Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 1.1Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh 1.1.1Đối với người giáo viên Cùng với việc gia tăng sự t
Trang 1
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH HỌC PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
(NHÓM 23_K2-357)
Nội dung trình bày
1 Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở thế kỷ 21
2 Dạy và học với 3 phần mềm công cụ cơ bản
3 Dạy và học với các công cụ Multimedia, Hypermedia và Internet
4 Dạy và học với các phần mềm dạy học
Giáo viên hướng dẫn : Ths Lê Đức Long
Sinh viên thực hiện :
1 Lê Minh Chí
2 Bùi Đình Lan Hương Lớp NVSP, khóa 2, tối357
Trang 2Mục Lục
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 4
1.1Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh 4
1.1.1Đối với người giáo viên 4
1.1.2 Đối với học sinh 5
1.2 Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp 5
Chương 2: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL 8
2.1 Phân loại 8
2.1.1Microsoft Office 8
2.1.2Winrar 9
2.1.3 Picasa 9
2.2 Tìm hiểu về Open Office-OOo (Writer, Impress, Calc, Base)- phiên bản Việt hóa, Google Docs- xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản 11
2.2.1 Open Office.org Writer 11
2.2.2 OpenOffice.org Impress 11
2.2.3 OpenOffice.org Calc, hay OpenOffice Calc 11
2.2.4 Google doc 12
2.3 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 15
2.3.1 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office 15
2.3.2 Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 16
Chương 3: Dạy và học với các công cụ multimedia, hyper-media và Internet 30
3.1 Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media dùng trong dạy học 30
3.1.1Microsoft Office 30
3.1.2Prezi 30
3.1.3.Windows Movie Maker 35
3.1.4 Picasa: 38
3.2 Tìm hiểu một số bước để xây dựng 1 WebLesson/ WebQuest 40
3.2.1Khái niệm 40
3.2.2 Các bước xây dựng WebLesson 40
3.3 Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với 1 LMS/ LCMS cụ thể 42
Chương 4: Dạy và học với các phần mềm dạy học: drill & practise software, tutorial software, instructional games, simulation software, intergrated learning system intellgent tutoring systems 45
Trang 34.1 Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tiếng Anh
- Phần mềm ActivInspire( xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng.) 45
4.1.1 Xuất xứ 45
4.1.2 Chức năng, đặc điểm 45
4.1.3 Cài đặt 46
4.1.4 Hướng dẫn sử dụng 52
4.2 Điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm 81
4.2.1 Điểm tích cực: 81
4.2.2 Hạn chế 83
Tài liệu tham khảo 84
Trang 4Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
1.1Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh
1.1.1Đối với người giáo viên
Cùng với việc gia tăng sự tích hợp công nghệ trong xã hội chúng ta, các giáo viên cần phải
tự trang bị cho mình những kiến thức nhất định về công nghệ, để có thể đi trước, không trở nên “lạc hậu” đối với học sinh, cũng như các đồng nghiệp trên thế giới
Theo Hiệp hội quốc tế về công nghệ giáo dục (ISTE = International Society for Technology Educators) thì giáo viên cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau
a Có khả năng tạo điều kiện và khuyến khích học sinh sáng tạo: giáo viên sử dụng kiến thức của mình trong việc dạy và học để truyền cho học sinh kỹ năng học tập, đổi mới, sáng tạo trong cả môi trường thực tế lẫn giả định
b Có khả năng thiết kế và phát triển kỹ thuật số trong đánh giá và dạy học : kết hợp các công cụ hiện đại và nguồn tài nguyên để tối đa hóa nội dung học tập trong bối cảnh và phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ được xác định trong những tiêu chuẩn xác định
c Có khả năng mô hình hóa công việc giảng dạy và học tập kỹ thuật số: giáo viên thể hiện kiến thức, kỹ năng và công việc như là quá trình đại diện của một sáng tạo chuyên nghiệp trong một xã hội toàn cầu và kỹ thuật số
d Có khả năng thúc đẩy và mô hình hóa kỹ thuật số, thể hiện trách công dân: giáo viên cần có những hiểu xã hội địa phương và toàn cầu về các vấn đề và trách nhiệm trong một số phát triển văn hóa và thể hiện hành các hành vi pháp luật và đạo đức trong thực hành nghề nghiệp của mình
e Có khả năng tham gia vào quá trình lãnh đạo và phát triển chuyên nghiệp: Giáo viên không ngừng nâng cao chuyên môn của mình thực tế, mô hình học tập suốt đời, và các
mô hình lãnh đạo trong trường học và cộng đồng bằng cách thúc đẩy và chứng minh hiệu quả sử dụng các công cụ kỹ thuật số và tài nguyên
Giáo viên có thể tự kiểm tra khả năng công nghệ của mình dựa vào các gợi ý sau:
- Trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về những phần mềm công cụ cơ bản như Word, Excel…
- Biết sắp các tập tin một cách khoa học, có khả năng sử dụng các phần mềm quản lý điểm, danh sách…
- Biết cách tìm kiếm thông tin một cách khoa học
- Biết cách sử dụng internet, các phần mềm dung để trao đổi trên internet như Skype, Yahoo
- Có khả năng kết hợp các bài học dựa trên công nghệ vào các hoạt động trong lớp học
- Chạy được các phần mềm diệt vi rút, thường xuyên nâng cấp các phần mềm này
Trang 5- Biết cách lưu trữ và phục hồi các tập tin
- Biết cách sử dụng, kiểm tra các thiết bị kết nối
- Thường xuyên trao dồi kiến thức về công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ của mình, nhất là vào vấn đề giảng dạy
1.1.2 Đối với học sinh
Theo Hiệp hội quốc tế về công nghệ giáo dục (ISTE = International Society for Technology Educators) thì giáo viên cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau
a Có khả năng sáng tạo và đổi mới: thể hiện tư duy sáng tạo, xây dựng kiến thức, và phát triển các sản phẩm sáng tạo và quá trình sử dụng công nghệ
b Có khả năng thông tin liên lạc và hợp tác: Học sinh sử dụng phương tiện truyền thông
và môi trường kỹ thuật số để giao tiếp và hợp tác làm việc, thậm chí khi đang ở một khoảng cách xa, để hỗ trợ học tập cá nhân và cũng như góp phần giúp đỡ vào việc học tập của bạn bè cũng như những người xung quanh
c Có khả năng nghiên cứu và tìm kiếm thông tin một cách thành thục: học sinh áp dụng các công cụ kỹ thuật số để thu thập, đánh giá, và sử dụng thông tin
d Có khả năng tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, và ra quyết định: học sinh sử dụng các kỹ năng tư duy phê phán để lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu, quản lý dự án, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định bằng cách sử dụng các công cụ kỹ thuật số phù hợp và nguồn lực
e Là một công dân kỹ thuật số: học sinh có khả năng hiểu biết về con người, văn hóa,
và xã hội, các vấn đề liên quan đến công nghệ và thực hành pháp luật và hành vi đạo đức
f Có khả năng hoạt động công nghệ và hiểu biết về các khái niệm: học sinh thể hiện một sự hiểu biết về các khái niệm công nghệ, hệ thống, và các hoạt động
Tuy nhiên, những tiêu chuẩn trên chỉ mang tính tương đối Mỗi trường, mỗi địa phương có
bổ sung thêm những tiêu chuẩn riêng, thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh của trường học, địa phương
1.2 Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo
Trang 6vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
ICT là chữ viết tắt của Information and Communication Technologies (Công nghệ thông tin và truyền thông), được định nghĩa là một "tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến), và điện thoại
Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểm dạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động, khả năng tự học của người học Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, khối lượng tri thức được tạo
ra nhanh chóng, đòi hỏi mỗi người phải học thường xuyên, học liên tục, học suốt đời, học mọi lúc, học mọi nơi Công nghệ thông tin và truyền thông đang trở thành phương tiện không thể thiếu được để thực hiện các mục tiêu trên Ngoài ra, Công nghệ thông tin và truyền thông cũng hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của người học dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet
- Tham gia các lớp học qua mạng
- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm
- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online)
ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu:
Học tập năng động ICT tăng cường các công cụ tạo tính năng động trong học tập phục vụ
các cuộc thi, tính toán và phân tích thông tin, do vậy cung cấp một nền tảng cho sinh viên đưa ra các câu hỏi, phân tích, và xây dựng những thông tin mới Học viên bởi vậy học và thông qua làm việc và bất cứ khi nào phù hợp có thể vận dụng vào cuộc sống thực tế, làm
Trang 7cho việc học tập ít trừu tượng hơn và tăng tính phù hợp với thực tiễn với cuộc sống
Bằng cách này, và đối lập với cách học theo kiểu học thuộc lòng, ICT nhấn mạnh cách học theo kiểu tăng cường sự tham gia của người học ICT tăng cường việc học theo kiểu tuỳ chọn mà các học viên có thể chọn những vấn đề hoặc chọn cái để học khi cần thiết
Học tập hợp tác Học tập với sự hỗ trợ của ICT khuyến khích sự trao đổi và hợp tác giữa học
viên, giáo viên và các chuyên gia trong cùng lĩnh vực Một phần của sự trao đổi là về cuộc sống thực tại, học tập với sự hỗ trợ của ICT cung cấp cho các học viên cơ hội làm việc với các cá nhân từ các nền văn hoá khác nhau, qua đó nâng cao khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp cũng như nhận thức về toàn cầu Phương thức này tạo ra mô hình mà việc học tập được thực hiện bằng những khoảng thời gian thích hợp của người học thông qua việc mở rộng không gian học tập tới không chỉ những người đồng lứa mà cả những người lớn tuổi và những chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau
• Học tập một cách sáng tạo Học tập được hỗ trợ sẽ thúc đẩy sự tận dụng những thông tin
đang có và tạo ra được những sản phẩm thực dụng hơn là sự thu nhận
thông tin thừa thãi
• Học tập một cách hoà hợp Việc học tập được hỗ trợ bằng ICT-thúc đẩy một chủ đề, các
bước tiếp cận tổng hợp tới việc dạy và học Bước tiếp cận này loại trừ những chia cắt mang tính hình thức giữa các môn học khác nhau và giữa lý thuyết với thực hành, những vấn đề
đã hình thành nên đặc điểm của lớp học truyền thống
• Học tập mang tính đánh giá Học tập với sự hỗ trợ của ICT mang tính chuẩn đoán và
định hướng tới người học
Không giống như các công nghệ giáo dục tĩnh, công nghệ giáo dục dựa vào sách hoặc những ấn phẩm, phương pháp học với sự hỗ trợ của ICT ghi nhận nhiều con đường và nhiều cách để có kiến thức ICTs cho phép người học khám phá, tìm tòi hơn là chỉ nghe và nhớ
Trang 8Chương 2: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL
2.1 Phân loại
Các phần mềm công cụ cơ bản được chia thành: Phần mềm xử lý văn bản và các chức năng, Phần mềm bảng tính và các chức năng, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các chức năng, Phần mềm đồ họa trình chiếu và các chức năng
Ở đây, chúng ta sẽ đề cập đến ba phần mềm cơ bản nhất, có thể phục vụ cho công việc dạy học
2.1.1Microsoft Office
Microsoft Office là bộ ứng dụng văn phòng gần như "bắt buộc" với đa số người dùng
Đây là ứng dụng mà có lẽ 100% người sử dụng máy tính đều phải dùng đến Dù ít dù nhiều hay cả khi bạn không bao giờ phải soạn thảo bất kỳ môt văn bản nào thì chắc chắn cũng có lúc bạn phải dùng đến Word, Excel hay Power Point để để đọc và tham khảo các tài liệu Phiên bản Microsoft Office 2010 với nhiều tính năng cải tiến cùng giao diện Ribbon đẹp mắt sẽ không chỉ giúp bạn tạo ra các file văn bản ấn tượng mà còn công việc của bạn thuận tiện và nhanh chóng hơn Bạn có thể tải bộ ứng dụng này từ trang chủ của Microsoft tại địa chỉ: http://bit.ly/anP4nN
Trang 92.1.2Winrar
Bắt buộc phải có winrar để giải nén
RAR VÀ ZIP là hai định dạng nén cực kỳ phổ biến hiện nay Bạn thường bắt gặp các định dạng này khi tải các file đính kèm từ email hay các phần mềm từ Internet Để có thể xử lý tốt các định dạng nén này bạn cần một phần mềm chuyên dụng và Winrar chính là ứng viên sáng giá nhất trong số đó.Bạn có thể tải Winrar tại địa chỉ: http://www.rarlab.com/download.htm
2.1.3 Picasa
Picasa là ứng dụng quản lý ảnh đa năng
Trong thời đại số hóa, những bức ảnh cá nhân và gia đình của bạn tăng lên chóng mặt theo từng ngày Picasa chính là trình quản lý ảnh thông minh, tiện lợi mà chắc chắn bạn sẽ cần đến
Picasa hoàn toàn miễn phí, dễ sử dụng, giao diện tiếng Việt, tích hợp khả năng chỉnh sửa ảnh căn bản, tạo hiệu ứng độc và lạ Không những thế, Picasa còn hỗ trợ up ảnh trực tiếp lên các mạng xã hội Google+ và Facebook rất thuận tiện cho việc chia sẻ lưu trữ
Trang 10Bạn có thể tải và trải nghiệm Picasa tại địa chỉ: http://picasa.google.com/
Trang 112.2 Tìm hiểu về Open Office-OOo (Writer, Impress, Calc, Base)- phiên bản Việt hóa, Google Docs- xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản
2.2.1 Open Office.org Writer
Là một phần mềm soạn thảo văn bản trong bộ phần mềm văn phòng tự do OpenOffice.org Cũng như các gói phần mềm khác trong bộ OpenOffice.org, nó được xây dựng dựa theo mã nguồn của phần mềm StarOffice - vốn là một phần mềm bản quyền, có gần đủ các tính năng tương đương với bộ Microsoft Office Chương trình này có thể hoạt động ăn khớp với hệ thống bảng biểu và phần mềm trình chiếu trong bộ phần mềm văn phòng OpenOffice.org Writer có khả năng mở và lưu các tài liệu ở các định dạng tập tin khác nhau, gồm cả OASIS Open Document Format 1.1 (định dạng tập tin mặc định của Writer), DOC, DOCX, RTF và XHTML của Microsoft Word
Writer còn có khả năng xuất thành tập tin PDF, mặc dù chức năng ở Microsoft Word 2007 cũng có thể có nếu cài thêm một ứng dụng mở rộng có thể download tự do
Từ phiên bản 3.0 trở đi, Writer có một số cải tiến về hình thức trình bày, nhất là tùy chọn hiển thị hai trang một và cách hiển thị các ghi chú (notes) bên cạnh trang soạn thảo
2.2.2 OpenOffice.org Impress
Là một phần của bộ ứng dụng văn phòng OpenOffice.org do Sun Microsystems phát triển Ngoài khả năng tạo tập tin định dạng PDF cho các bài trình diễn, phần mềm này còn có thể xuất bài trình diễn thành tập tin dạng SWF để có thể chạy trên bất cứ máy tính nào có cài đặt trình chạy Flash Phần mềm này còn có thể đọc, sửa và lưu các tập tin ở một vài dạng khác, bao gồm cả ppt của Microsoft PowerPoint
Nhược điểm của phần mềm này là thiếu các thiết kế trình diễn làm sẵn, mặc dù các template do bên ngoài làm vẫn được cung cấp trên Internet Một ưu điểm của Impress so với PowerPoint là nó được phân phối dưới giấy phép mã nguồn mở và cho download tự do
để sử dụng miễn phí
Người sử dụng OpenOffice.org Impress có thể cài đặt Open Clip Art Library, để có thêm sưu tập hình cho thiết kế trình diễn và vẽ Debian, Gentoo, Mandriva và Ubuntu cung cấp gói clip art mở làm sẵn và cho download và cài đặt
Phát hành theo các điều khoản GNU Lesser General Public Licence, Impress là phần mềm
tự do
2.2.3 OpenOffice.org Calc, hay OpenOffice Calc
là phần mềm bảng tính trong bộ OpenOffice.org Chương trình có các tính năng tương tự như Microsoft Excel, và đọc/lưu file dưới dạng xls
Trang 12Các tính năng của OpenOffice Calc có thể được mở rộng nhờ cách viết macro bằng ngôn ngữ OpenOffice.org Basic, vốn hơi khác VBA của Excel Tuy nhiên, đã có sự hỗ trợ để người dùng Calc có thể tận dụng được các mã lệnh VBA sẵn có
Từ phiên bản OpenOffice 3.0, Calc đã có sự mở rộng bảng tính với nhiều cột hơn (1024),
có đến 256 bảng tính trong mỗi file Một bộ giải (solver) được xây dựng mới Ngoài ra, ta còn có thể chỉnh sửa các cột sai số (error bar) trên đồ thị, cũng như chia cột dữ liệu với các
ô trên bảng tính có dạng CSV (giống như chức năng có ở Excel)
2.2.4 Google doc
Xuất xứ: là bộ phần mềm văn phòng được giới thiệu bởi Google và Spreadsheet
Chức năng: dùng để soạn thảo văn bản, lập bảng biểu, và các bài trình chiếu; đăng tải các
tài liệu để chia sẻ…
Đặc điểm: Là ứng dụng đám mây, không cần cài đặt để sử dụng, cần có kết nối Internet để
Trang 13
B3: Vào chỗ hình mũi tên trong văn bản mới mở để đặt lại tên cho văn bản
B4: Nhập dữ liệu vào văn bản Văn bản được lưu tự động trên cơ sở dữ liệu của Google B5: Nếu muốn chia sẻ dữ liệu với người khác hay cần sự tương tác với người khác thì ta có chức năng chia sẻ Chọn nút Share ( hình mũi tên )
Trang 14B6: Nhập địa chỉ mail của người cần chia sẻ vào khung Có thể chọn giữa chức năng chỉ cho xem ( Can View ) hoặc là cho chỉnh sửa ( Can Edit )
B7: Nếu muốn tải văn bản về máy để sử dụng mà không cần kết nối Internet Thì bấm vào File và chọn Download as Sau đó là lựa chọn loại định dạng văn bản mà bạn muốn tải xuống
Trang 15B8: Đối với các dạng tài liệu khác Cách sử dụng cũng khá giống với cách tạo văn bản
Lưu ý: Hiện tại Google Docs không còn được hỗ trợ nữa mà được đổi thành Drive Google
2.3 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office
2.3.1 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office
Microsoft Office có thể đọc được trên
OpenOffice nhưng sẽ bị thay đổi định
dạng và có thể một số chức năng không
hoạt động được và ngược lại
Cấu hình tối thiểu cho Microsoft
Office là Pentium 450 MHz with 256
MB of RAM Microsoft Office chạy
98, Linux và cả Solaris HĐH Linux thì
sẽ chạy trên những máy tính cũ tốt hơn
là Windows 2000 và XP
OpenOffice.org là miễn phí nhưng nếu muốn nâng cấp lên StarOffice thì
Trang 16Sản phẩm đóng gói của Microsoft
vẫn có nhiều đặc tính ưu việt hơn và
hoàn thiện hơn Cụ thể là đem so sánh
giữa Thunderbird (công cụ duyệt
e-mail), Sunbird (công cụ tạo lịch làm
việc) và Outlook ta thấy Microsoft
Outlook là một sản phẩm hoàn hảo, ổn
định và dễ dàng sử dụng Trong khi đó
Sunbird thì chưa thực sự đạt yêu cầu và
không những thế tất cả những sản phẩm
về quản lý lịch làm việc dạng
Open-source hiện nay trên thị trường đều chưa
thể đem so sánh ngang tầm với Outlook
về tính đơn giản, tiện dụng, tài liệu hỗ
trợ phong phú và khả năng hỗ trợ từ
phía cộng đồng và nhà cung cấp
Về khả năng hỗ trợ người dùng, ta
cũng có thể thấy đối với sản phẩm
Microsoft Office, ta có thể tìm thấy
hàng trăm đầu sách tiếng Anh, tiếng
Việt và cả sự hỗ trợ chính thức từ
Microsoft như các call center, website
với đầy đủ các thủ thuật sử dụng và cả
OpenDocument và có khả năng đọc được các tài liệu được soạn thảo bởi Microsoft Office Tuy nhiên về mặt định dạng,, đồ thị và nhiều chức năng sẽ
bị thay đổi
một số chức năng của Microsoft Office sẽ không có trên OpenOffice như Pivot Table, macro trong Excel
2.3.2 Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office
Chỉnh sửa 2 hoặc nhiều phần của tài liệu cùng một lúc:
Microsoft Office có tính năng chia tài liệu một cách thuận tiện ( nifty split-window feature), có thể chia cửa sổ làm việc ra làm đôi, để cùng lúc chỉnh sửa trang 5 và trang 150 nào đó tùy ý, mà không phải cuộn con chuột lên xuống
Trang 17OpenOffice không có tính năng này, mà nó cung cấp cho bạn một tính năng thậm chí tốt hơn Click vào menu Window>New Window để mở thêm một cửa sổ mới, chúng sẽ cùng hiển thị tài liệu bạn đang làm việc Bạn có thể mở bao nhiêu cửa sổ tùy thích, và yên tâm rằng, sự chỉnh sửa trên mỗi cửa sổ sẽ được cập nhật ngay lập tức tới tất cả các cửa sổ còn lại
Để sắp xếp các cửa sổ trên cho có trật tự thì vào View>Toolbars hoặc click chuột phải nút OpenOffice.org trên thanh taskbar
Window>New Window để mở nhiều cửa sổ của cùng một tài liệu
Sử dụng OpenOffice để làm việc với các định dạng cũ:
Trong quá khứ, những phiên bản cũ của Microsoft Office đã không thể mở nhiều loại tài liệu thông dụng, bởi Microsoft độc quyền trong kinh doanh Còn phiên bản hiện tại của
Ms Office thì không mở được các định dạng cũ, bao gồm cả những định dạng cũ của chính Microsoft như Word 6.0
Ngược lại, OpenOffice có thể làm việc với các món "cổ vật", kể cả các phiên bản cũ của Word (hỗ trợ đến Word 6.0) Ngoài ra nó có thể mở các định dạng WordPerfect, bao gồm cả những file được tạo bởi WordPerfect trên máy Macintosh 3.5
Có một điều khó hiểu ở đây là: ít nhất có một định dạng không được hỗ trợ nhưng vẫn hiện ra trong mục File>Open Ví dụ, nó có đề "Microsoft WinWord 5.0," nhưng lại không
hỗ trợ định dạng này Nói chung là OpenOffice sẽ bỏ qua những định dạng của Word từ 2.0 đến 5.0
Trang 18Khá nhiều định dạng mới và cũ được hỗ trợ Nhưng không làm việc với Winword 5
Chơi game kinh điển Space Invaders (còn gọi là game "Bắn ong", "Bắn ruồi")
Mở chương trình Calc (bảng tính của OpenOffice, tương đương với Excel), và gõ lệnh sau vào bất cứ ô nào: =GAME("StarWars")
Tèn ten một hạm đội quỷ không gian xuất hiện Nào! Hãy bắn hạ bọn chúng 'em-up!!)
(shoot-Game Bắn ong kinh điển của thập niên 90
Tắt bóng đèn nhấp nháy:
Mặc định thì một cửa sổ có bóng đèn nhấp nháy sẽ xuất hiện khi OpenOffice nhận thấy bạn gõ không chính xác, ví dụ: thay hai dấu gạch nối bằng dấu gạch ngang Sự trợ giúp
Trang 19này khá hữu ích, tuy nhiên nó hơi "nhiều chuyện" Để tắt nó đi, bạn hãy vào Tool>Option,
ở cây thư mục bên tay trái OpenOffice.org>General, bỏ dấu chọn của Help Agent
Bỏ chọn mục Help Agent để tắt bóng đèn nhấp nháy
Tắt chức năng kiểm tra lỗi chính tả
Để tắt chức năng này: Tool>Option>Languages Setting>Writing Aids bỏ chọn mục
"Check Spelling as you type"
Trang 20Tắt lỗi chính tả
Tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn:
Khi gõ dấu nháy kép (") thì OpenOffice sẽ tự động tạo các mở đầu và kết thúc trông thật là trực quan Nhưng khi bạn muốn tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn (') thì nó chỉ hiện ra một nét dọc, như 'Hello' chẳng hạn
Để dấu nháy đơn cũng có mở đầu và kết thúc (như trong hình minh họa dưới đây) thì vào mục Tool>Auto Corect>Custom Quote Đánh dấu chọn mục Replace của Single Quotes
Chú thích bằng dấu nháy đơn
Tùy chỉnh mặc định cho việc lưu văn bản:
Trang 21Mặc định thì OpenOffice lưu bằng định dạng riêng của họ, và khi người khác sử dụng Microsoft Office thì không mở được file đó Bạn sẽ tự nhắc nhở mình là phải vào Save as , rồi cuộn menu để chọn định dạng phù hợp với MS Office, cứ như thế thì thật bất tiện!
Để thay đổi mặc định, bạn hãy vào Tool>Option, vào mục Load/Save>General
Thay đổi ở 2 ô sau: Document Type (loại tài liệu) và Alway save as (tương ứng với định dạng file chọn làm mặc định)
Ví dụ: Text Document tương ứng với Microsoft Word 97/2000/XP Chọn OK thì từ nay trở đi khi bạn save văn bản thì mặc định sẽ là file doc (để MS Word 97/2003 và 2007
có thể đọc được)
Chú thích: Spreadsheet- file bảng tính như của Excel; Presentation- file trình diễn như PowerPoint
Thay đổi định dạng mặc định cho các loại file văn bản, bảng tính, trình chiếu…
OpenOffice còn có thể tạo các công thức toán học và xuất văn bản dưới dạng sách điện
tử PDF mà không phải cài thêm phần mềm bổ sung nào
Tạo Heading là các tiêu đề phân theo từng cấp và được đánh số tự động
Trang 22Heading đã có sẵn trong danh sách các Style trên Format Toolbar:
Định đặt dòng nào làm Heading thì trước hoặc sau khi gõ xong, để con trỏ chuột ở dòng đó (không cần bôi đen cả dòng) rồi nhấn vào mũi tên trỏ xuống ở ô Style hình trên (bên trái ô Font), chọn Heading trong danh sách xổ xuống
Heading có sẵn không đánh số ở đầu như trong ví dụ trên Muốn đánh số tự động,
nhấn vào menu Tools > Outline Numbering, màn hình sau xuất hiện:
Trong màn hình trên, chọn từng cấp Heading rồi chọn Number ở dưới Mục Separator
để chọn ký tự phân cách số và text của Heading Trong ví dụ trên, trước số là từ “Chương”,
sau số của Heading 1 là dấu hai chấm và dấu cách như hiển thị trong cột bên phải
Trang 23Số đã chọn ở trên sẽ đƣợc đánh tự động, người dùng không phải gõ Khi xóa một
heading hoặc di chuyển nó sang vị trí khác, số cũng tự động thay đổi
Để định dạng Heading theo ý muốn, nhấn vào menu Format > Styles and
Formatting Trong màn hình tiếp, nhấn phím phải chuột vào Heading muốn định dạng
lại Màn hình sau xuất hiện:
Trong màn hình trên có thể thay đổi rất nhiều thứ theo ý muốn
Khi con trỏ ở trong vùng một heading nào đó, toolbar sau xuất hiện:
Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ sang trái, phải dùng để nâng hoặc hạ cấp heading (ví dụ
từ heading 1 xuống heading 2) Nếu một heading định nâng/hạ cấp có các heading cấp thấp hơn ở bên dưới thì dùng nút có hai mũi tên Khi đó, ví dụ heading 1 xuống thành heading 2
và các heading 2, 3 bên dưới nó sẽ xuống thành heading 3,4
Trang 24Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ lên, xuống cho phép di chuyển một heading và tất cả phần văn bản bên dưới nó đến vị trí khác Chỉ cần nhấn chuột vào heading (không cần bôi đen) rồi nhấn nút thích hợp
Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading:
Khi văn bản đã có heading, nhấn vào menu View > Navigator, cửa sổ sau xuất hiện:
Nhấn chuột vào mép trên cửa sổ, rê nó xuống dưới ô Style đến khi thấy xuất hiện một vạch đen thẳng đứng thì nhả chuột ra Cửa sổ Navigator sẽ có vị trí mới ở bên trái màn hình Nhấn vào các dấu + bên trái Heading sẽ thấy như sau:
Trang 25Muốn di chuyển đến tiêu đề nào thì nhấn chuột vào nó ở cột bên trái Bật tắt cửa sổ Navigator này bằng nút trên toolbar
[LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents”
[*] Type: chọn Table of Contents như hình trên
[*] Protected … được đánh dấu chọn sẵn để không cho thay đổi mục lục bằng tay [*] Evaluate up to level: mặc định mục lục được lập chi tiết đến heading 10 (nếu có) [*] Outline: đã chọn sẵn, quy định mục lục sẽ lập dựa vào heading
[*] Tab Styles: định dạng cho mục lục Mỗi cấp mục lục (level) ứng với một style là Contents 1, 2, 3,… Muốn thay đổi Style nào nhấn vào đó rồi nhấn nút Edit ở bên dưới [/LIST] Sau khi nhấn OK, mục lục sẽ xuất hiện như thế này:
Mục lục
Trang 26I- Tiêu đề (Heading) ……….1
I.1-Tạo Heading: ……… 1
I.2-Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading……… ……… …… 3
I.3-Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading:……… 3 II-Tạo mục lục tự động ……… 4
III-Bản mẫu (Template) ………5
IV- Bổ xung tính năng (Extensions) ……… ………….8
Sau khi đã tạo mục lục, nếu thay đổi các heading (sửa nội dung, chuyển chỗ, xóa hoặc thêm heading, …) mục lục sẽ tự động cập nhật các thay đổi đó khi đóng rồi mở lại file văn bản Cũng có thể cập nhật mục lục bằng cách nhấn phím phải chuột vào vùng mục lục rồi
chọn Update Index/Table
Tạo template
Để soạn một văn bản:
[LIST][*] Nhanh
[*] Thống nhất như nhau cho cùng một loại văn bản
[/LIST] nên dùng các template Ví dụ tạo một template thông dụng như sau:
Trong màn hình Writer, mở một văn bản mới chưa có tên Nhấn vào menu Format > Page, rồi chuyển đến tab Page trong màn hình sau:
Trang 27[LIST][*] Format: chọn khổ giấy là A4
[*] Margins: chọn kích thước các lề giấy theo nhu cầu
[*] Chuyển sang các tab khác (Background, Header, …) để thiết lập nếu cần Làm
xong nhấn OK đóng màn hình lại.[/LIST] Nhấn tiếp vào menu Format > Styles and
Formatting Trong màn hình Styles, nhấn phím phải chuột vào Default, chọn Modify rồi
quy định kiểu font, cỡ font, màu font, khoảng cách dòng, … mặc định (ví dụ Times New Roman, cỡ 14, ) Các thiết lập ở đây sẽ áp dụng cho những đoạn văn bản bình thường
Nhấn tiếp phím phải chuột vào các style khác như Heading 1, … rồi thiết lập các mục tương tự như trên theo ý người dùng
Nhấn tiếp vào menu Tools > Outline Numbering rồi quy định kiểu đánh số các
heading như đã nói ở phần trên
Nhấn vào mũi tên bên phải ô Zoom ( ), chọn Optimal để quy định tỷ lệ phóng to văn bản trên màn hình
Nhấn vào menu File > Printer Settings để thiết lập các thông số in ấn
Nhấn chuột vào phần Footer ở cuối trang Chèn vào đó các mã sau:
Trang 28[LIST][*] Gõ từ “Page” (hoặc Trang) rồi nhấn menu Insert > Fields > Page Number
để chèn số thứ tự của trang Gõ tiếp từ “of” (hoặc “của” hay “/”) rồi nhấn Insert > Fields >
Page Count để chèn tổng số trang của văn bản
[*] Chuyển con trỏ sang bên trái cụm từ trên, nhấn Insert > Fields > Other Trong màn hình xuất hiện, ở cột Type chọn File name, cột Format chọn Path/File name để chèn tên file kèm đường dẫn.[/LIST] Cuối cùng nhấn vào menu File > Save as Trong màn hình
xuất hiện, đặt tên file, ví dụ “Bản mẫu văn bản”, mục File type chọn “ODF Text Document
template (.ott)” rồi lưu file Bản mẫu văn bản.ott vào một thư mục nào đó
Nhấn vào menu File > Template > Organize, màn hình sau xuất hiện:
Nhấn chuột vào My Templates ở cột bên trái, nhấn tiếp vào nút Commands > Import
Templates rồi tìm mở file “Bản mẫu văn bản.ott” vừa tạo Tên file sẽ xuất hiện ở cột trái
như hình trên
Nhấn chuột vào tên file “Bản mẫu văn bản.ott” ở cột trái, nhấn tiếp vào nút
Commands > Set as Default Template để quy định bản mẫu đó là mặc định cho các văn
bản mới sau này
Template đã nhập đƣợc lưu vào /home/<username>/.ooo3/user/template
Đóng Writer lại rồi mở ra, văn bản mới Untitled 1 (chưa có tên) sẽ mặc nhiên có tất cả những settings đã thiết lập ở trên cho template, không phải làm lại cho các lần sau
Ví dụ, sau khi đã lưu file, phần Footer sẽ có dạng như sau:
Trang 29Writer có rất nhiều template cho đủ loại văn bản, tải tự do từ Internet về dùng và sửa theo ý muốn
Trang 30Chương 3: Dạy và học với các công cụ multimedia, hyper-media và Internet
3.1 Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media dùng trong dạy học
Ngày nay khái niệm multimedia (đa phương tiện) có thể được định nghĩa là tích hợp liền mạch kỹ thuật số của văn bản, đồ họa, hình ảnh động, âm thanh, hình ảnh tĩnh và video chuyển động trong một cách mà cung cấp cho người dùng cá nhân với mức độ kiểm soát và tương tác Sự phát triển của đa phương tiện là một câu chuyện về sự xuất hiện và hội tụ của những công nghệ này
Hyper-media là một phần mở rộng đến siêu văn bản (hypertext), hỗ trợ kết nối đồ họa, âm thanh, và các yếu tố hình ngoài văn bản các yếu tố World Wide Web là một hệ thống hypermedia một phần vì là hỗ trợ các siêu liên kết đồ họa và liên kết với âm thanh và các tập tin video Hệ thống siêu truyền mới được phát triển sẽ cho phép các đối tượng trong video máy tính để được siêu liên kết
Một số công cụ multimedia và hyper-media dung trong giảng dạy:
2006, Microsoft cho ra đời bản Office 2007 (code name: Office 11) Tuy nhiên, cũng giống như Windows Vista, Office 2007 tuy có thay đổi rất lớn về giao diện và tính năng nhưng cũng chứa cực nhiều lỗi và hoạt động không ổn định so với Office 2003 Năm 2009, bản Office 2010 ra đời, chính thức thay thế Office 2007, chạy cực kỳ ổn định và rất ít lỗi ảnh hưởng trực tiếp tới người dùng Phần mềm Microsoft PowerPoint cho phép bạn tạo dựng những Slide (lát cắt) thể hiện những chủ điểm, thông điệp đi kèm với những hiệu ứng MS PowerPoint thường được dùng để xây dựng bài giảng điện tử, thuyết trình, thậm chí là để quảng cáo, làm phim hoạt hình và trình diễn ảnh
3.1.2Prezi
Prezi được xây dựng trên nền tảng Flash nên bạn có thể tạo bài thuyết trình online hoặc
offline Trước hết bạn phải vào http://www.prezi.com và sign up Hình thức sign up giống
như chúng ta đăng ký một địa chỉ email để có username và password Prezi có chế độ miễn
Trang 31phí cho mọi người, nhưng ở chế độ này, website chỉ cung cấp cho chúng ta 100 megabytes
mà thôi Nếu là sinh viên và các thầy cô giáo, cứ theo hướng dẫn để được chế độ ưu tiên là
500 megabytes Hãy kiên nhẫn theo hướng dẫn của website để chúng ta đi đến bước cuối
cùng của việc đăng ký tài khoản Tất cả các files chúng ta tạo trên prezi.com sẽ được lưu
online, nhưng vẫn có thể download vào máy của bạn được
Sau khi tạo và đăng nhập bằng tài khoản của bạn, xin mời làm theo hướng dẫn sau để có thể tạo được bài thuyết trình “đỉnh của đỉnh”:
Bước 1 Nhấn New Prezi, sau đó nhập tên Slide và Mô tả:
Bước 2 Sau khi nhập thông tin xong, bạn sẽ được chuyển sang trang chọn Template, Prezi
có 5 mẫu template cho bạn chọn, nếu muốn tạo một slide trắng, nhấn Blank > Start editing:
Bước 3 Tạo slide hoàn chỉnh: Dưới đây là giao diện chính của Prezi, nơi bạn sẽ dùng sự sáng tạo của mình để tạo nên những slide ấn tượng
Trang 32Giao diện của Prezi gồm những thành phần chính như sau:
Thanh quản lý Slide, gồm những nút:
o Save: Lưu slide
o Undo và Redo
o Meeting: Dùng để bắt đầu bài thuyết trình online hoặc mời bạn bè chỉnh sửa slide
o Print: In ấn, Prezi sẽ xuất slide của bạn dưới dạng PDF để có thể in ấn dễ dàng
o Help: Trợ giúp, những câu hỏi thường gặp
o Exit: Đóng slide hiện tại, nhớ lưu thông tin trước khi thoát bạn nhé
Trang 33 Thanh thuyết trình, gồm có những nút:
o Home: Trở về màn hình thuyết trình chính
o Zoom In và Zoom Out: Phóng to, thu nhỏ
o Start, next slide: Bắt đầu hoặc chuyển sang slide kế tiếp
Trang 34
Thanh chỉnh sửa: Đây là công cụ quan trọng nhất giúp bạn tạo slide
Chức năng của các nút trong thanh chỉnh sửa:
o Add: Thêm nhanh 1 slide, slide này bao gồm viền (border), tiêu đề và nội dung:
o Insert: Thêm File, Video, Hình ảnh, Biểu đồ, Hình khối
o Frame: Tạo khung cho slide của bạn, có thể dùng chuột để vẽ hoặc nhấn đúp để Prezi
vẽ cho bạn
o Path: Đây là phần rất quan trọng giúp bạn tạo thứ tự cho các slide trong bài thuyết trình Khi nhấn vào nút Path, một khay chứa slide sẽ hiện ra, bạn có thể thả bất cứ slide nào vào và sắp xếp chúng theo thứ tự mong muốn
o Colors & Font: Chọn Font và màu sắc cho bài thuyết trình của bạn, bạn cũng có thể tạo màu và thiết kế theo style của riêng bạn
Kết hợp với PowerPoint để có thể sử dụng tiếng Việt
Hiện nay, Prezi chưa hỗ trợ tiếng Việt, nhưng không vì thế mà chúng ta không làm được Ngược lại chúng ta có thể kết hợp vừa PowerPoint vừa Prezi Làm trên PowerPoint rồi
Trang 35chuyển sang dạng hình đuôi JPEG (khi save) Bạn gom những thứ gì muốn trình bày vào một trang PowerPoint, rồi Ctrl + A chọn, sau đó chọn “save as picture”, rồi chọn “save as type: JPEG” Chúng ta sẽ có một tấm hình từ những mảnh vụn ghép lại trên PowerPoint
Khi có hình rồi, bạn cũng có thể cắt vụn ra thành nhiều tấm nhỏ để load lên trên Prezi, kể cả chữ trên PowerPoint cũng làm thành hình được
3.1.3.Windows Movie Maker
Là một chương trình biên tập phim, nhạc, hình ảnh có sẵn trong Windows Vista giúp mọi người biên tập và sử dụng phim, nhạc một cách dễ dàng Ngoài ra, chương trình này còn có tính năng chia sẻ phim, nhạc với bạn bè qua mạng internet, cũng như ghi đĩa DVD, CD nhanh chóng
Giao diện WMM
Giao diện của Windows Movie Maker trong Windows Vista
Giao diện của chương trình này khá bắt mắt và hợp lý, chính giữa là những đoạn
phim/ảnh/nhạc cần xử lý, bên trên là thanh trình đơn (Menu bar), thanh công cụ (Toolbar), bên trái là thanh tác vụ (Tasks) tập hợp những lựa chọn cho việc làm phim/ nhạc, bên phải
là một màn hình trình chiếu phim/hình (Preview), bên dưới là trục thời gian (Timeline)
- Nếu không xuất hiện trục thời gian “Timeline”, vào “View” trên thanh trình đơn, chọn
“Timeline”, hoặc nhấp “Storyboard” ở gần góc phải màn hình, chọn “Timeline”
- Nếu muốn xem rõ “Timeline”, vào “View”, chọn “Zoom in”đến khi ưng ý, ngược lại thì
Trang 36chọn “Zoom out”; hoặc nhấp “+/-” ở khung “Timeline”
- Nên để dạng xem của các đoạn phim, hình là“Thumbnails”
- Chọn “Task” nếu như thanh tác vụ không hiển thị
- Hủy bỏ thao tác vừa làm bằng cách nhấp vào nút “Undo” hoặc nhấn “Ctrl + Z”, quay lại thao tác vừa làm bằng nút “Redo” hoặc nhấn “Ctrl + Y”
Chú ý: đối với WMM trong Windows XP, bỏ dấu “check” ở mục “Create clips for video
file” nằm phía dưới hộp thoại “Import” (đây là tính năng tự động chia đoạn phim thành
- Nhập âm thanh, nhạc: nhấp chuột vào “Audio or Music”
Trang 37Lưu ý: WMM trong Windows XP chỉ xử lý các dạng file như: wmv, avi, mpg, wma, wav, mp3,jpeg,gif,png…
- Nhập dữ liệu từ máy ảnh kỹ thuật số: nối máy ảnh với máy tính, nhấp chuột vào “From
- Cách khác để nhập dữ liệu: nhấp “Import Media” trên thanh trình đơn (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+I), chọn các tập tin cần thao tác sau đó bấm “Import”
Dữ liệu đã nhập vào sẽ được lưu trong thư mục “Imported media”
Bài viết tham khảo:
Trang 38Hướng dẫn Windows Movie Maker for WinXP Sp2
- Khả năng import ảnh từ thẻ nhớ hoặc thiết bị khác, khả năng đồng bộ hóa không giới hạn
số lượng ảnh (Sync – tự động upload ảnh lên mạng khi chọn chức năng Sync folder nào đó, giới hạn tối đa mỗi folder sync lên mạng là 1000 ảnh, vì thế bạn nên chia nhỏ ra nhiều folder để mỗi folder không vượt quá 1000 ảnh) và chia sẽ hình ảnh Với picasa bạn có thể
dễ dàng upload hình ảnh lên mạng để làm bản dự phòng trong trường hợp ảnh gốc trên máy tính bị mất (Upload lên Picasa web, Google plus), bạn có thể để album ảnh đã upload lên chỉ cho phép một mình bạn xem hoặc cũng có thế lấy link ảnh và chia sẽ với bạn bè, bạn bè của các bạn có thể download toàn bộ hình trong album ảnh được chia sẻ với vài cú click chuột
- Khả năng nhận diện gương mặt của những người có trong bức ảnh
Trang 39…
Trang 403.2 Tìm hiểu một số bước để xây dựng 1 WebLesson/ WebQuest
3.2.1Khái niệm
WebLesson là một phương pháp dạy học, trong đó HS phải tự thực hiện các nhiệm vụ được trao cho theo hướng dẫn Những thông tin cơ bản về chủ đề được giáo viên cung cấp qua những trang liên kết (Internet links) được chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá Việc tạo một WebLesson có thể rất đơn giản, chỉ cần bạn có thể tạo một tài liệu với các siêu liên kết (hyperlink) Điều đó có nghĩa là WebLesson có thể tạo trong Word, PowerPoint và thậm chí cả Excel.Tuy nhiên, một WebLesson cần có một số thuộc số thuộc tính sau:
- Là một nhiệm vụ khả thi và thú vị, một ý tưởng của những điều mà người lớn làm với
tư cách là công dân hay người đi làm
- Đòi hỏi tư duy cấp cao hơn, không chỉ đơn giản là tóm tắt Điều này bao gồm tổng hợp, phân tích, giải quyết vấn đề, sáng tạo và quyết định
- Làm tốt việc sử dụng các trang Web Một WebQuest mà không dựa trên các nguồn lực thực tế từ các trang Web có lẽ chỉ là một bài học truyền thống trong ngụy trang (Tất nhiên, cuốn sách và phương tiện truyền thông khác có thể được sử dụng trong một WebLesson, nhưng nếu trang Web không phải là trọng tâm của bài học, nó không phải là một WebLesson)
- Không phải là một báo cáo nghiên cứu hoặc một thủ tục các bước khoa học hay toán học Có người học chỉ đơn giản là chưng cất các trang Web và làm cho một bài thuyết trình
- Không chỉ là một loạt các nghiên cứu kinh nghiệm dựa trên web Có người học đi xem trang này, sau đó đi chơi trò chơi này, sau đó đi đây và biến tên của bạn vào chữ tượng hình không đòi hỏi kỹ năng tư duy cấp cao hơn và vì vậy, theo định nghĩa, không phải là một WebQuest
3.2.2 Các bước xây dựng WebLesson
a) Chọn và giới thiệu chủ đề
Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội dung được xác định trong chương trình dạy học Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọng trong xã hội, đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm Quan điểm đó không thể được thể hiện bằng những câu trả lời như “đúng” hoặc
“sai” một cách đơn giản mà cần lập luận quan điểm trên cơ sở hiểu biết về chủ đề Những câu hỏi sau đây cần trả lời khi quyết định chủ đề: