy định các doanh nghiệp được tự do định giá dịch vụ, VNPT đang từng bước cho phép MobiFone giảm giá cước, và so với các đối thủ hiện nay thì mức cước giảm của MobiFone là mức giảm thấp nhất, tới 30%

Trang 36

 Chính sách phân phối:

Công ty rất quan tâm đến kênh phân phối và xem đây là một trong những yếu tố

quan trọng nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động Marketing

Công ty đã xây dựng hệ thống kênh phân phối rộng khắp cả nước, bao gồm đội bán hàng trực tiếp, các cửa hàng VMS, các đại lý chuyên và không chuyên…

Riêng tại VMS II, ngoài trung tâm chính đặt tại Tp Hồ Chí Mình, còn có các chi nhánh đặt tại các tỉnh và nhiều cửa hàng, đại lý nằm rải rác trên toàn khu vực Nhờ đó, khách hàng có thể thực hiện giao dịch ở nhiều nơi, làm tăng sự thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ

 Chính sách khuyến mãi, quảng cáo:

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các chính sách khuyến mãi, quảng cáo đều được các công ty đặc biệt quan tâm, được xem là con át chủ bài nhằm thu hút khách hàng Do đó, tại MobiFone, ngân sách chi cho các hoạt động này rất lớn

và ngày càng tăng

Quảng cáo:

Công ty đã thực hiện quảng cáo hình ảnh trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, áp phích, panô, tờ rơi, cataloge, tài trợ cho các gameshow, các chương trình sự kiện, các hoạt động xã hội…

Hoạt động quảng cáo, khuyếch trương thương hiệu thật sự phát triển mạnh Các chương trình quảng cáo được dàn dựng công phu, kịch bản tốt, dễ nhớ, gây ấn tượng mạnh về vùng phủ sóng và khả năng gợi nhớ cao

Khuyến mãi:

Các chương trình khuyến mãi, kích thích tiêu thụ diễn ra liên tục, hấp dẫn với quy

mô lớn đã thu hút được đông đảo khách hàng Giá trị khuyến mãi ngày càng tăng, từ giảm cước đến tặng tài khoản và tham gia các đợt dự thưởng của MobiFone

Đặc biệt đợt khuyến mãi lớn nhằm kỷ niệm 16 năm MobiFone trong những tháng đầu năm 2009 đã tạo được sự hưởng ứng mạnh mẽ của khách hàng

Kết quả của những đợt khuyến mãi này là số lượng thuê bao và doanh thu tăng lên đáng kể Bên cạnh thu hút những khách hàng mới thì MobiFone cũng thường xuyên quan tâm việc giữ chân khách hàng cũ như đưa ra loạt chương trình tặng 100% giá trị thẻ nạp cho thuê bao đang hoạt động

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH



Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế, bằng các phương pháp phân tích thích hợp nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.1 Tình hình vùng phủ sóng:

Đối với các nhà cung cấp dịch vụ TTDĐ thì yếu tố vùng phủ sóng là một yếu tố quan trọng nhất Vì nó quyết định đến sự lựa chọn dịch vụ của khách hàng Vùng phủ sóng càng rộng thì càng đảm bảo tính thông tin thông suốt khi khách hàng di chuyển

từ nơi này sang nơi khác Tính đến thời điểm cuối năm 2009, MobiFone đã phủ sóng 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước (kể cả sóng GPRS) với gần 16.000 trạm BTS

Tp.HCM là một thị trường trọng điểm nên được ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch phủ sóng Trong năm đầu tiên đi vào hoạt động MobiFone đã phủ sóng tất cả các quận trung tâm và khu vực chính của các huyện ngoại thành thành phố Đến thời điểm này thì MobiFone đã phủ sóng 100% địa bàn Tp.HCM

Bảng3.1: Tốc độ phát triển trạm BTS tại Tp.HCM giai đoạn 2005-2009

Trang 38

Biểu đồ 3.1: Tốc độ phát triển trạm BTS tại Tp.HCM giai đoạn 2005-2009

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, tốc độ đầu tư cho chất lượng vùng phủ sóng của MobiFone tại Tp.HCM là khá lớn

Năm 2008 có số lượng trạm BTS là 1,301 trạm, tăng lên đột biến so với 2006 và

2007, do đây là năm mà các mạng di động “chạy đua” với nhau nhằm chiếm lĩnh thị

trường thông tin di động, nên việc lắp đặt trạm BTS nhằm cạnh tranh thị phần và nâng cao mật độ phủ sóng của mạng mình

Tại thời điểm đó, MobiFone là mạng di động có số trạm BTS cao nhất trong số 7 nhà cung cấp dịch vụ

Hiện tại, số trạm BTS của MobiFone (1,447 trạm ) và Viettel tại thị trường Tp.HCM là tương đương nhau

Tiếp đến là Vinaphone, Sfone, EVN Telecom Riêng Vietnamobile và Beeline thì

có số trạm BTS vẫn còn hạn chế, và chất lượng sóng chưa ổn định so với các mạng di động

Trang 39

3.2 Tình hình phát triển thuê bao:

Bảng 3.2a : Tình hình phát triển thuê bao tại Tp.HCM

(Nguồn: Báo cáo tổng kết SXKD qua các năm)

Biểu đồ 3.2a: Tình hình phát triển thuê bao tại Tp.HCM

 Nhận xét:

Bảng 3.2b: Tỉ trọng TB phát triển mới của Tp.HCM so với Trung Tâm II

Trang 40

Qua bảng tỉ trọng thuê bao phát triển mới của Tp.Hồ Chí Minh so với Trung Tâm

II, nhận thấy số lượng TB phát triển mới tại Tp.HCM qua các năm có xu hướng giảm, chỉ riêng ở năm 2006 là tăng so với 2005

Xu hướng giảm này phản ánh mức độ tăng trưởng TB mới của các chi nhánh khác (các tỉnh miền đông Nam bộ) trong Trung Tâm II cao hơn mức tăng TB mới tại thị trường Tp.HCM Tuy nhiên, với tỉ trọng này thì thị trường Tp.HCM vẫn chiếm số lượng TB cao không chỉ tại Trung Tâm II mà còn chiếm số lượng TB cao trên cả nước

(Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD qua các năm)

Biểu đồ 3.3: Tình hình doanh thu MobiFone

Tốc độ phát triển doanh thu bình quân tại Tp.HCM:

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Số trạm phát sóng tại 12 tỉnh, thành phố Trung tâm II - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 1.1 Số trạm phát sóng tại 12 tỉnh, thành phố Trung tâm II (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Tổ chức phòng chi nhánh Tp HCM_ Nguồn MobiFone cung cấp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ Tổ chức phòng chi nhánh Tp HCM_ Nguồn MobiFone cung cấp (Trang 15)
Bảng 2.2a :Số lượng lao động tại chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 2.2a Số lượng lao động tại chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009 (Trang 32)
Bảng 2.3.3: Độ tuổi nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 2.3.3 Độ tuổi nhân viên chi nhánh TTDĐ Tp.HCM năm 2009 (Trang 33)
Bảng 3.2b: Tỉ trọng TB phát triển mới của Tp.HCM so với Trung Tâm  II - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 3.2b Tỉ trọng TB phát triển mới của Tp.HCM so với Trung Tâm II (Trang 39)
Bảng 3.2a : Tình hình phát triển thuê bao tại Tp.HCM - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 3.2a Tình hình phát triển thuê bao tại Tp.HCM (Trang 39)
Bảng 3.3 : Tình hình doanh thu MobiFone 2005 – 2009 ( ĐVT: Tỷ đồng ) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 3.3 Tình hình doanh thu MobiFone 2005 – 2009 ( ĐVT: Tỷ đồng ) (Trang 40)
Bảng 3.4: Tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2005 – 2009 (  ĐVT: tỉ đồng ) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 3.4 Tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2005 – 2009 ( ĐVT: tỉ đồng ) (Trang 41)
Bảng 3.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 3.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 (Trang 49)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ  Tổ chức Trung tâm TTDĐ Khu vực II _ (Nguồn MobiFone cung cấp) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ Tổ chức Trung tâm TTDĐ Khu vực II _ (Nguồn MobiFone cung cấp) (Trang 53)
Bảng 5.2: Bảng thống kê hình ảnh thương hiệu MobiFone - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 5.2 Bảng thống kê hình ảnh thương hiệu MobiFone (Trang 59)
Hình 4.1: Giao diện trang web của MobiFone: www.mobifone.com.vn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Hình 4.1 Giao diện trang web của MobiFone: www.mobifone.com.vn (Trang 63)
Bảng 5.4: Mức độ nhận biết thương hiệu dịch vụ điện thoại di động - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 5.4 Mức độ nhận biết thương hiệu dịch vụ điện thoại di động (Trang 68)
Bảng 5.5: Mức độ ưa thích của khách hàng về các mạng di động - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
Bảng 5.5 Mức độ ưa thích của khách hàng về các mạng di động (Trang 69)
3.1.3.3. Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
3.1.3.3. Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w