1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH 2013

38 984 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 14,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được một công trình xây dựng chất lượng cao như đã nêu, khâu gia cố nền móng chiếm một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì nền móng công trình là bộphận chịu lực quan trọng n

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, với mức độ phát triển khoa học kĩ thuật tiên tiến, ngành xây dựng chiếmmột vai trò vô cùng quan trọng, các nhà sản xuất và thi công không ngừng củng cố vàphát triển các phương thức thi công nhằm nâng cao chất lượng công trình cũng như thểhiện mức độ hiện đại hóa trình độ xây dựng

Để thực hiện được một công trình xây dựng chất lượng cao như đã nêu, khâu gia

cố nền móng chiếm một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì nền móng công trình là bộphận chịu lực quan trọng nhất của toàn bộ công trình, nền móng công trình vữngchắc là cơ sở đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình trong quá trình sử dụng.Phần móng công trình chiếm tỷ trọng rất lớn từ 10% đến 30% nên việc đảm bảo chấtlượng móng là yêu cầu tối quan trọng trong việc thi công Để đảm nhận vai trò quantrọng đó, phụ thuộc rất nhiều vào các phương tiện gia cố nền móng

Trong tình hình hiện nay, có ít loại máy gia cố ở nước ta thực sự phù hợp với đặcđiểm địa chất của nước ta, tạo hiệu quả cao trong gia cố nền móng vì Việt Nam làmột quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc và chứa nhiều mạch nước ngầm Với sựphát triển tân tiến hơn rất nhiều, các nước phương Tây đã nghiên cứu, tạo ra bộ côngtác thi công cọc vít có rất nhiều ưu điểm, khắc phục được các khuyết điểm của phầnlớn các máy gia cố và tương đối phù hợp với đặc điểm địa chất Việt Nam

Trong bài nghiên cứu này, chúng em xin được trình bày nội dung quá trìnhnghiên cứu, tính toán và thiết kế bộ công tác thi công cọc vít, với mong muốn giớithiệu đến những ai quan tâm bộ thiết bị gia cố nền móng này, đưa nó vào thực tiễncho ngành xây dựng nước nhà, góp phần vào các thành tựu kĩ thuật trong tương lai.Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên các cơ sở lý thuyết khoa học chính xác và cótính ứng dụng cao, vì vậy mong quý thầy cô và các bạn chú ý tham khảo

Trong quá trình nghiên cứu, không thể tránh được một số sai sót ngoài ý muốn donăng lực có phần hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế Do vậy, chúng em rất mongnhận được sự đóng góp, chỉ bảo của quý thầy trong Bộ Môn Cuối cùng, chúng emxin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Hữu Chí trong quá trình hoànthiện bài nghiên cứu

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam, là một quốc gia có bờ đất liền trải dài theo đường bờ biển, do đó trongđất liền có hệ thống sông ngòi chằng chịt, đồng thời lớp địa chất dưới đất nền có nhiềumạch nước ngầm Nền móng của các công trình xây dựng nhà ở, đường sá, đê điều,đập chắn nước và một số công trình khác trên nền đất yếu thường đặt ra hàng loạt cácvấn đề phải giải quyết như: sức chịu tải của nền thấp, độ lún lớn và độ ổn định của cảdiện tích lớn

Việt Nam được biết đến là nơi có nhiều khu vực có nền đất yếu, đặc biệt lưu vựcsông Hồng và sông Mê Kông Nhiều thành phố và thị trấn quan trọng được hình thành

và phát triển trên nền đất yếu với những điều kiện hết sức phức tạp của đất nền, dọctheo các dòng sông và bờ biển Thực tế này đã đòi hỏi phải hình thành và phát triểncác công nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nền đất yếu Việc xử lý nền đất yếu làvấn đề bức thiết và quan trọng hàng đầu trong ngành Xây dựng hiện đại

Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một

số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độchặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất đảm bảo điều kiệnkhai thác bình thường cho công trình

Vì những lý do như vậy, nền đất của nước ta có độ cứng tương đối thấp, đất yếu,khó gia cố nền móng cũng như gặp nhiều trở ngại trong công tác neo giữ các côngtrình lớn nhỏ khác nhau như: Cầu, nhà máy, nhà xưởng, cột điện cao thế, các khuchung cư, đê, đập…Vì vậy, tìm ra các máy móc, thiết bị thi công làm việc có hiệu quảtối ưu ở khâu gia cố nền móng trong ngành xây dựng đối với đặc điểm địa chất củanước ta như vậy là vô cùng cần thiết và quan trọng

Mặt khác, phần lớn các máy thi công gia công nền móng hiện nay ở Việt Nam và trênthế giới có các nhược điểm như sau:

- Công suất thấp do hao phí bởi các phần không góp phần vào công tác thicông, lượng chi phí tăng đáng kể

- Gây ô nhiễm môi trường do lượng khí thải sinh ra lớn

- Gây ô nhiễm tiếng ồn với cường độ cao, ảnh hưởng tới sức khỏe con người

và các hoạt động đời sống sinh hoạt khác

Trang 3

- Khi thi công phát ra độ rung lớn ảnh hưởng tới các công trình khác cũngnhư sức khỏe con người.

- Các máy thi công này đều có kích thước lớn do vậy chỉ có thể làm việc ởnhững nơi có không gian rộng và xa dân cư vì những ảnh hưởng do nó gây

ra

Những điều trên, đều là những vấn đề cấp thiết hàng đầu mà các hãng côngnghệ kĩ thuật đang cần phải giải quyết để tăng hiệu quả công tác và giảm ônhiễm đối với môi trường, để có thể giúp kĩ thuật gia công nền móng nói riêng

và kĩ thuật xây dựng nói chung trở nên tiên tiến hơn Với sự phát triển của khoa

học kĩ thuật trên thế giới hiện nay, người ta đã nghiên cứu ra bộ công tác thi công cọc vít, phương pháp gia cố nền móng bằng cọc vít đang được áp dụng

ngày một phổ biến bởi nó có các công dụng nổi bậc: neo giữ, gia cố nền móngcông trình xây dựng; gia cố nền đất yếu; thay thế đối trọng trong máy ép cọc… Nó có những ưu điểm như: Hiệu suất làm việc cao, tiêu hao nhiên liệu thấp,giảm chi phí đáng kể, lượng khí thải, tiếng ồn và độ rung sinh ra rất ít, và nổibật hơn cả là với kích thước nhỏ gọn của nó, có thể làm việc trong môi trường

có không gian chật hẹp, ở các khu dân cư, giúp neo giữ các công trình lớn, đê,

điều…một cách hiệu quả và thể hiện mức độ kĩ thuật hiện đại, có thể khắc phụcđược tất cả các khuyết điểm đã nêu như trên

Với đặc điểm địa chất của nước ta, bộ máy công tác thi công cọc vít cóthể khắc phục ở mức độ tương đối các khuyết điểm của nền móng Tuy nhiên,việc ứng dụng cọc vít trong xây dựng ở nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế vàchưa được phổ biến rộng rãi Với nhiều tính năng ưu việt cọc vít có thể đáp ứngđược phần nào các yêu cầu về neo giữ và gia cố nền đất Vì thế việc áp dụngcọc vít vào lĩnh vực xây dựng ở nước ta là việc làm cần thiết và nên được ứngdụng rộng rãi trong tương lai, hứa hẹn sẽ là một loại máy gia cố nền móng thíchhợp nhất cho các công trình ở Việt Nam và đủ để nâng tầm cỡ công nghệ kĩthuật nước ta lên một tầm cao trên trường quốc tế

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

2 1 Mục đích phần lý thuyết:

- Nghiên cứu và xây dựng phương án neo giữ và gia cố nền đất yếu bằng cọcvít phù hợp với điều kiện thi công và điều kiện kinh tế của Việt Nam

Trang 4

- Tính toán, thiết kế bộ công tác thi công cọc vít và lựa chọn máy đào cơ sởphù hợp cho việc khoan cọc vít vào đất

2 2 Mục đích chung của đề tài:

Từ việc khảo sát các thông số cơ bản của cọc vít từ đó đề xuất phương

án thiết kế bộ công tác thi công cọc vít và lựa chọn máy đào cơ sở phù hợp vớiđiều kiện thi công, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Tạo điều kiện thuận lợicho quá trình thi công, giảm thời gian và giá thành cho công tác gia cố nềnmóng cho các công trình xây dựng Thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi cọc vít vàolĩnh vực xây dựng Góp phần thay thế các phương pháp gia cố nền móngtruyền thống và thúc đẩy kinh tế phát triển Từ nhu cầu sản xuất thực tế,nghiên cứu, tính toán, thiết kế bộ công tác thi công cọc vít phù hợp với điềukiện sử dụng ở Việt Nam, cụ thể đảm bảo các yêu cầu sau:

-Chi phí vận hành, lắp đặt là nhỏ nhất

- Đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng

- Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thi công

- Vận hành đơn giản, bảo dưỡng dễ dàng

- Tuổi thọ của thiết bị cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3 1 Đối tượng nghiên cứu: cọc vít, bộ công tác thi công cọc vít và các loại máyđào cơ sở có thể lắp bộ công tác thi công cọc vít

3 2 Nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài như sau:

- Tìm hiểu sơ lược về cọc vít

- Khảo sát bộ công tác thi công cọc vít

- Khảo sát các loại máy đào cơ sở

- Lựa chọn và tính toán sơ lược các thông số cơ bản của cọc vít

- Thiết kế, tính toán bộ công tác thi công cọc vít

- Lựa chọn động cơ thủy lực

- Chọn máy đào cơ sở phù hợp

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

4 1 Ý nghĩa khoa học: lựa chọn được bộ công tác thi công và máy đào cơ sởphù hợp với điều kiện thiết kế, tính toán và thi công

4 2 Ý nghĩa thực tiễn: giúp các đơn vị thiết kế, thi công công trình lựa chọncác loại cọc vít và máy đào phù hợp để công tác gia cố nền móng đạt chấtlượng đồng thời mang lại hiệu quả về mặt kinh tế - kỹ thuật trong xây dựngcông trình

5 Giới thiệu sơ lược các phương pháp gia cố nền móng hiện nay:

Để gia cố và neo giữ nền móng ta có nhiều phương pháp khác nhau như sau:

Trang 5

5.1 Đóng cọc: Phương pháp này là dùng đầu búa tạo ra lực xung kích đểđóng cọc xuống đất Loại máy này đang được sử dụng rất rộng rãi ở nước tahiện nay Có rất nhiều loại búa máy dùng để đóng cọc xuống đất: búa Diezel,búa rung, búa thủy lực

+Ưu điểm: cơ động, mang tính độc lập cao không phụ thuộc vào nguồnnặng lượng bên ngoài, giá thành đầu tư nhỏ

+Nhược điểm: công thực tế đóng cọc nhỏ, tốc độ đóng cọc chậm, hiệu quảthấp, gây ồn, tạo độ rung động lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến các côngtrình bên cạnh, khí thải gây ô nhiễm môi trường, khi đóng cọc phải tiến hành ởvùng xa dân cư, nếu lực đóng cọc quá lớn thì dễ làm vỡ đầu cọc

Hình 1 Thi công gia cố nền bằng máy đóng cọc (cọc bê tông)

5 2 Ép cọc: Là phương pháp sử dụng lực ép tĩnh để hạ cọc Để tạo ra áp lựctĩnh người ta sử dụng các xilanh thuỷ lực để ép cọc đi sâu vào nền

+Ưu điểm: ít gây ồn, độ rung động nhỏ nên không gây chấn động cho cáccông trình khác, khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được épthử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng

Trang 6

+Nhược điểm: không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đấtxấu cọc phải xuyên qua quá dày; trước khi đem cọc đi ép đại trà phải ép thửmột số cọc, nếu cọc nào không đảm bảo chất lượng phải loại bỏ; trước khi épcọc phải tiến hành khảo sát địa chất công trình; cần đối trọng lớn

5 3 Cọc khoan gia cố xi măng đất:

+Ưu điểm:khả năng xử lý sâu, thích hợp cho các loại đấ tyếu; thi công nhanh, kĩthuật thi công không phức tạp, ít rủi ro; tiết kiệm thời gian thi công do khôngphải chờ thời gian đúc cọc, tốc độ thi công cọc nhanh; hiệu quả kinh tế cao giáthành thấp; thi công được trong điều kiện chật hẹp ,mặt bằng ngập nước (vùngven sông, ven biển, bãi bồi…)

+Nhược điểm: xi măng có thể tràn ra ngoài gây ô nhiễm môi trường; không thicông được ở những công trình lớn; bộ công tác phức tạp; nếu lắp trên máy cơ sởthì chiều cao cọc không được lớn; khả năng chống cắt kém; sau khi thi công cọcxong phải chờ cho cọc khô rồi mới tiến hành giai đoạn tiếp theo

Trang 7

Hình 3

5 4 Máy khoan cọc nhồi:

Trong các công nghệ thi công cọc hiện nay thì không thể không nói đến côngnghệ thi công cọc khoan nhồi Cọc nhồi được đổ bê tong tại chỗ trong các lỗ tạo sẵnbằng phương pháp khoan Phương pháp này tạo ra được các cọc lớn có đường kínhcọc có thể lên đến hơn 200cm Chiều sâu của cọc đạt tới hơn 60m Các loại cọc này rấtthích ứng cho các tòa nhà cao tầng lớn bởi sức chịu tải của cọc lớn, có thể chịu đượchàng chục nghìn KN Tuy nhiên cọc cũng có nhược điểm về vấn đề khuyết tật của cọctrong quá trình thi công Thời gian để thi công cọc không phải là ít, bao gồm thời giankhoan tạo lỗ, làm sạch hố khoang, thả cốt thép,đổ bê tông…Để có được một cọc khoannhồi thì còn phải kèm theo nhiều thiết bị phụ trợ khác: máy nén khí, máy phát điện,máy bơm, thùng chứa dung dịch Bentonite…Hơn nữa về vấn đề kinh tế cũng rất lớncho quá trình thi công một cọc Giá thành của cọc khoan nhồi là rất lớn Trong quátrình thi công vấn đề về công tác môi trường và an toàn lao động cũng cần được quantâm rất nhiều Chính vì vậy cọc khoan nhồi hiện nay dang được thi công nhiều ởnhững nơi có nền đất yếu và các công trình lớn

Các loại máy khoan:

+Máy khoang dùng ống vách: sử dụng gầu ngoạm

+Máy khoan tuần hoàn: sử dụng dung dịch khoang

Trang 8

+Máy khoan đất: sử dụng thùng khoang, vít xoắn.

Hình 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CỌC VÍT 1.1 Đặt vấn đề

Việc gia cố nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông hay những tòa nhà cao tầng có mặt bằng thi công chật hẹp trong nội

Trang 9

thành để cho công trình có tuổi thọ cao, an toàn cho người ở là rất quan trọng vàmang tính cấp thiết rất lớn

Hiện nay, việc gia cố nền móng thường dùng thiết bị ép cọc loại sử dụng neo vítkhi ép, thiết bị này được thiết kế với kết cấu nhỏ gọn, ép được cọc sát biên côngtrình kết cấu thiết bị chia thành nhiều modul nhỏ phù hợp với việc thi công và dichuyển vào công trình có mặt bằng thi công chật hẹp Ngoài vấn đề kết cấu thiết

bị ra thì vấn đề rất quan trọng hiện nay cần giải quyết là nghiên cứu, tính toán,thiết kế bộ công tác thi công để vận hành thiết bị hiệu quả nhất, tăng năng suất,giảm chi phí gia cố nền móng

1.2 Giới thiệu về cọc và cọc vít:

1.2.1 Giới thiệu chung về cọc:

Cọc là vật thể dạng thanh, dạng trụ hoặc bản được cắm vào đất theo phươngtrục của nó Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, đượcđóng hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá, để truyền tải trọng công trình xuốngcác tầng đất, đá, sâu hơn nhằm cho công trình bên trên đạt các yêu cầu của trạngthái giới hạn quy định (TCXD 205:1998) Trong xây dựng, cọc được dùng vớinhiều mục đích khác nhau như để gia cố nền đất (Cọc tre, cọc tràm, cọc cát, vv );làm móng cho công trình (cọc bê tông, cọc thép, vv ); làm vách đứng ngăn đấthoặc nước (cọc ván, cọc cừ, ví dụ: cừ ván bê tông cốt thép, cừ ván thép); để định

vị trên mặt đất (cọc tiêu, cọc mốc, vv ) Cắm cọc vào đất thường dùng các cách:đóng cọc nhờ lực va chạm của búa đóng cọc; búa rung và ấn cọc nhờ thiết bịchuyên dùng; ép cọc bằng các lực tĩnh

1980 thì có hơn 100 ngọn hải đăng sử dụng neo bằng cọc vít được dựng lên ở bờbiển phía đông của Hoa kỳ và được phát triển, sử dụng rộng rãi đến ngày nay

1.3 Tình hình sử dụng cọc vít:

1.3.1 Tình hình sử dụng cọc vít trên thế giới:

Trang 10

Công nghệ dùng cọc vít được sử dụng phổ biến đầu tiên ở các nước Tây Âu, vớimức độ tiên tiến khoa học và hiệu quả của nó đem lại, quy mô sử dụng ngày càngđược mở rộng, cọc vít tỏ ra là một phương pháp gia cố nền móng hứa hẹn sẽ được

sử dụng rông rãi trên thế giới trong ngành xây dựng

1.3.2 Tình hình sử dụng cọc vít trong nước:

Việt Nam, là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới nên có nhiều mưa và hệ thốngsông ngòi chằng chịt, vì vậy mà nền đất nơi đây thực sự cần có công nghệ gia cốnền móng hiệu quả Việc tiến hành đánh giá và phân tích để tìm được phươngpháp gia cố nền đất yếu thực sự không đơn giản Công việc này không chỉ đòi hỏicao về mặt kỹ thuật mà còn nhiều kinh nghiệm trong thực tế của người nghiêncứu, để có thể đánh giá, phân tích một cách đúng đắn nhất Bộ công tác khoangcọc vít hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của các nhà xây dựng Việt Nam,nhưng do công nghệ này còn mới mẻ và nhiều vấn đề chưa được tìm hiểu cặn kẽ,đồng thời với hạn chế về phát triển kinh tế nên ở nước ta, công nghệ này chưađươc sử dụng rộng rãi

Hình 1 1 Ngọn Hải đăng sử dụng neo bằng cọc vít

 Các loại cọc vít điển hình trong xây dựng:

Trang 11

Hình 1 2 Các loại cọc vít hay dùng trong xây dựng

Trang 12

Hình 1 3 Tiết diện của các loại cọc vít hay dùng trong xây dựng

• Phân loại theo cách bố trí cánh vít:

Trang 13

- Loại dài (kích thước từ 18m đến 40m).

- Loại trung bình (kích thước từ 7m đến 17m)

- Loại ngắn (kích thước từ 3m đến 7m)

1 5 Công dụng và ưu điểm của cọc vít:

- Thay thế đối trọng cho máy ép cọc (Hình 1 6)

Hình 1 5 Thiết bị ép cọc bê tông sử dụng neo vít

1. Xi lanh ép; 2 Giá ép; 3 Đòn ép; 4 Dầm phụ (04 cái); 5 Bộ nguồn cung cấp dầu có áp cho 2 xilanh; 6 Dầm chính (02 cái); 7 Vít me neo (04 bộ); 8 Neo vít (04 bộ)

- Giúp gia cố nền móng cho nền đất yếu (neo giữ công trình, nhà ở dân dụng, cácloại nhà xưởng kiên cố như hình 1 7)

Trang 14

Hình 1 6 Sử dụng neo vít để neo giữ công trình

- Khoan lỗ để đúc cọc bê tông

Hình 1 7 Dùng cọc vít để khoan lỗ đổ bê tông cọc móng

- Neo giữ các cột điện cao thế, các trụ phát sóng

Trang 15

Hình 1 8 Sử dụng neo vít để để thi công móng đỡ cột điện

- Neo giữ các khối đất ở các triền núi chống sạc lở đất

Hình 1.9 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường đất

Trang 16

Hình 1 10 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường chắn đất bằng bê tông xi măng

- Khả năng chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang và chịu nhổ lớn

Hình 1 11 Sơ đồ lực giữ neo

1. Cánh vít; 2 Ống vít; 3 Khối đất nón cụt giữ neo r là bán kính phần đáy lớn của khối đất giữ neo; ro là bán kính cánh vít; D là đường kính neo;

H là chiều sâu của neo; G là trọng lượng khối đất nón cụt giữ neo; Rm là lực cản do ma sát ở bề mặt chung quanh khối đất bị cắt; Rd là lực dính ở bề

mặt chung quanh khối đất bị cắt; N là lực nhổ neo

Trang 17

 Dưới tác dụng của lực nhổ neo N, cánh vít của neo sẽ bị kéo lên cùng với khốiđất hình nón cụt (hình 1 12)

- Thân thiện với môi trường: độ rung và tiếng ồn thấp, lượng bùn, đất thải ra khithi công là rất nhỏ;

- Thi công được trong khu vực đô thị với không gian chật hẹp và không phát sinhtiếng ồn như cọc đóng;

- Dễ kiểm soát cao độ đầu cọc;

- Có thể tháo rời và tái sử dụng;

- Lắp đặt nhanh chóng

1 6 Cách chế tạo cánh vít và các kích thước đường kính tiêu chuẩn:

Cánh vít được chế tạo từ tấm thép có dạng hình tròn với đường kính D và bềdày b, ở giữa có khoét lỗ để lắp với trục Thông thường cánh vít được hàn dínhvào trục

Trên bề mặt tấm thép người ta cắt tạo hở cho cánh vít 1 đoạn là x nhỏ (khôngđáng kể) để tạo độ xoắn khi hàn nhằm tạo điều kiện cho vít dễ ăn sâu vào đấttrong quá trình làm việc

Bảng 1 1 Thông số cơ bản của các cọc vít thông dụng [VI]

Đường kính cánh vít và diện tích tương ứng

Trang 18

Hình 1 12 Kết cấu của cánh vít

1 7 Vật liệu chế tạo trục vít và cánh vít.

Cọc vít (cánh) được chế tạo từ thanh thép vuông cứng chắc hoặc thép ống Đượchàn vào thân cọc vít là 1 hay nhiều các tấm cánh vít Các tấm này có thể có nhiềuđường kính từ 6 inch tới 14 inch và có độ dày 3/8 inch hay 1/2 inch phụ thuộc vào loạiđất (mà nó khoang vào) và ứng dụng của nó Thường thì đường kính tấm thép tăng dần

từ phần đáy cọc (mũi cọc) lên trên đầu cọc và cọc vít được tạo khoảng cách giữa cáccánh vít bằng 3 lần đường kính của tấm cánh vít phía dưới gần nhất Ngoài ra cónhững phương diện khác được xác định bởi người kĩ sư Bề dày tiêu chuẩn các tấmcánh vít là 3/8 inch Nhưng nếu được sử dụng trong cho các ứng dụng truyền tải lớnthì bề dày được xác định là 1/2 inch Bước vít của cánh vít là 3 inch

Thông thường vật liệu chế tạo trục vít cũng như cánh vít phải đảm bảo điều kiện

có độ cứng tương đối để thuận tiện cho quá trình gia công chế tạo, hiện nay người tahay sử dụng loại vật liệu là thép 45

Chọn vật chế tạo cánh và trục là thép 45

Thép ứng suất bền

(MPa)

ứng suất tiếp τ(N/cm2 )

ứng suất cắt (MPa)

Bảng 1 2 – Bảng ứng suất thép 45

CHƯƠNG II

Trang 19

THIẾT BỊ THI CÔNG CỌC VÍT

2.1 Nguyên lý và các loại máy thông dụng trong thi công cọc vít

Thiết bị thi công cọc vít là một tổ hợp của nhiều thiết bị gồm: máy đào cơ

sở, động cơ thủy lực, cọc vít

Cộng dụng:

-Máy đào cơ sở:

+Giữ ổn định cho bộ công tác làm việc

+Truyền năng lượng cho động cơ thủy lực làm việc

+Di chuyển khi thi công giúp cho việc thi công được dễ dàng hơn, giúp cho việc thi công có tính cơ động cao

Cọc vít được thi công vào đất nhờ các loại máy cơ sở, thông thườngngười ta hay dùng máy đào thủy lực Máy đào khi dùng làm máy thi côngcọc vít thường dùng phương án tháo gầu đào và thay thế bằng một động cơthủy lực làm bộ công tác xoay cọc vít Công suất từ máy đào cơ sở đượctruyền đến bộ công tác thông qua hệ thống truyền động thủy lực Cung cấpmomen xoắn để xoay cọc vít là động cơ thủy lực sau đó truyền mômen xoắncho đầu trục (được gắn bu lông) và đưa trục vít ăn sâu vào đất

Thông thường có 2 cách lắp bộ công tác cho máy đào:

Cách 1: Hệ thống thủy lực của máy đào cơ sở được giữ nguyên và hệthống thủy lực điều khiển xi lanh thủy lực điều khiển xoay gầu sẽ được lắp

để điều khiển góc nghiêng của bộ công tác

Cách 2: Toàn bộ hệ thống thủy lực của máy đào được giữ nguyên còndòng thủy lực cung cấp cho động cơ thủy lực (bộ công tác) sẽ được trích ra

từ đường truyền thủy lực chính từ hệ thống bơm

Ngày đăng: 04/04/2015, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Thi công gia cố nền bằng máy đóng cọc (cọc bê tông) - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. Thi công gia cố nền bằng máy đóng cọc (cọc bê tông) (Trang 5)
Hình 1. 1 Ngọn Hải đăng sử dụng neo bằng cọc vít - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 1 Ngọn Hải đăng sử dụng neo bằng cọc vít (Trang 10)
Hình 1. 2 Các loại cọc vít hay dùng trong xây dựng - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 2 Các loại cọc vít hay dùng trong xây dựng (Trang 11)
Hình 1. 5 Thiết bị ép cọc bê tông sử dụng neo vít - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 5 Thiết bị ép cọc bê tông sử dụng neo vít (Trang 13)
Hình 1. 6 Sử dụng neo vít để neo giữ công trình - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 6 Sử dụng neo vít để neo giữ công trình (Trang 14)
Hình 1. 7 Dùng cọc vít để khoan lỗ đổ bê tông cọc móng - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 7 Dùng cọc vít để khoan lỗ đổ bê tông cọc móng (Trang 14)
Hình 1. 8 Sử dụng neo vít để để thi công móng đỡ cột điện - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 8 Sử dụng neo vít để để thi công móng đỡ cột điện (Trang 15)
Hình 1.9 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường đất - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1.9 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường đất (Trang 15)
Hình 1. 11 Sơ đồ lực giữ neo - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 11 Sơ đồ lực giữ neo (Trang 16)
Hình 1. 10 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường chắn đất bằng bê tông xi măng - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 10 Sử dụng neo vít để neo giữ các tường chắn đất bằng bê tông xi măng (Trang 16)
Bảng 1. 1 Thông số cơ bản của các cọc vít thông dụng [VI] - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Bảng 1. 1 Thông số cơ bản của các cọc vít thông dụng [VI] (Trang 17)
Hình 1. 12 Kết cấu của cánh vít - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 1. 12 Kết cấu của cánh vít (Trang 18)
Hình 2. 1 Bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 2. 1 Bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào (Trang 20)
Hình 2. 2  Máy thi công cọc vít gia cố móng nhà gần bờ biển - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 2. 2 Máy thi công cọc vít gia cố móng nhà gần bờ biển (Trang 20)
Hình 2. 4 Hình ảnh thực tế của máy khoan cọc vít lắp trên máy đào - nghiên cứu thiết kế bộ công tác thi công cọc vít lắp trên máy đào NCKH  2013
Hình 2. 4 Hình ảnh thực tế của máy khoan cọc vít lắp trên máy đào (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w