Hoạt động dạy học được thực hiện thông qua các phương tiện dạy học như: sách gióa khoa , mẫu vật, tranh vẽ, mô hình, bảng phụ, máy vi tính…Trong đó “ Sách Giáo Khoa là tài l
Trang 1PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN
SÁNG KIẾN
Dạy hoc là một quá trình bao gồm 2 hoạt động: hoạt động “dạy” của thầy và hoạt động “học” của trò Hoạt động dạy học được thực hiện thông qua các phương tiện dạy học như: sách gióa khoa , mẫu vật, tranh vẽ, mô hình, bảng phụ, máy vi tính…Trong đó “ Sách Giáo Khoa là tài liệu học tập, tài liệu khoa học vừa là nguồn cung cấp kiến thức phong phú cho người học, vừa là phương tiện chủ yếu để người dạy tổ chức hoạt động học”
SGK Sinh học bao gồm kênh hình và kênh chữ, không chỉ cung cấp kiến thức có sẵn cho học sinh mà là phương tiện hỗ trợ đắc lực khi dạy trên lớp Những gì in trong sách chỉ là tài liệu cốt lõi, cơ bản mà cần được gia công theo định hướng của người thầy Bằng các phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ giúp học sinh giải mã được các kiến thức trong sách giáo khoa (SGK) bằng các ngôn ngữ riêng để học sinh vừa chủ động lĩnh hội kiến thức vừa nhớ lâu hơn, khả năng vận dụng sáng tạo hơn, kích thích được hoạt động học tập tích cực của học sinh
Trong công tác giảng dạy, tôi nhận thấy hầu hết học sinh đều có SGK nhưng chưa biết cách sử dụng như thế nào cho hiệu quả Học sinh đọc và lặp lại tất cả các nội dung trong sách khi phát biểu, học thuộc lòng tất cả những gì in trong sách Học sinh chưa biết cách diễn đạt kiến thức trong SGK theo cách hiểu của mình Chính vì không biết cách sử dụng SGK như thế nào cho hiệu quả nên các
em rất lười đọc sách và dẫn đến học môn Sinh học không đem lại hiệu quả cao Như vậy, sử dụng SGK hợp lí, phát huy được vai trò của SGK trong dạy học đóng vai trò quan trọng, quyết định đến thành công của công tác dạy học Từ
những lí do trên tôi quyết định đưa sáng kiến kinh nghiệm: “Làm thế nào để
học sinh sử dụng có hiệu quả Sách Giáo Khoa Sinh học lớp 10 ?”
PHẦN II: PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Thời gian nghiên cứu : trong năm học 2010 – 2011
- Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 10 trường THPT Cà Mau, bao gồm:
+ Các lớp thực nghiệm : 10A6, 10B9, 10C2, 10C3
+ Lớp đối chứng: 10B1
1
Trang 2PHẦN III: MÔ TẢ SÁNG KIẾN Chương 1: CẤU TRÚC VÀ CÁCH TRÌNH BÀY SÁCH GIÁO KHOA
SINH HỌC 10
1 Cấu trúc của sách giáo khoa Sinh học 10 :
Sách giáo khoa Sinh học 10 có 26 bài lí thuyết, 5 bài thực hành, 2 bài ôn tập SGK Sinh học 10 có 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống
- Phần II: Sinh học tế bào
- Phần III: Sinh học vi sinh vật
2 Cách trình bày của sách giáo khoa Sinh học 10:
Bài học thường được bắt đầu bằng việc nêu ra các khái niệm mới, sau đó học sinh vận dụng trả lời các câu hỏi Có thể, bài học được bắt đầu bằng một vài câu hỏi hay tình huống nhằm giúp học sinh thể hiện sự hiểu biết về vấn đề sẽ được trình bày trong bài Sau đó, với kiến thức mới, học sinh có thể tự mình hoàn thiện cách lí giải hoặc đưa ra câu trả lời cho vấn đề đã nêu
Các kí hiệu tam giác ( ) là các câu hỏi hoặc các vấn đề được nêu trong bài giúp học sinh trao đổi với nhau nhằm vận dụng kiến thức hoặc hiểu chính xác các khái niệm
Cuối mỗi bài học có khung tóm tắt nội dung bài học để học sinh học được cách thức chọn lọc kiến thức trọng tâm và tóm lược nội dung bài học Để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống và ghi nhớ tốt hơn, nội dung sách được trình bày theo hướng tích hợp giữa các phần với nhau cũng như với kiến thức các môn học khác ở những chỗ thích hợp Những câu hỏi nêu ra trong bài đòi hỏi học sinh phải liên hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học
Ngoài ra, trong sách còn có mục “ Em có biết ? ” để học sinh biết thêm các thông tin lí thú và hấp dẫn, biết thêm các thành tựu mới nhất của Sinh học
2
Trang 3Chương 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Các kỹ năng học sinh có được từ việc tự lực nghiên cứu SGK Sinh học 10:
1.1 Dạy học sinh tách ra nội dung chính, bản chất từ tài liệu đã đọc được
Đây là một yêu cầu rất quan trọng trong dạy học vì học sinh không nhất thiết phải nhớ hết thông tin trong SGK mà chỉ cần nhớ những kiến thức trọng tâm, cơ bản nhất Việc đọc sách sẽ không hiệu quả, sau khi đọc xong học sinh sẽ không nhớ được gì hết, gây nhàm chán cho học sinh nếu không biết tách nội dung chính yếu nhất
Để học sinh thực hiện được kĩ năng trên, giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện các bước:
- Khi đọc 1 bài mới cần đọc sơ lược cấu trúc bài, xem nội dung bài học gồm những đề mục lớn nào, sau đó xem tới đề mục nhỏ, sau cùng mới đọc thông tin trong từng đề mục
- Dùng bút chì gạch chân những từ ngữ quan trọng là kiến thức cốt lõi của đề mục đó
- Hệ thống lại kiến thức theo những câu hỏi giáo viên đã nêu ra trong yêu cầu của bài soạn
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thể hiện nội dung bài học trên bảng phụ, sau đó báo cáo trước lớp
* Ví dụ : Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Nội dung trong sách giáo khoa:
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Thế giới sống tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp thấp hơn không có được Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức được hình thành so sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành Ví dụ : từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh nhưng tập hợp của khoảng 10 12 tế bào thần kinh tạo nên bộ não con người với khoảng 10 15 đường liên hệ giữa chúng, đã cho con người
có được trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không thể có được Những đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống không có gì là siêu tự nhiên Cấu trúc vật chất được gọi là cơ thể sống
3
Trang 4được hình thành và tiến hóa so sự tương tác của vật chất theo các quy luật lí, hóa học và được chọn lọc tự nhiên sàng lọc qua hàng triệu năm tiến hóa.
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường Do đó, sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.
Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế giới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển Ví dụ: nồng độ các chất trong
cơ thể người luôn luôn được duy trì ở một mức độ nhất định, khi xảy ra mất cân bằng sẽ có các cơ chế diều hòa để đưa về trạng thái bình thường Nếu cỏ thể không còn khả năng tự điều hòa thì cơ thể sẽ phát sinh bệnh và có thể dẫn đến tử vong.
3 Thế giới sống liên tục tiến hóa
Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi và nảy nở và không ngừng tiến hóa Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.Nhờ được kế thừa thông tin
di truyền từ những sinh vật tổ tiên ban đầu nên các sinh vật trên Trái Đất đều
có những đặc điểm chung Tuy nhiên, sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh các biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh luôn chọn lọc, giữ lại các dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau Vì thế, mặc dù có chung một nguồn gốc nhưng các sinh vật luôn luôn tiến hóa tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú.
1.2 Dạy cách đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình trong SGK:
Bảng biểu, sơ đồ có vai trò quan trọng trong dạy học, giúp học sinh có thể tập hợp các kiến thức mấu chốt của nội dung học tập một cách dễ nhìn, dễ nhớ hơn
và đặc biệt là giúp học sinh tiếp thu nội dung một cách hệ thống, khái quát
* Ví dụ : Bài 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
4
Hình 25 Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
Pha
tiềm phát
Pha cân bằng
Pha lũy thừa
Pha suy vong
Thời gian
Trang 5GV yêu cầu HS quan sát H.25 và nêu đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Để học sinh hoàn thành được nội dung trên , GV hướng dẫn HS khai thác đồ thị : đường nằm ngang ( ) là số lượng vi khuẩn không tăng; đường đi lên ( ) là số lượng vi khuẩn tăng; đường đi xuống ( ) là số lượng vi khuẩn giảm Sau đó tìm mối liên hệ giữa số lượng vi khuẩn sinh ra và số lượng chết đi, nguyên nhân của sự biến đổi số lượng vi khuẩn, từ đó sẽ nêu được đặc điểm các pha sinh trưởng cảu vi khuẩn
SGK Sinh học 10 được đổi mới bằng cách tăng kênh hình, tranh ảnh màu minh họa để học sinh dễ nắm kiến thức hơn Tuy nhiên, học sinh chỉ dừng lại ở mức độ là xem hình mà chưa biết là có thể học được nội dung bài từ hình vẽ Do vậy, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh biết cách khai thác nội dung hình vẽ
để học nội dung bài mà không phải cho học thuộc lòng một cách máy móc Đối với những hình vẽ đơn giản, giáo viên có thể yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài học
Nội dung trọng tâm của bài là 2 pha của quá trình quang hợp Học sinh cần phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp qua các nội dung: vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm Các nội dung này học sinh sẽ dễ dàng nhớ được nếu như liên hệ với hình vẽ 17.1 SGK
Tuy nhiên học sinh không chỉ quan sát, sau đó học thuộc lòng hình vẽ này
mà phải hiểu hình vẽ Khi dạy bài này, giáo viên sẽ vẽ lại H.17.1 nhưng sẽ để trống một số nội dung và giải thích cho học sinh :
+ Trong dấu ( ) là vị trí xảy ra của pha sáng, pha tối
+ Dấu đi vào mỗi ô pha sáng, pha tối là nguyên liệu
+ Dấu trong mỗi ô đi ra là sản phẩm
5
Trang 6Học sinh chỉ cần nhớ hình vẽ là học được nội dung bài
1.3 Dạy học sinh kỹ năng thực hiện các lệnh ở SGK:
SGK được biên soạn theo hướng không cung cấp kiến thức có sẵn cho học sinh mà hướng dẫn học sinh đi tìm kiến thức mới thông qua các lệnh hoạt động Đây là một nội dung cơ bản mà trong quá trình tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của HS, giáo viên phải tổ chức cho HS thực hiện Vì khi thực hiện những hoạt động này, HS sẽ rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân quả, khái quát hóa, trừu tượng hóa các sự kiện, hiện tượng để đi đến kết quả
* Ví dụ : Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Để mở đầu bài học giáo viên yêu cầu HS trả lời câu lệnh :” sinh vật khác
với vật vô sinh ở những điểm nào?”
Câu hỏi nhằm ôn lại kiến thức đã học và mang tính thách đố nhẹ nhàng nhằm lôi cuốn HS vào bài học HS có thể sẽ trả lời rất khác nhau, tuy nhiên việc trả lời đúng hay sai không quan trọng Cái chính là với câu trả lời như vậy, giáo viên đã hướng HS học cách tìm tòi suy luận chứ không phải học thuộc lòng một cách máy móc những gì nêu trong SGK
1.4.Dạy học sinh kĩ năng hệ thống hóa kiến thức
Kiến thức của các bài, các chương trong SGK không tách rời mà có quan
hệ logic với nhau Tuy nhiên, nếu học sinh chỉ chú ý đến chi tiết nhưng không có cách nhìn khái quát thì kiến thức thu được chỉ là tập hợp các khái niệm rời rạc
Cố học thuộc lòng các kiến thức rời rạc một cách máy móc thì sẽ lại quên đi rất nhanh Do đó giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh liên hệ giữa các kiến thức với nhau, có như vậy học sinh mới nhớ lâu và khi làm kiểm tra, thi học kì có hiệu quả cao
6
PHA TỐI ( ? )
PHA SÁNG
( ? )
?
?
?
?
?
Trang 7Một trong các phương pháp đem lại hiệu quả là : “xây dựng bản đồ khái
niệm dạng phân nhánh” Giống như một bản đồ giao thông cho ta biết các
đường đi giữa các thành phô thì bản đồ khái niệm là một sơ đồ cho ta biết các khái niệm khoa học có những mối liên hệ qua lại với nhau như thế nào
* Các bước xây dựng bản đồ khái niệm:
- Xác định 1 chủ đề lớn
- Chọn 1 số khái niệm nhỏ phản ánh chủ đề đó
- Vẽ gạch nối hay mũi tên nối các khái niệm đó với nhau
HS có thể dựa vào mục lục phía sau SGK; các đề mục lớn, đề mục nhỏ trong từng bài; kiến thức trong từng đề mục để xây dựng bản đồ khái niệm
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh xây dựng 1 bản đồ khái niệm, sau đó yêu cầu học sinh tự thực hiện cho mỗi bài, mỗi chương Việc làm này giúp cho học sinh tiết kiệm thời gian rất nhiều khi học bài cũ, ôn lại bài trước các kì kiểm tra vừa liên hệ được kiến thức của nhiều bài học với nhau
*Ví dụ 1: Bài 8, 9, 10 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
HS có thể nêu các thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực để có cái nhìn tổng quát, sau đó học nội dung chi tiết từng thành phần
7
Bên ngoài màng sinh chất
MÀNG SINH CHẤT
TẾ BÀO
NHÂN THỰC
TẾ BÀO CHẤT
NHÂN
Thành tế bào (TB thực vật và nấm) Chất nền ngoại bào(TB động vật và TB người)
Ti thể Ribôxôm Bộ máy Gôngi Lưới nội chất
Lục lạp ( TB thực vật)
Khung xương tế bào Lizôxôm
Không bào
Trang 8* Ví dụ 2: Sau khi học xong 4 chương của phần Sinh học tế bào, GV hướng dẫn
HS hệ thống lại bằng sơ đồ dưới đây để nhìn thấy được quan điểm cấu trúc hệ thống khi HS học về tế bào
8
HÖ tÕ bµo
CÊu tróc
Thµnh phÇn ho¸ häc CÊu tróc tÕ bµo
Chøc n¨ng
Hîp chÊt v« c¬
N íc Muèi kho¸ng
TÕ bµo nh©n s¬ TÕ bµo nh©n thùc
Mµng Thµnh ChÊt nÒn ngo¹i bµo sinh chÊt
tÕ bµo bµo chÊt
TÕ
Nh©n
Bé m¸y Mµng l íi Riboxom Kh«ng bµo Lizoxom
Ti thÓ
Golgi Néi chÊt tÕ bµo
LNC h¹t LNC tr¬n
ChÊt NS Mµng nh©n Nh©n con
ChuyÓn ho¸ vËt chÊt Sinh tr ëng
vµ n¨ng l îng vµ ph¸t triÓn
DÞ ho¸
§ång ho¸
(th«ng qua ph©n bµo) Sinh s¶n C¶m øng
Nguyªn ph©n Gi¶m ph©n
Cacbohidrat
Hîp chÊt h÷u c¬
Mµng sinh chÊt Axit nucleic
Protein Lipid Thµnh
tÕ bµo
Vïng nh©n
TÕ bµo chÊt
Trang 92 Các biện pháp tổ chức hoạt động nghiên cứu SGK nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Ngoài việc hướng dẫn cho học sinh các kĩ năng để tự lực nghiên cứu SGK thì mỗi giáo viên cần phải tìm cho mình phương pháp dạy học phù hợp để có thể phát huy được tính tích cực của học sinh Một số phương pháp đó là:
2.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi :
* HS chuẩn bị ở nhà : là hình thức HS tự đọc SGK đơn giản nhất.
Giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi trước mỗi bài học, cho học sinh đọc SGK, soạn bài trả lời những câu hỏi đó, sau đó học sinh sẽ diễn đạt lại nội dung câu trả lời theo ý mình Nếu tổ chức tốt hình thức này sẽ tập cho HS làm quen với việc tự nghiên cứu tài liệu viết, làm cơ sở tốt cho việc tiếp tục thực hiện ở các hình thức cao hơn
Điều cần chú ý: Bước đầu chỉ cho HS đọc trước một đoạn ngắn nào đó và trả lời một số câu hỏi cho trước Câu hỏi cần được soạn kĩ, có yêu cầu tư duy, có hướng đích rõ ràng để HS hiểu hoàn toàn đoạn ấy
Bài chuẩn bị sẽ được GV sử dụng trên lớp như: kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà, giảng nhanh đoạn đã chuẩn bị, cập nhật, mở rộng thêm kiến thức
* Ví dụ : Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà đọc SGK, trả lời câu hỏi trong vở bài soạn :
- Các cấp tổ chức sống có những đặc điểm chung nào?
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?
- Đặc tính nổi trội do đâu mà có?
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là gì?
- Tại sao nói tổ chức sống có đặc điểm là “hệ thống mở và tự điều chỉnh”? Cho ví dụ về tự điều chỉnh ở người
- Nếu chúng ta ăn uống không hợp lí thì sẽ mắc những bệnh gì ?
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác ?
* Nghiên cứu SGK tại lớp:
9
Trang 10Hình thức này có sự ràng buộc của thời gian Vì vậy việc chọn bài nào, chọn đoạn nào phải được GV cân nhắc kĩ Cần tập cho HS thực hiện theo từng mức độ:
- Mức độ 1: thực hiện 1 đoạn – chọn đoạn đơn giản dễ thực hiện
- Mức độ 2: thực hiện cả bài- chọn bài dễ, nội dung không phân tán
ra nhiều vấn đề, không có nhiều khái niệm hoặc nhiều ví dụ khó hiểu Tăng dần độ khó của bài đọc
Những điều cần chú y:
- Đảm bảo thời gian trên lớp
- Các câu hỏi và chỉ dẫn phải đảm bảo liên kết thành hệ thống để HS
đi từng bước đến đích cuối cùng
Ví dụ: Hệ thống câu hỏi khái quát
Bài này đem đến cho chúng ta những kiến thức gì? Có bao nhiêu vấn đề được trình bày trong bài?
Ví dụ: Hệ thống câu hỏi khai thác nội dung thành phần
Đoạn này nói gì? Có những sự kiện nào nói lên điều đó?
Ví dụ:Hệ thống câu hỏi kết thúc nội dung bài học
Điều gì mới mà em tiếp thu được từ đây?
2.2 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
Phương pháp này đã góp phần tăng hiệu quả làm việc và lĩnh hội kiến thức
từ SGK vì đây là cách dạy học hướng tới hợp tác trên cơ sở nỗ lực của mỗi cá nhân Do đó với những đoạn, phần, bài trong SGK có nội dung khó, trừu tượng thì phương pháp này khá có hiệu quả
* Ví dụ : Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI
- GV hỏi :
Các cấp tổ chức sống có những
đặc điểm chung nào?
- HS đọc SGK tổng quát và nêu
được: các cấp tổ chức sống gồm các
đặc điểm :
+ Tổ chức theo nguyên tắc thứ
bậc
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG :
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc :
a Nguyên tắc thứ bậc :
Là cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn
VD : Nguyên tử Phân tử Bào quan Tế bào
10