1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM

174 527 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Nă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-PHAN THẾ CÔNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ

NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS TRẦN HÙNG

2 GS TS TRẦN THỌ ĐẠT

Hà Nội, Năm 2012

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dẫnnên trong Luận án hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưađược công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012

Tác giả

Phan Thế Công

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, NCS bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người hướng dẫnkhoa học đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận án này

NCS xin bày tỏ lời cảm ơn tới trường Đại học Thương mại, Hội đồng đánh giáluận án và các thầy cô đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ NCS trongquá trình nghiên cứu, giúp NCS có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu đểhoàn thiện luận án

NCS xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan, các đồng nghiệp đãquan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho NCS có cơ

sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luận án

Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên tácgiả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án./

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu 8

6 Đóng góp của luận án 11

7 Bố cục của luận án 12

CHƯƠNG 1 13

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 13

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 13

1.1.1 Hàng hóa xuất khẩu trọng tâm và phân loại các nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm 13

1.1.2 Tổng quan về vùng kinh tế 17

1.1.3 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế vùng 23

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 28

1.2.1 Tác động của xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm tới tăng trưởng kinh tế vùng 28

1.2.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế vùng đến xuất khẩu hàng hóa trọng tâm 34

1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ xuất khẩu hàng hóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tế của quốc gia 36

1.3 MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG VÀ XUẤT KHẨU 37

1.3.1 Một số quan điểm và bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế 37

1.3.2 Nghiên cứu một số mô hình kiểm định mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế vùng 41

Trang 7

CHƯƠNG 2 45

THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM Ở VIỆT NAM 45

2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 45

2.1.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam 45

2.1.2 Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam 47

2.1.3 Đánh giá mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 48

2.1.4 Kiểm định mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 49

2.2 THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG Ở VIỆT NAM 52

2.2.1 Quá trình hình thành và vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm 52

2.2.2 Xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế tại các vùng kinh tế trọng điểm 58

2.3 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 73

2.3.1 Phân tích tính tương quan giữa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm, tiêu dùng, đầu tư, nhập khẩu, và xuất khẩu của từng nhóm hàng trọng tâm ở các vùng KTTĐ 73

2.3.2 Kiểm định mối quan hệ giữa xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tế các vùng KTTĐ 74

2.3.3 Kiểm định sự đóng góp của xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vào tăng trưởng kinh tế của từng vùng kinh tế trọng điểm 76

2.3.4 Kiểm định sự đóng góp của tăng trưởng kinh tế vùng vào xuất khẩu hàng hóa trọng tâm theo từng vùng kinh tế trọng điểm 80

2.3.5 Kiểm định sự đóng góp của nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm vào đầu tư của từng vùng kinh tế trọng điểm 83

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 85

2.4.1 Mặt tích cực 85

2.4.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân 87

Trang 8

CHƯƠNG 3 93

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG Ở VIỆT NAM 93

3.1 DỰ BÁO XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG ĐẾN NĂM 2015 93

3.1.1 Cơ sở và phương pháp của dự báo 93

3.1.2 Dự báo tốc độ tăng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế các vùng kinh tế trọng điểm 94

3.1.3 Xác định nhu cầu thế giới đối với hàng hóa xuất khẩu đến năm 2015 96

3.1.4 Dự báo xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm ở các vùng KTTĐ đến năm 2015 98

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG VÀ XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2015 109

3.2.1 Quan điểm và định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế vùng 109

3.2.2 Quan điểm về nâng cao đóng góp xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế vùng 110

3.2.3 Phương hướng và mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các vùng KTTĐ 111

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG 117

3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế vùng góp phần thúc đẩy xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm 117

3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và sự đóng góp của tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm đối với tăng trưởng kinh tế vùng 119

3.3.3 Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp trong các vùng kinh tế 127

3.3.4 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm ở các vùng KTTĐ 129

3.4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÁC VÙNG KTTĐ 138

3.4.1 Vùng KTTĐ Bắc Bộ 138

3.4.2 Vùng KTTĐ Trung Bộ 139

3.4.3 Vùng KTTĐ Nam Bộ 141

3.4.4 Vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long 143

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 145

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

PHỤ LỤC 6

Trang 9

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Procduct)

GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product)

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

(Organization for Economic Co-operation and Development)QLNN Quản lý Nhà nước

UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp quốc

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

(Vietnam Chamber of Commerce and Industry)KCN Khu Công nghiệp

KTTÐBB Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

KTTÐNB Kinh tế trọng điểm Nam Bộ

KTTÐTB Kinh tế trọng điểm Trung Bộ

KTTÐĐBSCL Kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long

WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)XHCN Xã hội chủ nghĩa

XK Xuất khẩu

Trang 10

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của vùng 26

Sơ đồ 2.1: Tác động lan tỏa tích cực từ vùng KTTĐ tới vùng lãnh thổ khác 55

Bảng 2.1: Xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ 1986 - 2011 46

Bảng 2.2: Kết quả hồi quy phương trình (10) và (13) sử dụng panel data 51

Bảng 2.3: Kết quả hồi quy phương trình (12) sử dụng panel data 51

Bảng 2.4: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vùng KTTĐ Bắc Bộ 59

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu một số hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐBB 60

Bảng 2.6: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng trọng tâm vùng KTTĐ Trung Bộ 62

Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng trọng tâm Vùng KTTĐ Trung Bộ 63

Bảng 2.8: Xuất khẩu hàng trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng KTTĐ Nam Bộ 65

Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ Nam Bộ 67

Bảng 2.10: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ ĐBSCL 69

Bảng 2.11: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ ĐBSCL 72

Bảng 2.12: Hệ số tương quan giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm, tiêu dùng, đầu tư, nhập khẩu, và xuất khẩu của từng nhóm hàng trọng tâm ở các vùng KTTĐ 73

Bảng 2.13: Kết quả hồi quy quan hệ giữa xuất khẩu theo nhóm hàng hóa và tăng trưởng kinh tế vùng 75

Bảng 2.14: Kết quả hồi quy tác động của tăng trưởng kinh tế vùng đến xuất khẩu hàng hóa trọng tâm 75

Bảng 2.15: Kết quả hồi quy tác động của xuất khẩu mỗi nhóm hàng hóa trọng tâm đến tăng trưởng kinh tế của từng vùng KTTĐ 77

Bảng 2.16: Kết quả hồi quy quan hệ giữa xuất khẩu theo nhóm hàng và tăng trưởng kinh tế 80

Bảng 2.17: Kết quả hồi quy tác động của tăng trưởng kinh tế vùng vào xuất khẩu từng nhóm hàng hóa trọng tâm 81

Bảng 2.18: Kết quả hồi quy đóng góp của xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm vào tiêu dùng của dân cư ở các vùng kinh tế trọng điểm 82

Bảng 2.19: Kết quả hồi quy đóng góp của xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm vào tiêu dùng của dân cư ở các vùng kinh tế trọng điểm 83

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tốc độ tăng bình quân hàng năm của các chỉ tiêu xuất khẩu hàng

hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng 95

Bảng 3.2: Dự báo giá trị xuất khẩu dầu thô và than đá giai đoạn 2012-2015 99

Bảng 3.3: Dự báo giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2012-2015 100

Bảng 3.4: Dự báo tỷ trọng gạo trong sản lượng sản xuất đến năm 2020 101

Bảng 3.5: Dự báo lượng gạo và kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 102

Bảng 3.6: Dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê đến năm 2015 102

Bảng 3.7: Dự báo kim ngạch xuất khẩu Cao su; Nhân điều; Chè các loại; Hạt tiêu đến năm 2015 103

Bảng 3.8: Dự báo về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may đến năm 2015 105

Bảng 3.9: Dự báo về kim ngạch xuất khẩu hàng ba lô, giày, dép đến năm 2015 106

Bảng 3.10: Dự báo kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đến năm 2015 107

Bảng 3.11: Dự báo kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ plastic đến năm 2015 107

Bảng 3.12: Dự báo xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện đến năm 2015 108

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Tốc độ tăng GDP, xuất khẩu và tỷ lệ xuất khẩu/ GDP ở Việt Nam 49

Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa

trọng tâm của vùng KTTĐ Bắc Bộ (%) 60

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa

trọng tâm của vùng KTTĐ Trung Bộ (%) 63

Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa

trọng tâm của vùng KTTĐ Nam Bộ (%) 66Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa

trọng tâm của vùng KTTĐ ĐBSCL (%) 71

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, các nhà kinh tế học đã làm rõ khái niệm tăng trưởng kinh

tế bền vững Tăng trưởng kinh tế bền vững - đồng nghĩa với chất lượng tăng trưởngkinh tế - là phạm trù kinh tế diễn đạt nội hàm là tăng trưởng kinh tế phải đi đôi vớiđảm bảo cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, với các chỉ tiêu thể hiện như:nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, giảm tỷ lệnghèo đói, môi trường sinh thái trong sạch, có nhiều cơ hội lựa chọn trong cuộcsống và công việc, hoàn toàn tự do cá nhân, có cuộc sống văn hoá tinh thần phongphú Để đạt được các chỉ tiêu liên quan đến tăng trưởng bền vững đó phải nói đếnvai trò của xuất khẩu trong các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ)

Nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạomối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng lãnh thổ khácnhau của nước ta, kể từ cuối năm 1997 đến 2009, Thủ tướng Chính phủ đã lần lượtphê duyệt nhiều Nghị định, Quyết định thành lập vùng KTTĐ, ví dụ như: Nghị địnhcủa Chính phủ số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH về phân chia vùng KTTĐ; Quyết định số 492/QĐ-TTgngày 16/4/2009 thành lập vùng KTTĐ ĐBSCL của Chính phủ,… Theo quy hoạchcủa Chính phủ, Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm chính: Vùng KTTĐ Bắc Bộ,Vùng KTTĐ miền Trung; Vùng KTTĐ Nam Bộ và Vùng KTTĐ ĐBSCL

Những năm qua, các vùng KTTĐ góp phần đáng kể vào tăng GDP, vào tăngquy mô của nền kinh tế, thể hiện vai trò tiên phong, động lực đóng góp vào thànhtựu chung về phát triển KT-XH của cả nước Các vùng KTTĐ giống như các lãnhthổ hạt nhân tạo ra sự tăng trưởng và phát triển của các lãnh thổ trong phạm vi ảnhhưởng của nó, và đến lượt mình, các lãnh thổ rộng lớn hơn này tiếp tục đóng gópvào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước Các hoạt động dịch

vụ quan trọng như xuất nhập khẩu, tài chính - tiền tệ, vận tải, du lịch, khoa học côngnghệ từ các vùng KTTĐ bắt đầu có sức lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển chung củacác lãnh thổ trên phạm vi cả nước Với sự tập trung lớn các tư liệu sản xuất, cácvùng KTTĐ hàng năm cung cấp một khối lượng đáng kể sản phẩm công nghiệp vàdịch vụ với chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của nhiều vùng trong nước và nguồn

Trang 16

hàng cho xuất khẩu Các lãnh thổ thuộc các vùng KTTĐ là các trung tâm giaothương quốc tế, có các cửa ngõ quan trọng để thông thương buôn bán với thế giớibên ngoài Các cảng biển, sân bay, nhà ga đường sắt và đường bộ,… không chỉ pháthuy vai trò với bản thân các lãnh thổ trọng điểm mà còn là nơi tiếp nhận và trungchuyển các hàng hóa xuất nhập khẩu của nhiều vùng khác.

Trong 25 năm qua, kể từ khi công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam bắt đầuđược thực hiện, xuất khẩu luôn được Đảng và Nhà nước đánh giá là lĩnh vực quantrọng thúc Điều này được thể hiện thông qua những đổi mới về cơ chế, chín h sáchcủa Nhà nước đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, đó là sự thay đổi hoạt động ngoạithương từ các doanh nghiệp nhà nước sang các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, tiến tới tự do hóa xuất nhập khẩu; sự nới lỏng các biện pháp quản lý hànhchính của nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Nhờ những thay đổi đó, xuất -nhập khẩu đã thu được nhiều thành tích đáng ghi nhận

Số liệu của Tổng cục Thống kê (2011) cho thấy kim ngạch xuất khẩu năm

2010 gấp khoảng 90 lần năm 1986 Tuy nhiên, xuất khẩu Việt Nam vẫn còn nhữngtồn tại nhất định liên quan tới sự thiếu nhất quán và chậm trễ về chính sách, thiếunăng lực quản lý, thiếu hệ thống và cập nhật về thông tin,v.v Điều này dẫn tới xuấtkhẩu chưa phát huy hết tiềm năng vốn có của mình như q uy mô xuất khẩu còn nhỏ,kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người còn thấp so với các nước trong khu vực

và trên thế giới, chưa vững chắc, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chưa hợp lý, nănglực cạnh tranh còn yếu,v.v Đại hội Đảng lần thứ X cũng thừa nhận nhữn g yếu kémcủa nền kinh tế và nền kinh tế chưa phát huy được hết khả năng của mình Đặc biệt

là vai trò xuất khẩu đối với phát triển kinh tế tại các vùng rất khác nhau, chưa đượcchú trọng đúng mức, chưa phát huy được tiềm năng của từng vùng kinh tế Để thúcđẩy xuất khẩu của Việt Nam phát triển hơn nữa trong giai đoạn 201 2-2015, Bộ Côngthương đã vạch ra những mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể trong Đề án phát triển xuất khẩutrong giai đoạn này Trong đó, liên quan đến cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, Bộ Côngthương đã đưa ra ra những nhóm hàng hóa tiềm năng cần chú trọng Tuy nhiên, cácnhóm hàng hóa cần được xem xét dưới góc nhìn tổng thể (về mặt hàng hóa cũng như

về mặt địa lý) tức là trên bình diện quốc gia Với sự đa dạng về điều kiện tự nhiên,điều kiện KT-XH giữa các vùng miền trên cả nước, để phát huy cao tiềm năng củaxuất khẩu, việc nghiên cứu về những nhóm hàng hóa trọng tâm dành cho xuất khẩu

và tiềm năng của các vùng miền là một điều không thể thiếu được

Những nhận định và phân tích trên khẳng định các vùng KTTĐ không nhữnggóp phần bảo đảm tốc độ tăng trưởng chung cho toàn bộ nền kinh tế, mà còn luôn

Trang 17

thể hiện vai trò tiên phong, động lực trong sự phát triển của cả nước, có tác dụngnhư những đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung cho các vùng lãnh thổ Việc thúc đẩycác vùng KTTĐ tăng trưởng kinh tế bền vững góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuấtkhẩu nhanh trong nội bộ vùng và các khu vực xung quanh vùng Ngoài ra, vùngKTTĐ có vai trò kích thích tăng trưởng và phát triển của các lãnh thổ xung quanh vàtoàn bộ nền kinh tế thông qua quá trình phân bố lại các cơ sở kinh tế, tạo việc làmcho người lao động, đóng góp cho ngân sách để bổ sung nguồn vốn cho phát triểnsản xuất và kết cấu hạ tầng, lan truyền tiến bộ công nghệ, văn hóa, xã hội,… Ngượclại, việc thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là thúc đẩy các nhóm hàng hóa trọng tâm trongvùng góp phần đưa vùng tăng trưởng một cách bền vững và hiệu quả Tuy nhiên,việc xác định mức độ tác động, mức độ đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng vàtăng trưởng vào xuất khẩu ở Việt Nam chưa được các chuyên gia và các nhà nghiêncứu phân tích đánh giá.

Như vậy, việc đánh giá mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọngtâm và tăng trưởng kinh tế vùng, cụ thể là các vùng KTTĐ là rất quan trọng và cầnthiết Trên cơ sở đánh giá đó, luận án đưa một số giải pháp đảm bảo tăng trưởngkinh tế vùng bền vững và thúc đẩy xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm trong cảnước nói chung và vùng kinh tế nói riêng Việc đẩy mạnh xuất khẩu trong các vùngkinh tế sẽ nhằm tạo đà tăng trưởng kinh tế nhanh cho cả nước nói chung và cho từngvùng kinh tế nói riêng Trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO thì đẩymạnh xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm càng giúp Việt Nam hội nhập sâu,nhanh và rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia, tăng trưởng kinh tế và chấtlượng tăng trưởng kinh tế cũng như tăng trưởng của các lĩnh vực như thương mại,đầu tư, là những vấn đề được các nhà quản lý, các nhà khoa học và hoạt động thựctiễn đặc biệt quan tâm, vì vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về những chủ đề liênquan đến tăng trưởng kinh tế với mức độ và cách tiếp cận khác nhau

Các công trình nghiên cứu trong nước:

Nghiên cứu của Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) về tăng trưởngkinh tế Việt Nam giai đoạn 1991-2005 với góc độ phân tích đóng góp của các nhân

tố sản xuất đã khái quát tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991 -2005 cũngnhư nghiên cứu tăng trưởng kinh tế từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tốsản xuất, trên cơ sở đó công trình đề cập đến một số vấn đề được cho là có thể ảnh

Trang 18

hưởng đối với tăng trưởng dài hạn ở Việt Nam và đưa ra một số kết luận, kiến nghị

để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới Bên cạnh

đó Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006) đã có nghiên cứu về tốc độ và chấtlượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Từ cơ sở lý luận và thực tiễn về tốc độ vàchất lượng tăng trưởng kinh tế, công trình này đã khái quát thực trạng tăng trưởng vàchất lượng tăng trưởng kinh t ế ở Việt Nam giai đoạn 1991 -2005 trên cơ sở phân tíchcác nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua, từ đó

đề ra các giải pháp nhằm nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam trong những năm tới

Song song với những nghiên cứu liên quan đến tăng trưởng kinh tế, trongnhững năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩunói chung và xuất khẩu ở Việt Nam nói riêng Dựa trên sự quan tâm và mục đíchcủa nghiên cứu, các nghiên cứu này có những phạm vi và đối tượng nghiên cứu khácnhau Một số nghiên cứu tập trung vào đánh giá tình hình xuất khẩu một nhóm mặthàng Phạm Văn Hùng (2000) đã nghiên cứu “Phân tích và đánh giá xuất khẩu hànghóa sơ cấp của Việt Nam trong giai đoạn 1986 -1995”; Nguyễn Việt Cường (2000)với nghiên cứu “Đánh giá xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam (1989-1997): Cơhội và thách thức”; Lê Danh Vĩnh, (2005) với “Tổng kết và đánh giá thành tựu qua

20 năm đổi mới ngành thương mại ” tại Hội thảo khoa học quốc gia: Thương mạiViệt Nam 20 năm đổi mới ; Lê Thanh Cường (2005) với nghiên cứu “Xây dựng môhình dự báo giá hàng xuất khẩu và ứng dụng trong xuất khẩu hải sản”; NguyễnTrung Vãn (2005) với nghiên cứu “Định hướng và giải pháp xuất khẩu dầu thô củaViệt Nam trong những năm tới” Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự (2007) vớinghiên cứu “Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam”, nghiên cứu này đãphân tích thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam giaiđoạn 1996 - 2005, đưa ra các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Namđến năm 2010 và đề xuất các nhóm giải pháp khuyến khích xuất khẩu đến năm

2010 Trong nghiên cứu này, Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự (2007) đã phân loạicác nhóm hàng hóa xuất khẩu dựa vào lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh của các loạihàng hóa xuất khẩu

Trong khi đó, một số nghiên cứu khác tập trung vào chính sách và thể chế liênquan tới xuất khẩu nói chung như: Bộ Công Thương (2005) với “Đề án phát triểnxuất khẩu giai đoạn 2006-2010”; Đỗ Thị Hương (2000) với nghiên cứu “Phân tíchđổi mới chính sách thương mại và tác động của nó tới xuất khẩu của Việt Nam tronggiai đoạn 1986-1995; Bùi Thái Quyên (1999) nghiên cứu về “Vai trò của Nhà nướctrong mở rộng xuất khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 -1996: Đối với gạo và cà

Trang 19

phê”; Đặng Ngọc Trường (1999) với nghiên cứu “Phân tích chính sách của ViệtNam nhằm khuyến khích xuất khẩu trong giai đoạn 1991-1996”; Nguyễn Thị HồngVân (1999) nghiên cứu về “Sự can thiệp của Nhà nước nhằm khuyến khích xuấtkhẩu: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam”; Nguyễn Thị Hường(2000) nghiên cứu về “Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hoá củaViệt Nam sang Mỹ khi Hiệp định Thương mại Việt Mỹ có hiệu lực” Trần Thọ Đạt(2007) đã nghiên cứu “Những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế các tỉnh,thành phố Việt Nam giai đoạn 2000 - 2006”.

Các nghiên cứu trên đã giúp các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và cácbên liên quan hiểu được phần nào về xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng kinh tếtrên bình diện nền kinh tế quốc dân Các nhà nghiên cứu đã đi sâu phân tích một sốtrường hợp, nhóm ngành cụ thể vốn được coi là có tiềm năng lớn, hoặc nghiên cứu

vĩ mô ở cấp quốc gia đối với hàng hóa xuất khẩu nói chung Tuy nhiên, có thể thấyrằng những nghiên cứu trên do tập trung vào phân tích các vấn đề liên quan nênchưa đề cập nhiều đến những mặt sau đây:

- Thứ nhất, những nghiên cứu này chưa xây dựng bức tranh tổng thể về xuấtkhẩu của Việt Nam vì chúng thường tập trung vào nghiên cứu theo nhóm ngành

- Thứ hai, những nghiên cứu này thường chưa đi sâu vào xem xét, phân tích vàtìm giải pháp liên quan đến xuất khẩu cho các khu vực ở Việt Nam

- Thứ ba, những nghiên cứu này thường tập trung vào giai đoạn gần với mốcthời gian bắt đầu công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam Đây là giai đoạn chưathực sự thể hiện được những biến chuyển lớn trong xuất khẩu ở Việt Nam Rất ítnghiên cứu đề cập đến vấn đề này trong thời gian gần đây, trừ báo cáo của Bộ CôngThương được lập hàng năm

- Thứ tư, những nghiên cứu này cũng chưa đưa ra những giải pháp lâu dài choxuất khẩu của Việt Nam nói chung và xuất khẩu các mặt hàng trọng tâm nói riêngtheo khu vực kinh tế

- Ngoài ra, một điều cũng rất quan trọng là những nghiên cứu này chủ yếu dựatrên cách tiếp cận định tính - một phương pháp tuy diễn giải các vấn đề khá cụ thểnhưng khó đưa ra những phân tích về lượng để từ đó có cơ sở tìm ra giải pháp chínhxác và có thể dự báo được các kết quả trong dài hạn

Các công trình nghiên cứu trong nước này phần lớn tập trung vào một trong hailĩnh vực riêng lẻ hoặc phát triển xuất khẩu cho từng mặt hàng từng nhóm hàng riêng

Trang 20

lẻ, hoặc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho từng hoặc cho cả nước Việc phân tích mốiquan hệ qua lại giữa xuất khẩu hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế theo từngvùng kinh tế chưa được các tập trung nghiên cứu.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước:

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa xuấtkhẩu và tăng trưởng kinh tế và vai trò của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế Đốivới việc nghiên cứu mối quan hệ giữa xuất khẩu nhóm hàng hóa chủ lực và tăngtrưởng kinh tế, cho tới nay, cũng đã có không ít các công trình nghiên cứu về mốiquan hệ này Một số nội dung của một số công trình nghiên cứu được phân tích cụthể sau đây:

Cho đến nay đã có một số nghiên cứu chỉ ra vai trò mờ nhạt của xuất khẩu lêntăng trưởng GDP ở một số quốc gia và nhóm quốc gia (Richards, 2001) nhưng chỉchiếm một tỷ lệ rất thấp Trên thực tế, chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra mối quan

hệ ngược chiều giữa xuất khẩu nhóm hàng hóa chủ lực và tăng trưởng kinh tế Đaphần các nghiên cứu đều đi đến một kết luận về mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa xuấtkhẩu và tăng trưởng kinh tế Có thể coi lý luận của các nhà kinh tế học kinh điểnnhư David Ricardo và Adam Smith như nền tảng của các nghiên cứu quan tâm tớixuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Adam Smith đã cho rằng thương mại quốc tế làphương tiện thúc đẩy tăng năng suất nhờ mở rộng quy mô thị trường nhằm đạt đượctính kinh tế theo quy mô David Ricardo cũng minh họa rằng hiệu suất tĩnh có liênquan tới lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế Các bằng chứng thực nghiệm dựatrên cơ sở lý luận đó đã chứng minh được mối quan hệ tích cực giữa xuất khẩu vàtăng trưởng kinh tế Các nhà nghiên cứu đã áp dụng các mô hình và phương phápphân tích số liệu trong các nghiên cứu thực nghiệm của mình ở nhiều khu vực vàquốc gia trên thế giới Có thể kể tới Giles và Williams (2000) với nghiên cứu dữ liệuchéo xem xét các hệ số tương quan của phép hồi quy tuyến tính với biến độc lập làxuất khẩu nhóm hàng hóa chủ lực và biến phụ thuộc là tăng trưởng kinh tế, còn cácyếu tố của tăng trưởng khác là các biến độc lập

Các nghiên cứu của Ram (1985); Beko (2003); Adelman (1984); Chow(1987), Al-Yousif (1997) đã xem xét mối quan hệ giữa xuất khẩu hàng hóa chủ yếu

và tăng trưởng kinh tế ở bốn nước trong khu vực Vịnh Ả Rập; Rahman và Mustafa(1997), Ibrahim (2002) và Ekanayake (1999) lần lượt nghiên cứu 13, 6 và 8 nướctrong khu vực Châu Á; Sharma & Panagiotidis (2005) đối với trường hợp Ấn Độ;Shan & Tian (1998) đối với Thượng Hải; và Beko (2003) đối với Slovenia;.v.v.Những nghiên cứu này không những chỉ ra được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa xuất

Trang 21

khẩu hàng hóa chủ yếu và tăng trưởng kinh tế mà còn thấy được rằng xuất khẩu pháttriển thì kinh tế mới tăng trưởng Những kết luận này có ảnh hưởng rất lớn đến chínhsách Rahman và Mustafa (1997) đề xuất là các quốc gia nên có những chu kỳ ngắnhạn và dài hạn trong đó nhấn mạnh tới chính sách phát triển kinh tế nhanh hơn vàxuất khẩu nhiều hơn Nhìn chung, điều đó có nghĩa là tùy vào mối quan hệ nhân quảgiữa xuất khẩu chủ yếu và tăng trưởng kinh tế, mỗi nước sẽ cần đưa ra những chínhsách phù hợp.

Mặc dù các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu về tăng trưởng kinh tếnhưng tiếp cận ở những góc độ khác nhau như: chất lượng tăng trưởng, các nhân tốđóng góp vào tăng trưởng, các nhân tố tác động tới tăng trưởng , nhưng các côngtrình nghiên cứu đó chưa tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động xuấtkhẩu nhóm hàng hóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tế vùng

Có thể thấy rằng một nghiên cứu dựa trên hai phương pháp nghiên cứu địnhlượng và định tính, sử dụng mô hình kinh tế kinh tế lượng và số liệu đa dạng về một

số nhóm mặt hàng xuất khẩu trọng tâm ở các vùng kinh tế trọng điểm trong thờigian dài sẽ đem lại một cơ sở đáng tin cậy Việc áp dụng phương pháp lượng hoámột số mối quan hệ cụ thể thể hiện sự đóng góp của từng khía cạnh tăng trưởng xuấtkhẩu hàng hóa trọng tâm đến tăng trưởng kinh tế vùng, để từ đó khuyến nghị nhữnggiải pháp nhằm tăng trưởng kinh tế vùng bền vững trên cơ sở phát triển và tăngtrưởng xuất khẩu Ngoài ra, kỳ vọng của nghiên cứu nhằm xác định nhóm hàng hóaxuất khẩu trọng tâm nào đóng góp và tăng trưởng kinh tế vùng nhiều nhất

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Xác định được mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hoá

trọng tâm và tăng trưởng kinh tế các vùng kinh tế trọng điểm

Mục tiêu cụ thể:

− Kiểm tra mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế nói chung và mốiquan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tếvùng nói riêng dựa vào các cơ sở lý luận và thực tiễn

− Đánh giá vai trò của từng vùng KTTĐ đến tăng trưởng kinh tế của đất nước

và tiềm năng tăng trưởng và phát triển kinh tế của từng vùng KTTĐ

− Đánh giá vai trò của xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm đến tăng trưởngkinh tế của từng vùng KTTĐ và ngược lại

− Đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọngtâm và tăng trưởng kinh tế tại các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam

Trang 22

− Đề xuất sự đóng góp của xuất khẩu các nhóm hàng hóa trọng tâm ở các kinh

tế trọng điểm vào tăng trưởng kinh tế vùng nói riêng và kinh tế Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa xuất khẩu các nhóm ngành hàng xuấtkhẩu trọng tâm với tăng trưởng kinh tế của các vùng kinh tế của Việt Nam trong giaiđoạn 1995 - 2010 Các nhóm hàng hóa trọng tâm được xác định bao gồm: (1) Nhómhàng nông sản, lâm sản và thủy sản; (2) Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản; (3)Nhóm hàng công nghiệp chế biến (bao gồm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ côngnghiệp); (4) Nhóm hàng hóa xuất khẩu mới

Đối tượng nghiên cứu liên quan khác là lực lượng lao động, nguồn vốn đầu tưtrong và ngoài nước, tiêu dùng của dân cư trong nước, thu nhập quốc nội, và mốiquan hệ giữa các chỉ số này của các tỉnh và thành phố trong các vùng kinh tế nóiriêng và cả nước nói chung

- Về không gian: Luận án tập trung phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu 4nhóm hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế tại bốn vùng KTTĐ Bắc Bộ, Trung

Bộ, Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu thứ cấp (số liệu thống kê trong

quá khứ) về giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng hóa trọng tâm của các tỉnh và thànhphố thuộc các vùng KTTĐ làm cơ sở các phân tích và nhận xét về thực trạng xuấtkhẩu và tăng trưởng kinh tế vùng, cũng như ảnh hưởng của xuất khẩu đến tăngtrưởng kinh tế các vùng KTTĐ Thông qua việc xây dựng các bảng biểu, đồ thị và

Trang 23

hình vẽ bằng phần mềm Excel, luận án đưa ra các so sánh, đối chiếu số liệu qua cácnăm nhằm rút ra các nhận xét cần thiết làm sáng tỏ mối quan hệ giữa xuất khẩu vàtăng trưởng kinh tế nói chung và xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm vớităng trưởng kinh tế vùng nói riêng.

- Phương pháp phân tích định lượng: Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được,

luận án sử dụng phương pháp phân tích thống kê kinh tế và kinh tế ứng dụng đểnghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng kinh

tế ở các khía cạnh khác nhau như: xuất khẩu theo vùng kinh tế, theo cấp tỉnh vàthành phố, theo ngành hàng xuất khẩu, theo nhóm hàng xuất khẩu trọng tâm và theo

cơ cấu hàng xuất khẩu trong giai đoạn 1995 - 2010 Dựa vào quy trình phân tíchkinh tế lượng của Guajarati (1995), luận án sử dụng các bước phân tích sau:

Bước 1: Giả định có giả thuyết về mối quan hệ giữa xuất khẩu nhóm hànghóa trọng tâm với tăng trưởng kinh tế vùng

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học nhằm mô tả mối quan hệ giữa các biến

số này Các mô hình được xây dựng được dựa chủ yếu vào các mô hình củaFeder (1982), Balassa (1978), mô hình xác định thu nhập quốc dân củaKeynes, mô hình dự báo theo chuỗi thời gian và một số mô hình hồi quytuyến tính khác

Bước 3: Luận án thu thập số liệu thứ cấp về xuất khẩu một số hàng hóatrọng tâm, tăng trưởng kinh tế, lao động, đầu tư của các tỉnh và thành phốtrong các vùng KTTĐ giai đoạn 1995 - 2010

Bước 4: Sau khi thu thập dữ liệu về các biến số liên quan, tác giả nhập dữliệu vào Excel, tính toán các giá trị liên quan đến các mô hình nghiên cứu,xây dựng mô hình nghiên cứu Tiếp đến, tác giả sử dụng phần mềm Eviews7.0 và SPSS 16.0 để kiểm định tính tương quan và ước lượng các tham sốcủa mô hình để nhận được số đo về mức ảnh hưởng của các biến với các sốliệu hiện có Các ước lượng này là các kiểm định thực nghiệm cho giảthuyết về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế vùng

Bước 5: Phân tích kết quả dựa trên giả thuyết về mối quan hệ giữa xuất khẩu

và tăng trưởng kinh tế vùng Sau đó, luận án xem xét các kết quả nhận được

có phù hợp với giả thuyết không Trong bước này, luận án sử dụng các tiêuchuẩn kiểm định như kiểm định t (Một phương pháp kiểm định t có thểđược sử dụng để kiểm định ý nghĩa thống kê của các ước lượng tham số),giá trị xác suất P-value (Một phương pháp khác để kiểm định ý nghĩa thống

kê của các ước lượng tham số là sử dụng giá trị P Chỉ các ước lượng tham

Trang 24

số mà giá trị P của chúng nhỏ hơn mức ý nghĩa cho phép cao nhất thì mớiđược coi là có ý nghĩa thống kê Hầu hết các phần mềm hồi quy hiện nayđều tính giá trị P cho mỗi ước lượng tham số Giá trị P cho biết mức ý nghĩachính xác (hoặc tối thiểu) của một ước lượng tham số), hệ số xác định R2

(R2 cho biết trong tổng số sai lệch của biến phụ thuộc thì bao nhiêu phầntrăm là được giải thích bởi sự biến thiên của của biến độc lập), thống kê F(thống kê F được sử dụng để kiểm định xem toàn bộ phương trình có giảithích được một lượng đáng kể sự biến thiên của Y hay không Để kiểm địnhxem toàn bộ phương trình có ý nghĩa thố ng kê hay không, ta so sánh thống

kê F với giá trị tới hạn của F ứng với k-1 và n-k bậc tự do tại mức ý nghĩa đãchọn Nếu giá trị thống kê F tìm được lớn hơn giá trị tới hạn của F thìphương trình hồi quy đó được kết luận là có ý nghĩa thống kê Nói cáchkhác, nếu giá trị P của thống kê F nhỏ hơn mức ý nghĩa đã chấp nhận thìtoàn bộ phương trình có ý nghĩa thống kê)

Bước 6: Nếu như mô hình phù hợp với giả thuyết thì có thể sử dụng mô hình

để dự báo giá trị trung bình

Trên thực tế, có nhiều nhân tố khác nhau đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, khinghiên cứu tác động hay lượng hoá sự đóng góp của từng nhân tố đến tăng trưởngkinh tế, luận án sẽ giả định sự đóng góp của các nhân tố khác là không đổi, các điềukiện kinh tế - chính trị – xã hội trong và ngoài nước không thay đổi để đảm bảo tính

ổn định trong quá trình phân tích định lượng

- Phương pháp dự báo: Phương pháp dự báo trong luận án là dự báo theo

chuỗi thời gian Một chuỗi thời gian đơn giản là một chuỗi các quan sát của mộtbiến được sắp xếp theo trật tự thời gian Thông thường mô hình chuỗi thời gian chỉ

sử dụng chuỗi thời gian trong quá khứ của biến quan trọng để dự đoán các giá trịtrong tương lai Mô hình chuỗi thời gian mô tả quá trình mà trong đó n hững dữ liệu

cũ được thu thập Do vậy, để dự đoán bằng phân tích chuỗi thời gian, luận án giả

định một mối quan hệ tuyến tính giữa giá trị xuất khẩu và thời gian: Q t = a + bt.

Luận án sử dụng 10 quan sát trong các năm từ 1995 - 2010, chạy hồi quy thời gian (t

= 1995, 1996,… 2010) là biến độc lập được tính bằng năm, theo giá trị xuất khẩucủa các vùng KTTĐ - là biến phụ thuộc được tính bằng đôla, để thu được đường xuhướng được ước lượng: t = aˆ + t Nếu ước lượng chỉ ra một xu hướng có ý

nghĩa thống kê, luận án sẽ sử dụng đường xu thế ước lượng để đưa ra các dự đoán vềgiá trị xuất khẩu các mặt hàng trọng tâm trong tương lai

Trang 25

5.2 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu

Luận án đã sử dụng số liệu trong 25 năm (1986 - 2011) được thu thập từ Niêngiám thống kê của Tổng cục thống kê, Tư liệu kinh tế – xã hội của 63 tỉnh và thànhphố Việt Nam (Do Tổng cục thống kê ban hành), Bộ Công thương, Viện chiến lược

và phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư ), Niên giám thống kê do Cục Thống kê củacác tỉnh và thành phố trong cả nước ban hành và một số nguồn đáng tin cậy khác đểphân tích bằng cả phương pháp định tính và định lượng

Khi phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế của

cả nước (theo phương pháp định tính), luận án đã sử dụng số liệu từ năm 1986 đến năm

2011 Khi kiểm định mối quan hệ giữa các biến số (xuất khẩu, thu nhập quốc dân, đầu

tư, tiêu dùng, chi tiêu chính phủ của từng tỉnh/thành phố trong từng vùng KTTĐ), luận

án sử dụng số liệu trong giai đoạn 1995 đến năm 2010 (theo phương pháp định lượng)

để tính toán số liệu của các biến số trong các mô hình hồi quy

6 Đóng góp của luận án

6.1 Đóng góp về khoa học

Phương pháp tiếp cận chủ yếu trong luận án là phương pháp định lượng vàđịnh tính Sự kết hợp giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính là mộttrong những hướng tiếp cận mới của khoa học kinh tế tại Việt Nam, có thể dùng chocác nhà nghiên cứu kinh tế tham khảo

Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa xuất khẩu (thông qua tốc độ tăng trưởngxuất khẩu cả nước, tăng trưởng xuất khẩu theo dữ liệu cấp tỉnh, tăng trưởng xuấtkhẩu theo cơ cấu mặt hàng, tăng trưởng xuất khẩu các nhóm hàng và mặt hàng trọngtâm) với tăng trưởng kinh tế cả nước và tăng trưởng kinh tế các vùng KTTĐ đem lạicho các nhà nghiên cứu một sự tìm tòi mới để khẳng định vai trò của xuất khẩu đốivới tăng trưởng kinh tế và ngược lại

6.2 Đóng góp về thực tiễn

- Luận án kết hợp cơ sở lý thuyết và phân tích thực nghiệm giúp các nhànghiên cứu, hoạch định chính sách và các bên liên quan có được tài liệu tham khảohữu ích về việc xem xét mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế theovùng KTTĐ ở Việt Nam

Trang 26

- Luận án phân tích được mối quan hệ qua lại giữa xuất khẩu các hàng hóatrọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng, mở ra hướng khai thác số liệu điều tra phục

vụ cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển hàng xuất khẩu vàtăng trưởng kinh tế vùng ở Việt Nam đến năm 2015

- Luận án đưa ra cách phân loại hàng hóa xuất khẩu trọng tâm và sử dụngphương pháp phân tích định lượng để đánh giá tác động của xuất khẩu một số nhómhàng hóa trọng tâm đến tăng trưởng kinh tế tại các vùng KTTĐ Cách phân loại sẽrất có ý nghĩa đối với việc nghiên cứu cũng như xem xét, nhận định về hiện trạngchất lượng xuất khẩu một số nhóm hàng hóa trọng tâm tại các vùng kinh tế này

- Thông qua việc phân tích các số liệu đáng tin cậy, các dẫn chứng rõ ràng và

cụ thể, luận án đề xuất một số giải pháp để nâng cao sự đóng góp của xuất khẩu một

số nhóm hàng hóa trọng tâm vào tăng trưởng kinh tế vùng tại các vùng KTTĐ mộtcách hiệu quả nhất Ngoài ra, trên cơ sở cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận

án sử dụng mô hình kinh tế lượng và phân tích tốc độ tăng trưởng trung bình hàngnăm để đưa ra số liệu dự báo về xuất khẩu các hàng hóa trọng tâm đến năm 2015trong cả nước nói chung và các vùng KTTĐ nói riêng Do đó, luận án giúp cho cácnhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch định chính sách cấp độ vùng kinh tế, cấpđịa phương và trên quy mô cả nước có được các định hướng, chính sách và giải pháp

để đạt được mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế bền vững

7 Bố cục của luận án

Ngoài các phần Mục lục, Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu thamkhảo, Luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa xuất khẩu hàng hóa trọng tâm

và tăng trưởng kinh tế vùng

Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa xuất khẩu nhóm hàng hóa trọng tâm và tăng

trưởng kinh tế tại các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam

Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển mối quan hệ giữa xuất khẩu một số

hàng hóa trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng ở Việt Nam

Trang 27

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG

1.1.1 Hàng hóa xuất khẩu trọng tâm và phân loại các nhóm hàng hóa xuất

khẩu trọng tâm

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, không một quốc gia nào có thể tách rời,

cô lập mà vẫn phát triển được Học thuyết cơ bản về lợi thế so sánh được phát triểnbởi David Ricardo cho rằng lợi thế so sánh tồn tại khi một quốc gia có ưu thế hơnmột quốc gia khác trong việc sản xuất một hàng hoá hay dịch vụ nào đó, đó là khichi phí cơ hội của quốc gia đó cho việc sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đó thấp hơn.Nếu mỗi quốc gia đều chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các hàng hoá mà họ cólợi thế thì khi đó tổng sản lượng và lợi ích kinh tế có thể tăng lên Các quốc gia đềulợi dụng lợi thế so sánh của mình để tăng cường khả năng cạnh tranh khi tham giavào nền kinh tế khu vực và thế giới nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Khái niệm xuất khẩu có nhiều cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau Xuất khẩutrong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài.Theo điều 28, của Luật Thương mại 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóađược đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Trongkinh tế học, xuất khẩu là việc bất cứ loại hàng hoá nào được vận chuyển bằng bất cứphương thức nào ra khỏi một quốc gia, một tỉnh hay một thành phố sang một khuvực khác của thế giới, điển hình là để sử dụng trong thương mại Xuất khẩu sẽ có vaitrò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Đẩy mạnh hànghoá xuất khẩu sẽ đem lại nguồn thu lớn cho đất nước để tạo động lực đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần thực hiện việc phát triển nền kinh tế.Xuất khẩu là nguồn chính thu ngoại tệ thông qua việc thanh toán của các hàng hoáxuất khẩu Ngoại tệ thu được từ quá trình xuất khẩu là nguồn chi cho nhập khẩu bởi

vì ngoại tệ cũng là phương tiện thanh toán của quá trình nhập khẩu để phục vụ chocác nhu cầu trong nước về đời sống dân sinh, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng,…

Trang 28

Với vai trò của xuất khẩu như đã nêu cho thấy việc đưa ra các tiêu chỉ để xác địnhnhóm hàng hóa xuất khẩu nào là nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm sẽ giúp các địaphương trong các vùng kinh tế có được định hướng và chính sách hợp lý tạo tiền đềthúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế vùng bền vững hơn.

Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào thống nhất ở phạm vi quốc tế nào

về việc xác định nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm Việc phân chia và xác địnhnhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm có thể dựa vào các tiêu chí khác nhau Hiệnnay, có nhiều tiêu chí để xác định và phân loại nhóm hàng hóa trọng tâm, luận ánđưa ra 4 tiêu chí phân loại sau đây: Cách thứ nhất: dựa vào xác định nhóm hàng hóaxuất khẩu chủ yếu, nhóm hàng hóa có khả năng gia tăng khối lượng xuất khẩu,nhóm hàng hóa cần nâng cao giá trị gia tăng, và nhóm hàng hóa xuất khẩu mới.Cách thứ hai: phân loại khác theo cách phân chia trong quản lý hàng hoá xuất khẩu,hàng xuất khẩu thường được chia làm 3 loại: Hàng chủ lực, hàng quan trọng và hàngthứ yếu Cách thứ 3: Phân chia theo cơ cấu nhóm hàng hóa xuất khẩu Theo tiêu chínày, chúng ta có thể phân chia xuất khẩu thành các nhóm mặt hàng sau đây: Nhómnông, lâm, và thủy sản; Nhóm nhiên liệu, khoáng sản; Nhóm công nghiệp chế biến.Cách thứ 4: Phân chia nhóm hàng hóa trọng tâm dựa trên lợi thế so sánh của từngmặt hàng và nhóm hàng hóa Theo các tiêu chí phân loại đã được áp dụng này mỗimột tiêu chí đều có ưu điểm và hạn chế trong việc xác định mặt hàng xuất khẩu vànhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm

Để đưa ra được cách phân loại phù hợp, chúng ta đưa ra khái niệm hàng hóaxuất khẩu trọng tâm như sau: hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có lợi thế so sánh và

có khả năng duy trì được kim ngạch xuất khẩu bền vững Hàng hóa xuất khẩu trọngtâm sẽ đem lại lợi thế xuất khẩu cho vùng bao gồm hàng hóa xuất khẩu có khả nănggia tăng khối lượng và kim ngạch xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu có khả năng nângcao giá trị gia tăng, và hàng hóa xuất khẩu mới Đánh giá phân loại nhóm hàng hóatrọng tâm theo từng loại tiêu chí được mô tả như sau:

Tiêu chí thứ nhất: dựa vào xác định nhóm hàng hóa xuất khẩu chủ yếu, nhóm

hàng hóa có khả năng gia tăng khối lượng xuất khẩu, nhóm hàng hóa cần nâng caogiá trị gia tăng, và nhóm hàng hóa xuất khẩu mới Theo cách phân chia này chúng ta

sẽ xác định được nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, nhóm hàng hóa có khảnăng gia tăng khối lượng xuất khẩu, nhóm hàng hóa cần nâng cao giá trị gia tăng, vànhóm hàng hóa xuất khẩu mới, để từ đó dễ dàng đưa ra các giải pháp hợp lý cho

Trang 29

từng mặt hàng khác nhau Tuy nhiên, theo cách phân chia này, chúng ta sẽ gặp khókhăn trong việc phân loại vì mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và nhóm hàng hóa cầnnâng cao giá trị gia tăng có thể thay đổi theo thời gian, không cố định Việc đưa racác tiêu chí phân loại cụ thể từng mặt hàng thuộc nhóm mặt hàng nào miêu tả ở trênthì thực sự không đơn giản theo phương pháp phân chia này.

Tiêu chí thứ hai: phân loại khác theo cách phân chia trong quản lý hàng hoá

xuất khẩu, hàng xuất khẩu thường được chia làm 3 loại: Hàng chủ lực, hàng quantrọng và hàng thứ yếu Ở đây, hàng chủ lực là loại hàng chiếm tỷ trọng lớn trongkim ngạch xuất khẩu quốc gia do có thị trường nước ngoài và điều kiện sản xuấttrong nước thuận lợi, đạt hiệu quả cao Hàng quan trọng là hàng không chiếm tỷtrọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu, nhưng đối với từng thị trường, từng địaphương lại có vị trí quan trọng Hàng thứ yếu là hàng xuất khẩu mà kim ngạch củachúng thường nhỏ Việc phân chia này đem lại mặt tích cực là cho chúng ta biếtđược mức độ đóng góp giá trị xuất khẩu của từng mặt hàng vào tổng kim ngạch xuấtkhẩu Tuy nhiên, theo cách phần loại này nó mang lại những bất cập nhất định Sựphân loại này dựa trên tiêu chí tỷ trọng giá trị xuất khẩu của mặt hàng trong tổngkim ngạch xuất khẩu, nhưng tỷ trọng này cụ thể là bao nhiêu để coi một mặt hàng làmặt hàng xuất khẩu chủ lực, hoặc mặt hàng quan trọng lại không được thống nhấtgiữa các quốc gia Tùy vào từng quốc gia và ở những giai đoạn khác nhau, tỷ trọngcủa các loại hàng theo nhóm này là khác nhau Điều này sẽ trở nên khó khăn cho cácnhà nghiên cứu kinh tế và nhà hoạch định chính sách kinh tế trong phân tích tácđộng của từng nhóm xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế trong thời gian dài

Tiêu chí thứ 3: Phân chia theo cơ cấu nhóm hàng hóa xuất khẩu Theo tiêu chí

này, chúng ta có thể phân chia xuất khẩu thành các nhóm mặt hàng sau đây: Nhómnông, lâm, và thủy sản; Nhóm nhiên liệu, khoáng sản; Nhóm công nghiệp chế biến.Việc phân chia và xác định nhóm hàng hóa trọng tâm này nhằm giúp đạt được mụctiêu chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng

có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến chế tạo, sản phẩm có hàm lượng côngnghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô, theo đó, tỷ trọng của các nhómhàng nông - lâm - thuỷ sản và nhiên liệu - khoáng sản sẽ có xu hướng giảm dần vànhóm hàng công nghiệp và thủ công mỹ nghệ sẽ có xu hướng tăng dần Phân chianày có ưu điểm giúp chúng ta thấy được cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu, tỷ trọng đónggóp của mỗi một nhóm hàng vào tổng kim ngạch xuất khẩu, xác định được nhóm

Trang 30

hàng hóa xuất khẩu chủ yếu và thấy được vai trò của nhóm hàng đó đối với tăngtrưởng và phát triển kinh tế.

Tiêu chí thứ 4: Phân chia nhóm hàng hóa trọng tâm dựa trên lợi thế so sánh của

từng mặt hàng và nhóm hàng hóa Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tếhọc, phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất vàxuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (haytương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu

nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao(hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác)

Nguyên tắc lợi thế so sánh (David Ricardo) cho rằng một nước có thể thu đượclợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quảbằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa Lợi thế của các hàng hóa xuấtkhẩu dựa trên một số tiêu chí như: Môi trường tự nhiên, giá nhân công, vị trí địa lý,yếu tố văn hoá, diện tích sử dụng, sản lượng sản xuất, chất lượng sản phẩm, chínhsách phát triển,

Nhìn chung, xác định nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm sẽ phải hội đủ một

số yếu tố cơ bản sau: cho biết được cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, mức độ đóng gópcủa các nhóm hàng xuất khẩu vào tổng kim ngạch xuất khẩu, mặt hàng thuộc nhóm

là hàng hóa xuất khẩu có lợi thế so sánh, mức độ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế của đất nước theo hướng tích cực, và mức độ tác động đến tốc độ tăngtrưởng kinh tế vùng và cả nước

Một cách phân loại tổng hợp vừa hội đủ các tiêu thức phân loại trên vừa phảnảnh bản chất của nhóm hàng hóa xuất khẩu trọng tâm (nhóm hàng hóa đem lại hiệuquả kinh tế cao cho tăng trưởng vùng) Đó là phân loại thành 4 nhóm mặt hàng vớicác mặt hàng xuất khẩu trọng tâm cụ thể như sau: Nhóm hàng công nghiệp chế biến(bao gồm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp); Nhóm hàng nông sản, lâm sản

và thủy sản; Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản; Nhóm hàng hóa xuất khẩu mới Vớicách phân loại này, chúng ta sẽ dễ dàng xác định được cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu,xác định được các hàng hóa xuất khẩu mới, phân biệt được mặt hàng công nghiệp vànông nghiệp Đặc biệt, cách phân loại này sẽ tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu

và các nhà hoạch định chính sách dễ dàng đánh giá tác động của từng nhóm hànghóa xuất khẩu trọng tâm này đến tăng trưởng kinh tế theo phương pháp phân tíchđịnh lượng

Trang 31

1.1.2 Tổng quan về vùng kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của vùng kinh tế

Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân

có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp (Lê ThuHoa, 2007) Khái niệm này bao hàm hai nội dung cơ bản của vùng kinh tế chuyênmôn hoá sản xuất và phát triển tổng hợp.Vùng kinh tế trước hết phải là một vùng sảnxuất chuyên môn hoá Sự chuyên môn hoá nói lên chức năng sản xuất cơ bản vàquyết định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng trong một giai đoạn phát triểnkinh tế nhất định Mặt khác, sự chuyên môn hoá của vùng kinh tế nói lên vai trò và

vị trí của vùng trong nền kinh tế quốc dân, xác định nhiệm vụ kinh tế chủ yếu màvùng kinh tế phải gánh vác đối với cả nước hay đối với nhiều vùng khác trong mộtthời gian tương đối dài

Chuyên môn hoá sản xuất vùng kinh tế là dựa vào những ưu thế của vùng đểphát triển một số ngành có ý nghĩa đối với cả nước, hoặc có ý nghĩa đối với thịtrường thế giới Những ưu thế của vùng là những điều kiện đặc thù về tự nhiên, kinh

tế, dân cư, lịch sử, xã hội, văn hoá, khoa học kỹ thuật và công nghệ, Các vùngkhông chỉ khác nhau về điều kiện tự nhiên mà còn khác nhau về trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất, về mật độ phân bố dân cư, về nguồn lao động , về cơ cấukinh tế, về cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học được tạo ra trong quá trình lịch sử Sựchuyên môn hoá sản xuất của vùng kinh tế chính là sự lợi dụng một cách hợp lý nhấtnhững điều kiện đặc thù đó của vùng nhằm tiết kiệm và tăng năng suất lao động xãhội, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, hiệu quả sản xuất - kinh doanh để tạo ra một khốilượng sản phẩm hàng hoá vừa tốt vừa rẻ có sức cạnh tranh vừa thoả mãn nhu cầucủa vùng, vừa đáp ứng nhu cầu nhất định của nền kinh tế quốc dân, nghĩa là thôngqua chuyên môn hoá sản xuất vùng, tham gia tích cực vào các hoạt động KT-XHgiữa các vùng góp phần thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội theo lãnh thổtrên phạm vi cả nước

Khối lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng là chỉ tiêuchuyên môn hoá quan trọng nhất của vùng về một ngành sản xuất nào đó Nhưng khixác định sự chuyên môn hoá của vùng, trước hết và quan trọng hơn cả là phải xácđịnh các ngành sản xuất chuyên môn hoá Các ngành đó là cơ sở của tổng hợp thểkinh tế vùng, chúng xác định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng, vị tr í củavùng trong nền kinh tế quốc dân

Trang 32

1.1.2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển vùng kinh tế

* Phân công lao động: Phân công lao động theo lãnh thổ vừa là cơ sở, vừa là

động lực của sự hình thành vùng kinh tế Phân công lao động theo lãnh thổ đượcbiểu hiện bằng sự tập trung các loại sản xuất riêng biệt trên một lãnh thổ nhất địnhbằng sự chuyên môn hoá sản xuất của dân cư dựa vào những điều kiện và đặc điểmphát triển sản xuất đặc thù của lãnh thổ đó Mỗi một phạm vi lãnh thổ có chức năngsản xuất đặc thù, đó là một vùng kinh tế Các vùng kinh tế thông qua các mối liên hệkinh tế liên kết với nhau trong một hệ thống phân công lao động theo lãnh thổ Do

đó, vùng kinh tế là sự biểu hiện cụ thể của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ

và sự phân công lao động theo lãnh thổ là yếu tố tạo vùng cơ bản nhất

* Yếu tố tự nhiên, môi trường là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên tới

quá trình phát triển và phân bổ sản xuất và do đó, có quan hệ sản xuất, lớn tớiphương hướng, quy mô và cơ cấu sản xuất của vùng kinh tế Những yếu tố tự nhiênsau đây có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành vùng kinh tế

* Nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng: Mỗi loại tài nguyên khoáng

sản có thể đóng nhiều vai trò khác nhau và có thể tác động đến sự hình th ành và pháttriển vùng kinh tế về nhiều mặt thí dụ: than đá, dầu mỏ, hơi tự nhiên, vừa là nguồnnhiên liệu để chế ra hàng trăm loại sản phẩm hóa chất ảnh hưởng của tài nguyênkhoáng sản đối với sự hình thành và phát triển vùng kinh tế được thể hiện ở các m ặttrữ lượng, chất lượng, sự phân bố, điều kiện khai thác, mức độ sử dụng tài nguyênkhoáng sản Các nguồn tài nguyên rừng, các nguồn hải sản và nông sản cũng có ảnhhưởng quan trọng đến sự hình thành và phát triển vùng kinh tế

* Đất đai thuộc vùng kinh tế là một phần lãnh thổ quốc gia: Khái niệm vùng

gắn liền với khái niệm phạm vi nhất định của diện tích đất đai Hơn nữa đất đai là tưliệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triểnsản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh Khi nghiên cứu ảnh hưởngtạo vùng của yếu tố đất đai, cần phải xét cả về mặt thổ nhưỡng lẫn diện tích, ngoài racòn phải xét cả mặt địa hình, khả năng tưới tiêu của các vùng

* Thời tiết - khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng đối với việc hình thành

vùng kinh tế Do ảnh hưởng của khí hậu mà sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng có

bộ mặt đặc thù về chủng loại cây trồng, về giống loại vật nuôi, về năng suất nôngnghiệp Điều kiện khí hậu kết hợp vớ i điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố tự nhiên đối

Trang 33

với sản xuất nông nghiệp, tác động rất mạnh mẽ đến sự hình thành các vùng chuyênmôn hoá sản xuất nông nghiệp.

* Yếu tố kinh tế: Những yếu tố kinh tế sau đây tác động đến vùng:

- Trung tâm công nghiệp, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ

Chí Minh, Đà Nẵng và những trung tâm công nghiệp đã tạo ra xung quanh mình mộtvùng ảnh hưởng, trong đó mọi sinh hoạt kinh tế hầu như đều do thành phố và trungtâm công nghiệp chi phối Khi nghiên cứu vùng kinh tế, phải xuất phát từ nhữngthành phố và trung tâm công nghiệp lớn để xác định phạm vi ảnh hưởng không giancủa chúng Tuỳ theo qui mô và loại hình thành phố và trung tâm công nghiệp màphạm vi và tính chất ảnh hưởng của nó đối với vùng xung quanh cũng rất k hác nhau.Thường thường, những trung tâm công nghiệp lớn, những xí nghiệp hỗn hợp sảnxuất lớn của các ngành công nghiệp là những hạt nhân của vùng kinh tế

- Các cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quan trọng: Những cơ sở sản xuất

này sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản phẩm lớn, có mối liên hệ bên trong

và bên ngoài phức tạp đều có tác dụng tạo vùng kinh tế Ví dụ, hệ thống các nôngtrường có qui mô hoạt động rộng lớn đều có thể phát triển nhiều ngành sản xuấtchuyên môn hoá, tạo ra một phạm vi ảnh hưởng rộng xung quanh mình Các vùngchuyên môn hoá về cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, các vùng chuyên canhlúa đều là những hạt nhân tạo vùng

- Những đầu mối giao thông vận tải quan trọng của quốc gia cũng là yếu tố tạo

vùng Những đầu mối giao thông quan trọng như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng, Việt Trì đều tác động mạnh mẽ đến sự hình thành bộ mặtchuyên môn hoá sản xuất của các thành phố này

- Quan hệ kinh tế đối ngoại: Mở rộng các quan hệ kinh tế và thương mại với

nước ngoài Nói một cách khác là đẩy mạnh xuất nhập khẩu củng cố ảnh hưởng đến

sự hình thành, qui mô và mức độ chuyên môn hoá của các vùng kinh tế Ví dụ: nước

ta ở vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, có điều kiện thuận lợi đểtrồng các loại cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới như: cam, chuối, dứa, cao su,chè, cà phê, dừa, lạc, để xuất khẩu đổi lấy máy móc thiết bị và công nghệ hiện đạiphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Điều đó đòi hỏi chúng taphải nhanh chóng xây dựng các vùng chuyên môn hoá rộng lớn và ổn định về sảnxuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới

Trang 34

* Yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ: Tiến bộ khoa học và công nghệ có ảnh

hưởng tới quá trình hình thành vùng kinh tế nhiều mặt Thí dụ: tiến bộ khoa học vàcông nghệ của ngành thăm dò địa chất khiến cho bản đồ địa chất có nhiều thay đổilớn, nhiều tài nguyên khoáng sản mới được phát hiện trữ lượng của nhiều loạikhoáng sản được xác định chính xác hơn do đó tạo điều kiện cho nhiều khu côngnghiệp mới được hình thành Tiến bộ khoa học và công nghệ cũng cho phép cải tạocác vùng hoang mạc hoặc đầm lầy thành những vùng canh tác, tạo nên những vùngsản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá quan trọng

* Yếu tố dân cư, dân tộc và văn hóa: Nguồn lao đ ộng xã hội, đặc biệt là nguồn

lao động có chất lượng cao ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thànhvùng kinh tế vùng Nước ta có 54 dân tộc với những tập quán sản xuất và tập quántiêu dùng khác nhau Tập quán sản xuất đã hình thành và tích luỹ lâu đời của bản địatạo nên những ngành sản xuất chuyên môn hoá với những sản phẩm hàng hoá độcđáo Tập quán tiêu dùng sẽ kích thích sự phát triển các ngành nghề sản xuất các sảnphẩm phù hợp với yêu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương làm cho cơ cấu s ảnxuất của vùng trở nên phong phú, đa dạng tận dụng hợp lý tiềm năng mọi mặt củavùng Vùng là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài về lịch sử, văn hoá, xãhội Khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển vùng kinh tế, không nhữngphải phân tích tỷ mỷ, sâu sắc từng yếu tố mà còn phải phân tích những yếu tố đótrong môí quan hệ giữa chúng với nhau, không những chỉ phân tích những yếu tố đótrong trạng thái tĩnh, phải phân tích chúng trong trạng thái động

1.1.2.3 Phân loại vùng kinh tế

a) Các cách tiếp cận phân loại vùng kinh tế

* Vùng kinh tế ngành: là một vùng mà trong giới hạn của nó phân bố tập trung

một ngành sản xuất nhất định, ví dụ: vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp,… Vùngkinh tế ngành cũng có tính chất tổng hợp của nó Trong vùng kinh tế ngành khôngchỉ có các ngành sản xuất chuyên môn hóa, mà còn có cả một cơ cấu phát triển tổnghợp của nó, nhưng các ngành sản xuất chuyên môn hóa vẫn là ngành cốt lõi củavùng Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành cũng là một quá trình pháttriển khách quan dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội theo lãnh thổ Lực lượngsản xuất càng phát triển, cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì vùng kinh tế ngành sẽchồng chéo lên nhau đan xen lẫn nhau và đến một lúc nào đó, hầu như không tồn tạicác vùng kinh tế của một phân ngành, mà chỉ có các vùng kinh tế ngành tổng hợp

Trang 35

phức tạp với các sản phẩm đa dạng Trong thực tế hiện nay, căn cứ vào các yếu tố tựnhiên – kinh tế kỹ thuật và yêu cầu phát triển của mỗi ngành trong quá trình pháttriển chung của nền kinh tế quốc gia, các ngành sẽ xác định hệ thống vùng kinh tếngành của mình một cách hợp lý nhất Theo đó, vùng kinh tế ngành thực chất là hệthống các vùng kinh tế của quốc gia được chia theo quan điểm ngành Vùng kinh tếngành có ý nghĩa quốc gia là cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển vàphân bố sản xuất của các ngành, đồng thời là cơ sở để kết hợp kế hoạch hóa và quản

lý theo ngành và theo lãnh thổ

* Vùng kinh tế tổng hợp (hay vùng kinh tế – xã hội): là những vùng kinh tế đa

ngành đa dạng, có cơ cấu ngành phức tạp, cơ cấu và khối lượng hàng hóa cũng rấtlớn và phong phú Các vùng kinh tế tổng hợp là những lãnh thổ được xem xét theoquan điểm tổng thể của tất cả các ngành, các lĩnh vực hoạt động có trên lãnh thổtrong mối quan hệ ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và quan hệ với cácđiều kiện phát triển của các vùng, quan hệ với các lãnh thổ khác và toàn bộ nền kinh

tế quốc dân (Lê Thu Hoa, 2007) Vùng kinh tế tổng hợp là một phần tử cơ cấu củanền kinh tế quốc gia Sự chuyên môn hóa của vùng được quy định bởi các vùng kinh

tế ngành tồn tại trong vùng kinh tế tổng hợp mà sự chuyên môn hóa của chúng có ýnghĩa đối với các vùng kinh tế tổng hợp khác Lực lượng sản xuất càng phát triển,phân công lao động càng tỷ mỉ và phân công lao động theo lãnh thổ trong ngànhcàng sâu sắc sẽ làm cho cơ cấu kinh tế của các vùng kinh tế tổng hợp trở thành sựchuyên môn hóa của nhiều ngành kinh tế trong vùng Vùng kinh tế tổng hợp gồm có

2 loại: vùng kinh tế cơ bản và vùng kinh tế – hành chính.

- Vùng kinh tế cơ bản (hay vùng kinh tế – xã hội lớn): là vùng có diện tích

rộng, bao gồm nhiều vùng kinh tế – hành chính cấp tỉnh Vùng có nhiều ngành sảnxuất chuyên môn hóa và sự phát triển tổng hợp của vùng cũng phức tạp hơn so vớivùng kinh tế hành chính Vùng kinh tế cơ bản chỉ có ý nghĩa và chức năng kinh tế;tác dụng chủ yếu của vùng kinh tế cơ bản là giúp cho việc nghiên cứu lập cácchương trình kế hoạch dài hạn và phát triển kinh tế xã hội tầm quốc gia được sátđúng, giúp cho việc phân bố hợp lý lực lượng sản xuất trong cả nước và giữa cácvùng, giúp cho việc xây dựng tốt hơn mối liên hệ kinh tế giữa các vùng cũng nhưtrong cả nước và giúp cho việc phối hợp tốt nhất giữa các vùng trong vấn đề khaithác một cách có hiệu quả nhất mọi nguồn tài nguyên, lao động, cơ sở vật chất kỹthuật,… của đất nước, hình thành và điều tiết các cân đối lãnh thổ lớn, định hướngchuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ tầm vĩ mô Mục tiêu của việc phân vùng kinh tế

Trang 36

cơ bản là nhằm hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch phát triển, xây dựng

hệ thống các cơ chế, chính sách vĩ mô để quản lý các vùng nhằm đạt được mục tiêuphát triển chung của đất nước Các vùng kinh tế cơ bản thường là những vùng lớn,bao gồm nhiều đơn vị hành chính, là những vùng trực thuộc Chính phủ

- Vùng kinh tế – hành chính: là đơn vị nằm trong vùng kinh tế – xã hội lớn,

không những có chức năng kinh tế, mà còn có chức năng hành chính Vùng kinh tế –hành chính là kết quả của sự thống nhất giữa quản lý kinh tế với quản lý hành chính,

là những vùng hành chính được xây dựng theo nguyên tắc kinh tế, ranh giới hànhchính và kinh tế thống nhất với nhau Vùng kinh tế – hành chính cũng có đầy đủ 2nội dung cơ bản của một vùng kinh tế tổng hợp là chuyên môn hóa sản xuất và pháttriển kinh tế tổng hợp, phải có đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội để thực hiệnđược hai nội dung cơ bản đó

b) Phân loại vùng kinh tế

Tùy theo mục đích quy hoạch phát triển, đối tượng quy hoạch, và vị trí địa lý,Việt Nam phân chia vùng theo những tiêu thức sau:

- Phân chia theo vùng kinh tế – xã hội: Theo Nghị định số (92/2006/NĐ-CP)

về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, vùngkinh tế – xã hội được phân chia thành 6 vùng: Vùng trung du và miền núi phía Bắc,Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, VùngTây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ, Vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Phân chia theo vùng công nghiệp: Quyết định số (73/2006/QĐ-TTg) của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệpViệt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Có sáu

vùng công nghiệp: Vùng 1 gồm 14 tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang, Cao Bằng, Điện Biên,

Hòa Bình, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên,

Tuyên Quang, Yên Bái Vùng 2 gồm 15 tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Tây, Hà Tĩnh,

Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An,

Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phú Vùng 3 gồm 10 tỉnh Bình Định, Đà

Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi,

Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế Vùng 4 gồm 4 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum Vùng 5 gồm 8 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh Vùng 6 gồm 13 tỉnh An

Trang 37

Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An,

Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long

- Phân chia vùng kinh tế trọng điểm: Nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sự phát

triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển

KT-XH giữa các vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta, trên cơ sở các quyết định145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004, 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004,148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004, 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011, 492/QĐ-TTgngày 16/4/2009, 73/2006/QĐ-TTg ngày (4/4/2006); 92/2006/NĐ-CP ngày07/09/2006 và 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008, Chính phủ đã phân chia thành 4vùng KTTĐ gồm: Vùng 1 là vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng 2 là vùng KTTĐ Trung Bộ,Vùng 3 là vùng KTTĐ Nam Bộ, Vùng 4 là vùng KTTĐ Đồng bằng Sông Cửu Long

1.1.3 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế vùng

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng thực được tính chotoàn bộ nền kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, thường là mộtnăm Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Theo cáchhiểu thông thường, tăng trưởng kinh tế là sự tăng trưởng đơn thuần về lượng và dựachủ yếu vào sự gia tăng về khối lượng (không đi kèm sự thay đổi đáng kể về chất)của các nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, tài nguyên, khoa học - công nghệ,…

Để đo lường mức tăng trưởng kinh tế, người ta thường sử dụng chỉ tiêu GDP nămsau so với năm trước Ở đó, GDP đo lường tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuốicùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) Tốc độ tăng trưởng ki nh tế có thể được xác định như sau:

GDP GDP g

Trang 38

tạo tăng trưởng, hình thành mô hình tăng trưởng của một quốc gia, và như vậy cũng

có nghĩa là đóng góp vào tạo phúc lợi hay đóng góp vào chất lượng tăng trưởng;đồng thời các nhân tố này cũng tồn tại và quyết định năng suất của nền kinh tế Tínhtoán tăng trưởng kinh tế vùng được xác định tương tự như tăng trưởng kinh tế nóichung Tuy nhiên, các lý thuyết tăng trưởng kinh tế vùng phần nào đó có sự khácbiệt Một số mô hình tăng trưởng kinh tế vùng sau đây được áp dụng:

1.1.3.1 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh đến năng lực sản xuất bên trong củavùng, đến khả năng cung của các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động

và công nghệ để xác định năng lực đó Một trong những lý thuyết đơn giản nhất vềtăng trưởng vùng là lý thuyết ngành, nảy sinh từ quan sát thực nghiệm của Jacobs(1969) Tác giả này đã đi đến kết luận là mức tăng thu nhập bình quân đầu ngườitrong các vùng khác nhau theo thời gian gắn liền với sự phân bổ thực tế của cácnguồn tài nguyên, với việc giảm tỷ lệ lao động trong các hoạt động thuộc khu vực I(nông nghiệp) và tăng, trước tiên là trong hoạt động thuộc khu vực II (công nghiệp),sau đó là trong các hoạt động thuộc khu vực III (dịch vụ) Tốc độ của những chuyểndịch cơ cấu kinh tế như vậy cùng với sự tiến triển bên trong của chuyên môn hóa vàphân công lao động (làm tăng tính kinh tế theo quy mô) được xem như nguồn độnglực chủ yếu cho tăng trư ởng vùng

Một hướng khác cho tăng trưởng nội sinh cho rằng đầu tư là một cấu phần cơbản trong tổng cầu và là động lực cơ bản của tăng trưởng vùng vì đầu tư sẽ làm phátsinh lợi nhuận mới, thúc đẩy việc tăng năng lực sản xuất và do đó, tăng sản lượng vàtăng trưởng vùng Để đạt được tăng trưởng kinh tế, cần phải tiết kiệm tiêu dùng để

có vốn đầu tư Nói cách khác, cần hạn chế tiêu dùng ở hiện tại để tạo ra mức tiêudùng cao hơn trong tương lai

Trong điều kiện nền kinh tế mở, vùng không có đủ nguồn lực để đ ầu tư (tức làphần tiết kiệm nhỏ hơn nhu cầu đầu tư) sẽ dẫn đến sự chênh lệch giữa nhu cầu vàkhả năng Phần chênh lệch này có thể được bù đắp bởi đầu tư từ bên ngoài vùng, màkhả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài vùng lại phụ thuộc vào sự hấp dẫn của chínhbản thân vùng Ảnh hưởng của sự hấp dẫn đầu tư này đối với tăng trưởng vùng được

thể hiện trong 2 trường hợp: Trường hợp thứ nhất: các vùng có sức hấp dẫn cao (do

các điều kiện về KT&XH) sẽ có khả năng thu hút đầu tư bên ngoài lớn, làm tăngnăng suất cận biên của các yếu tố đầu vào sản xuất, dẫn đến làm tăng sản lượng và

Trang 39

tăng trưởng kinh tế vùng Tăng trưởng kinh tế cao, đồng nghĩa với thu nhập tăng,tiếp tục làm tăng chi tiêu của dân cư và tăng lợi nhuận cho các nhà đầu tư; do đó sức

hấp dẫn kinh tế của vùng càng tăng Trường hợp thứ hai, ngược lại, các vùng kém

hấp dẫn sẽ khó khăn trong việc thu hút đầu tư và có thể rơi vào vòng tròn luẩn quẩncủa thiếu vốn đầu tư cho phát triển Muốn phá vỡ vòng luẩn quẩn này cần có sự độtphá, đặc biệt nhằm vào các khâu trong hệ thống kết cấu hạ tầng, bao gồm cả hạ tầngphần cứng và phần mềm, để tăng sức hấp dẫn của vùng

1.1.3.2 Lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng vùng

Lý thuyết này do E.M Hoover (1948) đưa ra với giả thuyết rằng phát triển

vùng trước hết là một quá trình tiến hóa nội sinh, bao gồm các giai đoạn: Giai đoạn

một là giai đoạn của nền kinh tế tự cung, tự cấp với sự đầu tư và buôn bán nhỏ; bộ

phận dân cư nông nghiệp được phân bố tương ứng với sự phân bố của các nguồn tài

nguyên thiên nhiên Giai đoạn hai là giai đoạn mà giao thông vận tải được cải thiện, vùng mở mang thương mại và tiến hành chuyên môn hóa sản xuất Giai đoạn ba là

giai đoạn gia tăng thương mại nội vùng, vùng tiến triển thông qua các chuỗi mùa vụnông nghiệp từ quảng canh lương thực đến chế biến nông sản và phát triển cây công

nghiệp và cây ăn quả Giai đoạn thứ tư là giai đoạn gia tăng dân số và suy giảm lợi tức nông nghiệp, vùng buộc phải đẩy mạnh công nghiệp hóa Giai đoạn thứ năm,

giai đoạn cuối cùng là giai đoạn mà các ngành công nghiệp, các ngành chế biến,xuất khẩu của vùng đã phát triển Các vùng đã phát triển tới mức có thể xuất khẩuvốn, kỹ thuật và các dịch vụ, đặc biệt đến các vùng chậm và kém phát triển hơn

Thompson (1965) và Jacobs (1969) đã quan sát thấy rằng các vùng nói chung

và các đô thị nói riêng đều trải qua các giai đoạn phát triển tương tự nhau, mặc dùbiểu hiện cụ thể có khác nhau Nghiên cứu của Thompson và Jacobs có những điểmchung được thể hiện như trong bản g 1.1 Như vậy, theo mô hình các giai đoạn tăngtrưởng, các vùng lúc ban đầu đều có ít sản phẩm xuất ra khỏi vùng Suốt các giaiđoạn tiếp theo của quá trình tăng trưởng, nền kinh tế cùng trở nên đa dạng và phứctạp hơn, các mặt hàng xuất khẩu trở nên phon g phú hơn, vùng dần trở thành một mắtxích có vai trò nhất định trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Theo Thompson(1965), khi đã phát triển, vùng sẽ có khả năng thu hút những nguồn lực mới để duytrì sự tăng trưởng của nền kinh tế vùng Còn theo Jacobs (1969), “bổ sung công việcmới cho các công việc cũ” là một yếu tố then chốt trong quá trình vận động giữa cácgiai đoạn phát triển của vùng

Trang 40

Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của vùng

Giai

1

Chuyên môn hóa các mặt hàng xuất

khẩu; “Kinh tế vùng như là cái bóng

kéo dài của một ngành công nghiệp

chiếm ưu thế”

Mở rộng thị trường cho hàng xuấtkhẩu và một số nhà cung cấp hàngxuất khẩu

2

Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu;

sản xuất của vùng phát triển cả chiều

4

Phát triển các đô thị trong vùng “Nền

kinh tế vùng trở thành đầu mối kết

hợp và kiểm soát các thành phố liền

kề nhau”

Các thành phố được mở rộng , kinh

tế vùng đa dạng hóa, xuất khẩuvùng sẽ tăng; đồng thời xuất khẩulàm tăng khối lượng nhập khẩu

5

Sự phát triển theo vòng xoáy của công

nghệ cao; vùng sẽ nổi trội trong toàn

quốc về một số chức năng kinh tế

chuyên môn hóa cao

Phát triển cao và ổn định; “Một hệthống kinh tế tác động qua lại lẫnnhau tạo nên những kỹ năng mớivà/hoặc loại hình kinh doanh mới”

Nguồn: Tổng hợp của Lê Thu Hoa (2007)

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh dựa trên lý thuyết ngành và sự mở rộng của nóvào lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng vùng nhấn mạnh đến sự cần thiết củacông nghiệp hóa, đưa đến sự rập khuôn, đồng nhất sự phát triển thực tế vốn rấtphong phú đa dạng của các vùng Lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng vùngkhông cho ta hiểu biết một cách sâu sắc về quan hệ ngoại sinh của vùng Lý thuyếtnày đưa ra bức tranh tổng thể về các giai đoạn tăng trưởng vùng và làm sáng tỏ cácđiều kiện chuyển dịch từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Nó tập trung vào cácyếu tố chủ yếu của cơ cấu công nghiệp và các ngành nghề, những thay đổi trong môhình của cầu, năng suất lao động của ngành, và do đó, nó cung cấp điểm khởi đầu cóích cho sự phân tích tách biệt đối với sự tă ng trưởng vùng

Ngày đăng: 04/04/2015, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 04/2008/NĐ-CP. (11/1/2008), Nghị định của Chính phủ số 04/2008/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ban hành ngày 11/1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định của Chính phủ số 04/2008/NĐ-CPvề Sửa đổi, bổ sung một số điều của" Nghị
9. Bộ Công Thương (2005), Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2005
10. Bộ Công Thương (2010), Báo cáo tổng kết hoạt động thương mại các năm từ 2000 đến 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động thương mại các năm từ2000 đến 2010
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2010
11. Bùi Thái Quyên (1999), Vai trò của Nhà nước trong mở rộng xuất khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1996: Đối với gạo và cà phê, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Nhà nước trong mở rộng xuất khẩu ởViệt Nam trong giai đoạn 1986-1996: Đối với gạo và cà phê
Tác giả: Bùi Thái Quyên
Năm: 1999
12. Cục Thống kê các tỉnh và thành phố trong cả nước (2000-2010). Niên giám thống kê các tỉnh và thành phố ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giámthống kê
13. Đặng Ngọc Trường (1999), Phân tích chính sách của Việt Nam nhằm khuyến khích xuất khẩu trong giai đoạn 1991-1996, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chính sách của Việt Nam nhằm khuyếnkhích xuất khẩu trong giai đoạn 1991-1996
Tác giả: Đặng Ngọc Trường
Năm: 1999
14. Đỗ Thị Hương (2000), Phân tích đổi mới chính sách thương mại và tác động của nó tới xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1995, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đổi mới chính sách thương mại và tác độngcủa nó tới xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1995
Tác giả: Đỗ Thị Hương
Năm: 2000
15. Lê Danh Vĩnh (2005), Tổng kết và đánh giá thành tựu qua 20 năm đổi mới ngành thương mại. Báo cáo tại Hội thảo khoa học quốc gia: Thương mại Việt Nam 20 năm đổi mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết và đánh giá thành tựu qua 20 năm đổi mớingành thương mại
Tác giả: Lê Danh Vĩnh
Năm: 2005
16. Lê Thanh Cường (2005), Xây dựng mô hình dự báo giá hàng xuất khẩu và ứng dụng trong xuất khẩu hải sản, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình dự báo giá hàng xuất khẩu vàứng dụng trong xuất khẩu hải sản
Tác giả: Lê Thanh Cường
Năm: 2005
17. Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn
Tác giả: Lê Thu Hoa
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2007
18. Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Tăng trưởng kinh tế VN, 15 năm (1991 – 2005) từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tố sản xuất , Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế VN, 15 năm(1991 – 2005) từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tố sản xuất
Tác giả: Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
19. Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự (2007), Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩuViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
20. Nguyễn Thị Hồng Vân (1999), Sự can thiệp của Nhà nước nhằm khuyến khích xuất khẩu: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia do trường Đại học Kinh tế quốc dân tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự can thiệp của Nhà nước nhằm khuyến khíchxuất khẩu: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vân
Năm: 1999
21. Nguyễn Văn Nam (2009), Cơ chế chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2015, Đề tài cấp Nhà nước: KX.01.05/06-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế chính sách phát triển bền vững các vùngkinh tế trọng điểm đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Năm: 2009
22. Nguyễn Việt Cường (2000), Đánh giá xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam (1989-1997): Cơ hội và thách thức, Đề tài khoa học – công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam(1989-1997): Cơ hội và thách thức
Tác giả: Nguyễn Việt Cường
Năm: 2000
23. Phạm Văn Hùng (1999), “Phân tích và đánh giá XK hàng hóa sơ cấp của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1995”, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích và đánh giá XK hàng hóa sơ cấp của ViệtNam trong giai đoạn 1986-1995”
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Năm: 1999
25. Trần Thọ Đạt (2007), Những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế cáctỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006
Tác giả: Trần Thọ Đạt
Năm: 2007
26. Trần Thọ Đạt, Nguyễn Văn Nam (2006), Tốc độ và chất l ượng tăng trưởng kinh tế ở VN, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tốc độ và chất l ượng tăng trưởngkinh tế ở VN
Tác giả: Trần Thọ Đạt, Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
28. Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), (2009), Các vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tiềm năng và triển vọng đến năm 2020.Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vùng, tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương: Tiềm năng và triển vọng đến năm 2020
Tác giả: Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
27. Trang Web của Tổng cục Thống kê:http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=217 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của vùng Giai - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 1.1 Các giai đoạn phát triển của vùng Giai (Trang 40)
Bảng 2.2: Xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ 1986 - 2011 - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.2 Xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ 1986 - 2011 (Trang 60)
Hình 2.1:  Tốc độ tăng GDP, xuất khẩu và tỷ lệ xuất khẩu/ GDP ở Việt Nam - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.1 Tốc độ tăng GDP, xuất khẩu và tỷ lệ xuất khẩu/ GDP ở Việt Nam (Trang 63)
Bảng 2.4: Kết quả hồi quy phương trình (12) sử dụng panel data - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.4 Kết quả hồi quy phương trình (12) sử dụng panel data (Trang 65)
Bảng 2.3: Kết quả hồi quy phương trình (10) và (13) sử dụng panel data - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.3 Kết quả hồi quy phương trình (10) và (13) sử dụng panel data (Trang 65)
Sơ đồ 2.1: Tác động lan tỏa tích cực từ vùng KTTĐ tới vùng lãnh thổ khác - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Tác động lan tỏa tích cực từ vùng KTTĐ tới vùng lãnh thổ khác (Trang 69)
Bảng 2.5: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vùng KTTĐ Bắc Bộ - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.5 Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm vùng KTTĐ Bắc Bộ (Trang 73)
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Bắc Bộ (%) - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Bắc Bộ (%) (Trang 74)
Bảng 2.6 cho thấy tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và giá trị kim ngạch xuất khẩu của vùng - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.6 cho thấy tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và giá trị kim ngạch xuất khẩu của vùng (Trang 76)
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Trung Bộ (%) - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Trung Bộ (%) (Trang 77)
Hình 2.3 cho thấy tốc độ gia tăng xuất khẩu có sự biến động mạnh qua các năm từ 1996-2010 của vùng KTTĐ Trung Bộ - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.3 cho thấy tốc độ gia tăng xuất khẩu có sự biến động mạnh qua các năm từ 1996-2010 của vùng KTTĐ Trung Bộ (Trang 77)
Bảng 2.9: Xuất khẩu hàng trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng KTTĐ Nam Bộ - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.9 Xuất khẩu hàng trọng tâm và tăng trưởng kinh tế vùng KTTĐ Nam Bộ (Trang 79)
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Nam Bộ (%) - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.4 Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ Nam Bộ (%) (Trang 80)
Bảng 2.10: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ Nam Bộ - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trọng tâm Vùng KTTĐ Nam Bộ (Trang 81)
Bảng  2.11:  Tăng  trưởng  kinh  tế và  xuất  khẩu hàng hóa trọng  tâm  của vùng KTTĐ ĐBSCL - MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG HÓA TRỌNG TÂM VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG TẠI VIỆT NAM
ng 2.11: Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa trọng tâm của vùng KTTĐ ĐBSCL (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w