1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁ TRỊ RÒNG & BẢO VỆ GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN NGUỒN VỐN

75 870 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGKHE HỞ KỲ HẠN & GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’ ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO... SỬ DỤNG KỲ HẠN HO

Trang 1

LOGO

NHÓM 3

GIÁ TRỊ RÒNG & BẢO VỆ GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN NGUỒN VỐN

Trang 2

NỘI DUNG

KHE HỞ KỲ HẠN & GIÁ TRỊ RÒNG CỦA NHTM NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG

NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’

ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO

Trang 3

PHẦN I

KỲ HẠN HOÀN VỐN

KỲ HẠN HOÀN TRẢ

GIÁ TRỊ RÒNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ KỲ HẠN

VÍ DỤ

Trang 4

KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ

bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư

bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động

Trang 5

YTM Cf

YTM

t

Cf D

1

1

) 1

(

) 1

(

*

Trang 6

KỲ HẠN HOÀN TRẢ

PV

YTM

t Cf

D

n

t L

= 1 * ( 1 )

Trang 7

TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN

Ví dụ 1: NH thực hiện một khoản cho

vay 1000$ kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất hàng năm lá 10% (tiền lãi hàng năm là 100$) Bởi vì tỷ lệ thu nhập mãn hạn là 10% nên giá trị thị trường của khoản cho vay cũng là 1000$ Hãy tính kỳ hạn hoàn vốn của khoản cho vay (DA = ?)

Trang 8

TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN

17 ,

4 1000

87 , 4169

%) 10

1 (

1000

%) 10

1 (

100

%) 10

1 (

5

*

1000

%) 10

1 (

*

% 10

* 1000

+

+ +

• Kết quả tính DA = 4,17 năm

Trang 9

SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN

TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT

Tác động của lãi suất đối với giá trị tài

sản ròng của ngân hàng

Tác động của yếu tố kỳ hạn đến giá trị

tài sản ròng của ngân hàng

Sử dụng kỳ hạn hoàn vốn & kỳ hạn

hoàn trả ổn định giá trị tài sản ròng của ngân hàng

Trang 10

TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐỐI VỚI

- Lãi suất tăng làm giảm giá trị thị trường của tài sản

& nợ có lãi suất cố định

- Kỳ hạn của tài sản & nợ càng dài thì giá trị thị

trường càng giảm mạnh khi lãi suất tăng

Trang 11

TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI

GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG

của ngân hàng có tác động đến mức thay đổi giá trị ròng của ngân hàng

- Khi kỳ hạn hoàn vốn dài hơn kỳ hạn hoàn trả, lãi

suất tăng làm giá trị ròng của ngân hàng giảm mạnh hơn so với ngân hàng khác

- Cân bằng về kỳ hạn có thể giúp ngân hàng ổn định

giá trị ròng

Trang 12

Kỳ hạn hoàn vốn (hay hoàn trả) đo mức độ

nhạy cảm giữa giá trị trị trường của công cụ tài chính với sự thay đổi của lãi suất

tài sản, hay khoản vốn vay gần bằng kỳ hạn hoàn vốn (hoặc kỳ hạn hoàn trả) nhân với

TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI

GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG

Trang 13

∀ ∆ P/P là phần trăm thay đổi của giá trị thị trường

∀ ∆ i/(1+i) là sự thay đổi tương đối trong lãi suất

• D là kỳ hạn hoàn vốn (DA) hay hoàn trả (DL)

Dấu (–) thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa

giá trị thị trường & lãi suất

) 1

(

*

i

i D

Trang 14

SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN &

HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI

SUẤT

Khe hở kỳ hạn của ngân hàng

Quản lý khe hở kỳ hạn của ngân hàng

Những hạn chế trong việc quản lý khe

hở kỳ hạn của ngân hàng

Trang 15

KHE HỞ KỲ HẠN CỦA NGÂN HÀNG

Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn trung bình

theo giá trị danh mục tài sản – Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị danh mục nợ

Các dạng của khe hở kỳ hạn

(1) Khe hở kỳ hạn cân bằng (= 0)

(2) Khe hở kỳ hạn dương (> 0)

(3) Khe hở kỳ hạn âm (< 0)

Trang 16

KHE HỞ KỲ HẠN CÂN BẰNG

trị của danh mục tài sản = (Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị của danh mục nợ) * (Tổng giá trị danh mục nợ)/(Tổng giá trị danh mục tài sản)

đương với kỳ hạn hoàn trả trung bình ngân hàng

sẽ chịu rủi ro lãi suất

hàng càng nhạy cảm với thay đổi của lãi suất

Trang 17

KHE HỞ KỲ HẠN DƯƠNG

Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình > Kỳ

hạn hoàn trả trung bình

Tác động khi lãi suất tăng

- Lãi suất tăng làm giảm giá trị ròng của ngân hàng vì

giá trị tài sản giảm mạnh hơn giá trị các khoản nợ

- Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ giảm

- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất giảm

Trang 18

KHE HỞ KỲ HẠN ÂM

Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình < Kỳ hạn

hoàn trả trung bình

Tác động khi lãi suất giảm

- Khi lãi suất giảm, giá trị nguồn vốn vay tăng nhiều

hơn giá trị tài sản, giá trị ròng của ngân hàng giảm

- Giá trị vốn chủ sở hữu cũng giảm

- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất tăng

Trang 19

SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN

TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT

) )

1 (

(

) )

1 (

i

i D

A i

i D

Trang 20

TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ

TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC

TB

Q

Q

D D

1 1

*

Trang 21

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

KHE HỞ KỲ HẠN

Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn dương

Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn âm

Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn cân

bằng

Trang 22

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ

KỲ HẠN DƯƠNG

Trạng thái khe hở

kỳ hạn (Dgap)

Trạng thái lãi suất

Sự thay đổi giá

trị ròng (NW)

Trang 23

Trạng thái lãi suất

Sự thay đổi giá

trị ròng (NW)

Âm (DA < DLL/A) Tăng Tăng

Âm (DA < DLL/A) Giảm Giảm

Trang 24

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ

KỲ HẠN CÂN BẰNG

Trạng thái khe hở

kỳ hạn (Dgap)

Trạng thái lãi suất

Sự thay đổi giá

trị ròng (NW)

Trang 25

Giảm DA & tăng DL (dịch

chuyển tới trạng thái khe

hở kỳ hạn âm)

NW tăng (nếu

dự đoán của nhà quản lý là đúng)

Lãi suất

giảm

Tăng DA & giảm DL (dịch

chuyển tới trạng thái khe

hở kỳ hạn dương)

NW tăng (nếu

dự đoán của nhà quản lý là đúng)

Trang 27

PHẦN II

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GTCG

NGHIỆP VỤ MUA BÁN CK NỢ, CK VỐN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP’ ĐẤU THẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG OMO

Trang 28

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

1 Định Nghĩa

là nghiệp vụ mua lại giấy tờ có giá từ người thụ hưởng trước khi đến hạn

thanh toán của KH dưới mệnh giá của giấy tờ có giá đó.

là loại hình tín dụng gián tiếp, trong đó ngân hàng sẽ trả trước cho các giấy tờ

có giá khi chưa đến hạn với điều kiện người xin chiết khấu phải chuyển

nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho ngân hàng.

Trang 29

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

2 Điều kiện của giấy tờ có giá

Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của KH

Chưa đến hạn thanh toán.

Được phép giao dịch (mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm

cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác)

Được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành.

Trang 30

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

3 Phương thức chiết khấu

Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại

Chiết khấu có thời hạn

Trang 31

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

4 Lợi ích

Với NH: có mức độ bảo đảm cao

không bị đóng băng vốn thủ tục đơn giản, chi phí thấp lãi suất hiệu dụng cao

Với KH: đáp ứng nhu cầu vốn

thủ tục đơn giản

Trang 32

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

5 Một số GTCG ngân hàng chiết khấu

Tín phiếu kho bạc

Chứng chỉ tiền gửi

Thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu)

Giấy nhận nợ

Trang 33

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa

NHTM và khách hàng

Quy trình

Bước 1: KH lập hồ sơ xin chiết khấu

Bước 2: NHTM tiến hành kiểm tra chứng từ xin chiết khấu

Nếu chấp thuận: NH gửi cho KH một văn bản ghi rõ mục lục

các chứng từ được chiết khấu, tổng mệnh giá được chiết khấu,

số tiền lợi tức chiết khấu bị khấu trừ, tổng số tiền còn lại KH được hưởng.

Nếu từ chối: NH trả lại cho KH những chứng từ không được

chiết khấu, kèm theo văn bản trả lời có ghi rõ lí do từ chối chiết khấu

Bước 3: KH làm thủ tục chuyển nhượng các chứng từ được chấp

thuận chiết khấu cho NH Trên cơ sở các chứng từ đã được

chuyển nhựơng, NH trả số tiền còn lại cho KH

Bước 4: Đến hạn thanh toán, NH xuất trình chứng từ một cách hợp

lệ để đòi tiền

\GiayDeNghiChietKhauGTCG.pdf

Trang 34

Nghiệp vụ chiết khấu GTC giữa

 Ngân hàng đã sử dụng hết hạn mức chiết khấu;

 Các giấy tờ có giá không đủ điều kiện theo qui định

của Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của NHNN với NH;

 Giấy đề nghị chiết khấu gửi NHNN có nội dung

không phù hợp với qui định, người ký không đúng

Trang 35

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa

NHNN và NH

2 Điều kiện

Thuộc danh mục các loại GTCG được sử dụng

trong nghiệp vụ Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG

do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định.

Được phát hành bằng VND, có thể chuyển nhượng

Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của

giấy tờ có giá: Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá phải là 91 ngày

Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu.

Trang 36

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa

NHNN và NHTM

3 Quy trình

Bước 1: NH lập và gửi Giấy đề nghị chiết khấu

Bước 2: Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ khi nhận

được Giấy đề nghị chiết khấu của các NH, NHNN lập và gửi NH Thông báo chấp nhận chiết khấu hoặc không chấp nhận chiết khấu

Bước 3: Sau khi nhận được Thông báo chấp nhận chiết

khấu, NH thực hiện xác thực Thông báo chấp nhận chiết

Trang 37

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG giữa

NHNN và NHTM

Bước 4: NHNN xác thực, kiểm soát và duyệt Giấy cam

kết mua lại giấy tờ có giá đối với chiết khấu có kỳ hạn Trường hợp NHNN đã gửi thông báo chấp nhận chiết khấu nhưng đến 15h00 cùng ngày, NH được chấp nhận chiết khấu không gửi Giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá (đối với chiết khấu có kỳ hạn) thì Thông báo chấp nhận đó không còn giá trị.

Bước 5: Căn cứ Thông báo chấp nhận chiết khấu, Giấy

cam kết mua lại GTCG của các NH, NHNN chuyển tiền cho NHTM và hạch toán GTCG theo quy định

Mẫu giấy đề nghị chiết khấu của NHNN2.doc

Trang 38

Nghiệp vụ mua bán chứng khoán vốn

và chứng khoán nợ

1 Định nghĩa

Chứng khoán Nợ là CK mà bên phát hành phải thực hiện những cam kết mang

tính ràng buộc đối với người nắm giữ theo những điều kiện cụ thể về thời hạn thanh toán, lãi suất, số tiền gốc

Trang 39

Nghiệp vụ mua bán chứng khoán vốn

và chứng khoán nợ

Chứng khoán vốn là những chứng khoán mà xác lập quyền sở hữu của người

nắm giữ chứng khoán đối với một doanh nghiệp Cụ thể như cổ phiếu thường,

cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quỹ…

Trang 40

Quy trình thực hiện nghiệp vụ mua

bán CK của Agribank

2 Hình thức đầu tư

Đăng ký tham gia đấu thầu qua nghiệp vụ thị

trường mở với Sở giao dịch của Agribank, nội dung đăng ký gồm: các loại giấy tờ cần mua bán, kỳ hạn của chứng khoán, khối lượng cần mua, ngày phát hành và ngày thanh toán của chứng khoán.

3 Kênh phân phối

Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với Phòng Quản

lý kinh doanh vốn - Sở Giao dịch Agribank

Trang 41

Quy trình thực hiện nghiệp vụ mua

bán CK của Agribank

4 Quy trình

Chủ tịch HĐQT

Tổng giám đốc

Sở Giao dịch Agribank

Khách hàng

Phòng tiếp nhận đăng ký đấu thầu

Phòng quản lý kinh doanh vốn

Quy định hạn mức cắt lỗ

Quy định hạn mức kinh

doanh

Giao dịch thành công Gửi thông báo

Trang 42

PHẦN II

KỲ HẠN HOÀN VỐN

KỲ HẠN HOÀN TRẢ

GIÁ TRỊ RÒNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ KỲ HẠN

VÍ DỤ

Trang 43

Nghiệp vụ tư vấn bảo lãnh phát

hành trái phiếu

Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.

Trang 44

BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TP

Những lợi ích doanh nghiệp thực hiện dịch vụ

bảo lãnh phát hành trái phiếu

- Chủ động về tài chính

- Chi phí rẻ hơn

- Kênh huy động vốn đa dạng hơn

- Thủ tục đơn giản

- Đơn vị bảo lãnh sẽ một phần thúc đẩy quá trình

lưu thông trái phiếu trên thị trường.

- Trong trường hợp trái phiếu chưa phân phối hết,

ngân hàng bảo lãnh sẽ mua số trái phiếu còn lại trên.

Trang 45

Phân loại

Theo đối tượng bảo lãnh:

- Bảo lãnh cho doanh nghiệp

- Bảo lãnh cho ngân hàng

Theo mức độ tham gia:

- Bảo lãnh toàn bộ

- Bảo lãnh đồng thời

Theo tính chất:

- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

- Bảo lãnh với cam kết bán tất cả hoặc ko bán gì

- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa

Trang 46

Ở Việt Nam, bảo lãnh phát hành được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:

Mua một phần hay toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái

phiếu được phép phát hành để bán lại.

Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành

chưa được phân phối hết Đây thực chất là một dạng của

phương thức cam kết chắc chắn, nhưng tổ chức bảo lãnh

phát hành cam kết mua phần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết.

Trang 47

Quy trình tư vấn bảo lãnh phát hành

Sau khi phát hành -Ngân hàng mua hết số trái phiếu còn lại

- Công ty nhận tiền

Chính phủ quy định đối với các công ty muốn phát hành trái phiếu tại Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14-10-2011

Trang 48

Giai đoạn 1 – trước khi phát hành

Các tiêu chuẩn do Chính phủ quy định đối với các công ty muốn phát hành trái phiếu tại Điều 13 Nghị định số

90/2011/NĐ-CP ngày 14-10-2011

Đối với trái phiếu không chuyển đổi

Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm

chứng quyền

Trang 49

•Thư đảm bảo của kiểm toán

Chào bán Trái phiếu

Từ 1 – 2 tuần

•Thông báo về giao dịch phát hành

•Chào bán trái phiếu tới các nhà đầu tư

•Dựng sổ tổng hợp feedback của các nhà đầu tư

Định giá, phân phối và thanh toán

Trang 50

Giai đoạn 3: Sau khi phát hành

Ở giai đoạn này, đối với đơn vị bảo lãnh là ngân hàng sẽ có

một số hoạt động Tùy thuộc vào loại hình bảo lãnh và số lượng trái phiếu còn thừa, ngân hàng có thể phải mua lại số trái phiếu này.

Đối với công ty, đây là lúc để họ nhận nguồn vốn từ đợt phát

hành, rà soát kiểm tra hiệu quả phát hành và thanh toán phí bảo lãnh đối với ngân hàng.

GIẤY ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH

TP.doc

Trang 51

PHẦN III

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ OMO

QUY TRÌNH

VÍ DỤ

Trang 52

A Một số vấn đề chung

1 Khái niệm

2 Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở

3 Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở

4 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị

trường mở

5 Các phương thức đấu thầu giấy tờ có giá:

6 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở:

7 Lãi suất trên thị trường OMO:

Trang 53

1 Khái niệm

Nghiệp vụ thị trường mở: Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh

\GIẤY ĐĂNG KÝ THAM GIA THỊ TRƯỜNG MỞ.doc

Trang 54

2 Ban Điều hành nghiệp vụ TTM

được Ngân hàng Nhà nước thành lập

do một Phó Thống đốc làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện của

các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

được tổ chức và hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước

Trang 55

3 Thành viên tham gia TTM

là các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện quy định và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhận là thành viên tham gia nghiệp vụ TTM

Trang 56

4 GTCG được giao dịch qua nghiệp vụ TTM

Các loại GTCG được NHNN chấp nhận giao dịch phải đủ các ĐK sau:

1 Có thể chuyển nhượng và nằm trong danh mục các loại giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở;

2 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở;

3 Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

4 Được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trước khi đăng ký bán;

5 Giấy tờ có giá được mua hẳn hoặc bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là

91 ngày.

Danh mục các loại GTCG, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị GTCG tại thời điểm định giá và giá thanh toán, tỷ lệ giao dịch của các loại GTCG qua

Trang 57

5 Các phương thức đấu thầu GTCG

1 Đấu thầu khối lượng: Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự thầu của các

tổ chức tín dụng, khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán và lãi suất do NHNN thông báo

2 Đấu thầu lãi suất: Là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự

thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán.

Trang 58

6 Cơ chế tác động của NV TTM

a, Về mặt lượng - Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân

hàng

NHTW bán GTCG Dự trữ NH giảm

Dự trữ mở rộng cho vay

Khối lượng TD

giảm

Trang 59

b, Về mặt giá - Tác động qua lãi suất

Cung TPKB tăng

NHTW bán TPKB

Dự trữ NH giảm

Đầu tư giảm

Cung của quỹ cho vay giảm

Lãi suất ngắn hạn

tăng

Lãi suất thị trường tăng Giá TPKB giảm LS thị trường tăng

tăng

Ngày đăng: 04/04/2015, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w