NỘI DUNGKHE HỞ KỲ HẠN & GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’ ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO... SỬ DỤNG KỲ HẠN HO
Trang 1LOGO
NHÓM 3
GIÁ TRỊ RÒNG & BẢO VỆ GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN NGUỒN VỐN
Trang 2NỘI DUNG
KHE HỞ KỲ HẠN & GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG
NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’
ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO
Trang 3PHẦN I
KỲ HẠN HOÀN VỐN
KỲ HẠN HOÀN TRẢ
GIÁ TRỊ RÒNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ KỲ HẠN
VÍ DỤ
Trang 4KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư
bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động
Trang 5YTM Cf
YTM
t
Cf D
1
1
) 1
(
) 1
(
*
Trang 6KỲ HẠN HOÀN TRẢ
PV
YTM
t Cf
D
n
t L
∑
= 1 * ( 1 )
Trang 7TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN
• Ví dụ 1: NH thực hiện một khoản cho
vay 1000$ kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất hàng năm lá 10% (tiền lãi hàng năm là 100$) Bởi vì tỷ lệ thu nhập mãn hạn là 10% nên giá trị thị trường của khoản cho vay cũng là 1000$ Hãy tính kỳ hạn hoàn vốn của khoản cho vay (DA = ?)
Trang 8TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN
17 ,
4 1000
87 , 4169
%) 10
1 (
1000
%) 10
1 (
100
%) 10
1 (
5
*
1000
%) 10
1 (
*
% 10
* 1000
+
+ +
• Kết quả tính DA = 4,17 năm
Trang 9SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
• Tác động của lãi suất đối với giá trị tài
sản ròng của ngân hàng
• Tác động của yếu tố kỳ hạn đến giá trị
tài sản ròng của ngân hàng
• Sử dụng kỳ hạn hoàn vốn & kỳ hạn
hoàn trả ổn định giá trị tài sản ròng của ngân hàng
Trang 10TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐỐI VỚI
- Lãi suất tăng làm giảm giá trị thị trường của tài sản
& nợ có lãi suất cố định
- Kỳ hạn của tài sản & nợ càng dài thì giá trị thị
trường càng giảm mạnh khi lãi suất tăng
Trang 11TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
của ngân hàng có tác động đến mức thay đổi giá trị ròng của ngân hàng
- Khi kỳ hạn hoàn vốn dài hơn kỳ hạn hoàn trả, lãi
suất tăng làm giá trị ròng của ngân hàng giảm mạnh hơn so với ngân hàng khác
- Cân bằng về kỳ hạn có thể giúp ngân hàng ổn định
giá trị ròng
Trang 12• Kỳ hạn hoàn vốn (hay hoàn trả) đo mức độ
nhạy cảm giữa giá trị trị trường của công cụ tài chính với sự thay đổi của lãi suất
tài sản, hay khoản vốn vay gần bằng kỳ hạn hoàn vốn (hoặc kỳ hạn hoàn trả) nhân với
TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
Trang 13∀ ∆ P/P là phần trăm thay đổi của giá trị thị trường
∀ ∆ i/(1+i) là sự thay đổi tương đối trong lãi suất
• D là kỳ hạn hoàn vốn (DA) hay hoàn trả (DL)
• Dấu (–) thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa
giá trị thị trường & lãi suất
) 1
(
*
i
i D
Trang 14SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN &
HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI
SUẤT
• Khe hở kỳ hạn của ngân hàng
• Quản lý khe hở kỳ hạn của ngân hàng
• Những hạn chế trong việc quản lý khe
hở kỳ hạn của ngân hàng
Trang 15KHE HỞ KỲ HẠN CỦA NGÂN HÀNG
• Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn trung bình
theo giá trị danh mục tài sản – Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị danh mục nợ
• Các dạng của khe hở kỳ hạn
(1) Khe hở kỳ hạn cân bằng (= 0)
(2) Khe hở kỳ hạn dương (> 0)
(3) Khe hở kỳ hạn âm (< 0)
Trang 16KHE HỞ KỲ HẠN CÂN BẰNG
trị của danh mục tài sản = (Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị của danh mục nợ) * (Tổng giá trị danh mục nợ)/(Tổng giá trị danh mục tài sản)
đương với kỳ hạn hoàn trả trung bình ngân hàng
sẽ chịu rủi ro lãi suất
hàng càng nhạy cảm với thay đổi của lãi suất
Trang 17KHE HỞ KỲ HẠN DƯƠNG
• Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình > Kỳ
hạn hoàn trả trung bình
• Tác động khi lãi suất tăng
- Lãi suất tăng làm giảm giá trị ròng của ngân hàng vì
giá trị tài sản giảm mạnh hơn giá trị các khoản nợ
- Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ giảm
- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất giảm
Trang 18KHE HỞ KỲ HẠN ÂM
• Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình < Kỳ hạn
hoàn trả trung bình
• Tác động khi lãi suất giảm
- Khi lãi suất giảm, giá trị nguồn vốn vay tăng nhiều
hơn giá trị tài sản, giá trị ròng của ngân hàng giảm
- Giá trị vốn chủ sở hữu cũng giảm
- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất tăng
Trang 19SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
) )
1 (
(
) )
1 (
i
i D
A i
i D
Trang 20TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ
TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
TB
Q
Q
D D
1 1
*
Trang 21CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ
KHE HỞ KỲ HẠN
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn dương
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn âm
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn cân
bằng
Trang 22CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ
KỲ HẠN DƯƠNG
Trạng thái khe hở
kỳ hạn (Dgap)
Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Trang 23Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Âm (DA < DLL/A) Tăng Tăng
Âm (DA < DLL/A) Giảm Giảm
Trang 24CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ
KỲ HẠN CÂN BẰNG
Trạng thái khe hở
kỳ hạn (Dgap)
Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Trang 25Giảm DA & tăng DL (dịch
chuyển tới trạng thái khe
hở kỳ hạn âm)
NW tăng (nếu
dự đoán của nhà quản lý là đúng)
Lãi suất
giảm
Tăng DA & giảm DL (dịch
chuyển tới trạng thái khe
hở kỳ hạn dương)
NW tăng (nếu
dự đoán của nhà quản lý là đúng)
Trang 27PHẦN II
NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG
NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’ ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO
Trang 28Nghiệp vụ chiết khấu GTCG
1 Định Nghĩa
là nghiệp vụ mua lại giấy tờ có giá từ người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán của KH dưới mệnh giá của giấy tờ có giá đó.
là loại hình tín dụng gián tiếp, trong đó ngân hàng sẽ trả trước cho các giấy tờ
có giá khi chưa đến hạn với điều kiện người xin chiết khấu phải chuyển
nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho ngân hàng.
Trang 29Nghiệp vụ chiết khấu GTCG
2 Điều kiện của giấy tờ có giá
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của KH
Chưa đến hạn thanh toán.
Được phép giao dịch (mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm
cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác)
Được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành.
Trang 30Nghiệp vụ chiết khấu GTCG
3 Phương thức chiết khấu
Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại
Chiết khấu có thời hạn
Trang 31Nghiệp vụ chiết khấu GTCG
4 Lợi ích
Với NH: có mức độ bảo đảm cao
không bị đóng băng vốn thủ tục đơn giản, chi phí thấp lãi suất hiệu dụng cao
Với KH: đáp ứng nhu cầu vốn
thủ tục đơn giản
Trang 32Nghiệp vụ chiết khấu GTCG
5 Một số GTCG ngân hàng chiết khấu
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi
Thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu)
Giấy nhận nợ
Trang 33Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa
NHTM và khách hàng
Quy trình
Bước 1: KH lập hồ sơ xin chiết khấu
Bước 2: NHTM tiến hành kiểm tra chứng từ xin chiết khấu
Nếu chấp thuận: NH gửi cho KH một văn bản ghi rõ mục lục
các chứng từ được chiết khấu, tổng mệnh giá được chiết khấu,
số tiền lợi tức chiết khấu bị khấu trừ, tổng số tiền còn lại KH được hưởng.
Nếu từ chối: NH trả lại cho KH những chứng từ không được
chiết khấu, kèm theo văn bản trả lời có ghi rõ lí do từ chối chiết khấu
Bước 3: KH làm thủ tục chuyển nhượng các chứng từ được chấp
thuận chiết khấu cho NH Trên cơ sở các chứng từ đã được
chuyển nhựơng, NH trả số tiền còn lại cho KH
Bước 4: Đến hạn thanh toán, NH xuất trình chứng từ một cách hợp
lệ để đòi tiền
\GiayDeNghiChietKhauGTCG.pdf
Trang 34Nghiệp vụ chiết khấu GTC giữa
Ngân hàng đã sử dụng hết hạn mức chiết khấu;
Các giấy tờ có giá không đủ điều kiện theo qui định
của Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của NHNN với NH;
Giấy đề nghị chiết khấu gửi NHNN có nội dung
không phù hợp với qui định, người ký không đúng
Trang 35Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa
NHNN và NH
2 Điều kiện
Thuộc danh mục các loại GTCG được sử dụng
trong nghiệp vụ Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định.
Được phát hành bằng VND, có thể chuyển nhượng
Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của
giấy tờ có giá: Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá phải là 91 ngày
Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu.
Trang 36Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa
NHNN và NHTM
3 Quy trình
Bước 1: NH lập và gửi Giấy đề nghị chiết khấu
Bước 2: Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được Giấy đề nghị chiết khấu của các NH, NHNN lập và gửi NH Thông báo chấp nhận chiết khấu hoặc không chấp nhận chiết khấu
Bước 3: Sau khi nhận được Thông báo chấp nhận chiết
khấu, NH thực hiện xác thực Thông báo chấp nhận chiết
Trang 37Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa
NHNN và NHTM
Bước 4: NHNN xác thực, kiểm soát và duyệt Giấy cam
kết mua lại giấy tờ có giá đối với chiết khấu có kỳ hạn Trường hợp NHNN đã gửi thông báo chấp nhận chiết khấu nhưng đến 15h00 cùng ngày, NH được chấp nhận chiết khấu không gửi Giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá (đối với chiết khấu có kỳ hạn) thì Thông báo chấp nhận đó không còn giá trị.
Bước 5: Căn cứ Thông báo chấp nhận chiết khấu, Giấy
cam kết mua lại GTCG của các NH, NHNN chuyển tiền cho NHTM và hạch toán GTCG theo quy định
Mẫu giấy đề nghị chiết khấu của NHNN2.doc
Trang 38Nghiệp vụ mua bán chứng khoán vốn
và chứng khoán nợ
1 Định nghĩa
Chứng khoán Nợ là CK mà bên phát hành phải thực hiện những cam kết mang
tính ràng buộc đối với người nắm giữ theo những điều kiện cụ thể về thời hạn thanh toán, lãi suất, số tiền gốc
Trang 39Nghiệp vụ mua bán chứng khoán vốn
và chứng khoán nợ
Chứng khoán vốn là những chứng khoán mà xác lập quyền sở hữu của người
nắm giữ chứng khoán đối với một doanh nghiệp Cụ thể như cổ phiếu thường,
cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quỹ…
Trang 40Quy trình thực hiện nghiệp vụ mua
bán CK của Agribank
2 Hình thức đầu tư
Đăng ký tham gia đấu thầu qua nghiệp vụ thị
trường mở với Sở giao dịch của Agribank, nội dung đăng ký gồm: các loại giấy tờ cần mua bán, kỳ hạn của chứng khoán, khối lượng cần mua, ngày phát hành và ngày thanh toán của chứng khoán.
3 Kênh phân phối
Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với Phòng Quản
lý kinh doanh vốn - Sở Giao dịch Agribank
Trang 41Quy trình thực hiện nghiệp vụ mua
bán CK của Agribank
4 Quy trình
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
Sở Giao dịch Agribank
Khách hàng
Phòng tiếp nhận đăng ký đấu thầu
Phòng quản lý kinh doanh vốn
Quy định hạn mức cắt lỗ
Quy định hạn mức kinh
doanh
Giao dịch thành công Gửi thông báo
Trang 42PHẦN II
KỲ HẠN HOÀN VỐN
KỲ HẠN HOÀN TRẢ
GIÁ TRỊ RÒNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ KỲ HẠN
VÍ DỤ
Trang 43Nghiệp vụ tư vấn bảo lãnh phát
hành trái phiếu
Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.
Trang 44BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP
Những lợi ích doanh nghiệp thực hiện dịch vụ
bảo lãnh phát hành trái phiếu
- Chủ động về tài chính
- Chi phí rẻ hơn
- Kênh huy động vốn đa dạng hơn
- Thủ tục đơn giản
- Đơn vị bảo lãnh sẽ một phần thúc đẩy quá trình
lưu thông trái phiếu trên thị trường.
- Trong trường hợp trái phiếu chưa phân phối hết,
ngân hàng bảo lãnh sẽ mua số trái phiếu còn lại trên.
Trang 45Phân loại
Theo đối tượng bảo lãnh:
- Bảo lãnh cho doanh nghiệp
- Bảo lãnh cho ngân hàng
Theo mức độ tham gia:
- Bảo lãnh toàn bộ
- Bảo lãnh đồng thời
Theo tính chất:
- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất
- Bảo lãnh với cam kết bán tất cả hoặc ko bán gì
- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa
Trang 46Ở Việt Nam, bảo lãnh phát hành được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
Mua một phần hay toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái
phiếu được phép phát hành để bán lại.
Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành
chưa được phân phối hết Đây thực chất là một dạng của
phương thức cam kết chắc chắn, nhưng tổ chức bảo lãnh
phát hành cam kết mua phần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết.
Trang 47Quy trình tư vấn bảo lãnh phát hành
Sau khi phát hành -Ngân hàng mua hết số trái phiếu còn lại
- Công ty nhận tiền
Chính phủ quy định đối với các công ty muốn phát hành trái phiếu tại Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14-10-2011
Trang 48 Giai đoạn 1 – trước khi phát hành
Các tiêu chuẩn do Chính phủ quy định đối với các công ty muốn phát hành trái phiếu tại Điều 13 Nghị định số
90/2011/NĐ-CP ngày 14-10-2011
Đối với trái phiếu không chuyển đổi
Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm
chứng quyền
Trang 49•Thư đảm bảo của kiểm toán
Chào bán Trái phiếu
Từ 1 – 2 tuần
•Thông báo về giao dịch phát hành
•Chào bán trái phiếu tới các nhà đầu tư
•Dựng sổ tổng hợp feedback của các nhà đầu tư
Định giá, phân phối và thanh toán
Trang 50Giai đoạn 3: Sau khi phát hành
Ở giai đoạn này, đối với đơn vị bảo lãnh là ngân hàng sẽ có
một số hoạt động Tùy thuộc vào loại hình bảo lãnh và số lượng trái phiếu còn thừa, ngân hàng có thể phải mua lại số trái phiếu này.
Đối với công ty, đây là lúc để họ nhận nguồn vốn từ đợt phát
hành, rà soát kiểm tra hiệu quả phát hành và thanh toán phí bảo lãnh đối với ngân hàng.
GIẤY ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
TP.doc
Trang 51PHẦN III
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ OMO
QUY TRÌNH
VÍ DỤ
Trang 52A Một số vấn đề chung
1 Khái niệm
2 Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở
3 Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở
4 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị
trường mở
5 Các phương thức đấu thầu giấy tờ có giá:
6 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở:
7 Lãi suất trên thị trường OMO:
Trang 531 Khái niệm
Nghiệp vụ thị trường mở: Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh
\GIẤY ĐĂNG KÝ THAM GIA THỊ TRƯỜNG MỞ.doc
Trang 542 Ban Điều hành nghiệp vụ TTM
được Ngân hàng Nhà nước thành lập
do một Phó Thống đốc làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện của
các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
được tổ chức và hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước
Trang 553 Thành viên tham gia TTM
là các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện quy định và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhận là thành viên tham gia nghiệp vụ TTM
Trang 564 GTCG được giao dịch qua nghiệp vụ TTM
Các loại GTCG được NHNN chấp nhận giao dịch phải đủ các ĐK sau:
1 Có thể chuyển nhượng và nằm trong danh mục các loại giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở;
2 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở;
3 Được phát hành bằng đồng Việt Nam;
4 Được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trước khi đăng ký bán;
5 Giấy tờ có giá được mua hẳn hoặc bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là
91 ngày.
Danh mục các loại GTCG, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị GTCG tại thời điểm định giá và giá thanh toán, tỷ lệ giao dịch của các loại GTCG qua
Trang 575 Các phương thức đấu thầu GTCG
1 Đấu thầu khối lượng: Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự thầu của các
tổ chức tín dụng, khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán và lãi suất do NHNN thông báo
2 Đấu thầu lãi suất: Là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự
thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán.
Trang 586 Cơ chế tác động của NV TTM
a, Về mặt lượng - Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân
hàng
NHTW bán GTCG Dự trữ NH giảm
Dự trữ mở rộng cho vay
Khối lượng TD
giảm
Trang 59b, Về mặt giá - Tác động qua lãi suất
Cung TPKB tăng
NHTW bán TPKB
Dự trữ NH giảm
Đầu tư giảm
Cung của quỹ cho vay giảm
Lãi suất ngắn hạn
tăng
Lãi suất thị trường tăng Giá TPKB giảm LS thị trường tăng
tăng