Kết luận Lợi thế ra tay trước của hãng 1 đã giúp cho hãng 1 có được sản lượng và lợi nhuận gấp đôi hãng 2... So sánh kết quả bài toán Stackelberg với bài toán Cournot Cournot Stackelb
Trang 1Bài toán đ ng, thông tin ộng, thông tin
đ y đ , hoàn h o ầy đủ, hoàn hảo ủ, hoàn hảo ảo
Stackelberg
- l i th c a ng i hành ợi thế của người hành ế của người hành ủ, hoàn hảo ười hành
đ ng tr c ộng, thông tin ước.
Bài toán đ ng, thông tin ộng, thông tin
đ y đ , hoàn h o ầy đủ, hoàn hảo ủ, hoàn hảo ảo
Stackelberg
- l i th c a ng i hành ợi thế của người hành ế của người hành ủ, hoàn hảo ười hành
đ ng tr c ộng, thông tin ước.
Trang 2N i dung ội dung
Gi i thi u ới thiệu ệu
chung
Bài toán Stackelberg
Ví dụ
Trang 3Giới thiệu chung
Các giả định
Có hai hãng độc quyền (1,2) sản xuất sản phẩm đồng nhất (đối với người tiêu dùng, hai hàng hóa có thể thay thế cho nhau).
Trang 4Giới thiệu chung
xuất q2
Mục tiêu của mỗi hãng: tối đa hóa lợi nhuận của hãng đó
Trang 5Giới thiệu chung
Trang 6Bài toán Stackelberg
Xét bài toán Stackelberg
Đường cầu thị trường là Dtt:
Trang 7Bài toán stackelberg
Véc tơ chiến lược (q1*,q2*) là nghiệm của bt
Stackelberg nếu q1*,q2* thỏa mãn điều kiện
Sử dụng phương pháp quy nạp ngược để giải
bài toán Stackelberg
Trang 8Biến nội sinh- biến ngoại sinh
Biến nội sinh:
biến số mà giá trị của nó được xác định trong khuôn khổ một mô hình kinh tế.
Biến ngoại sinh (biến số được xác định trước)
biến số có tác động đến hoạt động của một mô
hình kinh tế, nhưng bản thân nó lại không bị ảnh
hưởng bởi bất kì mối quan hệ kinh tế nào biều hiện
trong mô hình.
Hãng 1: biến nội sinh: q1,q2
biến ngoại sinh: a, b, c1, c2.
Hãng 2: biến nội sinh: q2
biến ngoại sinh: q1, a, b, c1, c2.
Trang 9Bài toán stackelberg
Trường hợp 1 :
Tổng chi phí sản xuất của 2 hãng
TCi = c.qi ( c1 = c2= c)
Trang 10Bài toán Stackelberg
Giải bài toán Stackelberg
Trang 11R2(q1)= (a- bq1 – c)
2b
Trang 13Bài toán stackelberg
Đồ thị
(a-c) (a-c) (a-c)
( )
Trang 14Kết luận
Lợi thế ra tay trước của hãng 1 đã giúp
cho hãng 1 có được sản lượng và lợi nhuận gấp đôi hãng 2
Trang 15So sánh kết quả bài toán
Stackelberg với bài toán Cournot
Cournot
Stackelberg
3
a+3c4
Tổng sản
lượng 2(a-c)3b 3(a-c)4b
>
<
Trang 18So sánh kết quả bài toán
Stackelberg với bài toán Cournot
Trang 20So sánh sản lượng của hãng 1 với sản lượng của hãng 2 trong mô hình Stackelberg
b
c c
a q
a q
c
a b
c c
a q
q
4
5
5 4
Trang 21Bài toán stackelberg
Từ kết quả trên ta thấy rằng
1) Sản lượng và lợi nhuận của hãng ra quyết định (q1) trước cao hơn so với mô hình
Cournot.
2) Sản lượng và lợi nhuận của hãng phụ
thuộc (q2) thấp hơn so với mô hình
Cournot.
Trang 22Ra tay trước cho phép hãng 1 sản xuất sản lượng lớn Hãng 2 phải dựa vào đó và sản xuất ít hơn nếu
nó không muốn làm giảm lợi nhuận của các hãng Nếu hãng 2 cũng muốn sản xuất nhiều, nó sẽ giá giảm xuống, cả hai đều bị thiệt
Hãng ra quyết định trước có thể đề ra một mức sản lượng trước hãng kia và sử dụng mục tiêu này để chiếm lấy phần lớn thị trường Công ty phụ thuộc không xông xáo phản ứng lại điều này
Vì sao???
Trang 23 Mô hình Stackelberg có thể mở rộng cho một thị trường có 1 hãng lãnh đạo và nhiều hãng đi theo sau Khi đó, bài toán trở nên phức tạp hơn nhiều khi xét các trường hợp các hãng đi theo sau có cùng chi phí biên hay không và “những kẻ phụ thuộc đó” có hành động cũng một lúc hay không?
Việc giành được lợi thế đi trước theo mô hình Stackelberg có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh, là một lợi thế phi hữu hình, do đó các hãng
Mở rộng
Trang 24Mô hình Cournot và Stackelberg
độc quyền nhóm.
trúc của ngành Xét thị trường cạnh tranh lành mạnh với thông tin đầy đủ và hoàn hảo:
Nếu ngành có nhiều hãng tương tự nhau, không có hãng dẫn đầu, mô hình Cournot thích hợp hơn (bài toán tĩnh)
Nếu ngành được dẫn đầu bởi một hãng lớn, mô hình Stackelberg thích hợp hơn (bài toán động)
Trang 25Đường cầu thị trường được cho bởi
Trang 27^_^ Nhóm 4 ^_^
=))))))))