1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình

101 461 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 10,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế mà việc đưa ra một chế độ quản lý tiền lương vừa phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vừa tuân thủ các quy định của pháp luật và và đáp ứng được nhu

Trang 1

SVTH: Tran Thi Thanh Mai Lép: Dai hoc Ké todn — K52

Trang 2

LOI CAM ON

Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong phòng kế toán và cũng như nhân viên trong Công ty đã giúp em hoàn thiện tốt đợt thực tập tốt nghiệp này Cùng với sự trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản, cũng như việc kiểm tra chặt chẽ của các thầy, cô giáo, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Hương đã giúp em nhanh chóng hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quá trình hoàn thiện báo cáo, vì điều kiện cũng như trình độ còn nhiều hạn chế, nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy,

em rat mong nhận được sự đóng góp, bố sung ý kiến của thầy, cô giáo cũng như các anh chị phòng kế toán của Công ty, để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đông Hới, ngày 6 tháng 4 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Thanh Mai

Trang 3

PHAN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - 52s EE21EE12111121EE121E121Et1EEtkrrkd 5 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VE KE TOAN TIEN LUONG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY S2 SE tt EEzxeerrred 5

1.1 Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh 5 1.2 Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hưởng của tiền lương .- 5 1.2.1 Khai niém vé tién luong va cac khoan trich theo long wo ccceceeeeeeeeeeeeeeeees 5 1.2.2 Vai trò va y nghia cla tién LWON oo cece ceeeeseceeeeseseesssececevevsesvsesssseteveveeees 6 1.2.2.1 Vai trd ctia tiem TONG oo cc cccccececescscscecscsesececsvsececsvsesevevsesesevsvsesecseseees 6 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tién LON cece cscs eeeeeeesececeeseseeesteeeseceeeeees 6

1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian - 1 SE EEE1112151E1E111111111e te 7 1.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm - - 1 SE EEEEE2121E1E1EE2121111111 21 xe 9 1.3.3 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến 5 SEEEEEE11112111E1E1211111111 1121, 10 Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phẩn: - 5-5 5c S S21 1211 £EEEvErrrrkd 10 1.3.4 Hình thức trả lương khoán - cece 22221111111 2211 111151812111 111 582111111 kg 10

1.3.5 Theo khối lượng công vVIỆC - 1102222111112 111111001111 119g 111kg ket II

1.4.1 Chế độ thưởng 1 SE 111111181E1211111111111101 1111111111110 He 11 1.4.2 Chế độ phụ cấp ST 11111111 1211111111110 01 1111111118 re 11

SVTH: Tran Thi Thanh Mai Lép: Dai hoc Ké todn — K52

Trang 4

cổ na 12

1.5 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN, thuế TNCN 12 1.5.1 Quỹ tiền lương ST T111111111 1211111111111 01 111111118 re 12 1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 2-2 111 SE E111112111E111111111111101 011111 re 13 1.5.3 Quỹ Bảo hiểm y tẾ S1 11111111 E1211111111111 0111111111181 e 14 1.5.4 Quỹ Kinh phí Công Đoàn 0 0010222211 11111 22 1111111101111 112811111 vky 14 1.5.5 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp - ST E111112111E121111111111 0101 21a 14 1.5.6 Thuế thu nhập cá nhân 1 SE EEE111121E1E1E11111111112111E1111111 1e te 15 1.6 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15 1.7 Hạch toán chỉ tiết tiền lương và các khoản trích theo lương -ss -cccce 16

1.7.1 Hạch toán số lượng lao động - 11111222 11111192 111111101111 1n kg 16 1.7.2 Hạch toán thời gian lao động - - - - c1 2011112122111 1111118111111 1 1111582 xk2 16 1.7.3 Hạch toán kết quả lao động - - E1 2 220111111122111 111158211111 11 58111111 vky 16

1.7.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động - 5c 2 1 121 1E E1 xe rre 17 1.8 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương ‹‹‹s- 17 1.8.1 Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

1.9.5 Hình thức Kế toán máy . - SE E111112111E121111111111 81 1111 re 26

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỎ PHẢN DU LỊCH KHÁCH SẠN

CÔNG ĐOÀN QUẢNG BÌNH 2 HE HS ST HH HH HH Hee 28

Trang 5

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công đoàn Quảng

2.1.1 Một số thông tin chung: 5 SE E11212121E1E12111111111111 E1 1e 28 2.1.2 Quá trình phát triÊN: - - ¿+ s21 12111 1EEE111111111111121111111111 1101111 re 28 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công fy - c c1 2222111112212 111111821111 29

2.2.1 Sơ đồ tô chức bộ máy Công ty ¿+ 1 1 1 E1 EEEE21111111111 01211 re 29 2.2.2 Cơ cấu tô chức quản lý ¿- 11 tEEEEEE111111111111E12111111111 1101 11111 30 2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 31

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 1t tEEEEE21111111181 21111 gre 34 2.4.2 Hình thức kế toán Công ty áp dụng - cctEE 1211111111812 re 35

2.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính - -L k c 11122111 1k ky sen 37

2.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán - ¿c1 t1 EEE1111111111 11212111111 re 37 2.5 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 37 2.5.1 Đặc điểm về lao động của Công ty ¿- c1 EEE121111111 01211 re 37 2.5.2 Công tác chi trả lương tại Công fy - 111221222111 111118 1111111821111 key 38 2.5.3 Hình thức trả lương và phạm vi áp dụng .- - c2 2222 c+cssvrseeses 39 2.5.4 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty 39 2.6 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty 40 2.6.1 Cách tính tiền lương và các khoản trừ vào lương - 5-5: cccscsEtxzxzxrre 40 2.6.2 Cach tinh try cap BAX 20202022222222222222000202111111112 2e 42 2.6.3 Kế toán chỉ tiết tiền lương 5S SE 11111151E1212111111111111E1 11a 44 2.6.4 Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 45 2.6.5 Trình tự hạch toán tông hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 52

SVTH: Trần Thị Thanh Mai Lớp: Đại học Kế toán — K52

Trang 6

CHUONG III:TAC DONG CUA TIEN LUONG TRONG HOAT DONG SAN

XUẤT KINH DOANH TAI CONG TY CO PHAN DU LICH KHACH SAN

CONG ĐOÀN QUẢNG BÌNH 222 221 2212211 re 64

3.1 Chi phí và tình hình doanh thu lợi nhuận của Công ty 64

3.1.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty - ¿+ 52222 65

3.2 Tinh hinh doanh thu ban hang va cung cap dich vu 67

CHUONG IV: MOT SO GIAI PHAP DE HOAN THIEN CONG TAC KE TOAN TIEN LUONG VA CAC KHOAN TRICH THEO LUONG TAI CONG

TY CO PHAN DU LICH KHACH SAN CONG DOAN QUANG BINH 72

4.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty 72 4.1.1 Nhận xét về công tác kế toán của Công ty - 5S 1 211122111 re 72 4.1.2 Đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

PHẢN IHI - KẾT LUẬN . 2 5E 1 1E E1111111111E121211111111 810111 re 80

TAT LIEU THAM KHẢO 5 1 S21 EE212121121211212112121212121211 1n 81

Trang 7

MUC LUC SO DO

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tiền Long oo ccc ceeceeeceseeeesesesesesesesevevsesesesseeeees 20

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương .- c2 2c 21

Sơ đồ 1.3: Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép . ¿5-5 2scccEvEvEsrrxzx2 22

Sơ đồ 1.4: Tô chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung cccccccccssS2 23

Sơ đồ 1.5: Tô chức hạch toán theo hình thức Nhật ký - Số cái con nen eec 24

Sơ đồ 1.6: Tô chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sô . - 2555552 25

Sơ đồ 1.7: Tô chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 26

Sơ đồ 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Kế toán THẤY c Q22 vs 27

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tô chức bộ máy của Công ty - ¿2 sctcttErrrerrk2 30

Sơ đồ 2.2: Tình hình tài sản của Công ty từ năm 2011 — 2013 -cx+cs-se¿ 33

Sơ đồ 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 — 2014 - -¿ 34

Sơ đồ 2.4: Tô chức bộ máy kế toán của Công ty - - SE 21211 tk, 34

Sơ đồ 2.5:Trình độ lao động trong Công ty Sơ đỗ 2.6: Tình hình phân bố LÐ 36

Sơ đồ 2.7: Trình tự luân chuyền chứng từ về lương - ¿55s SE E22 44

So dé 3.1: Chi phí của Công ty qua các năm 201 1 — 2013 - -cc+c++x+rszxerxez 66

Sơ đồ 3.2: Lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm 2011 — 2013 67

Sơ đồ 3.3: Doanh thu BH và CCDV của Công ty qua các năm 2011 — 2013 69

Sơ đồ 3.4: Mức lương trung bình năm 2011- 2013 của các bộ phận - 70

Sơ đồ 3.5: Tỷ lệ doanh thu từ các bộ phận trong năm 2013 -.-+++++c+<<ss+2 70

SVTH: Trần Thị Thanh Mai Lớp: Đại học Kế toán — K52

Trang 8

BHXH: Bảo hiểm xã hội

CNSX: Công nhân sản xuất

CNV: Công nhân viên LBD: Lao động TK: Tài khoản GTGT: Giá trị gia tăng SP: San pham HH: Hang hoa

CP QLDN: Chi phi quan ly doanh nghiép GVHB: Giá vốn hàng bán

CPTC: Chi phí tài chính BH: Bán hàng

CCDV: Cung cap dic vu

HDKD: Hoat dong kinh doanh

CPBH: Chi phi ban hang

TC- HC: Tổ chức hành chính

Trang 9

PHAN I - MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh, là điều kiện đầu tiên và cân thiết cho sự tôn tại và phát triển của bất kỳ doanh

nghiệp nào

Giá trị của lao động được thẻ hiện bằng tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế

độ phúc lợi khác mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động, hay nói một cách khác, tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động, là yếu tố đóng góp rất lớn vào việc đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình của người lao động Chính vì thế mà tiền lương là một phạm trù vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính pháp lý và vừa mang tính xã hội

Về góc độ kinh tế thì tiền lương là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, quyết định giá thành sản phẩm và mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Về góc độ pháp

lý tiền lương là chế định của Luật lao động là tương quan pháp lý giữa người lao động

và người sử dụng lao động, được thê hiện trên nguyên tắc, chế độ, hình thức trả lương,

hệ thống thang lương bảng lương, chế độ tiền thưởng, quyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi bên Về góc độ xã hội tiền lương là yếu tố góp phần vào sự ôn định trật tự xã hội, đảm bảo công băng và quyên lợi cho người làm công

Tâm lý chung của người lao động là luôn mong muốn khoản thu nhập càng cao càng tốt còn doanh nghiệp thì lại luôn tìm cách giảm thiêu chi phí nhân công để hạ giá

thành sản phâm nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Thực tế đã cho thấy

khi lợi ích của người lao động được đảm bảo thì họ sẽ nỗ lực đóng góp hết mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và theo đó năng suất lao động tăng

lên đáng kể và ngược lại Chính vì thế mà việc đưa ra một chế độ quản lý tiền lương

vừa phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vừa tuân thủ các quy định của pháp luật và và đáp ứng được nhu cầu của người lao động là vấn đề tướng như là đễ nhưng lại hết sức khó khăn của hầu hết các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp đã không ngừng nghiên cứu vẻ chế độ và phương pháp tiền lương và đã có rất nhiều hình thức được các doanh nghiệp áp dụng như “Lương trả theo thời gian”, “Lương theo sản

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 1 Lép: Dai hoc Ké todn — K52

Trang 10

pham”, “Lương khoán”, “Trả lương theo vị trí”, “Trả lương theo năng lực”, v.v Không có một phương pháp duy nhất tối ưu mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một hình thức trả lương sao cho kích thích năng suất và hiệu quả lao động, thê hiện chính sách đãi ngộ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, bền vững, đảm bảo hoạt động

và là công cụ quản lý hữu dụng cho doanh nghiệp

Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình là doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, với số lượng nhân viên lớn, chi phí nhân công chiếm

tỷ trọng tương đối lớn trong tông chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Vì vậy chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ cho nhân viên là yếu tố quan trọng đóng góp vào kết quá và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, và theo đó, công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp khá phong phú và hữu ích cho công tác nghiên cứu, đặc biệt là tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là lý do để em lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công

ty Cô phần Du lịch khách san Công Đoàn Quảng Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình thực tập, em có cơ hội tìm hiểu thực tế về Công ty cũng như về

công tác kê toán tại đơn vị Đê tài này nhăm cung câp các van dé chủ yêu sau:

- Mục tiêu chung :

Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và tác động của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình

- Mục tiêu cụ thể :

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương

+ Tìm hiểu rõ phương pháp tiền lương và thực trạng hạch toán kế toán tiền lương

tai cong ty, van dung chuan muc ké toan va ché độ kế toán tại doanh nghiệp

+ Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh

nghiệp

Trang 11

+ Đánh giá tình trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, chỉ ra những điểm đã thực hiện được và những điểm tổn tại trong công tác kế toán nói chung

và kê toán tiên lương và các khoản trích theo lương nói riêng

+ Đánh giá tác động của công tác tiền lương đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Doan Quang Binh

4 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình + Thời gian:

- Thời gian số liệu:

+ Để tài phân tích giữ liệu trong 3 năm từ năm 2011-2013

+ Sử dụng số liệu tiền lương tháng § năm 2013

- Thời gian thực hiện đẻ tài: Từ ngày 17/03/2014 đến 06/04/2014

Š Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chủ yếu được sử dụng để thực hiện đề tài là:

+ Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua phỏng vẫn điều tra về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các số liệu thông qua các báo cáo tài

chính và các sô sách kê toán

+ Phương pháp so sánh: Từ những số liệu đã thu thập được để so sánh, đánh giá các nhân tô ảnh hướng liên quan tới kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

+ Phương pháp hạch toán: Thông qua những số liệu đã thu thập được nêu và chỉ

rõ được các đặc điêm về quy trình hạch toán kê toán tiên lương và các khoản

trích theo lương

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 3 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 12

6 Nội dung nghiên cứu

Chương I: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình

Chương III: Tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Doan Quang Binh

Chương IV: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình

Trang 13

PHAN II - NOI DUNG NGHIÊN CỨU CHUONG I: LY LUAN CHUNG VE KE TOAN TIEN LUONG VA CAC

KHOAN TRICH THEO LUONG TAI CONG TY

1.1 Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh

Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự phát triển

của doanh nghiệp, là một trong ba yếu tô cơ bản cầu thành của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất Chi phí về lao động là

một trong các chi phí cơ bản nhất câu thành nên gia tri san pham, dich vu, do do viéc

quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các doanh nghiệp Vì vậy việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống trong giá thành sản phâm, từ đó góp phần hạ thấp giá thành sản phâm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa, các nhân tổ ảnh hưởng của tiền lương

1.2.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong nên kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoá đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của phát luật như Luật lao động , hợp đồng lao động

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính

khái quát được nhiều người thừa nhận đó là: “7iên lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nên kinh tế thị trường ”

Nói cách khác, tiền lương là số tiên mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã

tiêu hao đề tạo ra của cải vật chât hoặc các giá trị có ích khác

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 5 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 14

Ngoài tiền lương chính thì các khoản phụ cap, quy BHXH, BHYT, KPCD,

BHTN là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng Các khoản này được trích trong tiền lương phải trả cho người lao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa cñla tiữIn lữI1ng

1.2.2.1 Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động và cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động đúng theo theo cơ chế tiền lương đề ra Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu suất lao động, và do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếu doanh nghiệp chi trả một mức lương hợp lý có thể khuyến khích được nhân viên làm việc, do đó tăng năng suất và chất lượng lao động và do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý

1.2.2.2 Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương,

tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận cầu thành nên giá thành sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp Tô chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt ký luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, mức lương tối thiểu theo quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp

Trang 15

+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định

Nếu như người lao động làm không đủ giờ công theo yêu cầu thì có ảnh hưởng rat lớn đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động + Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động

số ngày làm việc của người lao động thay đổi thì tiền lương của họ cũng thay đôi theo

+ Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ,

chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nước đo vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hướng rất nhiều

+ Số lượng, chất lượng công việc hoàn thành: Nếu làm được nhiều sản phâm có

chất lượng tốt đúng tiêu chuân và vượt mức số sản phâm được giao thì tiền lương sẽ

cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phâm kém thì tiền lương sẽ thấp

+ Độ tuổi và sức khoẻ: Nếu cùng 1 công việc đòi hỏi về sức khỏe thì người lao động ở tuôi 30 — 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những người ở độ tuôi 50 — 60 + Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng tất lớn tới tiền lương Với I trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thê đem lại những sản phâm có chất lượng cao

và cũng không thê đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật công

nghệ tiên tiến, hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phâm

hoàn thành cũng từ đó mà ảnh hướng tới tiền lương

1.3 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp

1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế, cấp bậc, chức đanh

và thang lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian

công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động

Hình thức tiền lương theo thời gian theo quy định bao gồm: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng

- Lương thời gian giản đơn được chia thành:

+ Lương tháng:

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 7 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 16

Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

+ Lương tuân:

Tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng

nhân (*) 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Lương ngày:

Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ đề tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

+ Lương giờ:

Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là tận dụng được thời gian lao động của công nhân Lương giờ được tính bằng cách lẫy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Tiên lương làm thêm gid’ = Tiên lương giờ thực tế trả * tỷ lệ % lương được trả thêm * số giờ làm thêm

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

* Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

* Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

*ˆ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kế tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Công thức tính như sau:

Trang 17

Tiên lương phải trả = Tiên lương trả + Tiên thưởng cho người lao động theo thời gian

Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực

tế mà gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình

1.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Hình thức tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Đề tiến hành trả lương theo sản pham cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phâm, công việc được cơ quan có thấm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ 1.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp

Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Nhờ vậy, mà người lao động quan tâm hơn đến cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phô biến đề tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất sản phâm

Tiên lương trả theo sản phẩm trực tiếp = SỐ lượng sản phẩm hoàn thành ding quy cách * đơn giá tiên lương 1 sản phẩm

1.3.2.2 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phâm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

Tiên lương trả theo sản phẩm gián tiếp = SỐ lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm gián tiếp

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 9 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 18

Trả lương theo sản pham gián tiếp khuyến khích người lao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp

1.3.2.3 Trả lương theo sản phẩm có thưởng, phạt

Đề khuyến khích người lao động có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiên thưởng khi người lao động đạt được những chỉ tiêu ma doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng

năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không dam bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức lương theo san pham mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương tính theo san phâm với chế độ thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định Hình thức này đánh vào lợi ích của người lao động, tạo cho họ có ý thức công việc, hăng say lao động

1.3.3 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phan:

- Phần thứ nhất: Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra tiền

lương phải trả cho người lao động trong định mức

- Phần thứ hai: Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lương phải trả theo

tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ tiến càng nhiều

Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động và cường

độ lao động đến mức tối đa do vậy thường áp dụng để trả cho người làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng 1.3.4 Hình thức trả lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho những công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi, phải bàn giao toàn bộ khối

Trang 19

lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định Hình thức này bao gôm các cách trả lương sau:

+ Trả lương khoán gọn theo sản phâm cuối cùng: Là hình thức trả lương theo sản phâm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phâm hoàn thành đến

công việc cudi cung

+ Trả lương khoán quỹ lương : Theo hình thức này doanh nghiệp tính toán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành công tác hay không hoàn thành kế hoạch

+ Trả lương khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động

Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian công

việc, hoàn thành công việc giao khoán

1.3.5 Theo khối lượng công việc

Là hình thức tiền lương trả theo sản phâm áp dung cho những công việc don giản, có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phâm

1.4 Một số chế độ khác về tiền lương

1.4.1 Chế độ thưởng

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bố sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phâm, rút ngắn thời gian làm việc

1.4.2 Chế độ phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất

hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không

SVTH: Trần Thị Thanh Mai H Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 20

thuộc chức vụ lãnh đạo bỗ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao

chưa được xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng Đối với doanh nghệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi phi lưu thông

- Phụ cấp thu húi: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

đo chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao

Chế độ ăn giữa ca tại các Công ty là khâu phần ăn giữa ca làm việc, nó có tác dụng tích cực đến việc thúc đây tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành và đảm bảo sức khỏe cho người lao động

1.5 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN, thuế TNCN

1.5.1 Quỹ tiền lương

1.5.1.1 Khái niệm

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản

lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản

phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

Trang 21

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tài năng

1.5.1.2 Phân loại quỹ tiền lương

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gôm tiên lương câp bậc, các khoản phụ cap

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ

Trong công tác hạch toán kê toán tiên lương chính của công nhân sản xuât được hạch toán trực tiêp vào chi phí sản xuât từng loại sản phâm, tiên lương phụ của công nhân sản xuât được hạch toán và phân bô gián tiệp vào chi phi sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bô thích hợp

1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo

hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

do 6m dau, thai san, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,

trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài

chính Nhà nước Theo quy định thì từ tháng 01/2012 - 12/2013, hàng tháng doanh

nghiệp tiễn hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng tiền lương dùng để nộp

BHXH, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động Theo chế độ hiện hành, từ tháng 01/2014 trở đi theo quy định tại Quyết định 1111/QĐ- BHXH thì hàng tháng doanh nghiệp tiễn hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26%, trong đó 18% tính vào chi phí

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 13 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 22

sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động

1.5.3 Quỹ Bảo hiểm y tế

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho

người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tý lệ quy định trên tiền lương phai tra CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, Quyết định 1111/QĐÐ- BHXH doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương dùng để nộp BHYT, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

1.5.4 Quỹ Kinh phí Công Đoàn

Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định hàng tháng doanh nghiệp trích 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và tính hết vào chi phí sản

xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn

trích được một phần nộp lên co quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chỉ tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

1.5.5 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Bao hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị

mất việc làm

Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trang 23

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng băng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần Vậy ty lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.5.6 Thuế thu nhập cá nhân

Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa II

ngày 20/11/2007 đã thông qua luật thuế thu nhập cá nhân được cụ thể hóa bằng NÐ 100/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành 1/1/2009 Mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá

nhân là 4 triệu

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật thuế thu nhập

cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật thuế thu

nhập cá nhân

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh được quy định cụ thể đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm; đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/07/2013, Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/10/2013

1.6 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Đề phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lương có hiệu quá, kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 15 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 24

- Hướng dẫn và kiêm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu vẻ lao động, tiền lương Mở số thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán phân bồ chính xác, đúng đối tượng chỉ phí tiền lương, các khoản theo

lương vào chi phi san xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.7 Hạch toán chỉ tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.7.1 Hạch toán số lượng lao động

Hạch toán số lượng lao động là hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề của công nhân

Trong công ty, việc theo dõi chỉ tiết về số lượng lao động được phản ánh ở trên

số danh sách cán bộ công nhân viên, trong đó có chi tiết về số lượng lao động theo từng bộ phận nhăm thường xuyên năm chặc sô lượng lao động hiện còn của đơn vị

Chứng từ để lên sô danh sách cán bộ công nhân viên là các quyết định về tuyển dụng, thuyên chuyên công tác, nâng bậc, thôi việc Mọi sự biến động về số lao động

đều phải được phản ánh một cách kịp thời, chính xác để làm căn cứ cho việc tính

lương và phụ cấp của người lao động

1.7.2 Hạch toán thời gian lao động

Là hạch toán sử dụng thời gian lao động đối với từng lao động trong doanh nghiệp Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công

là bảng tổng hợp dùng để theo đối ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thê và từ đó có thê căn cứ tính trả lương, BHXH 1.7.3 Hạch toán kết quả lao động

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phâm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phâm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá

nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên

Trang 25

chuyên đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiêm tra chất lượng

và người duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp

áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phâm một cách nghiêm ngặt

1.7.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công lao động của người LÐĐ, sau đó lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động, ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp,

phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tô, nhóm ) tương ứng với bảng chấm công

Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập Bảng phân bồ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.8 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.8.1 Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:

(Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)

Mẫu số 0I-LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 17 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 26

Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh

Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Ngoài ra còn có phiếu thu, phiếu chỉ và hợp đồng giao khoán

1.8.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.8.2.1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:

- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 335: Chi phí phải trả

> TK.334: Phải trả người lao động

+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Trang 27

- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tô chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khẩu trừ vào lương

+ Kết cầu và nội dung phản ánh TK338

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn heo tỷ lệ quy định

- Các khoản đã trả đã nộp khác - Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,

phải trả được hoàn lại

Dư nợ (nêu có): Sô trả thừa, nộp thừa vượt | Đư có: Sô tiên còn phải trả, phải nộp và

chi chưa được thanh toán Tài khoản 338 chỉ tiết làm các khoản: giá trị tài sản thừa chờ xử lý

-TK 3382: Kinh phí công đoàn

-TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Trình tự kế toán tông hợp tiền lương

Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thê hiện qua các sơ đồ sau:

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 19 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 28

tính trên TN chịu thué cua CNV

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tiền lương

Trình tự kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Tương tự như hạch toán tổng hợp tiền lương, kế toán các khoản trích theo lương còn được tính theo từng tháng trên cơ sở tiền lương của các bộ phận

Trang 29

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ | BHXH, BHYT, BHTN khấu -

BHTN cho nguoi LD - trừ vào lương của người LÐ °

| chikecp „|Nhận tiền chi h co quan BHXH ,

Về trợ cấp BHXH cho ngudi LD

Sơ đồ 1.2:Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương

1.8.2.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép

Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách

hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, dịch vụ Trích trước tiền lương nghỉ

phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch TL của công nhân SX = Tổng tiên lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm Tông tiên lương chính phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm

Tổng TL nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm = Số CNSX trong DN * mức lương bình quân 1 CNSX * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX

Chứng từ sử dụng

- Bảng kê lương và phụ cấp cho người lao động

- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho người lao động

- Phiếu thu, phiếu chi

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 21 Lép: Dai hoc Ké todn — K52

Trang 30

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 335 : Chị phí phải trả

* Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả Cách tính như sau:

Mức trích trước TL nghỉ phép của CNSX = (Tổng số TL nghỉ phép của CNSX theo kế hoạch năm : Tổng số TL chính của CNSX phái trả theo kế hoạch năm) x TL thực tế phải trả cho CNSX

Tỷ lệ trích trước TL nghỉ phép(%) = (Tổng số TL nghỉ phép KH năm CNSX :Tổng số TL theo KH năm của CNSX) x100

Mức tiền lương —= TL thực tế x Tỷ lệ % trích tiền nghi phép trả lương nghỉ phép

phải trả cho CNV cho công nhân sản xuất

Số thực tế phải trả nhỏhơn | 5° Hiến thực te phải trả

số tiền trích trước lớn hơn số tiền trích trước

Hình thức tô chức kế toán là hình thức kết hợp các số kế toán khác nhau về khả

năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều

Trang 31

kiện kế toán sẽ hình thành cho một hình thức tổ chức số kế toán khác nhau và trên thực

tế, doanh nghiệp có thê lựa chọn một trong các hình thức tô chức số kế toán như sau: 1.9.1 Nhật ký chung

Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng số nhật ký chung để ghi chép cho tắt cả các hoạt động kinh tế tài chính Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sô nhật ký chung đề ghi số cái các tài khoản liên quan Các loại số kế toán của hình thức này bao gồm: sô nhật ký chuyên dùng sô nhật ký chung, sô cái và các sô kê toán chi tiết

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng: —”

Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 23 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 32

1.9.2 Nhật ký số cái

Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sô, loại số, kết cầu số, các loại số cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyền số kế toán tổng hợp duy nhất là sô Nhật ký — Số Cái Căn cứ để ghi vào số Nhật ký — Số Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Số quỹ tiền mặt ° v 3 \ Bane tone g tong hop h

vàsổtàisản l¢ »| Nhatkysocai Qo > chỉ tiết

Đối chiếu, kiểm tra: >

Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký - Số cái

1.9.3 Chứng từ ghỉ số

Là hình thức kế toán chứng từ ghi số được hình thành sau các hình thức Nhật ký chung và Nhật ký số cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi số cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký số cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sô kế

Trang 33

toán tổng hợp là chứng từ ghi sô Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tông hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ gốc (Bảng chấm

công, Bảng thanh toán lương)

Báo cáo tài chính | Ghi chú:

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng: ————>

Đối chiếu, kiểm tra: 4à >

Sơ đồ 1.6: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghỉ số

1.9.4 Nhật ký chứng từ

Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký - chứng từ theo thứ tự thời gian Cuối tháng căn cứ vào số liệu tông hợp ở từng nhật ký - chứng từ đề lần lượt ghi vào

sô cái Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 25 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 34

toán tông hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sô kế toán vào trong cùng một quá

0 cal tal khoan hop chi tiét

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng: —

Đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 1.7: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

1.9.5 Hình thức Kế toán máy

Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán

kế toán Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềm này được thiết kế theo nguyên tắc của bốn hình thức kế toán trên, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử đụng

các loại sô của hình thức kê toán đó

Trang 35

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng: ————>

Đối chiếu, kiểm tra: 4 >

Sơ đồ 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Kế toán máy

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 27 Lép: Dai hoc Ké todn — K52

Trang 36

CHUONG II: CONG TAC KE TOAN TIEN LUONG VA CAC KHOAN TRICH THEO LUONG TAI CONG TY CO PHAN DU LICH

KHACH SAN CONG DOAN QUANG BINH

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công đoàn Quảng Binh

2.1.1 Một số thông tin chung:

Tên đăng ký kinh doanh: Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quang Bình

Dia chi: 185 Truong Phap- Hai Thanh- Thanh pho Đồng Hới

massage, qua lưu niệm, phục vụ tiệc cưới hỏi, hội nghi

Do đặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, không

tự sản xuất ra mặt hàng nào mà chủ yếu là kinh doanh những sản phâm sản xuất sẵn

trên thị trường nên được xem như là một doanh nghiệp thương mại Việc kinh doanh

phòng ngủ, ăn uống và các dịch vụ khác được phục vụ qua các bộ phận chức năng như

lễ tân, bar, buông, ban, bép có

2.1.2 Quá trình phát triển:

Tháng 7 năm 1977 Nhà nghỉ Nhật Lệ được thành lập

Tháng 12 năm 1999 chuyên thành Công ty Khách sạn Dịch vụ Công đoàn Quảng

Bình chuyên kinh doanh ngành nghề khách sạn

Tháng 12 năm 2005 chuyền đổi thành: Công ty TNHH một thành viên Du lịch,

Dịch vụ Công đoàn Nhật Lệ Quảng Bình

Trang 37

Đầu năm 2010 chuyền thành: Công ty Cô phần Du lịch Khách sạn Công Doan Quang Binh

Trải qua quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, tạo thế đứng và giữ chữ tín với khách hàng Công ty đã tự khang định vị trí của mình trong ngành dịch vụ khách sạn Những năm qua Công ty

luôn được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ thu nộp ngân sách cho Nhà nước, đảm

bảo việc làm và thu nhập cho người lao động

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1 Chức năng của Công ty

Công ty có chức năng chuyên kinh doanh các dịch vụ thuộc lĩnh vực du lịch như nhà hàng, phòng nghỉ, dịch vụ ăn uống trong các hội nghị, cưới hỏi, tiệc tùng của các

tô chức cũng như cá nhân Ngoài ra, Công ty còn cung cấp thêm dịch vụ quà lưu niệm, giặt là, massage đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi đối tượng khách hàng

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty

1 Ngoài nhiệm vụ thực hiện mọi quy chế, chính sách của Nhà nước, địa phương,

thực hiện đúng ngành nghề đã đăng ký, thì việc kinh doanh phòng ngủ và dịch vụ ăn uống là nhiệm vụ cơ bản, là mục tiêu chủ yếu của Công ty, đáp ứng nhu câu nghỉ ngơi, thư giản của khách hàng

2 Bên cạnh đó còn có các dịch vụ bố sung mang tính chất phục vụ bố trợ nhằm hoàn thiện hơn sản phâm du lịch khách sạn như giặt là, massage, hàng lưu niệm, phục

vụ tiệc cưới hỏi, hội nghị Các dịch vụ được phục vụ tại chỗ qua các bộ phận chức

năng như lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp Công ty là nơi thực hiện khâu phục vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng của hàng hoá, dịch vụ mà mình cung cấp 2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình được tô chức theo hình thức trực tuyến - chức năng Đó là sự điều hành có kế hoạch, các mỗi quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý với từng đối tượng quản lý nhằm phát

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 29 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 38

huy thế mạnh tông hợp của Công ty nhưng không tách rời với nguyên tắc, chính sách, chế độ quy định của Nhà nước

Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình có sơ đồ bộ máy quản lý như sau :

Kế toán - Tài chính Kinh doanh

Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty được tô chức theo cơ cấu trực

tuyến chức năng Trong đó:

SVTH: Trần Thị Thanh Mai 30 Lớp: Đại học KẾ toán — K52

Trang 39

- Hội đồng quản trị (HĐQT): Gồm 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu chọn,

nhiệm kỳ của HĐỌT là 3 năm HĐQT có trách nhiệm lập chương trình kế hoạch hoạt

động của HĐQT, quy định quy chế làm việc của HĐQT và phân công công tác cho các

thành viên HĐỌT, chuẩn bị nội dung nghị sự, tài liệu thảo luận va biểu quyết các văn

bản thuộc quyền HĐQT hoặc lấy ý kiến bằng văn bản

- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cô đông, do Đại hội đồng

cô đông bầu ra Ban Kiêm Soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty

- Giám đốc: Là người có quyên lãnh đạo cao nhất, đồng thời là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đứng ra giải quyết những vấn đẻ có tính chiến lược Ngoài ra Giám đốc còn chịu trách nhiệm trước

Nhà nước về mọi mặt hoạt động của Công ty

- Phó giám đốc: Là người giúp việc đắc lực cho Giám đốc, được uý quyên trực tiếp điều hành chỉ huy SXKD triển khai thực hiện các quyết định của Giám đốc, quy định chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tông hợp vào báo cáo tình

hình thực hiện cho Giám đốc

- Phòng Kế toán - Tài chính: Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc

Công ty về quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác sử dụng, quản lý, phát triển vốn và tài sản của Công ty Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình vận động vốn, tài sản của Công ty, tô chức vận động các luồng tiền tệ Cung cấp thông tin tài chính cho các cấp quản lý

- Phòng Kinh doanh: Lập các kế hoạch quảng bá và cung cấp các loại dịch vụ của Công ty Tham gia khai thác thị trường tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường nhằm tạo việc làm làm tăng thu nhập cho người lao động

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Thực hiện các chức năng quản trị nhân sự, tiền

lương và các công tác hành chính, văn phòng

- Các bộ phận thuộc Công ty: như bộ phận nhà hàng lễ tân, bảo vệ, buồng, giặt

là thực hiện các nhiệm vụ sắp đặt, tiếp nhận, phục vụ các nhu cầu khách hàng theo

Trang 40

Qua xem xét tình hình tông tài sản của Công ty từ năm 2011- 2013 (Phu luc 7)

cho thấy có khá nhiều biến động

Năm 2012 tổng tài sản tăng 9,47% so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do TSNH tăng lên 64,5% tương ứng tăng 604.586 nghìn đồng trong đó do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 646.212 nghìn đồng và TSNH khác tăng lên 13,5% tương ứng tăng 20.032 nghìn đồng, tuy các khoản phải thu ngắn hạn giám 11,52% và hàng tồn kho giảm 25,28% nhưng không đáng kê so với phần tăng lên, do đó làm cho TSNH tăng lên Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy Công ty có một lượng lớn tiễn mặt

và tiền gửi NH, các khoản phải thu giảm chứng tỏ khả năng thanh toán của khách hàng tăng, việc Công ty bị chiếm dụng vốn giảm dân Đối với TSDH tăng chủ yếu do TSCĐ tăng lên 11,17% so với năm 2011, do năm 2012 Công ty đã chú trọng đổi mới và đầu

tư thêm trang thiết bị trong các phòng nghỉ cũng như ở các bộ phận, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Đến năm 2013 Tổng tài sản giảm nhưng không đáng kế giảm 9,47% so với năm

2012 Nguyên nhân chủ yếu do TSNH giảm 53,8% trong đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm 80,74%, mà cụ thể là lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của Công

ty giám xuống, do Công ty đang chú trọng đầu tư vào HĐKD, đầu tư thêm trang thiết

bị, TSCĐ tăng do đó TSDH vẫn tiếp tục tăng nhẹ Hàng tồn kho vẫn đang có xu hướng giam

Tình hình tài sản của Công ty từ năm 2011 — 2013 duoc thé hién qua sơ đồ sau:

(ĐVT: nghìn đồng)

Ngày đăng: 04/04/2015, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Nguyễn Thị My - Phan Đức Dũng (2009), Phân tích hoạt động kinh đoanh, Nhà xuất bản thống kê Khác
2) Phan Dinh Ngân - Hồ Phan Minh Đức (2009), 1ý /huyết kế toán tài chính, Đại học Huế - Trường ĐH Kinh tế Huế Khác
3) Đặng Thị Loan (2009), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khác
4) Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về BC7C và lập, đọc, kiếm tra, phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
5)_ Nguyễn Văn Công (2006), Kế oán doanh nghiệp, lý thuyết bài tập mẫu và giải, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
6) Trần Tự Lực, Bài giảng Phân tích hoại động kinh doanh, Trường DH Quảng Bình Khác
7) Nguyễn Văn Công (2005), Giáo trình phân tích Báo cáo tài chính, NXB giáo dục Việt Nam Khác
8) Công ty Cô phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình (2011- 2013), Báo cáo tài chính Khác
9) 7ra cứu Luật Báo hiểm và các văn bản hướng dân mới nhất (2014), Nhà xuất bản Lao Động Khác
10) Hoàng Thị Thảo (2012), Báo cáo thực tập tốt nghiệp, Lớp ĐH Kế toán BK50 Trường ĐH Quảng Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  tô  chức  kế  toán  là  hình  thức  kết  hợp  các  số  kế  toán  khác  nhau  về  khả  năng  ghi  chép,  về  kết  cấu,  nội  dung  phản  ánh  theo  một  trình  tự  hạch  toán  nhất  định  trên  cơ  sở  của  chứng  từ  gốc - Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình
nh thức tô chức kế toán là hình thức kết hợp các số kế toán khác nhau về khả năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc (Trang 30)
Bảng  tổng  hợp  Số/  thẻ  kế - Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình
ng tổng hợp Số/ thẻ kế (Trang 32)
Bảng  cân  đối  số  phát  sinh - Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình
ng cân đối số phát sinh (Trang 33)
Bảng  kê  )  NHẬT  KY  CHUNG  TU  '  kế  toán  chỉ  tiết - Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình
ng kê ) NHẬT KY CHUNG TU ' kế toán chỉ tiết (Trang 34)
Bảng  thanh  toán  tiền  lương  toàn  Công  ty,  Bảng  thanh  toán  các  khoản  trích  theo  lương....Kế  toán  tập  hợp,  phân  lại  chứng  từ  theo  từng  đối  tượng  sử  dụng  lao  động - Kế toán tiền lương và tác động của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch khách sạn Công Đoàn Quảng Bình
ng thanh toán tiền lương toàn Công ty, Bảng thanh toán các khoản trích theo lương....Kế toán tập hợp, phân lại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng lao động (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w