Đề tài • Xác định thị trường mục tiêu • Phân tích thực trạng marketing mix của công ty CP Kinh Đô trong đáp ứng với các điều kiện bên trong và bên ngoài.. Bố cụcCông ty Kinh Đô Phân tí
Trang 1Đề tài
• Xác định thị trường mục tiêu
• Phân tích thực trạng marketing mix của công ty CP Kinh
Đô trong đáp ứng với các điều kiện bên trong và bên ngoài.
• Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị phân phối
Quản trị marketing 2 Nhóm 5
Trang 2Bố cục
Công ty Kinh Đô Phân tích các yếu tố bên
trong và bên ngoài
Phân tích quản trị marketing hỗn hợp của công ty đáp ứng
các yếu tố
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị phân
phối
Trang 3CHƯƠNG 1 Công ty Kinh Đô - Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài
2.1 ô inh Đ u về công ty K thiệ iới •G
2.2 u tố bên trong và ch các yế hân tí bên ngoài •P
Trang 42.1 Giới thiệu về công ty Kinh Đô
Trang 52.1 Giới thiệu về công ty Kinh Đô
Trang 62.1 Giới thiệu về công ty Kinh Đô
Khách hàng mục tiêu
Khách hàng có thu nhập trung bình đến thấp, đặc biệt là các bà nội trợ trong gia đình
Trang 7Khách hàng mục tiêu
* Đối với những sản phẩm cao cấp như bánh
quyKorento hay bánh Trung Thu Trăng Vàng, khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập khá giả với mục đích mua làm quà biếu
Trang 82.1 Giới thiệu về công ty Kinh Đô
Các tuyến sản phẩm chínhBánh Trung Thu
Bánh mì
Các món ăn nhẹ
Trang 102.2 Phân tích các yếu tố bên trong
và bên ngoài
Yếu tố bên trong
Nguồn vốn
Nhân công
Cơ sở vật chất
Trang 112.2 Phân tích các yếu tố bên
trong và bên ngoài
Yếu tố bên ngoài
Các nhà
cung ứng
Cầu thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Các chính sách và pháp luật
Trang 122.2 Phân tích các yếu tố bên trong và
Giá thành hợp
lý, chất lượng
SP cao
Điểm mạnh
Trang 132.2 Phân tích các yếu tố bên trong
và bên ngoài
Chưa khai thác hết công suất máy móc, thiết bị
Phong cách quản
lý kiểu gia đình
Quản lý nguyên liệu tồn kho chưa
hiệu quả
Điểm yếu
Trang 14Cơ hội Thách thức
1, Kinh tế trong nước phát triển
ổn định và thu nhập ngời dân
ngày càng tăng
2, Tiềm năng thị trường bánh kẹo
trong nước lớn
3, Nhu cầu về thực phẩm dinh
dưỡng ngày càng cao
4, Thị trường được mở rộng khi
Việt Nam gia nhập WTO
1, Khi gia nhập WTO, nhiều đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện
2, Sự gia tăng đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bánh kẹo trong nước
3, Sự di chuyển nguồn lực sang các công ty nước ngoài
Trang 15Chương 2:
Phân tích marketing - mix
Quản trị tuyến sản phẩm
Quản trị định giá
Quản trị phân phối
Quản trị xúc tiến
Trang 162.1 Quản trị tuyến sản phẩm
2.1.1 ẩm sản ph ến tuy ịnh về t đ quyế ác •C
2.1.2 ệu ơng hi thư ịnh về t đ quyế ác •C
2.1.3 ói o g ba ịnh về t đ quyế ác •C
Trang 172.1.1.1 Quyết định mở rộng tuyến SP
Quyết định kéo dãn lên trên
Cho ra đời dòng bánh Trung thu cao cấp Trăng Vàng
Trang 182.1.1.2 Quyết định nổi bật tuyến SP
Năm 2013, Kinh
Đô cho ra đời sản phẩm kem Gấu Merino với hình dạng mới lạ hơn những loại kem que trước đây
Trang 192.1.1.3 Quyết định loại bỏ SP
Kinh Đô quyết định loại bỏ một số nhãn hàng hay tuyến sản phẩm với mức tiêu thụ yếu, không sinh lời
Trang 202.1.2 Quyết định về thương hiệu
Mở rộng thương hiệu Đa thương hiệu
Các quyết định chiến lược thương hiệu
Trang 212.1.3 Quyết định bao gói
Mỗi sản phẩm có những thiết kế đặc trưng, đa dạng và phù hợp với mục đích sử dụng
Trang 232.2.1 Cơ sở xác định giá
Cơ sở xác định
Trang 242.2.2 Các quyết định thích nghi giá
Chiết giá, bớt giá
Bảng chiết khẩu giá bánh Trung Thu KĐ
Bánh thường Mức chiết khấu Bánh Trăng
Vàng Mức chiết khấu 5-10 hộp 10% 5-10 hộp 5%
Trang 252.2.2 Các quyết định thích nghi giá
Định giá phân biệt theo dạng SP
Tùy vào dạng SP và mục đích sửa dụng mà giá được định khác nhau
Tuyến bánh Trung Thu
Từ 46.000 đến 70.000
VNĐ/ bánh Từ 120.000 đến 450.000 VNĐ/bánh
Trang 26 Tuyến sản phẩm kem
40.000 VNĐ/ hộp 20.000 VNĐ/hộp
20.000 VNĐ/chiếc 5.000 VNĐ/chiếc
Trang 272.2.3 Ứng phó thay đổi giá
Đầu năm 2014, giá
Trang 282.3 Quản trị phân phối
Kênh
Thiết
kế kênh trị kênh Quản
Trang 292.3.1 Thiết kế kênh
Phân tích nhu cầu khách hàng
+ Quy mô lô: nhỏ
+ Thời gian chờ đợi: không cao
+ Địa điểm thuận tiện: cần thiết
+ Sản phẩm đa dạng: có nhiều lựa chọn
+ Dịch vụ hỗ trợ: hỗ trợ mua hàng trực tuyến và giao hàng với bánh tươi
Trang 30+ Trung gian: dày đặc và rộng lớn nên khó kiểm soát
+ Công ty: nổi tiếng về sản phẩm bánh kẹo, quy mô và vốn lớn
Trang 31Đại lý bán
lẻ
Môi Giới
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
NTD cuối cùng Bán lẻ
Trang 322.3.1 Thiết kế kênh
Những lựa chọn chủ yếu:
+ Số lượng trung gian: phân phối rộng rãi với 133 nhà
phân phối, 80.000 cửa hàng bán lẻ và 36 Bakery.
+ Trách nhiệm và điều khoản thành viên kênh: được quy
Trang 332.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Tuyển chọn thành viên kênh
thiểu từ 1 năm trở lên + Khoảng cách bán kính giữa nhà phân phối
Trang 342.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Tuyển chọn thành viên kênh
triệu đồng+ Nhà phân phối thuộc các thị trấn huyện lỵ khác: 30 triệu đồng_ Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay hoặc thanh toán sau
Trang 352.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Tuyển chọn thành viên kênh
Cơ sở vật
chất Tài chính
Nhân lực
Người muốn mở nhà phân phối phải có ít nhất 1 người thường
xuyên làm nhiệm
vụ bán hàng
Trang 362.3.2 Các quyết định quản trị kênh
> 300km 8400
Khuyến khích thành viên kênh
Trang 372.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Chính sách thưởng
Thưởng định kì
Thưởng cuối năm vào các hội nghị khách hàng
Mức độ hoàn thành khoán doanh thu Hệ số thưởng (% doanh thu NPP)
Trang 382.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Chậm trễ trong thanh toán tiền hàng
Khuyến khích thành viên kênh
Trang 392.3.2 Các quyết định quản trị kênh
Đánh giá hiêu quả thành viên kênh
Đánh giá hiệu quả TVK qua các tiêu chuẩn sau:
+ Quy trình hoạt động
+ Số lượng và
chất lượng + Tiềm năng của LLB
+ Mức độ bao phủ thi trường
+ Cạnh tranh giữa các mặt hàng
+ TVK không tập trung vào sản
phẩm công ty
Trang 412.4.1 Quảng cáo
Quảng cáo bánh Trung Thu năm 2013,
là một trong những quảng cáo hay nhất
Trang 422.4.2 Kích thích tiêu thụ
Trang 432.4.3 Bán hàng trực tiếp
Kinh Đô đã phát triển chuỗi cửa hàng bán lẻ trực tiếp Kinh Đô
bakery
Trang 452.4.4 Quan hệ công chúng
Kinh Đô trao tặng
3000 phần quà cho những chương trình của các dơn vị hảo tâm, tặng 1000
phần quà trong chương trình Trung thu của quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam
Trang 46Chương 3
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị phân phối
3.1 phân hống hệ t ảo sát uả kh kết q tích hân phối •P
3.2 hối phân p n trị á quả ánh gi •Đ
3.3 n trị ện quả thi p hoàn phá giải hối ề xuất phân p •Đ
Trang 473.1 Phân tích kết quả khảo sát hệ thống
phân phối
Thời gian điều tra: 18/9 đến 18/10
Số phiếu điều tra: 169 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 166 phiếu
Đối tượng: 98 bà nội trợ - 60 sinh viên – 8 người khác
Trang 48Siêu thị CHTH Canteen Kiot Khác 0
Trang 49Siêu thị CHTH Canteen Kiot Khác 0
Trang 50Câu 5: Những sản phẩm đó có được đặt ở vị trí dễ thấy không?
Rất dễ Dễ
Trung bình Khó
Trang 51Câu 7: Bạn có biết Kinh Đô Bakery không?
Không biết
Có nghe đến Vào vài lần Khách quen
40.96%
42.16%
9.63%
7.25%
Trang 523.2 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm Nhược điểm
• Phân phối rộng khắp
• Sản phẩm được trưng bày tại
những vị trí thuận lợi tại các
cửa hàng tạp hóa
• Hệ thống Kinh Đô Bakery
được đánh giá chất lượng bánh
• Các cửa hàng Bakery này chưa thu hút được khách hàng
Trang 533.3 Đề xuất giải pháp
Đối với các đại lý
Củng cố hơn mối quan hệ với các kênh hiện tại
Tiến hành mở rộng kênh phân
Đưa ra các khuyến khích vật chất và tạo dựng mối quan hệ tốt với các đại lý
Cần có những chính sách khen thưởng kịp thời
Trang 543.3 Đề xuất giải pháp Đối với hệ thống Kinh Đô bakery
Tăng cường sự quản lý sát sao và chặt chẽ
Chỉnh sửa lại đội ngũ giao hàng sao cho đúng giờ
Đào tạo nhân viên phục vụ khách hàng cần tận tình
và thân thiện hơn
Đưa Kinh Đô bakery đến gần hơn với người tiêu dùng
Trang 553.3 Đề xuất giải pháp
Về nhân sự
môn sâu về phân tích thị trường
bán hàng, thái độ phục vụ với khách hàng
cho các cán bộ chưa được đào tạo trong lĩnh vực này
Trang 57Cảm ơn cô giáo và các bạn
đã lắng nghe !