Theo chúng tôi, đối với việc góp vốn, trở thành thành viên của mộtdoanh nghiệp tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài không cần phải có dự án.Hơn ai hết, chính các pháp nhân Việt Nam phả
Trang 1câu 1 "có quan điểm cho rằng khi VN gia nhập WTO, luật đầu tư 2005 không còn có sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước Em hãy bình luận quan điểm trên":
Hai nội dung phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại lớn nhất thế giới, WTO Một trong những nguyên tắc bắt buộc đối vớichính sách kinh tế của các nước thành viên khi gia nhập WTO là không phân biệtđối xử giữa các thành phần kinh tế với nhau, cũng như giữa nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài, trừ những lĩnh vực ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội Chính vì thế, trước khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam
đã phải nội luật hóa nhiều nguyên tắc của luật pháp quốc tế bằng cách sửa đổi, bổsung hàng loạt các luật, bộ luật của mình cho tương thích với luật pháp quốc tế.Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp ban hành năm 2005 là một trong những minhchứng cho điều đó Trên nguyên tắc, hai đạo luật này đã không còn phân biệt đối
xử giữa các thành phần kinh tế cũng như nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài Tuy vậy, nhưng thực tế pháp luật nước ta vẫn còn có sự phân biệt đối xửgiữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài:
Thứ nhất, trong việc bổ sung thành viên, nhà đầu tư nước ngoài vẫn bị bấtlợi hơn Nghị định 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh được Chính phủ banhành ngày 20/8/2006 quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ,trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinhdoanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinhdoanh Theo Nghị định này và Thông tư số 03/2006/TT-BKHĐT ngày 19/10/2006của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh thì Hồ sơ khithay đổi thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm sáu loạigiấy tờ:
Trang 21 Thông báo thay đổi thành viên (theo mẫu) có chữ ký của người đại diệnpháp luật.
2 Quyết định về việc thay đổi thành viên của Hội đồng thành viên (đối vớicông ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc của Chủ sở hữu công ty (đối với công
ty TNHH một thành viên)
3 Biên bản họp về việc thay đổi thành viên công ty của Hội đồng thành viên(đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc của Chủ sở hữu công ty (đốivới công ty TNHH một thành viên);
4 Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việcchuyển nhượng có xác nhận của công ty
5 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên mới được tiếpnhận vào công ty theo quy định sau:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhândân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu,các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộchiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
6 Nếu thành viên mới tiếp nhận là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờsau:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcgiấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theokhoản 5.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng
Nếu thành viên được bổ sung là tổ chức, cá nhân trong nước thì không có gìđáng bàn Điều đáng nói ở đây là việc bổ sung thành viên là tổ chức, cá nhân ngườinước ngoài Mặc dù Nghị định 88 và Thông tư hướng dẫn không yêu cầu khi bổ
Trang 3sung thành viên phải nộp Hồ sơ dự án được duyệt của thành viên mới, nhưng thực
tế, Cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn buộc phải nộp hồ sơ dự án được duyệt Điềunày được Cơ quan đăng ký kinh doanh lý giải là việc nhà đầu tư nước ngoài gópvốn và trở thành thành viên của một pháp nhân tại Việt Nam là một hình thức đầu
tư vào Việt Nam Do đó, ngoài việc dùng Luật Doanh nghiệp để điều chỉnh thì cònphải áp dụng cả Luật Đầu tư Theo Điều 50 Luật Đầu tư năm 2005 thì nhà đầu tưnước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam thì buộc phải có dự án
Cách giải thích này có vẻ hợp lý nhưng không ổn Một là, nếu hiểu máymóc, chỉ dựa vào câu chữ như vậy thì kể cả nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiênmuốn mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng phải có dự án đầu
tư Vì Điều 50 Luật Đầu tư không nói rõ là đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp.Đứng ở góc độ nhà đầu tư nước ngoài thì đây là sự phân biệt đối xử, vì nhà đầu tưtrong nước không buộc phải có dự án trước khi góp vốn trở thành thành viên Sở dĩĐiều 50 Luật Đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào ViệtNam là phải có dự án là nhằm mục đích đảm bảo cho việc đầu tư được thực hiệntrên thực tế Theo chúng tôi, đối với việc góp vốn, trở thành thành viên của mộtdoanh nghiệp tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài không cần phải có dự án.Hơn ai hết, chính các pháp nhân Việt Nam phải tìm hiểu rõ đối tác trước khi bắttay làm ăn Và không ai không có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
mà lại đi làm thủ tục tăng thành viên góp vốn Thiết nghĩ, nhà nước chỉ lo tập trungvào việc kiểm tra những lĩnh vực, ngành nghề nào cho phép nhà đầu tư nước ngoàitham gia, hình thức đầu tư, tỷ lệ tối đa mà nhà đầu tư nước ngoài được phép gópvốn, để từ đó cho đăng ký bổ sung cho phù hợp Như vậy sẽ vừa đảm bảo được sựbình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, vừa khuyến khích
và tăng tốc độ của dòng vốn đầu tư chảy vào Việt Nam
Thứ hai, việc thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội cổđông, doanh nghiệp 100% vốn trong nước khó khăn hơn
Trang 4Theo Điều 52 và Điều 104 Luật Doanh nghiệp năm 2005, tỷ lệ tối thiểu đểthông qua các quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định của Đại hội cổ đông
là số phiếu biểu quyết phải đại diện cho ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thànhviên dự họp (đối với công ty TNHH) hoặc tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổđông dự họp chấp thuận (đối với công ty cổ phần) Những quy định này đã làm chocác thành viên WTO lo ngại sâu sắc đến quyền của những cổ đông chính (tức là sởhữu ít nhất 51% nhưng không quá 65% hoặc 75%) trong việc kiểm soát đầu tư vàđưa ra những quyết định cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp Để giải tỏa nhữngquan ngại này, tại Đoạn 502, Báo cáo của Ban công tác Việt Nam gia nhập WTO
có tuyên bố: "Đại diện Việt Nam thừa nhận tính hợp lý của những quan ngại củacác thành viên về khả năng của các cổ đông đa số (tức là sở hữu ít nhất 50%) trongviệc đưa ra những quyết định như vậy, đặc biệt trong những lĩnh vực Việt Namđưa ra những hạn chế vốn góp nước ngoài trong biểu cam kết dịch vụ Đại diệnViệt Nam khẳng định kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ bảo đảm bằng, mặc dù
đã có những yêu cầu tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, các nhà đầu tư thiết lậphiện diện thương mại dưới hình thức liên doanh theo các cam kết trong Biểu Camkết dịch vụ của Việt Nam sẽ có quyền xác định trong Điều lệ doanh nghiệp, tất cảnhững loại quyết định cần phải đệ trình xin phê duyệt của Hội đồng thành viên hayĐại hội cổ đông; các quy định về số đại biểu cần thiết, nếu có, trong quy trình bỏphiếu; và tỷ lệ đa số phiếu chính xác cần có để đưa ra tất cả các quyết định, gồm tỷ
lệ đa số đơn giản là 51%”
Về vấn đề này, Nghị quyết 71/2006/QH 11 của Quốc hội ngày 29/11/2006phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO cho phép áp dụng trực tiếp nội dung củacam kết WTO cũng nêu rõ: “Trong trường hợp quy định của pháp luật Việt Namkhông phù hợp với quy định của Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới,Nghị định thư và các tài liệu đính kèm thì áp dụng quy định của Hiệp định thànhlập Tổ chức thương mại thế giới, Nghị định thư và các tài liệu đính kèm
Trang 5Nghị quyết không nói rõ nội dung cam kết WTO này chỉ áp dụng cho doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay cho cả doanh nghiệp 100% vốn trong nước.Tuy nhiên, có một thực tế là hiện nay, Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp vàLuật Đầu tư cho rằng, Cam kết này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài kinh doanh trong các ngành mà Việt Nam áp dụng hạn chế sở hữu đốivới nhà đầu tư nước ngoài trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ [2] Mặc dù về mặtpháp lý, giải thích của Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tưkhông có giá trị, vì đây không phải là cơ quan có thẩm quyền giải thích luật.Nhưng đứng ở góc độ nghiệp vụ hướng dẫn của Tổ công tác thi hành Luật Doanhnghiệp và Luật Đầu tư, thì các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương phải thực hiện.
Theo chúng tôi, nếu hiểu theo cách của Tổ công tác thi hành Luật Doanhnghiệp và Luật đầu tư thì các quy định của Luật Doanh nghiệp không chỉ quan ngạicho nhà đầu tư nước ngoài mà còn làm quan ngại cho những nhà đầu tư trongnước Sẽ xảy ra một nghịch lý là quyền hành của chủ đầutư tỷ lệ nghịch với vốngóp Họ bỏ vốn với một tỷ lệ áp đảo nhưng không quyết định được những vấn đề
Trang 6cơ bản trong doanh nghiệp mà phải phụ thuộc vào những thành viên, cổ đông khác.Theo chúng tôi, một khi đã gia nhập WTO thì các thành phần kinh tế, nhà đầu tưtrong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu phải được đối xử bình đẳng với nhau và sửdụng cùng một luật chơi Lẽ ra pháp luật phải tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu
tư trong nước hơn nhà đầu tư nước ngoài, nhưng Tổ công tác thi hành Luật Doanhnghiệp và Luật Đầu tư lại đi làm điều ngược lại, giải thích theo hướng bất lợi chonhà đầu tư trong nước Mặt khác, nếu chúng ta hiểu như cách hiểu của Tổ công tácthì sẽ không khuyến khích nhà đầu tư trong nước tăng vốn đầu tư Từ đó khôngthúc đẩy việc mở rộng sản xuất, kinh doanh để tạo ra của cải cho xã hội Thiết nghĩ
Uỷ ban thường vụ Quốc hội nên có giải thích thoả đáng theo chức năng của mình
Trang 7Câu 2: "Công ty TNHH A và CTCP B muốn góp vốn thành lập 1 DN, emhãy soạn thảo điều lệ của DN trên và hợp đồng góp vốn thành lập DN của 2 công
ty trên?"
Điều lệ của DN: điều 22 luật DN
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNGĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
(CHỈ CÓ TÍNH THAM KHẢO)
A/ NỘI DUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY THEO QUY ĐỊNH LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 :
Theo điều 22 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Ngày 29 tháng 11 năm
2005 quy định : Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 (hai) thành viêntrở lên phải có các nội dung chính như sau:
1 Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện
2 Ngành, nghề kinh doanh
3 Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ
4 Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên;
5 Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên;
6 Quyền và nghĩa vụ của thành viên
7 Cơ cấu tổ chức quản lý
8 Người đại diện theo pháp luật
9 Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranhchấp nội bộ
10 Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho ngườiquản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên
11 Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốngóp;
12 Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh
13 Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản côngty
14 Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
15 Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viênhoặc người đại diện theo uỷ quyền
16 Các nội dung khác do thành viên thoả thuận nhưng không được trái vớiquy định của pháp luật
Trang 8B/ CHI TIẾT ĐIỀU LỆ ĐỂ THAM KHẢO:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _
là cá nhân
Quốctịch
Số, ngày, nơi cấp CMNDhoặc hộ chiếu đối với cánhân hoặc Giấy CN ĐKKDđối với doanh nghiệp,hoặc QĐ thành lập đối với
tổ chức khác
Nơi đăng ký hộkhẩu thườngtrú đối với cánhân hoặc địachỉ trụ sở chínhđối với tổ chức
Cùng đồng ý và ký tên chấp thuận dưới đây thành lập một CÔNG TY TRÁCHNHIỆM HỮU HẠN (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoạt động tuân theo Luật pháp ViệtNam và Bản điều lệ này với các chương, điều, khoản sau đây :
Trang 9Chương I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1 Phạm vi trách nhiệm
Mỗi thành viên trong Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công ty
Điều 2 Tên doanh nghiệp
- Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: Công ty
TNHH ……… ………
- Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ………
… ………
- Tên Công ty viết tắt: ………
………
Doanh nghiệp tham chiếu các điều 31, 32,33 và 34 Luật doanh nghiệp Điều 3 Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện - Trụ sở chính của Công ty đặt tại : số nhà ……… , đường (xóm, ấp): …… ……….……
phường (xã, thị trấn) : ……… , quận (huyện) :……… TP Hồ Chí Minh - Chi nhánh công ty đặt tại : số nhà ……… , đường (xóm, ấp): ……… ….……
phường (xã, thị trấn) : ………, quận (huyện) : … ………
…………
tỉnh/thành phố : ……… …
- Văn phòng đại diện của công ty đặt tại : số nhà ………., đường (xóm, ấp): ……… …………
phường (xã, thị trấn) : ……… , quận (huyện) : …… ………… ……
…… ……
Trang 10tỉnh/thành phố :
……… ………
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 35 Luật doanh nghiệp Điều 4 Ngành, nghề kinh doanh
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 7 Luật doanh nghiệp và Danh mục ngành nghề kinh doanh dùng trong đăng ký kinh doanh Điều 5 Thời hạn hoạt động 1 Thời hạn hoạt động của công ty là :………năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 2 Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 150, 151, 152, 153, 154, 155 và 157 Luật doanh nghiệp Điều 6 Người đại diện theo pháp luật Ông (bà): ………Nam/nữ: ………
…………
Sinh ngày…….tháng …….năm……; Dân tộc:……….; Quốc tịch: ………
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:…… Ngày cấp …/…/… Nơi cấp: ………
Trang 11Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………
……… ………
Chỗ ở hiện tại: ……… ……… Chức vụ: ……… (là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc Chủtịch Hội đồng thành viên)
Doanh nghiệp tham chiếu Điều 46 Luật doanh nghiệp
Chương IIVỐN ĐIỀU LỆ VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
phầnvốngóp
Thời điểmgóp vốn
Tổngsố
Chia ra trong đóTiền
VN
Ngoạitệ
Danh mục tài sản (nếu có) : ………
Các thành viên đã cùng nhau xem xét các tài sản kể trên và đã kiểm soát giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu, xác nhận các tài sản này ở tình trạng sử dụng được Các thành viên sáng lập đã nhất trí giá của các loại tài sản kể trên và cam kếtchịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tàisản trên
Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm do yêu cầu tình hình hoạt động của Công
ty và do quyết định của Hội đồng thành viên
Trang 12Doanh nghiệp tham chiếu Điều 18 và Điều 30 Luật doanh nghiệp
Điều 8 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1 Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốnnhư đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kếtthì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại
2 Thành viên công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản
c) Phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự dochuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đốivới tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty
3 Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì
số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đóphải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn
số vốn đã cam kết
4 Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đãcam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
b) Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
c) Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn gópcủa họ trong vốn điều lệ công ty
5 Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấychứng nhận phần vốn góp
6 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bịtiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhậnphần vốn góp
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 29 và Điều 39 Luật doanh nghiệp
Điều 9 Sổ đăng ký thành viên
Trang 131 Công ty sẽ lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh Sổđăng ký thành viên có các nội dung theo quy định tại các Điều 40 của Luật doanhnghiệp.
2. Sổ đăng ký thành viên được lưu trữ tại trụ sở chính của Công ty
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 40 Luật doanh nghiệp
Điều 10 Mua lại phần vốn góp
1 Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếuthành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thànhviên về các vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền vànghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác :
………
2 Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gởi đến Công tytrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định về các vấn đề đã nêutrên
3 Khi có yêu cầu mua phần vốn góp của thành viên, nếu không thỏa thuậnđược về giá, thì Công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá
……… trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêucầu
4 Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốngóp được mua lại , Công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 4 và Điều 43 Luật doanh nghiệp
Điều 11 Chuyển nhượng phần vốn góp
Trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 12 Điều lệ này, thành viên cóquyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho ngườikhác theo quy định sau đây:
1 Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứngvới phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
Trang 142 Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu cácthành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn bamươi ngày, kể từ ngày chào bán.
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 44 Luật doanh nghiệp
Điều 12 Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
1 Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã
chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó làthành viên của công ty
2 Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vidân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiệnthông qua người giám hộ
3 Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượngtheo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Điều lệ này trong các trường hợp sauđây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hộiđồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
c) Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản
4 Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không cóngười thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thìphần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự
5 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp củamình tại công ty cho người khác
Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệthứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặngcho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồngthành viên chấp thuận
6 Thành viên có quyền sử dụng phần vốn góp để trả nợ
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 45 Luật doanh nghiệp
Điều 13 Tăng, giảm Vốn điều lệ
Trang 151 Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng vốn điều lệbằng các hình thức sau đây:
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên củacông ty;
c) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
2 Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chiacho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều
lệ công ty Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể khônggóp thêm vốn Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho cácthành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ
công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác Trường hợp tăng vốn điều
lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên,hoặc ………
3 Công ty chỉ có thể giảm vốn điều lệ nếu ngay sau khi hoàn trả cho thànhviên, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác Vốn điều lệ của công ty có thể giảm bằng cách :
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trongvốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm,
kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 10 của Bản điều lệ này;
c) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuốngcủa công ty
Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 60 Luật doanh nghiệp
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Điều 14 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:
· Hội đồng thành viên;
· Chủ tịch Hội đồng thành viên: ( Họ và tên )