1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG 7 ĐỊNH GIÁ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN TCDN2

12 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 451,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KT-TC-NHĐỊNH GIÁ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Corporate Valuation, Value-Based Management, and Corporate Governance TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Mục tiêu Xác định giá trị công ty bằng mô

Trang 1

KHOA KT-TC-NH

ĐỊNH GIÁ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN

Corporate Valuation, Value-Based

Management, and Corporate Governance

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Mục tiêu

Xác định giá trị công ty bằng mô hình

chiết khấu dòng tiền, lấy giá trị công ty

làm nền tảng.

Dựa trên cơ sở giá trị, thảo luận về

phương pháp quản trị công ty

Thảo luận về cơ chế quản trị công ty hữu

hiệu

Nội dung

1 • Mô hình định giá công ty

2 • Quản trị trên cơ sở giá trị

3 • Cơ chế quản trị công ty

Trang 2

MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ

CÔNG TY

5

Phân loại tài sản

Tài sản hoạt động (operating assets)

Tài sản phi hoạt động (non-operating assets) (tài sản tài chính)

6

Tài sản hoạt động

Đất, nhà xưởng, máy móc, hàng tồn kho

Tài sản vô hình: bằng sáng chế, danh sách khách

hàng, thương hiệu,…

Cơ hội để mở rộng những “tài sản” từ kiến thức,

kinh nghiệm và các nguồn lực khác đang hoạt động

ở hiện tại của công ty

Được kỳ vọng tăng trưởng

Tạo ra dòng tiền tự do nhiều hơn

7

Giá trị hoạt động (Value of Operations)

 

1

t Op

) WACC 1

(

FCF V

8

Giá trị hoạt động: giá trị hiện tại của dòng tiền tự do phát sinh trong tương lai được chiết khấu tại WACC

Trang 3

Giá trị hoạt động:

trường hợp tăng trưởng đều

Giả định FCF tăng trưởng đều với tốc độ

tăng trưởng g

9



1

t Op

WACC 1

FCF V

) g 1 (

FCF g

WACC

FCF

Tài sản phi hoạt động

Chứng khoán khả hoán (Marketable securities)

Quyền sở hữu đối với công ty khác (không quan tâm đến quyền kiểm soát)

Giá trị của tài sản phi hoạt động thường xấp xỉ với số liệu trên bảng cân đối kế toán

10

Giá trị công ty

Giá trị hoạt động

Giá trị của tài sản tài chính

Thứ tự phân chia Giá trị công ty

Chủ nợ Cổ đông 

ưu đãi

Cổ đông  thường

Trang 4

Mô hình định giá công ty

Lập báo cáo tài chính kế hoạch

Dự kiến dòng tiền tự do

Nên ứng dụng mô hình đối với công ty

không chi trả cổ tức, công ty tư nhân,

một bộ phận trong công ty, vì FCF có thể

tính toán trong những trường hợp trên

13

Ví dụ

Số liệu của công ty ABC như sau (triệu USD):

FCF0= 20

WACC = 10%

g = 5%

Chứng khoán ngắn hạn = 100

Nợ dài hạn = 200

Cổ phần ưu đãi = 50

Cổ phần thường (thư giá) = 210

14

Tính giá trị hoạt động

 0 , 10 0 , 05  420

) 05 , 0 1 ( 20 V

g WACC

) g 1 ( FCF V

Op

0 Op

15

Tính giá trị công ty

Giá trị công ty

Giá trị hoạt động = 420

Giá trị tài sản phi hoạt động = 100

Giá trị công ty = V Op + CK ngắn hạn

= 420 + 100

= 520

16

Trang 5

Tính giá trị của Vốn cổ phần phổ thông

Giá trị của vốn CP phổ thông

= Giá trị công ty – Nợ – Vốn cổ phần ưu đãi

= 520 - 200 - 50

= 270

17

Tính MVA

MVA = Giá trị công ty – thư giá của công ty

Thư giá của công ty = thư giá của vốn cổ phần phổ thông + thư giá của nợ + thư giá của vốn

cổ phần ưu đãi

MVA = 520 - (210 + 200 + 50)

= 60

Lưu ý: MVA được tính dựa trên giá thị trường

Theo mô hình định giá công ty, MVA ở đây được tính là giá trị lý thuyết.

18

Phân tích Giá trị công ty

0

100

200

300

400

500

600

Sources

of Value

Claims

on Value

Market

vs Book

MVA Book equity Equity (Market) Preferred stock Debt

Marketable securities Value of operations

Trường hợp công ty tăng trưởng

không đều

FCF hằng năm được dự báo trong giai đoạn đầu không đều, sau đó đến giai đoạn tăng trưởng đều.

Thời điểm chuyển giao giữa hai giai đoạn được gọi là thời điểm tới hạn.

Tính hiện giá của giá trị hoạt động bằng cách chiết khấu FCF của giai đoạn đầu và chiết khấu FCF của giai đoạn tăng trưởng đều tại chi phí sử dụng vốn.

Trang 6

Giá trị giai đoạn tăng trưởng đều

(horizon value)

21

) g 1 ( FCF V

t at

Ví dụ

Công ty tăng nguồn tài trợ bằng cách vay thêm nợ 40 và không chia cổ tức.

Dự kiến FCF:

Năm 1 FCF = -5

Năm 2 FCF = 10

Năm 3 FCF = 20

FCF tăng trưởng đều với tốc độ 6% sau 3 năm

Chi phí vốn bình quân, r c = 10%

Công ty có 10 triệu cổ phần thường

22

Tính giá trị hoạt động

23

V op at 3

0

-4,545

8,264

15,026

398,197

r c =10%

g = 6%

FCF= -5,0 10,0 20,0 21,2

21,2

530 0,06

 

0,10

Tính giá cổ phần phổ thông

Giá trị của vốn CP PT = Giá trị hoạt động

– Giá trị của Nợ

= 416,94 - 40

= 376,94 Giá một cổ phần = 376,94 /10 = 37,69

24

Trang 7

QUẢN TRỊ TRÊN CƠ SỞ GIÁ TRỊ

VALUE-BASED MANAGEMENT

(VBM)

25

VBM?

mô hình định giá công ty để phục

vụ cho các quyết định toàn công

ty và các sáng kiến về chiến lược

rõ ràng.

trị thị trường của công ty

26

Xác định MVA

MVA được xác định bởi:

Sự tăng trưởng doanh thu

Lợi nhuận hoạt động, Operating

profitability, OP=NOPAT/Sales)

Vốn (Capital requirements , CR=Operating

capital / Sales)

Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted

average cost of capital)

Xác định MVA trong trường hợp công

ty tăng trưởng đều





) g 1 (

CR WACC

OP g

WACC

) g 1 ( Sales

MVA

t t

1 2

Trang 8

Ý nghĩa của mô hình

(1) cho thấy công ty đạt được doanh thu

tối đa (biên lợi nhuận hoạt động là 100%)

và không phải bỏ thêm vốn đầu tư vào

hoạt động

29

 g WACC

) g 1 ( Salest

Ý nghĩa của mô hình

(2) là tỷ suất lợi nhuận hoạt động trừ đi tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư

30





) g 1 (

CR WACC

OP

Tăng MVA bằng cách nào?

WACC giảm

Lợi nhuận hoạt động (OP) tăng

Vốn yêu cầu (CR) giảm

31

Ảnh hưởng của mô hình

(2) có thể dương hoặc âm, tùy thuộc vào lợi nhuận hoạt động, sự gia tăng về vốn

và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư.

32





) g 1 (

CR WACC

OP

Trang 9

Ảnh hưởng của mô hình (tt)

Nếu (2) âm, MVA sẽ gia giảm

Lợi nhuận tạo ra không đủ để đáp ứng yêu cầu

của nhà đầu tư về khả năng sinh lợi của vốn đầu

tư.

Nếu (2) dương, MVA sẽ gia tăng.

33

Lợi nhuận trên vốn đầu tư kỳ vọng

Expected Return on Invested Capital (EROIC)

EROIC cho biết bỏ vốn đầu tư ở kỳ này

sẽ tạo ra NOPAT kỳ vọng ở kỳ tiếp theo ra sao.

34

t

1 t t

Capital

NOPAT

Quan hệ giữa MVA với EROIC

Nếu Lợi nhuận kỳ vọng trên vốn đầu tư

(EROIC t ) >lợi nhuận yêu cầu (WACC)

dương  MVA sẽ dương và tốc độ tăng

trưởng sẽ làm MVA gia tăng lớn hơn

g WACC

WACC EROIC

Capital

Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng

đến MVA

Xem xét 2 phương án về công ty Cả hai phương án hiện có doanh thu 1.000, tốc

độ tăng trưởng kỳ vọng 5%, và WACC là 10%.

Phương án A có lợi nhuận cao nhưng đòi hỏi vốn đầu tư nhiều: OP=6%, CR=78%

Phương án B có lợi nhuận thấp nhưng chỉ cần vốn đầu tư ít: OP=4%, CR=27%

Trang 10

Nếu g tăng từ 5% lên 6% thì ảnh

hưởng ra sao đến MVA?

Phương án A Phương án B

MVA (300,0) (360,0) 300,0 385,0

37

Expected ROIC and MVA

Phương án A Phương án B Capital 0 780 780 270 270

Sales 1 1,050 1,060 1,050 1,060 NOPAT 1 63 63,6 42 42,4 EROIC 0 8,1% 8,2% 15,6% 15,7%

MVA (300,0) (360,0) 300,0 385,0

38

Phân tích chiến lược tăng trưởng

Phương án A: EROIC < WACC, nếu thực

hiện phương án này sẽ kìm hãm tốc độ

tăng trưởng cho đến khi nào công ty có

biện pháp giảm được lượng vốn đầu tư

cần thiết (ví dụ giảm hàng tồn kho,…)

và/hoặc tăng được lợi nhuận.

Phương án B: EROIC > WACC, công ty

nên chọn phương án này để đạt được kế

hoạch tăng trưởng.

39

CƠ CHẾ QUẢN TRỊ

CÔNG TY

40

Trang 11

Hai cơ chế chính trong quản trị công ty

“Stick”:

 Quy chế lãnh đạo trong công ty (quy định trong

điều lệ)

 Thành phần của Ban lãnh đạo.

“Carrot”:

 Chế độ đãi ngộ

41

Vấn đề độc tài trong quản trị (Entrenched Management)

Xuất hiện khi các nhà quản lý yếu kém không được thay thế.

Nguyên nhân:

 Các quy định trong Điều lệ về sự lãnh đạo không chặt chẽ

 Năng lực yếu kém của Ban lãnh đạo

42

Nhà quản trị độc tài ảnh hưởng đến cổ đông ra sao?

Nhà quản trị chiếm dụng các đặc quyền:

Văn phòng sang trọng và máy bay phản lực

riêng của công ty

Đội ngũ nhân viên dưới quyền quá đông

Thành viên của nhiều câu lạc bộ, hiệp hội cấp

quốc gia

Nhà quản trị chấp nhận các dự án (hoặc

thâu tóm) để mở rộng quy mô công ty,

ngay cả khi MVA giảm sút.

Phòng tránh vấn đề lũng đoạn trong

quản trị công ty

Xác định mục tiêu mua lại cổ phần

Quy định rõ quyền của cổ đông

Hạn chế quyền biểu quyết về kế hoạch hoạt động của công ty

Trang 12

Ban giám đốc yếu kém

Ban điều hành yếu kém do có nhiều

người nội bộ (người kiêm nhiệm nhiều

chức vụ trong công ty) so với người bên

ngoài.

Ban điều hành yếu kém do nắm quyền

quản lý chéo (CEO của công ty A là thành

viên trong ban điều hành công ty B, CEO

của công ty B là thành viên trong ban

điều hành công ty A).

45

Quyền chọn mua cổ phần

Cung cấp quyền chọn mua cổ phần với giá ưu đãi trong thời gian điều hành công

ty và quy định thời gian nắm giữ tối thiểu.

46

Ngày đăng: 03/04/2015, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w