1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 6 VỚI SỰ HỔ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP

66 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊNNGUYỄN THỊ THUỲ NHUNG TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 6 VỚI SỰ HỔ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ THUỲ NHUNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC VẬT

LÍ 6 VỚI SỰ HỔ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

TH.S LÊ THỊ KIỀU OANH

QUẢNG BÌNH, NĂM 2014

Trang 2

Lời cảm ơn

Hoàn thành khóa luận, em xin cảm ơn quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Quảng Bình trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí trường THCS Đức Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ vào tạo đều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực nghiệm đề tài Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn, Th.S LêThị Kiều Oanh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận này

Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè giúp đỡ, động viên em hoàn thiện đề tài này

Quảng Bình, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Thùy Nhung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời Cảm ơn ii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ ĐỒ THỊ 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 9

5.2 Phương pháp TNSP 9

5.3 Phương pháp thống kê toán học 9

6 Cấu trúc của khóa luận 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP 10

1.1 Phương pháp tổ chức dạy học theo nhóm 10

1.1.1 Khái niệm 10

1.1.2 Phân loại dạy học theo nhóm 10

1.1.3 Đặc điểm của dạy học theo nhóm 11

1.1.4 Các phương tiện hỗ trợ dạy học hợp tác nhóm 12

1.1.5 Các kỹ năng hợp tác nhóm 13

1.1.6 Ưu và nhược điểm của dạy học theo nhóm 16

1.1.7 Biện pháp nâng cao hoạt động dạy học hợp tác nhóm 17

1.1.8 Cách đánh giá hoạt động theo nhóm 19

1.1.9 Thực trạng của vấn đề dạy học hợp tác nhóm ở trường THCS 18

1.2 Phiếu học tập 21

1.2.1 Định nghĩa phiếu học tập 21

1.2.2 Các chức năng cơ bản của phiếu học tập trong dạy học 22

1.2.3 Các dạng PHT trong DH VL 23

1.3 Những thuận lợi và khó khăn của việc thiết kế và sử dụng PHT trong DH VL ở trường THCS 30

Trang 4

1.3.1 Thuận lợi 30

1.3.2 Khó khăn 30

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG II TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC 6 VỚI SỰ HỖ TRỌ CỦA PHIẾU HỌC TẬP 32

2.1 Đặc điểm phần nhiệt học vật lí 6 32

2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế phiếu học tập trong tổ chức DH theo nhóm 33

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế PHT 33

2.2.2 Quy trình thiết kế PHT 34

2.3 Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của phiếu học tập 37

2.3.1 Tiến trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của PHT trong bài nghiên cứu kiến thức mới 37

2.3.2.Tiến trình tổ chức dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của PHT trong bài luyện tập củng cố kiến thức 39

2.4 Thiết kế một số bài dạy học phần Nhiệt học vật lí 6 theo phương pháp nhóm với sự hỗ trợ của PHT 40

Kết luận chương 2 46

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 47

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 47

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 47

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 48

3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 48

3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 48

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 48

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 48

3.3.2 Quan sát giờ học 48

3.3.3 Các bài kiểm tra 49

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 49

3.4.1 Nhận xét tiến trình dạy học 49

3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 50

Kết luận chương 3 51

KẾT LUẬN 52

PHỤ LỤC P1

Trang 5

Hình 1.6 PHT giao về nhà Bài 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng 26

Hình 1.8 PHT giải quyết tình huống Bài 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn 28Hình 2.1 PHT phần 1 Bài 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt 39Hình 2.2 PHT phần củng cố Bài 21 Một số ứng dụng của sự nở vì

nhiệt

40

Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm 49Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số (XI) cuar bài kiểm tra 51Biểu đồ 3.1 Biểu đò phân bố điểm của hai nhóm TN và ĐC 51

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong đổi mới phương pháp dạy học, việc phát huy tính tích cực học tập củahọc sinh (HS) có ý nghĩa quan trọng Giáo dục phải được thực hiện thông qua hànhđộng và bằng hành động của bản thân nên việc khơi dậy, phát triển ý thức, ý chí, nănglực của người học là con đường phát triển tối ưu của giáo dục Và để đáp ứng yêu cầutrên, hiện nay trong dạy học (DH) có nhiều phương pháp (PP) và hình thức dạy học đãđược nhiều giáo viên áp dụng nhằm phát triển tư duy người học Trong số đó, hìnhthức tổ chức học tập theo nhóm đã và đang được vận dụng một cách hiệu quả Thảoluận nhóm góp phần rèn luyện tinh thần tự lực của HS; giúp các em rèn luyện và pháttriển kĩ năng làm việc, kĩ năng giao tiếp; tạo điều kiện cho HS học hỏi lẫn nhau; pháthuy vai trò trách nhiệm, tích cực xã hội trên cơ sở làm việc hợp tác.Thông qua hoạtđộng nhóm, các em có thể cùng làm với nhau những công việc mà một mình khôngthể tự làm được trong một thời gian nhất định

Hình thức dạy học theo nhóm góp phần hình thành và phát triển các mối quan hệqua lại trong HS, đem lại bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tưởng nhau trong học tập

Định hướng của việc đổi mới phương pháp dạy học nhấn mạnh đến vai trò tíchcực, chủ động của HS trong việc tham gia các hoạt động học tập theo sự tổ chức,hướng dẫn của giáo viên Theo hướng tích cực hóa người học, người dạy sẽ đóng vaitrò hướng dẫn, còn người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức Chính vì vậyvai trò của người thầy là tổ chức, hướng dẫn cho HS tìm hiểu những kiến thức mới Ởđây, phiếu học tập (PHT) có thể là một công cụ hỗ trợ hiệu quả trong dạy học để HSphát huy được năng lực của mình Từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức dạyhọc nhóm phần nhiệt học vật lí (VL) 6 với sự hỗ trợ của phiếu học tập”

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của PHT trongdạy học vật lí

- Thiết kế được các dạng PHT trong việc tổ chức dạy học nhóm phần nhiệt học VL 6

- Xây dựng tiến trình dạy học nhóm phần nhiệt học VL 6 với sự hỗ trợ của PHTnhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 8

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổ chức DH nhóm, thiết kế và sử dụng PHT trongphần nhiệt học.

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa vật lí (SGKVL) 6, các sách tham khảo

- Xây dựng quy trình tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của PHT trong phần nhiệthọc VL 6

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) ở một số trường trung học cơ sở(THCS) để đánh giá hiệu quả của việc DH nhóm sử dụng PHT trong DH VL

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng: Hoạt động DH nhóm với sự hỗ trợ của PHT

- Phạm vi: Phần nhiệt học VL 6 THCS

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước và của ngànhGiáo dục đào tạo

- Nghiên cứu các sách, bài báo, luận văn, luận án, tạp chí chuyên ngành

- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo VL 6

5.2 Phương pháp TNSP

- Tổ chức DH nhóm một số tiết có sử dụng PHT

- Quan sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS khi học các giờ học có

sử dụng PHT

- So sánh kết quả học tập của HS giữa lớp TN với các lớp ĐC

5.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng PP thống kê toán học để xử lý kết quả TNSP và kiểm định giả thuyếtthống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai nhóm TN và ĐC

6 Cấu trúc của khóa luận

Phần 1 MỞ ĐẦU

Phần 2 NỘI DUNG

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc DH nhóm với sự hỗ trợ của phiếu học tập Chương 2 Tổ chức DH nhóm phần nhiệt học vật lí 6 với sự hỗ trợ của phiếu học tập Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Phần 3 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

NỘI DUNGCHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC NHÓM VỚI SỰ HỖ

TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP1.1 Phương pháp tổ chức dạy học theo nhóm

1.1.1 Khái niệm

Trong lý luận dạy học đã có nhiều định nghĩa khác nhau về dạy học theo nhóm.Tác giả Phan Trọng Ngọ cho rằng: “Thảo luận theo nhóm nhỏ là phương pháptrong đó nhóm lớp (lớp học) được phân chia thành nhóm nhỏ để tất cả các thành viêntrong lớp đều được làm việc và thảo luận về một vấn đề cụ thể và đưa ra ý kiến chungcủa nhóm mình về vấn đề đó”.[11]

Đối với nhóm tác giả Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh thìphương pháp thảo luận nhóm là “phương pháp mà trong đó GV chia cấu tạo bài học(hay một phần của bài) dưới dạng các bài tập nhận thức hay vấn đề nêu lên để HScùng trao đổi, mạn đàm với nhau, trình bày ý kiến cá nhân hoặc đại diện của mộtnhóm trước toàn lớp”.[18]

Theo Nguyễn Hữu Châu: “Học hợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để HS làmviệc cùng nhau nhằm tối đa hoá kết quả học tập của bản thân mình cũng như người khác”.[1]

Hay theo Đoàn Thị Bạch Phương: Hợp tác nhóm (trong quá trình học tập) là

“một trong những hình thức cộng tác làm việc giữa các thành viên trong nhóm, đểcùng nhau giải quyết một vài vấn đề nào đó (do GV nêu ra hoặc do các thành viêntrong nhóm đề xuất), từ đó tìm ra được hướng giải quyết của vấn đề đã nêu dưới sựđịnh hướng của giáo viên”.[12]

Từ những nhận định trên có thể hiểu: Dạy học theo nhóm là một hình thức tổchức dạy học, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trongkhoảng thời gian giới hạn, để cùng nhau trao đổi, thảo luận về một vấn đề nhận thứctrên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả của từng nhóm sẽ được trình bày đểthảo luận chung trước khi giáo viên đi đến kết luận cuối cùng

1.1.2 Phân loại dạy học theo nhóm

Nguyễn Hữu Châu cho rằng học theo nhóm được chia thành: Nhóm học tập hợptác chính thức, không chính thức và nhóm hợp tác nền tảng

- Nhóm học hợp tác chính thức: Nhóm học tập này được duy trì trong một tiếtcho tới nhiều tuần Nhóm hợp tác chính thức gồm những HS cùng nhau làm việc để

Trang 10

đạt được các mục tiêu chung nhưng phải bảo đảm các thành viên trong nhóm đều hoànthành được các nhiệm vụ được giao

- Nhóm hợp tác không chính thức: Nhóm hợp tác không chính thức tồn tại trongthời gian rất ngắn phạm vi khoảng từ vài phút đến một tiết học Nhóm học tập nàythường được tổ chức theo hình thức HS dành khoảng ba đến năm phút để thảo luậntrước và sau một vấn đề đặt ra, khoảng hai đến ba phút thảo luận cặp hai HS trong suốtbài giảng Kiểu nhóm này dùng trong các hình thức dạy học trực tiếp như thuyết trình,các đoạn phim và video để hướng chú ý của HS vào một loại tài liệu cụ thể, tạo tâmthế thuận lợi cho tiết học, giúp ích trong việc giải quyết những vấn đề mục tiêu bài họcđặt ra

- Nhóm hợp tác nền tảng: Thường kéo dài ít nhất trong một năm, gồm nhiềuthành viên có trình độ kiến thức và tư duy không đồng đều Số HS trong một nhómkhông thay đổi và mục đích là để các thành viên trong nhóm hỗ trợ, giúp đỡ nhautrong quá trình hoạt động nhóm Các HS trong nhóm hợp tác nền tảng có mối quan hệmật thiết trong thời gian dài, có thể hỗ trợ nhau trong nhiệm vụ học tập để đạt được sựtiến bộ Do đó, thầy giáo phân công sao cho trong nhóm hợp tác này phải có tất cả cácđối tượng HS khá, giỏi, trung bình, yếu, kém để các em giúp đỡ nhau một cách có hiệuquả trong quá trình dạy học (QTDH) [1]

1.1.3 Đặc điểm của dạy học theo nhóm

- Việc phân chia các nhóm HS vừa tuân theo đặc điểm tâm lí – nhận thức của HSvừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập HS phải giải quyết

- Việc hoạt động nhóm dựa vào tính độc lập, tích cực của các thành viên trongnhóm Mục tiêu học tập được cấu trúc sao cho mọi thành viên quan tâm tới kết quảchung của toàn nhóm cũng như của mỗi cá nhân

- Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, trách nhiệm cá nhâncủa mỗi thành viên được xác định rõ ràng khi giao nhiệm vụ và khi đánh giá kết quả

- Mỗi thành viên trong nhóm phải trực tiếp tham gia các hoạt động, tích cực, chủđộng tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin để giải quyết các nhiệm vụ học tập được đặt

ra Đồng thời, trong quá trình hoạt động nhóm các thành viên phải có trách nhiệm giúpđỡ, động viên lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung

- HS học được những kĩ năng hợp tác: Cùng nhau hợp tác trong công việc, kĩ năng giao tiếp, giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nhóm làm cho nhóm thành

Trang 11

một tập thể thống nhất.

- GV trong những giờ dạy theo hình thức nhóm là người tổ chức, hướng dẫn các

em để các em tự mình lĩnh hội tri thức chứ không làm thay, áp đặt

- Trong khi các em tham gia hoạt động nhóm GV quan sát, phân tích những vấnđề khó khăn mà các em gặp phải trong lúc thảo luận và có những gợi ý, hướng dẫn khinhóm thảo luận bế tắc hay đi chệch hướng để nhóm hoàn thành công việc của mình

- Cuối mỗi hoạt động GV cùng HS phân tích kết quả học tập để rút ra những kếtluận về tri thức mà các em cần tiếp nhận, để rút ra các kinh nghiệm cho các hoạt độngsau và để đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm

1.1.4 Các phương tiện hỗ trợ dạy học hợp tác nhóm

1.1.4.1 Sách giáo khoa

Sách giáo khoa là tài liệu chính để GV và HS, một phương tiện quan trọng trong DH

ở trường THCS, nó thực hiện đồng thời chức năng là phương tiện làm việc của HS và làphương tiện hỗ trợ để GV thực hiện chương trình dạy học đã quy định SGK được sửdụng trong hoạt động học hợp tác nhóm để HS tóm tắt bài với người bên cạnh, đọc và giảithích tài liệu theo từng cặp, giải quyết các vấn đề theo nhóm SGK có thể cung cấp cho

GV những thông tin hết cần thiết, trong đó cả thông tin về hướng khai thác, cách tiếp cậnđối với bài học

1.1.4.2 Phiếu học tập

PHT được thiết kế là mảnh giấy nhỏ do GV chuẩn bị sẵng sàng từ trước có thể làvăn bản, bảng số liệu, hình ảnh, sơ đồ…nhằm cung cấp những thông tin, dữ liệu hoặcsự kiện cần thiết cho người học Trong dạy học hợp tác, HS có thể nghiên cứu những

dữ liệu này theo hình thức cá nhân hoặc phân chia dữ liệu cho các thành viên trongnhóm PHT cũng có thể là hệ thống những câu hỏi, hệ thống những yêu cầu hoạt động

để hoàn thành nhiệm vụ học tập, hệ thống những công việc cần giải quyết…Điều đó cónghĩa là PHT có 2 chức năng, chức năng cung cấp thông tin và sự kiện, chức năngcông cụ hướng dẫn và giao tiếp trong quá trình học tập

1.1.4.3 Thí nghiệm

VL là một môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng các thí nghiệm VL ở trường THCS là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Thí nghiệm VL là cơ sở

để xây dựng, chứng minh kiến thức VL Thí nghiệm VL còn có tác dụng to lớn trong việc phát triển năng lực nhận thức khoa học của HS, giúp HS làm quen dần với

Trang 12

phương pháp nghiên cứu khoa học Đối với dạy học hợp tác nhóm, thí nghiệm có thể được sử dụng như là một phương tiện tổ chức để làm việc theo hình thức cá nhân hoặc theo nhóm Khi tiến hành thí nghiệm đòi hỏi HS phải tự lực làm việc hoặc phối hợp với tập thể, qua đó phát huy vai trò của từng cá nhân và tính cộng đồng trách nhiệm trong công việc của các em.

1.1.4.4 Máy vi tính

Bên cạnh các lĩnh vực sử dụng thường thấy trong các môn học khác như: học, ôn tập, kiểm tra đánh giá và xử lý kết quả bằng máy…máy vi tính còn được sử dụng chủ yếu trong dạy học VL ở các lĩnh vực quan trọng như sau: Sử dụng máy vi tính trong

mô phỏng các đối tượng VL nghiên cứu của VL Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học (đồ thị, biểu thức, phương trình) của các hiện tượng, quá trình VL Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc phân tích băng hình ghi quá trình VL thực nghiệm

1.1.4.5 Sơ đồ tư duy

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy họcđược phát huy mạnh mẽ, đặc biệt là trong hoạt động nhóm Sơ đồ tư duy là một côngcụ tư duy thực sự hiệu quả bởi nó tối đa hoá được nguồn lực của cá nhân và tập thể.Mỗi thành viên đều rèn luyện được khả năng tư duy, kỹ năng thuyết trình và làm việckhoa học Sử dụng sơ đồ tư duy giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài họcmột cách rõ ràng và hệ thống Việc ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn Chỉcần nhìn vào sơ đồ tư duy, bất kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trìnhđược nội dung bài học

1.1.5 Các kỹ năng hợp tác nhóm

Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy tính ưu việc của dạy hợp tác nhóm trongviệc hình thành phẩm chất quan trọng cho con người sống trong thế giới hiện đại nhưtính độc lập, tính tích cực, sự tự tin, tinh thần hợp tác, kỹ năng sống và làm việc trongtập thể Để hoạt động theo nhóm có hiệu quả HS cần phải có một số kỹ năng cơ bản và

kỹ năng làm việc theo nhóm như sau:

1.1.5.1 Kỹ năng thu thập thông tin

Thông qua việc tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm do GV làm nếu lànhững thí nghiệm khó thực hiện Thông qua việc quan sát các hiện tượng trong tự

Trang 13

nhiên, các tranh vẽ, mô hình, nghe thông báo của giáo viên, đọc các biểu bảng HS thuthập những thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề học tập của mình.

Thông qua các kỹ năng thu thập thông tin đó, việc rèn luyện những kỹ năng quansát, giải thích các hiện tượng Vật lí cụ thể sẽ dễ dàng, đầy đủ và hiệu quả hơn, dần dầnhình thành cho HS năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề

1.1.5.2 Kỹ năng xử lí thông tin

HS được hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để xử lí những thông tinthu thập được nhằm rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động này có thể được tiếnhành dưới dạng thiết kế một phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán, xử lícác số liệu thu thập từ thí nghiệm (lập biểu bảng, vẽ đồ thị, rút ra kết luận), tiến hànhcác thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy luận, đánh giá các thông tinthu được để giải quyết tình huống học tập tự mình nêu ra hoặc do GV nêu ra Thôngqua các thao tác này những kỹ năng xử lí thông tin tương ứng như: kỹ năng phân tích,

kỹ năng tổng hợp, kỹ năng so sánh, kỹ năng khái quát hóa … sẽ được hình thành vàphát triển

Người học có khả năng xử lí thông tin tốt sẽ làm cho những thông tin thu đượcvững chắc, đồng thời sẽ tạo điều kiện cho việc thu thập thông tin tiếp theo hiệu quảhơn, việc thu thập thông tin tốt có vai trò quan trọng đến kết quả của khâu xử lí thông tin.Như vậy, có thể nói, thu thập và xử lí thông tin là hai hoạt động diễn ra đan xen nhau, tiếpnối nhau và có thể tạo thành một chuỗi các sự đan xen, tiếp nối Qua nhiều thao tác thuthập và xử lí thông tin đó, người học sẽ nhận ra được các dấu hiệu bản chất của vấn đề, từđó tìm ra những quy luật của hiện tượng và sẽ giải quyết được vấn đề

1.1.5.3 Kỹ năng vận dụng thông tin

Vận dụng thông tin là bước tiếp theo và tất yếu của thu nhận và xử lí thông tin.Sau khi thu nhận và xử lí thông tin, người học có thêm những tri thức mới, tuy nhiênnếu không được sử dụng thì những tri thức đó sẽ bị lãng quên hoặc mai một Vì thếviệc vận dụng tri thức vào thực tiễn vừa là mục đích tự thân của việc học, vừa là quátrình bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân Vận dụng tri thức vào thựctiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề thuộc về nhậnthức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất đời sống, sinh hoạt hàng ngàynhư làm bài tập, bài thực hành, làm TN, viết báo cáo, xử lí tình huống, lắp đặt, sửachữa, giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống Chẳng hạn như: lắp đặt,

Trang 14

sửa chữa các mạng điện đơn giản trong gia đình, giải thích các hiện tượng gần gũitrong cuộc sống như hiện tượng đường ray phải có khe hở, hiện tượng cóc thủy tinhdày dễ vỡ, hiện tượng lốp xe đạp bị xẹp khi trời nóng ,…

1.1.5.4 Kỹ năng hình thành nhóm

Đây là kĩ năng nhằm tạo ra nhóm hợp tác, thiếu những kĩ năng này nhóm sẽkhông thể hoạt động được theo phương pháp hợp tác Những kĩ năng cơ bản thuộcnhóm kĩ năng này là: tham gia nhanh vào nhóm không gây tiếng ồn; tham gia hoạtđộng ngay sau khi ngồi vào chỗ; ngồi cũng cả nhóm trong suốt quá trình thảo luận;chú ý vào nhiệm vụ được giao; nói đủ nghe không gây ảnh hưởng nhóm khác; khuyếnkhích các thành viên tham gia; thực hiện các công việc của nhóm theo từng bước.1.1.5.5 Kỹ năng giao tiếp trong nhóm

Giao tiếp là bước khởi đầu trong sự hợp tác, nếu không thể giao tiếp với ngườikhác thì HS không thể hợp tác được Các kĩ năng giao tiếp cơ bản: nhìn vào người nóivà không làm việc riêng; thảo luận và tranh luận có tổ chức; lần lượt phát biểu, khôngnói tranh, biết ngắt lời bạn một cách hợp lí; truyền đạt ý kiến rõ ràng, mạch lạc, đầyđủ; lắng nghe chăm chú, diễn đạt lại ý kiến theo cách của mình và được người truyềnđạt chấp nhận; thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận những ý kiến trái ngược

1.1.5.6 Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau

Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho sự hợp tác bền vững và giao tiếp có hiệuquả Khi thực sự tin tưởng lẫn nhau thì HS sẽ bộc lộ cởi mở hơn về những suy nghĩ,cảm nhận, ý kiến và tư tưởng của mình Còn ngược lại HS sẽ lảng tránh, không trungthực và không tập trung trong những cuộc thảo luận Các em sẽ muốn hợp tác thườngxuyên hơn, trung thực hơn và sẽ tích cực đóng góp hơn cho sự hợp tác khi được mọingười đối xử tin cậy Sự hợp tác lúc này sẽ diễn ra trên tinh thần tự nguyện và bìnhđẳng để hoàn thành mục tiêu chung

Các kỹ năng cơ bản nhằm xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhaulà: bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt, gật đầu, hồ hởi ); yêu cầu giúp đỡ hay giảithích khi cần thiết; sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm; giải thích công việc của ngườikhác; trân trọng thành quả của nhóm; tiếp sức cho nhóm, làm cho nhóm thêm hàohứng nhiệt huyết

1.1.5.7 Kĩ năng giải quyết bất đồng

Trang 15

Trong quá trình tham gia thảo luận, trong từng nhóm và giữa các nhóm, chắcchắn sẽ không tránh khỏi những cuộc tranh luận, những xung đột giữa các ý kiến, tưtưởng, kết luận, lập luận và thông tin của các thành viên Vì vậy, để cuộc thảo luậndiễn ra trên tinh thần xây dựng, đạt được hiệu quả, HS phải có các kĩ năng cần thiết đểgiải quyết các bất đồng như sau: kiềm chế bực tức; xử lí bất đồng trong nhóm hợp lí, tếnhị không làm xúc phạm người khác; phê bình, bình luận ý kiến, chứ không bình luậncá nhân; phản đối một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích.

1.1.6 Ưu và nhược điểm của dạy học theo nhóm

Ưu điểm

- Quá trình trao đổi trong dạy học theo nhóm làm tăng khả năng khám phá vàphát triển các thao tác tư duy trong quá trình nhận thức của người học Sự trao đổi,thảo luận giữa các thành viên làm cho các kiến thức được xuất hiện nhiều lần, đượcgiải thích, được tích hợp do đó sẽ lưu lại trong trí nhớ lâu hơn Trong dạy học hợp tácnhóm luôn làm nảy sinh những mâu thuẫn, tư tưởng, quan điểm giữa các HS trongnhóm và giải quyết những mâu thuẫn này sẽ phát triển động cơ hứng thú học tập Hơnnữa, sự chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức giữa các HS có năng lực khác nhau sẽ làmphong phú thêm kinh nghiệm học tập

- Nâng cao năng lực hợp tác làm việc giữa các HS với nhau Vì vậy, khắc phụcđược sự chênh lệch về trình độ tư duy, kiến thức, nâng cao hiệu quả dạy học

- Tăng cường khả năng tư duy phê phán vì HS phải tiếp thu, lựa chọn, đánh giáthông tin một cách hợp lí, vận dụng chúng một cách chính xác và khoa học

- Phát huy thái độ tích cực, tinh thần trách nhiệm khi làm việc của HS trongnhóm Nâng cao khả năng giao tiếp xã hội, tạo ra các kỳ vọng phù hợp với khả năngcủa bản thân

- Trong môi trường học hợp tác nhóm, các HS yêu thương, giúp đỡ, hỗ trợ lẫnnhau và hưởng lợi từ sự giúp đỡ đó

Nhược điểm

- Dạy học hợp tác nhóm đòi hỏi nhiều thời gian Do đó một tiết học 45 phút làmột trở ngại trên con đường đạt được thành công cho công việc nhóm Một quá trìnhhọc tập với các giai đoạn dẫn nhập vào một chủ đề, phân công nhiệm vụ, làm việcnhóm và tiếp theo là trình bày kết quả của nhiều nhóm,… những việc đó khó tổ chứchết trong một tiết học

Trang 16

- Quá trình hoạt động nhóm chỉ diễn ra ở cùng một địa điểm vào cùng một thờigian nhất định.

- Quá trình hỗ trợ và trao đổi thông tin gặp nhiều khó khăn trước và trong khihoạt động nhóm

- Việc trình diễn ý tưởng trong các bài báo cáo của nhóm không được trực quanvà gặp nhiều khó khăn

- Mỗi PPDH phù hợp với việc hình thành các loại kiến thức khác nhau Vì vậy,khó có thể áp dụng PPDH hợp tác nhóm với tất cả các kiến thức trong nhà trường.Trong dạy học vật lí PPDH hợp tác nhóm phù hợp với việc dạy các định luật, các bàithí nghiệm

- Nhiều HS thiếu kĩ năng hợp tác, thảo luận nhóm: Đa số các thành viên trongnhóm không làm bài mà quan tâm những việc khác, trong nhóm và giữa các nhómphát sinh mâu thuẫn do đó không phát huy hết nội lực của nhóm

- PPDH hợp tác nhóm bên cạnh những ưu điểm vẫn tồn tại những nhược điểmnhất định Vì vậy, GV phải lập kế hoạch và tổ chức, còn HS phải có sự hiểu biết vềphương pháp, được luyện tập và thông báo về phương pháp học này Khi lập kế hoạch,công việc nhóm phải được phản ánh trong toàn bộ QTDH Thành công của công việcnhóm phụ thuộc rất lớn vào việc đề ra các yêu cầu của công việc một cách rõ ràng vàphù hợp

1.1.7 Biện pháp nâng cao hoạt động dạy học hợp tác nhóm

Trong PPDH hợp tác nhóm việc phát huy tính tích cực chủ động luôn đi kèm vớisự hợp tác giúp đỡ giữa các HS với nhau Đây chính xu hướng đổi mới PPDH và mụctiêu dạy học hiện nay Tuy nhiên, để tổ chức dạy học hợp tác nhóm cho HS đạt đượchiệu quả cao nhất cần phải có những biện pháp cụ thể

1.1.7.1 Xây dựng sự phụ thuộc vào nhau một cách tích cực

Trong dạy học hợp tác nhóm, người học phải tham gia vào các hoạt động nhóm.Công việc của nhóm sẽ không được hoàn thành nếu không có sự đóng góp của từng cánhân Người học phải nhận thức rằng: nỗ lực của mỗi cá nhân là thiết yếu cho sự thànhcông của cả nhóm và của chính bản thân Các em phải có hai trách nhiệm: thực hiệnnhiệm vụ được giao và giúp đỡ các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ đượcgiao Vì thế, HS phải hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong khi làm việc nhóm Để tạo ra sựphụ thuộc này, GV có thể dựa vào các cơ sở sau:

Trang 17

- Xuất phát từ mục tiêu của cả nhóm, dựa vào trình độ kiến thức và khả năng tưduy của từng cá nhân để phân công nhiệm vụ cho phù hợp nhằm kích thích tất cả HStham gia hoạt động và thảo luận tích cực với các thành viên trong nhóm.

- Có những hình thức khuyến khích bằng điểm số, phần thưởng, tổ chức thi đuagiữa các HS trong nhóm và giữa các nhóm với nhau để họ có trách nhiệm trong côngviệc được giao

1.1.7.2 Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với hoạt động hợp tác nhóm

Không phải tất cả các nội dung kiến thức đều phải tổ chức dạy học hợp tác nhóm,mà chỉ những nội dung có tính chủ đề đòi hỏi HS phải tự tìm hiểu, tự nghiên cứu.Theo đề tài, trong dạy học VL có những kiến thức phù hợp với việc tổ chức hoạt độngtheo nhóm là: Bài học nghiên cứu một định luật bằng TN, nghiên cứu một khái niệmmới và vận dụng những kiến thức mới vào tình huống phức tạp, bài ôn tập củng cốkiến thức Trong dạy học khi thiết kế hoạt động nhóm, GV cần chú ý làm sao chomỗi nhóm cũng như từng thành viên trong nhóm phải có nhiệm vụ cụ thể, hướng vàogiải đáp câu hỏi đặt ra

1.1.7.3 Tăng cường sử dụng thí nghiệm trực diện

Thí nghiệm trực diện là thí nghiệm được HS tiến hành ngay trong giờ học, nhằmxây dựng kiến thức mới Thí nghiệm trực diện có những đặc trưng cơ bản sau:

- Là phần hữu cơ của tiến trình dạy học, luôn liên hệ chặt chẽ với tài liệu nghiêncứu trong tiết học

- Khi tiến hành thí nghiệm, hoạt động học tập của HS diễn ra cùng một nhịp điệu,liên tục, có qui tắc và được tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ của GV

- Thầy giáo có thể kiểm tra trực tiếp quá trình, kết quả làm việc của từng nhómtrong lớp

- Sự hợp tác phối hợp và tính tập thể được phát huy trong quá trình làm việc nhóm

GV nên chia các đối tượng HS vào một nhóm để tránh tình trạng các em khá giỏi

sẽ tập trung vào một nhóm, các em trung bình yếu vào một nhóm Bởi vì, khi tiến hànhthí nghiệm có nhóm chưa hết giờ đã làm xong, ngược lại có nhóm bỏ dỡ công việc,hoặc tiến hành vội cho kết quả sai Khi tổ chức dạy học nhóm, chúng ta cần tiến hànhnhiều thí nghiệm giống nhau cùng một thời gian trong khi điều kiện cơ sở vật chất ởtrường cơ sở còn hạn chế nên chúng ta cần tiến hành xen kẽ (nhóm này làm thí nghiệm

Trang 18

này trước rồi đổi cho nhóm kia) Mặt khác, GV cần chủ động tự tạo và sử dụng các thínghiệm đơn giản, rẻ tiền.

- Mỗi cá nhân lần lượt giải thích vì sao có kết quả đạt được

- Kiểm tra xem toàn bộ các thành viên trong nhóm có đồng ý với đáp án đượcđưa ra hay không

1.1.8 Cách đánh giá hoạt động theo nhóm

Trong hoạt động theo nhóm, trách nhiệm giải trình của cá nhân rất quan trọngtrong việc bảo đảm cho hoạt động nhóm thành công Vì vậy, giáo viên cần phải định

rõ cách chấm điểm tốt nhất, xem xét kết quả làm việc của cả cá nhân và nhóm Dĩnhiên trong hầu hết các môn học, điểm số cho bất kỳ đề tài nào của nhóm thường chỉlà phần phụ cùng với điểm kiểm tra và thi cuối kỳ Nhưng thành tích cá nhân tronghoạt động nhóm có thể được đánh giá để HS cảm thấy đóng góp của họ vào hoạt độngnhóm được đánh giá tương xứng Trong quá trình thực hiện chủ đề, HS cũng có thểnhận được các câu hỏi thông tin chi tiết về những gì họ đã học được, họ cảm thấy đãđóng góp được những gì cho chủ đề đó và sẽ cải tiến kết quả của nhóm như thế nào.Hoặc các cá nhân có thể được gọi ngẫu nhiên để báo cáo ngắn gọn về quá trình làmviệc của nhóm bao gồm mô tả các vấn đề mà nhóm đã khắc phục được và các câu hỏivẫn còn chưa trả lời được

Chấm điểm thành tích của nhóm nên dựa trên cả sự thành công của sản phẩmcuối cùng và đánh giá nhóm trong quá trình thực hiện Nhiều kết quả nỗ lực của nhómđược trình bày bằng văn bản hoặc một phần trình bày trước lớp hoặc cách giải quyếtmột vấn đề cụ thể Nếu quy mô lớp học cho phép, toàn bộ lớp có thể đưa ra ý kiếnphản hồi về các sản phẩm bằng cách yêu cầu HS chia sẻ với nhau Các văn bản được

Trang 19

photo ra và có thể sử dụng được hoặc trình bày qua máy chiếu Phần trình bày có thểtrình bày trước lớp hoặc quay phim và luân chuyển cho nhau Để giúp HS đánh giácông bằng kết quả của nhóm khác, giáo viên có thể đưa ra hướng dẫn đánh giá yêu cầu

HS cho điểm các chủ đề (ví dụ thang điểm từ 1 đến 5) về các lĩnh vực trên như họđang nói đến trình độ nào và làm rõ những vấn đề chính, đề xuất và trả lời những điềuquan trọng về lý thuyết và thực tiễn có liên quan, khảo sát tỉ mỉ nghiên cứu có liênquan và đưa ra ý kiến phản đối hoặc kết quả ngược lại Ý kiến phê bình cá nhân càngnhiều, đặc biệt là bằng văn bản là một phần để chủ đề phát triển và cũng có thể cộngvào điểm cá nhân vào cuối khóa học

Chính từng nhóm có thể tự đánh giá hiệu lực công trình của họ dựa trên sản phẩmcuối cùng và đóng góp của từng thành viên trong nhóm Giáo viên đưa ra mẫu phiếuđánh giá yêu cầu các thành viên của từng nhóm đánh giá bạn cùng nhóm về các mặtnhư phẩm chất chuyên môn (có mặt tại các buổi họp và tham gia đúng lúc), sáng kiến(đề xuất ý kiến, làm việc khoa học hướng theo mục đích chung), tính độc lập (hoànthành nhiệm vụ theo thời gian đã thống nhất, nghiên cứu các chủ đề và chia sẻ cácnguồn tài liệu)

Nếu giáo viên giải thích rõ quy trình cho điểm này vào đầu mỗi khóa học trướckhi bắt đầu hoạt động nhóm thì HS sẽ ít lo lắng về cách cho điểm nhóm Họ sẽ cảmthấy thoải mái và hướng theo các mục tiêu chung Thực vậy, hầu hết HS lo lắng họ sẽkhông phải làm trò hề hay thiếu trách nhiệm đối với các bạn của mình

1.1.9 Thực trạng của vấn đề dạy học hợp tác nhóm ở trường THCS

- Việc áp dụng PPDH theo nhóm mới chỉ được tiến hành chủ yếu ở bậc học thấphơn mà vẫn chưa được tiến hành ở các trường THCS

- Đa số HS và GV nhận thức được rằng khi dạy học hợp tác nhóm, HS có điềukiện giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ nên góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.Tuy nhiên, đa số GV cho rằng chỉ có nhóm HS giỏi tích cực thực hiện nhiệm vụ đượcgiao còn nhóm HS yếu vẫn thụ động nên hiệu quả học tập không cao, gây mất thời gian

- Nhiều HS và GV vẫn quen với PPDH truyền thống, quen với lối truyền thụ mộtchiều thầy giảng giải - trò nghe nên các kĩ năng học hợp tác nhóm của HS chưa đượchình thành

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên Nguyên nhân chủ yếu là do mộtsố GV và HS chưa có cách hiểu đúng về mục đích của QTDH; ảnh hưởng của PPDH

Trang 20

truyền thống vẫn còn; một số GV và HS vẫn có quan niệm rằng dạy chủ yếu là truyềnthụ kiến thức, học chủ yếu là tiếp thu kiến thức được truyền đạt mà không chú ý đếnrèn luyện yêu cầu của việc học theo nhóm là tạo ra không khí học tập hợp tác mà trongđó mỗi thành viên cùng nhau hoạt động, tham gia đóng góp ý kiến, tranh luận, thảoluận để đi đến sự thống nhất Trong khi đó, một số tiết dạy được tổ chức theo hìnhthức hoạt động nhóm nhưng việc tổ chức được tiến hành mang tính hình thức mà chưacó chiều sâu

- Kĩ năng hợp tác, vì vậy mà GV chưa tích cực trong việc đổi mới phương pháp,

HS chưa tích cực hoạt động tư duy và dễ dàng bằng lòng với việc dạy học theo kiểutruyền thụ một chiều

- Phương tiện dạy học chủ yếu hiện nay ở trường THCS vẫn là SGK, các phươngtiện hỗ trợ khác là rất hạn chế, việc sử dụng PHT hầu như chưa được giáo viên biết đếnhoặc chưa được quan tâm trong quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

1.2 Phiếu học tập

1.2.1 Định nghĩa phiếu học tập

Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do tác giả Hoàng Phê chủbiên đã nêu từ “phiếu” gồm có 3 nghĩa sau:

- Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm để phânloại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó, ví dụ như: phiếu điều tra, phiếu tra cứu

- Tờ giấy ghi nhận một quyền lợi nào đó cho người sử dụng, ví dụ như phiếunhận tiền, phiếu khám sức khỏe

- Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết, ví dụ như phiếu bầu cử.[2]

Từ định nghĩa về phiếu, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến định nghĩa vềPHT như:

Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì “PHT là một trong những phương tiện DH cụthể, đơn giản và có khả năng tương thích rất cao với tuyệt đại đa số người học thuộcmọi lứa tuổi và trong lĩnh vực học tập Đó là văn bản bằng giấy hoặc dạng giấy do GVtự làm, gồm một hoặc một số tờ, có vai trò học liệu để bổ sung cho sách và tài liệugiáo khoa quy định, có chức năng hỗ trợ học tập và giảng dạy vừa như công cụ hoạtđộng, vừa như điều kiện hoạt động của người học và người dạy, mà trước hết như mộtnguồn thông tin học tập”.[7],[8]

Trang 21

Theo các tác giả trong cuốn “Một số vấn đề DH Sinh học ở trường Trung học cơsở” thì PHT được định nghĩa là “những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập haynhóm nhỏ, được phát cho HS, yêu cầu tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn củatiết học”.

Còn tác giả Nguyễn Đức Vũ đã định nghĩa PHT là “tờ giấy rời, trên đó ghi cáccâu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập, kèm theo gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó, HS thựchiện hoặc ghi các thông tin cần thiết để giúp mở rộng, bổ sung kiến thức bài học”.[24]Như vậy, qua xem xét một số định nghĩa trên, có thể nhận thấy các tác giả đềunhất trí với quan điểm PHT là phương tiện DH do GV tự thiết kế, gồm một hoặc mộtsố tờ giấy rời có ghi những nhiệm vụ học tập mà HS phải hoàn thành kèm theo nhữnggợi ý, hướng dẫn hoặc thông tin bổ sung cho bài học

Từ những nhận định trên, có thể hiểu PHT là những tờ giấy rời, ghi chép nhữngnhiệm vụ học tập, những thông tin bổ sung cho bài học kèm theo gợi ý, hướng dẫn, yêu cầu HS tự lực hoàn thành

1.2.2 Các chức năng cơ bản của phiếu học tập trong dạy học

Có rất nhiều kiểu loại và hình thức PHT khác nhau, nhưng nhìn chung chúng đềucó những chức năng giáo dục tương đối chung và có thể nhận biết được Theo nhiềutài liệu, các nhà nghiên cứu đều có sự thống nhất về 2 chức năng cơ bản của PHT:

1.2.2.1 Chức năng cung cấp thông tin và sự kiện

PHT thực hiện chức năng cung cấp thông tin và sự kiện cho HS Những thôngtin, sự kiện này là những thông tin, sự kiện không có trong SGK nhưng có liên quanđến bài học GV có thể cung cấp những thông tin này hoặc có thể giới thiệu cho HScách tự tìm thông tin, từ đó, yêu cầu HS phân tích để rút ra những tri thức cho bài học,hoặc để minh họa, làm sáng tỏ thêm kiến thức cho bài học

Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì “trong PHT có thể là văn bản, biểu số liệu,hình ảnh, sơ đồ , tóm tắt hoặc trình bày bằng những cấu trúc nhất định một lượngthông tin, dữ liệu hoặc sự kiện xuất phát cần thiết cho người học”.[9]

Như vậy những thông tin, sự kiện trong PHT có thể là văn bản, biểu số liệu, hìnhảnh không có trong SGK nhưng cần thiết cho người học Nguồn của các thông tinnày có thể là các sách, báo, tạp chí, mạng internet

1.2.2.2 Chức năng công cụ hoạt động và giao tiếp

Trang 22

Đây là chức năng quan trọng và được lưu ý hơn chức năng cung cấp thông tin vàsự kiện Bởi trong thời đại này, nguồn tư liệu học tập rất phong phú nên việc tìm kiếmthông tin, sự kiện không khó đối với HS.

Theo tác giả Đặng Thành Hưng, “PHT còn nêu lên những nhiệm vụ học tập,những yêu cầu hoạt động, những hướng dẫn học tập, những công việc và vấn đề đểngười học thực hiện hoặc giải quyết Thông qua nội dung và tính chất này nó thực hiệnchức năng công cụ hoạt động và giao tiếp trong quá trình học tập của người học.”[8] Tác giả Nguyễn Đức Vũ khi bàn về chức năng này cũng cho rằng đây là chứcnăng cơ bản của PHT: “PHT chứa đựng các câu hỏi, bài tập, yêu cầu hoạt động, nhữngvấn đề và công việc để HS giải quyết hoặc thực hiện, kèm theo hướng dẫn, gợi ý cáchlàm Thông qua các nội dung này, PHT thực hiện chức năng là công cụ hoạt động vàgiao tiếp trong quá trình học tập của HS”.[23],[24]

Như vậy, ngoài chức năng cung cấp thông tin và sự kiện, PHT còn thực hiện mộtchức năng quan trọng hơn đó là công cụ hoạt động và giao tiếp PHT là công cụ để HShoạt động theo hình thức cá nhân hay hoạt động theo nhóm PHT hỗ trợ các hoạt độngvà quan hệ của người học, tương tác chia sẻ giữa người học với nhau và với GV

1.2.3 Các dạng PHT trong DH VL

Tùy theo các căn cứ khác nhau mà ta có các dạng PHT khác nhau:

1.2.3.1 Căn cứ vào chức năng của PHT

Căn cứ vào chức năng của PHT, có thể phân PHT thành 2 dạng sau:

- Phiếu cung cấp thông tin và sự kiện

Đây là loại phiếu có nội dung là những thông tin bổ sung để làm rõ kiến thức chobài học

Loại phiếu này thường được sử dụng khi dạy những bài có nội dung trừu tượng,phức tạp, khó hiểu hoặc những bài, mục trong SGK viết quá ngắn, HS khó có thể tựhiểu nếu không bổ sung thêm thông tin

Để xây dựng loại phiếu này, trước hết GV cần có quá trình thu thập thông tin thành kho tư liệu, khi cần có thể chọn lọc, xử lý thông tin một cách nhanh chóng để đưa vào phiếu.

Trang 23

PHIẾU HỌC TẬP

(Dùng trong phần 1,bài24: Sự nóng chảy và sự đông đặc).

Quan sát thí nghiệm về Sự nóng chảy, hãy cho biết:

A) Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến sẽ thay đổi như thế nào?

b) Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu nóng chảy?

c) Lúc này băng phiến tồn tại ở những thể nào?

d) Rút ra kết luận thế nào là sự nóng chảy?

Hình 1.1: PHT cung cấp thông tin sự kiện Bài 26 Sự nóng chảy sự đông đặc

- Phiếu là công cụ hoạt động và giao tiếp

Loại phiếu này có nội dung là những câu hỏi, bài tập, mệnh lệnh, yêu cầu kèmtheo những hướng dẫn, gợi ý để HS hoàn thành nhằm lĩnh hội tri thức của bài học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Dùng trong phần 2 bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí)Dựa vào hình vẽ bên kết hợp với bài

viết SGK trang 62 và 63 hoàn thành

thông tin vào bảng sau:

C1: Có hiện tưởng gì xảy ra với giọt nước trong ống thủy tinh khi bàn tay ấm áp vàobình cầu? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi như thế nào?

C2: Khi ta thôi áp tay vào bình bầu có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trongống thủy tinh? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

Hình 1.2: PHT ông cụ hoạt động và giao tiếp Bài 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

Loại phiếu này được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau như kiểm trabài cũ, dạy bài mới, củng cố, ôn tập

Trang 24

Khi sử dụng loại phiếu này trong DH, GV chỉ phải làm ít, nói ít, còn HS phải làmviệc nhiều, điều này phù hợp với quan điểm DH lấy HS làm trung tâm Tuy nhiên, sựhạn chế giao tiếp bằng lời giữa GV và HS cũng chính là nhược điểm của loại phiếunày Vì vậy, những câu hỏi, yêu cầu được đưa ra phải đảm bảo cho tất cả HS đều hiểuđược, điều đó đòi hỏi cách trình bày phiếu phải hết sức khoa học, rõ ràng và chính xác.

1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng PHT

- Phiếu dùng trong dạy bài mới

Phiếu dùng trong dạy bài mới là loại phiếu có ghi rõ các công việc được sắp xếp có hệ thống và logic để HS thực hiện nhằm tự lực tìm ra kiến thức mới của bài học Thông thường, phiếu này phải có gợi ư, hướng dẫn để HS có thể tự lực hoàn thành phiếu

PHIẾU HỌC TẬP

(Dùng phần 1bài sự nở vì nhiệt của chất rắn )

- Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau

Câu1: Tại sao khi hơ nóng quả cầu không

lọt qua vòng kim loại?

Câu 2: Tại sao khi được nhúng lạnh quả

cầu lại lọt qua vòng kim loại?

Hình 1.3: PHT trong DH bài mới Bài 18 sự nở vì nhiệt của chất rắn.

Loại phiếu này có thể sử dụng cho một hoặc một vài đơn vị kiến thức hay có thểcho cả bài học Việc sử dụng PHT trong dạy bài mới có rất nhiều ưu điểm như pháthuy tính tích cực học tập của HS, tự lực tìm ra kiến thức mới, tiết kiệm được thời giangiao câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập, GV có thể nhận biết được thái độ, năng lựchọc tập của từng HS Bên cạnh đó, việc sử dụng phiếu cũng có những hạn chế nhưviệc giao tiếp bằng lời giữa GV và HS không nhiều, không phải bất cứ HS nào cũng

Trang 25

hiểu được và làm được những yêu cầu mà GV đưa ra để có thể tiếp thu được bài mới,

do đó, cần có sự hướng dẫn riêng đối với những HS này

- Phiếu dùng trong kiểm tra bài cũ

Phiếu này có nội dung là một đề kiểm tra ngắn được in hoặc ghi sẵn vào phiếu cóchừa chỗ trống để HS làm ngay vào đó

Dùng phiếu để kiểm tra bài cũ giúp GV có thể kiểm tra được cùng lúc nhiều HS,khắc phục được tình trạng GV chỉ gọi một hoặc một vài HS kiểm tra còn các HS khácvậy, tránh dùng tràn lan loại phiếu này mà nên kết hợp cân đối với kiểm tra bài cũtruyền thống (còn gọi là kiểm tra miệng)

PHIẾU HỌC TẬP

1 Nêu kết luận của sự nở vì nhiệt của chất khí?

2 So sánh sự nở vì nhiệt của ba chất rắn, lỏng, khí?

Hình 1.4: PHT kiểm tra bài cũ trước khi học bài 22 Nhiệt kê – nhiệt giai

- Phiếu dùng để giao bài về nhà

PHIẾU HỌC TẬP

(Bài tập về nhà sau khi học xong bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng đọc thêm bài

tham khảođể giải thích hiện tượng sau)

Tại sao về mùa đông ở xứ lạnh cá vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ nướcđã đóng thành lớp băng dày?

Hình 1.5: PHT giao v nhà bài 19 S n vì nhi t c a ch t l ngề nhà bài 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng ự nở vì nhiệt của chất lỏng ở vì nhiệt của chất lỏng ệt của chất lỏng ủa chất lỏng ất lỏng ỏng

Đây là loại phiếu được HS thực hiện ở nhà Phiếu này dùng để ra bài về nhà lànhững câu hỏi, bài tập, có mục đích yêu cầu HS vận dụng, ôn tập lại những kiếnthức, kỹ năng vừa được học hoặc tìm hiểu bài mới trước khi đến lớp

- Phiếu dùng trong củng cố bài

Trang 26

Phiếu dùng để củng cố bài là loại phiếu có những câu hỏi, bài tập, những yêu cầuđược viết sẵn trên giấy, có chừa sẵn chỗ trống để HS thực hiện nhằm mục đích kháiquát hóa, hệ thống lại những kiến thức, kỹ năng vừa mới học.

Phiếu này thường được dùng lúc gần cuối tiết học sau khi học xong bài mới, hoặccó thể dùng sau khi học xong một phần nào đó của bài mà cần củng cố lại kiến thứccủa phần đó ngay

PHIẾU HỌC TẬP

(Dùng để củng cố chương nhiệt học vật lí 6).

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (ví dụ ©).

Câu 1: Vì sao khi trồng chuối hay mía người ta thường phạt bớt lá?

A Chỉ nhằm mục đích cho tiện việc đi lại chăm sóc cây

B Chỉ nhằm mục đích hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho lá cây

C Để giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn

D Cả 2 lí do A và B

Câu 2: Khi làm muối người ta dựa vào hiện tượng nào?

A Bay hơi B Ngưng tụ C Đông đặc D Cả 3 hiện tượng trên

Câu 3: Nhiệt kế là dụng cụ dùng để :

A Đo nhiệt độ B Đo khối lượng C Đo thể tích D Đo lực

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A Khối lượng của chất lỏng tăng B Khối lượng của chất lỏnggiảm

C Khối lượng riêng của chất lỏng tăng D Khối lượng riêng của chất lỏnggiảm

Câu 5: Băng kép được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào dưới đây?

A Các chất rắn nở ra khi nóng lên B Các chất rắn co lại khi lạnh đi

C Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau D Các chất rắn nở vì nhiệt ít

Câu 6: Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ

là vì :

A Không khí trong bóng nóng lên, nở ra B Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt

C Nước nóng tràn vào bóng D Không khí tràn vào bóng

Hình 1.6: PHT dùng để củng cố chương nhiệt học

1.2.3.3 Căn cứ vào nội dung của phiếu học tập

Căn cứ vào nội dung của PHT có các dạng phiếu sau:

- Phiếu bài tập

Phiếu bài tập là dạng phiếu yêu cầu HS làm bài tập, trên phiếu có nội dung lànhững bài tập mà HS cần giải quyết Những bài tập này có thể được cho đáp số hoặctrình bày dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm Để giải được những bài tập này yêu cầu HS

Trang 27

phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học, qua đó rèn luyện kỹ năng giải bài tậpcho HS.

PHIẾU HỌC TẬP

(Dùng để củng cố bài 28 vật lí 6)Hãy nối các ý 1,2,3,4, ở các cột A với các ý a,b,c,d ở cột B để biết được khẳng định đúng

1 Sự nóng chảy a Là sự biến đổi 1 chất từ thể lỏng sang thể rắn.

2 Sự bay hơi b Là sự chuyển đỏi từ thể hơi sang thể rắn.

3 Sự ngưng tụ c Là sự chuyển đổi của một chất từ thể rắn sang

thể lỏng.

4 Sự đông đặc d Là sự biến đổi một chất từ thể lỏng sang thể hơi.

1 2 3 4

Hình 1.7: PHT bài tập trong bài 28

- Phiếu yêu cầu giải quyết tình huống

Phiếu yêu cầu giải quyết tình huống là dạng PHT có nội dung nêu tình huống vàvấn đề thảo luận hoặc nghiên cứu yêu cầu HS phải giải quyết để lĩnh hội các tri thứcmới Loại phiếu này thường được dùng để dạy bài mới, ra bài về nhà hoặc để kiểm trabài cũ

PHIẾU HỌC TẬP

(Dùng trong 18 bài:Sự nở vì nhiệt của chất rắn).

1 Dựa vào hình 18.1 sgk hãy mô tả thí nghiệm

………

………

……… ………

2 Trong thí nghiệm dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại trong 3 phút, rùi thử thả

xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại nửa không? Điều đó chứng tỏ điều gì?

Loại phiếu này thường được sử dụng khi dạy các bài thực hành

1.2.3.4 Căn cứ vào tiêu chí phát triển kỹ năng

Trang 28

Căn cứ vào tiêu chí này có thể phân loại PHT thành các dạng sau:

- Phiếu phát triển kỹ năng quan sát

Đối với loại phiếu này, nội dung của phiếu là những câu hỏi, nhiệm vụ học tậpmà HS phải sử dụng thị giác, phối hợp với các giác quan khác để xem xét các sự vật,hiện tượng một cách có ý thức, có mục đích nhằm thu thập thông tin về sự vật, hiện tượng

Đối tượng quan sát ở đây có thể là hình vẽ, đồ thị, một thí nghiệm, một đoạnvideo Những hình vẽ, đồ thị có thể in sẵn vào phiếu hoặc có thể dùng hình vẽ trong SGK

- Phiếu phát triển kỹ năng phân tích

Loại phiếu này đòi hỏi HS phải sử dụng kỹ năng phân tích để xem xét các nộidung kiến thức trình bày trong SGK, các sự vật, hiện tượng nhằm rút ra những nhậnxét, kết luận để hoàn thành PHT

- Phiếu phát triển kỹ năng so sánh

Đây là loại phiếu mà để hoàn thành nó HS phải nhận xét, so sánh các sự vật, hiệntượng để rút ra được những điểm giống và khác nhau của nội dung cần so sánh

- Phiếu phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát hóa

Loại phiếu này đòi hỏi HS phải nắm bắt được những sự kiện riêng biệt từ đó rút

ra kết luận, khái quát hóa kiến thức hay nói cách khác logic hình thành nội dungnghiên cứu là đi từ cái riêng đến cái chung, tổng thể

- Phiếu phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết

Loại phiếu này đòi hỏi các em phải tư duy để suy luận đề xuất ra những ư tưởngmới, những cách giải quyết

- Phiếu phát triển kỹ năng giải thích hiện tượng VL

Phiếu này có nội dung là những hiện tượng VL để HS giải thích hiện tượng kèmtheo gợi ý, hướng dẫn Khi thực hiện loại phiếu này, các kỹ năng giải thích hiện tượng

sẽ được hình thành trong HS như kỹ năng phân tích hiện tượng, nêu được nguyên nhâncủa hiện tượng, kỹ năng xây dựng lập luận, kỹ năng biện luận, chỉ ra được sự phù hợpquy luật diễn biến của hiện tượng với những quy tắc, định luật, mô hình, thuyết VL

- Phiếu phát triển kỹ năng làm thí nghiệm, thực hành VL

Loại phiếu này có nội dung là những yêu cầu đưa ra để HS tiến hành thí nghiệm,giúp HS rèn luyện những kỹ năng như sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ,

xử lư số liệu, nhận xét kết quả thí nghiệm

- Phiếu phát triển kỹ năng giải bài tập VL

Trang 29

Tương tự như loại phiếu phát triển kỹ năng giải thích hiện tượng VL, loại phiếunày có nội dung là những bài tập giao cho HS hoàn thành, có thể kèm theo gợi ý,hướng dẫn nếu là bài tập khó, GV có thể cho đáp số trước hoặc trình bày đáp số dướidạng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Khi thực hiện loại phiếu này, các kỹnăng giải bài tập VL sẽ được hình thành trong HS như tóm tắt đề bài, phân tích dữkiện bài toán, nêu được các định luật và công thức liên quan, đổi đơn vị, sử dụng đúngcác thuật ngữ VL để viết được những lời giải chính xác

Phiếu này có thể dùng để củng cố, ôn tập, hay giao bài về nhà

- Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng

Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng là loại phiếu nêu ra những yêu cầu mà

HS phải vận dụng linh hoạt các kỹ năng đã học mới có thể hoàn thành được yêu cầuđặt ra

1.3 Những thuận lợi và khó khăn của việc thiết kế và sử dụng PHT trong DH VL

ở trường THCS

1.3.1 Thuận lợi

Các GV cho rằng ý thức học tập của HS đối với môn VL ngày càng cao, hơn nữa

HS THCS đang hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu nên rất thích hợp cho việchọc tập độc lập, tự làm việc theo hướng dẫn của PHT

Bên cạnh đó, theo xu thế đổi mới PPDH hiện nay, nhà trường đang khuyếnkhích, ủng hộ các GV tiếp cận những PP mới nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của HS trong học tập Đây là nguồn động viên rất lớn cho GV trong việc sửdụng các PPDH mới

Ngoài ra, việc sử dụng PHT còn giúp GV đánh giá được thái độ và khả năng học tậpcủa HS qua quá trình quan sát HS làm việc với phiếu và từ kết quả thể hiện trên phiếu

1.3.2 Khó khăn

Hầu hết GV đều gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thiết kế và sử dụngPHT, trong đó khó khăn mà không phải ai cũng khắc phục được đó là việc soạn PHTmất nhiều thời gian, GV phải đầu tư nhiều công sức, việc in sao phiếu lại rất tốn kémđối với mức thu nhập của người GV Hơn nữa, thời gian tiết học thì quá ngắn không

đủ để HS làm việc với phiếu Ngoài ra, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng DH trong tìnhhình hiện nay còn lạc hậu, thiếu thốn, số lượng HS trong một lớp học còn quá đông, chưa đáp ứng được yêu cầu khi sử dụng PHT

Trang 30

Kết luận chương 1

Trong chương này, tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống

cơ sở lí luận của việc tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của PHT trong phần nhiệt họcvật lí 6, đã tiến hành thăm dò ý kiến GV về tình hình tổ chức nhóm với sự hỗ trợ PHT

ở trường trung học cơ sở hiện nay, đồng thời tôi cũng tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lýcủa HS lớp 6 Cụ thể như sau:

- Cơ sở lí luận của việc tổ chức DH theo nhóm Trình bày khái niệm, phân loại

DH theo nhóm, đặc điểm của DH theo nhóm, các phương tiện hỗ trợ DH hợp tácnhóm, các kỹ năng hợp tác nhóm, cấu trúc của việc dạy học theo nhóm,

- Nghiên cứu về phiếu học tập, qua tìm hiểu thì tôi đã đưa ra được định nghĩa,chức năng, căn cứ phân loại

- Thăm dò ý kiến GV về những quan niệm về PHT, chức năng, mục đích sửdụng, tính cần thiết của PHT, tình hình sử dụng PHT và những khó khăn, thuận lợi của

GV khi thiết kế và sử dụng PHT trong DH VL

Qua những nghiên cứu trên, tôi nhận thấy rằng hiện nay việc tổ chức DH nhómphần nhiệt học vật lí 6 với sự hỗ trợ PHT vẫn chưa được quan tâm đúng mức trong khinó có một vai trò quan trọng trong DH phát huy tính tích cực nhận thức của HS Vìvậy việc tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ PHT là rất cần thiết trong giai đoạn đổi mớigiáo dục hiện nay

CHƯƠNG II TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC 6

VỚI SỰ HỖ TRỌ CỦA PHIẾU HỌC TẬP

Trang 31

2.1 Đặc điểm phần nhiệt học vật lí 6

Nhiệt học là phần của vật lí học nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt Chương trình nhiệt học ở VL 6 chủ yếu là nghiên cứu tìm hiểu, khảo sát các hiện tượng nhiệt, giải thích các hiện tượng nhiệt dựa trên thuyết cấu tạo phân tử của các chất với kiến thức sát thực tế này tạo điều kiện cho HS tự lực, tích cực tham gia vào hoạt động tìm tòi, nghiên cứu xây dựng kiến thức theo phương pháp thực nghiệm và ứng dụng được kiến thức vào hoạt động thực tiễn

Đối với chương nhiệt học gồm 6 bài gồm 5 bài lý thuyết 1 bài thực hànhchương này được hoàn thiện với thời lượng 14 tiết gồm 11 tiết lý thuyết,1 tiết thựchành,1 tiết ôn tập và một tiết kiểm tra Chương này có nội dung trình bày về các hiêntượng sự nở vì nhiệt của các chất Nhìn chung, phần lớn các kiến thức của phần này rấtgần gũi và có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật Phần này cũng bao gồmnhiều thí nghiệm có thể là những thí nghiệm đơn giản, giúp cho HS tự lực tiến hànhcác thao tác thí nghiệm, đo đạc, xử lí số liệu hay GV có thể sử dụng CNTT để HSquan sát các thí nghiệm mô phỏng giúp HS dễ dàng lĩnh hội kiến thức, tạo hứng thúhọc tập trong HS

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt nội dung của chương nhiệt học

Do đó, việc khai thác các phương tiện dạy học là một việc làm rất cần thiếttrong suốt quá trình dạy học

Trang 32

Hệ thống bài tập của phần này cũng rất đa dạng và phong phú, có nhiều bài tập gắnliền với thực tế, giúp các em có sự tin tưởng vào lí thuyết, phù hợp với những trình độkhác nhau của HS.

Qua phân tích đặc điểm của phần này, chúng tôi biết được HS đã biết những gìvà cần hình thành, phát triển những kiến thức, kĩ năng nào cho các em Đó chính là cơ

sở để lựa chọn và đưa ra các hình thức tổ chức dạy học với PHT phù hợp với yêu cầuvề mục tiêu, nội dung chương trình SGK và trình độ của HS

2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế phiếu học tập trong tổ chức DH theo nhóm 2.2.1 Nguyên tắc thiết kế PHT

- PHT phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và trình độ HS

PHT là một biện pháp để HS thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của bài học Vìvậy, PHT phải giúp HS khai thác và nắm bắt được những kiến thức cơ bản, kiến thứctrọng tâm của bài học thì mới có giá trị và hiệu quả PHT có thể chuyển tải nội dungmột phần bài học, hoặc nội dung cả bài học

PHT phải phù hợp với trình độ HS, nghĩa là nội dung PHT phải đảm bảo tính vừasức đối với HS, các nhiệm vụ học tập trong phiếu không quá dễ nhưng cũng không quákhó, HS có thể tự lực hoàn thành được phiếu nhưng cũng có thể phát triển được tư duycủa các em Vì vậy, GV nên tìm hiểu về tâm lí, trình độ nhận thức của HS để thiết kếđược PHT đảm bảo nguyên tắc này

- PHT phải vừa nêu nhiệm vụ học tập, vừa hướng dẫn và gợi ý cách thực hiện

PHT chính là nhiệm vụ học tập mà người giáo viên giao cho HS, được cụ thể hóabằng các câu hỏi, bài tập hoặc những tình huống yêu cầu HS thực hiện và giải quyết.Các nhiệm vụ này xuất phát từ nội dung của bài học Thông thường giáo viên đặt racâu hỏi, bài tập hoặc tình huống kèm theo những gợi ý và hướng dẫn để HS biết phải làmgì, làm như thế nào và dựa vào cơ sở nào để làm Ví dụ: Em hãy dựa vào hình vẽ số , bàiviết trong SGK trang để phân tích, giải thích, cho nhận xét, rút ra kết luận về

- PHT phải thể hiện được PP hoạt động và giao tiếp của HS

Những gợi ý được nêu ra trong PHT chính là những gợi ý về PP hoạt động và cácthao tác tư duy để HS thực hiện nhiệm vụ học tập Ví dụ: dựa vào hình vẽ, SGK, đồthị, thí nghiệm thì HS phải sử dụng các PP khai thác kiến thức từ hình vẽ, SGK, đồthị, thí nghiệm

Trang 33

Những câu hỏi, bài tập yêu cầu phân tích, chứng minh, so sánh cũng buộc HSphải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp để thựchiện nhiệm vụ học tập của mình.

- PHT phải đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy và tính thẩm mỹ

Tính khoa học và độ tin cậy thể hiện trong PHT ở chỗ các thông tin trong phiếuphải đảm bảo khách quan, chính xác và có hệ thống, ngoài ra, các thông tin phải cóxuất xứ đáng tin cậy

Tính thẩm mỹ của PHT thể hiện ở cách trình bày đẹp, ngôn ngữ ngắn gọn, súctích PHT có tính thẩm mỹ cao sẽ tăng tính hấp dẫn, tạo hứng thú học tập của HS

- PHT phải đảm bảo HS làm việc trong khoảng thời gian nhất định

Vì thời gian tiết học có giới hạn nên khi thiết kế PHT GV cần phải dự kiến thờigian phù hợp để HS làm việc với phiếu đảm bảo thực hiện đúng quy trình sử dụng PHT

2.2.2 Quy trình thiết kế PHT

Trong phạm vi giới hạn của đề tài, tôi chỉ trình bày quy trình thiết kế các loạiPHT có chức năng là công cụ hoạt động và giao tiếp Đối với loại phiếu này, khi thiếtkế cần tuân theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và mục tiêu từng phần của bài học

Để đảm bảo nội dung PHT phải phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học, việctrước tiên cần phải làm là xác định mục tiêu bài học và mục tiêu từng phần của bài học.Việc xác định mục tiêu bài học, mục tiêu từng phần của bài học là để nắm đượccái đích mà HS cần phải đạt tới sau khi học bài này, phần này là gì Tránh trường hợpPHT không thực hiện mục tiêu chính mà đi quá xa mục tiêu của bài học

Bước 2: Xác định nhiệm vụ học tập của nhóm HS, HS ở từng phần của bài học

Trên cơ sở xác định mục tiêu từng phần của bài học, GV cần vạch ra nhiệm vụ cụthể của HS ở từng phần của bài học: Cần làm gì? Giải quyết những vấn đề gì? Từđó, GV có thể xây dựng nên những yêu cầu, nhiệm vụ trong PHT

Bước 3: Xác định những nội dung cụ thể trong bài cần thiết kế PHT

Sau khi đã xác định được mục tiêu của bài học và mục tiêu từng phần của bàihọc, GV cần phân tích nội dung của bài học để xác định các kiến thức trọng tâm và các

kỹ năng cơ bản của bài học Đồng thời, GV cũng cần xác định các hình thức, PP vàphương tiện DH cần sử dụng trong bài học Dựa vào đó, GV xác định những nội dung

Ngày đăng: 04/04/2015, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạyhọc
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triểngiáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
3. Hoàng Chúng (1983), PP thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1983
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
5. Lê Văn Giáo (2007), Bài giảng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, trường Đại học sư phạm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS
Tác giả: Lê Văn Giáo
Năm: 2007
6. Đậu Thị Hòa (2008), “Xây dựng PHT dùng trong DH trên lớp môn Địa lý lớp 10 Trung học phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, (Số Đặc biệt) tr.73-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng PHT dùng trong DH trên lớp môn Địa lý lớp 10Trung học phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đậu Thị Hòa
Năm: 2008
7. Đậu Thị Hòa (2008), “PP sử dụng PHT trong DH Địa lý lớp 10 nhằm phát huy tính tích cực và độc lập của học sinh”, Tạp chí Giáo dục, (195) tr.35-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP sử dụng PHT trong DH Địa lý lớp 10 nhằm phát huy tínhtích cực và độc lập của học sinh”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đậu Thị Hòa
Năm: 2008
8. Đặng Thành Hưng (2004), “Thiết kế và sử dụng PHT trong DH hợp tác”, Tạp chí Phát triển Giáo Dục, (8), tr.8-10,14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng PHT trong DH hợp tác”, "Tạp chíPhát triển Giáo Dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
9. Đặng Thành Hưng (2008), “Thiết kế bài học nhằm tích cực hóa học tập”, Tạp chí Giáo Dục, (5), tr.5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học nhằm tích cực hóa học tập”, "Tạp chíGiáo Dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2008
11. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
Năm: 2005
12. Đoàn Thị Thanh Phương (2004), “Trao đổi về phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ”, Tạp chí khoa học, (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trao đổi về phương pháp hợp tác theo nhómnhỏ”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Phương
Năm: 2004
13. Lê Quang Long – Nguyễn Đức Thâm (1996), PP giảng dạy VL, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP giảng dạy VL
Tác giả: Lê Quang Long – Nguyễn Đức Thâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
16. Phạm Đình Thực (2003), Dạy toán bằng phiếu giao việc, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy toán bằng phiếu giao việc
Tác giả: Phạm Đình Thực
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
17. Phạm Hữu Tòng (2004), DH VL ở trường phổ thông theo định hướng phát triển, hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DH VL ở trường phổ thông theo định hướng phát triển,hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
18. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), PP nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
Năm: 2004
19. Thái Duy Tuyên (2006), PPDH: truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPDH: truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
20. Trần Thùy Uyên (2005), Thiết kế và sử dụng PHT trong DH Địa lý 12 THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng PHT trong DH Địa lý 12 THPT
Tác giả: Trần Thùy Uyên
Năm: 2005
21. Nguyễn Thị Hồng Việt (2003), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong DH VL ở trường Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trongDH VL ở trường Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
22. Nguyễn Thúy Vinh (2003), “Sử dụng PHT kết hợp với PP thảo luận trên lớp để giảng dạy Địa lý ở phổ thông trung học”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Đổi mới PPDH Địa lý – thách thức và giải pháp, Đại học Huế, tr.179-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PHT kết hợp với PP thảo luận trên lớp đểgiảng dạy Địa lý ở phổ thông trung học”, "Kỷ yếu Hội nghị khoa học Đổi mớiPPDH Địa lý – thách thức và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thúy Vinh
Năm: 2003
23. Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen (2005), Đổi mới PPDH Địa lý ở Trung học cở sở, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH Địa lý ở Trung học cở sở
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tóm tắt nội dung của chương nhiệt học - TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 6 VỚI SỰ HỔ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP
Sơ đồ 2.1. Tóm tắt nội dung của chương nhiệt học (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w