1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova

69 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn xây dựng các hoạt động truyên thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông tai Nova nghiên cứu các vấn đề: Khái quát một số vấn đề phát triển thương hiệu thông qua truyền thông; thực trạng phát triển thương hiệu bông tai Nova của công ty TNHH SX NHK hoàng anh; đề xuất và kế hoạch xây dựng thương hiệu cho bông tai Nova.

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 Tính cấp thiết:

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều sự lựa chọn nhưng lại có quá ít thời gian để lựa chọn sản phẩm dịch vụ cho mình Đứng trước một thị trưởng mở, cạnh trạnh đầy đủ và giao thương toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau Vậy điều gì sẽ khiến cho người tiêu dùng quýêt định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chinh là thương hiệu của sản phâm, dịch vụ Trong khi các Doanh nghiệp nước ngoài đã ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu và từ lâu đã chú trọng đầu tư , quảng bá và phát triển thương hiệu; thì các Doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ nhận ra vai trò quan trọng của thương hiệu chỉ trong một vài năm gần đây

Hiện nay Internet đã trở thành một phương tiện truyền thông phổ biến với lượng người truy cập và sử dụng ngày càng tăng một cách nhanh chóng Ở Việt Nam, theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), tính đến hết tháng 3/2009, cả nước đã có 21,1 triệu người sử dụng Internet, chiếm gần 25% dân số của cả nước, dự báo sẽ có khả năng tăng lên 36% vào năm 2012 Bên cạnh con số 2,2 triệu thuê bao băng thông rộng của cả nước, hiện có trên 90% DN tại Việt Nam đã kết nối Internet

và có sử dụng dịch vụ băng thông rộng, nhu cầu sử dụng máy tính cá nhân cũng ngày một tăng mạnh Cùng với kế hoạch phát triển Internet Việt Nam từ nay đến năm 2010 của Bộ Thông tin & Truyền thông, số lượng người sử dụng Internet và tần suất sử dụng Internet tại Việt Nam đang trong quá trình gia tăng mạnh, dự báo số người đăng

ký thuê bao Internet trong những năm tới có thể đạt con số 30 triệu Internet - công

cụ liên kết xã hội lớn nhất trong lịch sử - đang ngày càng len sâu và đóng vai trò quan trọng hơn trong từng ngóc ngách của đời sống xã hội; đã và sẽ đem lại những lợi ích

to lớn cho con người hơn bất kỳ nền công nghiệp truyền thống nào khác

Trang 3

Cùng với sự phát triển của Internet, các công cụ truyền thông online cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ Với ưu thế về khả năng nhắm chọn khách hàng mục tiêu, khả năng theo dõi và đo lường, tính linh hoạt và khả năng phân phối, đặc biệt là tính tương tác cao với khách hàng và chi phí tiết kiệm; các công cụ truyền thông online

đang và sẽ trở thành sự lựa chọn thông minh cho các Doanh nghiệp Đặc biệt đối với

các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tận dụng các công cụ truyền thông online để xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu chính là một giải pháp giúp doanh nghiệp định vị mình trong tâm trí khách hàng tiềm năng, nhất là lớp khách hàng hiện đại, tiêu dùng thông minh và yêu thích sự tiện lợi

Công ty TNHH SX & XNK Hoàng Anh là một công ty trẻ, với quy mô nhỏ; được gây dựng và phát triển từ sự nỗ lực cá nhân của giám đốc Đỗ Huy Phương Tiền thân là một công ty chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng như :bàn chải, dao cạo,

mỹ phẩm… Tuy nhiên, xuất phát từ tư duy theo kiểu chiến lược đại dương xanh, luôn tìm ra cho mình một thị trường ngách đầy tiềm năng và phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân, anh và công ty đã chú trọng đầu tư và phát triển sản phẩm Bông

vệ sinh tai mũi trong tầm nhìn dài hạn của mình

Với mặt hàng Bông vệ sinh tai, với đặc điểm là một mặt hàng có giá trị nhỏ, vòng đời sản phẩm ngắn nhưng lại là một mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, sử dụng để vệ sinh chăm sóc sức khỏe Do giá trị sản phẩm rất nhỏ nên người tiêu dùng khi mua hàng thường ít quan tâm đến thương hiệu cũng như vấn đề chất lượng, an toàn của sản phẩm, đa số vẫn mua theo cảm tính Vì thế, vấn đề phát triển, quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của công ty đi xa, đi sâu trong tâm trí khách hàng là một vấn

đề hết sức quan trọng

Qua trao đổi và khảo sát với lãnh đạo công ty, tôi nhận thấy doanh nghiệp đã ý thức được vai trò quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu Tuy vậy, hiện tại doanh nghiệp vẫn chưa có bộ phận Marketing và chuyên trách về thương hiệu; vấn đề thương hiệu chưa được hoạch định thành chiến lược.Yếu tố vốn và đầu

tư cho thương hiệu cũng là một bài toán cho công ty

Trang 4

Trong điều kiện trong năm 2010, công ty TNHH SN &XNK Hoàng Anh đang đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mới với công suất lớn thì việc mở rộng thị trường

và khuyếch trương hình ảnh thương hiệu của công ty là một vấn đề hết sức cấp thiết Sản phẩm của công ty cần đi vào nhận thức của khách hàng là một sản phẩm bông vệ sinh an toàn và chất lượng, là lựa chọn hàng đầu mỗi khi khách hàng có nhu cầu tiêu dùng nó

Từ những vấn đề nêu trên, để tăng doanh thu , mở rộng quy mô thị trường thì công ty cần có các biện pháp thu hút khách hàng Do đó, Doanh nghiệp cần phải phát triển thương hiệu của mình, tạo dựng một thương hiệu mạnh dựa trên nền tảng các hoạt động mà doanh nghiệp có thế mạnh và có khả năng thực hiện được trong điều kiện hiện nay Đó chính là các hoạt động truyền thông online

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề:

Xuất phát từ những thực tế và quá trình thực tập tại công ty, bản thân tôi nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova còn nhiều vướng mắc, hạn chế khả năng truyền thông, tổ chức thông tin với bên ngoài Vì vậy, tôi

quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm

phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova” cho chuyên đề tốt nghiệp

của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là : “Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova”

Từ mục tiêu trên, tôi xác định các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của đề tài là:

- Hệ thống hoá các lý luận liên quan đến vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm trong doanh nghiệp, và các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu

- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua hoạt động truyền thông online

Trang 5

- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là: “Hệ thống các tác nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova tại công ty TNHH và sản xuất Hoàng Anh”

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty, nên trong chuyên đề này tôi chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu Bông vệ sinh tai Nova cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; cho dòng sản phẩm bông

vệ sinh tai thuộc nhóm hàng cao cấp với thương hiệu Nova Nghiên cứu về thực trạng phát triển hình ảnh thương hiệu của công ty trong giai đoạn 2007 – 2009, và đề xuất xây dựng kế hoạch vận dụng các công cụ truyền thông online để phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova đến năm 2012

5 Kết cấu chuyên đề:

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát về một số vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua

các hoạt động truyền thông online

Chương 2: : Thực trạng Phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova của

công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh thông qua các hoạt động truyền thông online

Chương 3: Đề xuất chiến lược và xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động truyền

thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova của công

ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

ONLINE

1.1 Khái quát về thương hiệu:

1.1.1 Khái niệm thương hiệu:

Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về thương hiệu, trong khuôn khổ chuyên đề này tôi xin tiếp cận thương hiệu theo hướng như sau:

Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập

hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cở sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng

Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng, sự thể hiện màu sắc, âm thanh…hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó; dấu hiệu cũng có thể là

sự

cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hóa

1.1.2 Các thành tố của thương hiệu:

Để xây dựng một thương hiệu mạnh, có vị trí trên thương trường, doanh nghiệp cần xác định cho mình các thành phần quan trọng của thương hiệu với bản sắc riêng

Đó là tính cách, tên, biểu tượng, hình tượng, khẩu hiệu, bao bì và màu sắc thương hiệu…

- Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản vì

nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm, dịch vụ một cách cô đọng

và tinh tế Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một Doanh nghiệp hay một loại sản phẩm dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế, tên thương hiệu là một thành tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những

Trang 7

tình huống mua hàng

- Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là: đơn giản, cô đọng

và tinh tế, thể hiện được ý tưởng của công ty, có khả năng phân biệt,dễ đọc, dễ nhớ, có ý nghĩa, có tính thẩm mỹ cao, dễ chuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ

- Khái niệm: Là một tín hiệu quan trọng của một thương hiêu, có chức năng thông tin, là hạt nhân trong hệ thống truyền thông thị giác, phản ánh triết lý kinh doanh, phương châm kinh doanh, tinh thần và văn hóa của thương hiệu

- Yêu cầu đối với logo:

o Phản ánh được tiêu chí của chiến lược định vị thương hiệu Phải thích hợp về văn hóa, phong tục truyền thống

o Logo phải dễ sử dụng và thể hiện tren các phương tiện và chất liệu khác nhau

o Logo phải đơn giản dễ nhận biết và có khả năng phân biệt cao

o Logo phải đơn giản về màu sắc, có tính mỹ thuật cao và tạo được ấn tượng nhờ sự đặc sắc

- Khái niệm: Là một bộ phận cấu thành của hệ thống tín hiệu thương hiệu,

được coi là một cụm từ, một nhóm từ chọn lọc hay một sự cách ngôn, thường là ngắn gọn và dễ nhớ, với tư cách là một lời biểu thị chính thức, có thể sử dụng lặp đi lặp lại nhằm truyền tải một ý tưởng, một triết lý hành vi, một mục đích nhất định của doanh nghiệp

- Khẩu hiệu thương hiệu chính là thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải

đến công chúng, với mục đích tác động một cách tích cực đến nhận thức của khách hàng, thúc đẩy họ hướng về thương hiệu, là một cam kết thể hiện bằng lời của doanh nghiệp trước khách hàng

- Yêu cầu đối với thiết kế khẩu hiệu:

Trang 8

o Slogan phải tương hợp với mục tiêu marketing và mục tiêu truyền thông; phải truyền tải được triết lý kinh doanh và tiêu chí định vị của thương hiệu

o Thích ứng với môi trường marketing, đặc biệt môi trường văn hóa

o Phù hợp với đặc điểm của khách hàng mục tiêu

o Có liên quan chặt chẽ với sản phẩm và thương hiệu; có nội dung phong phú thể hiện được ý tưởng của công ty hay coogn dụng và giá trị đích thực của sản phẩm

o Ngắn gọn, dễ nhớ và không trùng lặp với khẩu hiệu khác

o Hấp dẫn về nội dung cấu tứ, tính thẩm mỹ cao, phù hợp với phong tục tập quá và văn hóa của thị trường

o Dễ dàng chuyển đổi sang ngôn ngữ khác mà không ảnh hưởng nhiều đến hàm nghĩa của câu

- Bao bì: Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà

nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và quyết định việc lựa chọn mua hàng của họ… Bao bi là nguyên liệu tối quan trọng trong quy trình thiết

kế một thương hiệu mạnh Bao bì phải đáp ứng được các điều kiện: dễ cầm, dễ mở,

dễ cất, dễ sử dụng, dễ xử lý khi bỏ đi

- Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một

thành tố, nhưng khi doanh nghiệp có ý thức phát triển thương hiệu qua các công cụ truyền thông online thì đây lại là một thành tố rất quan trọng

- Âm thanh: âm thanh cũng có khả năng làm cho người tiêu dùng nhận biết

hàng hóa, giúp phân biệt được nguồn gốc sản xuất khác nhau của các sản phẩm cùng loại, ngay cả khi người tiêu dùng chưa nhìn thấy hàng hóa

- Mùi vị: chưa thực sự phát triển mạnh mẽ như nhãn hiệu âm thanh, không

đạt hiệu quả cao như hình ảnh hay âm thanh giúp người tiêu dùng phân biệt và nhận

Trang 9

thấy sản phẩm quen dùng

- Các yếu tố vô hình: chính là phần hồn của thương hiệu Các yếu tố vô

hình của thương hiệu là sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hình đó thông qua các tác nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng

và gắn bó với người tiêu dùng, như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, văn hóa kinh doanh

- Đăng ký, bảo hộ thương hiệu : Đăng kí, bảo hộ thương hiệu là các doanh nghiệp đăng kí bất cứ những gì mà mình nghĩ là đặc biệt và thuộc quyền sở hữu trí tuệ của riêng mình Đăng kí, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa nhưng phải gắn với một hay nhiều sản phẩm dịch vụ Công sức và chi phí bỏ ra cho công tác bảo hộ thương hiệu là khoản đầu tư đường dài của thương hiệu (phải đầu tư cho việc giám sát, thưa kiện, khiếu nại, những vi phạm có thể xảy ra bất cứ nơi nào, bất cứ lúc nào).Ngoài tên thương hiệu ra, doanh nghiệp nên cân nhắc đăng ký bao vây các tên miền, địa chỉ e-mail và cả tên thương hiệu "na ná" đề phòng những tay trộm chuyên đi tìm khe hở để tống tiền chủ thương hiệu

1.1.3 Vai trò của thương hiệu:

Thương hiệu có vai trò quyết định sự phát triển, sống còn của doanh nghiệp.Thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp những giá trị to lớn sau đây:

Giúp phân đoạn thị trường cho sản phẩm: Nhờ thương hiệu, công

ty sẽ đưa ra các thế mạnh, lợi ích, đặc trưng về của sản phẩm mình đến khách hàng.Một thương hiệu phải trả lời được các câu hỏi: sản phẩm có thuộc tính gì?, thế mạnh gì?, lợi ích gì?, tượng trưng cho cái gì? Việc trả lời chính xác các câu hỏi trên làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ trở nên có ý nghĩa, phù hợp với thị hiếu và kỳ vọng của khách hàng Tuy nhiên, thương hiệu của nhiều công ty chỉ mới dừng lại ở góc độ bình thường như tem hàng, nhãn mác.Như vậy thương hiệu sẽ bị mất giá trị khi nhãn mác bị bóc đi, Sản phẩm dù không được gắn thương hiệu dưới dạng nhãn mác đôi khi vẫn có giá trị hơn một sản phẩm thông thường

Trang 10

Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển sản phẩm: Các thương hiệu được biết đến khi sản phẩm được sản xuất và đưa ra thị trường Trong quá trình phát triển, thương hiệu sẽ thể hiện sự đổi mới, thành công của mình và giá trị thương hiệu được khẳng định Các thương hiệu khác sẽ bị cuốn theo cạnh tranh Lúc này thương hiệu đóng vai trò như một tấm lá chắn, bảo hộ cho sự đổi mới - dưới dạng bảo hộ sở hữu trí tuệ Đó là sự khác biệt rất lớn giữa các sản phẩm tưởng chừng giống nhau

Đưa sản phẩm khắc sâu vào tâm trí khách hàng:Phần hồn của một thương hiệu được cảm nhận qua sản phẩm và các chương trình quảng cáo Nội dung của sản phẩm sẽ được khách hàng biết và cảm nhận thông qua các hoạt động này với điều kiện sản phẩm đó phải được truyền tải một cách nhất quán với cùng một thông điệp Hồi ức đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhận thức về thương hiệu,

nó giải thích tại sao hình ảnh thương hiệu có thể tồn tại từ thế hệ này sang thế hệ khác Việc nhận biết một thương hiệu ngày hôm nay sẽ ảnh hướng tới nhận thức của chúng ta về những sản phẩm trong tương lai

Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm: Thương hiệu phải

chứa đựng trong nó những thông tin về sản phẩm, thiết lập thông điệp của sản phẩm tới các khách hàng và phải thích ứng với thời đại, thay đổi linh hoạt theo thị hiếu khách hàng Doanh nghiệp cần xây dựng và điều chỉnh thương hiệu nhưng phải bảo đảm tính nhất quán đối với ý nghĩa của sản phẩm Một thương hiệu lớn phải truyền tải được nội dung, phương hướng chiến lược và tạo được danh tiếng trên mọi thị trường

Là một cam kết giữa nhà sản xuất với khách hàng: Quảng cáo

thương hiệu được xem như một cam kết của nhà sản xuất trước khách hàng Những cam kết này là lợi thế bảo đảm những thương hiệu chỉ có thể bị suy thoái chứ không

dễ bị loại khỏi thị trường Cam kết mà một thương hiệu đưa ra mang tính định tính,

nó thỏa mãn những ước muốn và kỳ vọng của khách hàng và chỉ có khách hàng là người cảm nhận và đánh giá

Trang 11

 Thương hiệu là tài sản có giá trị của doanh nghiệp Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, và cung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu Thực tế đã chứng minh, giá của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản doanh nghiệp sở hữu

Trang 12

1.2 Nội dung chủ yếu trong phát triển thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online:

1.2.1 Khái niệm phát triển thương hiệu:

Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt động truyền thông và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp

Tựu trung lại, khi nói đến phát triển thương hiệu tức là đề cập đến hai vấn đề lớn đó là: gia tăng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp tới khách hàng, và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp

1.2.2 Chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online

1.2.2.1 Mục tiêu chiến lược:

Chiến lược thương hiệu là một đối sách mà một Doanh nghiệp, tổ chức lựa chọn để cạnh tranh với các đối thủ khác dựa trên những lợi thế cạnh tranh bền vững nhằm đạt được mục tiêu thương hiệu Chiến lược sẽ xác định hướng đi của doanh nghiệp, là kim chỉ nan cho mọi hoạt động phát triển của doanh nghiệp

Mục tiêu của chiến lược phát triển thương hiệu là: Tạo dựng một thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường cũng như trong tâm trí khách hàng

1.2.2.2 Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu:

Kế hoạch nguồn nhân lực: Tùy theo từng giai đoạn trong phát triển thương

hiệu mà huy động nguồn nhân lực cho hiệu quả và hợp lý Từ đó, có phương án phân công hợp lý các chức danh và phạm vi hoạt động của các chức danh Doanh nghiệp

có thể huy động nguồn lực nội bộ để triển khai các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu, hoặc hoàn toàn có thể thuê các công ty bên ngoài thực hiện

Kế hoạch thời gian: Kê hoạch dài hạn hay ngắn hạn được thiết lập dựa trên cơ

sở nghiên cứu kỹ thị trường, khách hàng và tập sản phẩm của doanh nghiệp, định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu Doanh nghiệp cần phải phân

bổ thời gian chi tiết và hợp lý cho từng giai đoạn phát triển thương hiệu Xây dựng kế

Trang 13

hoạch thời gian cũng cần phải chú ý đến các mốc thời gian liên quan đên các sự kiện diễn ra trong tương lai nhằm tận dụng mọi cơ hội để thương hiệu được giới thiệu quảng bá và thâm nhập thị trường

Kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính cần đi trước một bước bởi mọi hoạt

động muốn triển khai được cần phải có kinh phí hoạt động Căn cứ vào chiến lược phát triển và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp để có sự phân bổ cho hợp lý Kế hoạch tài chính cần được xác lập một cách hết sức tỉ mỉ, chính xác và tuân thủ đúng nguyên tắc tài chính, kế toán

1.2.2.3 Công cụ trực tuyến để phát triển thương hiệu :

Trong xu thế phát triển của CNTT và truyền thông hiện nay, có rất nhiều công

cụ mà các Doanh nghiệp có thể sử dụng để quảng bá và phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình Xét một cách tổng quát, chúng ta có thể chia các công cụ truyền thông trực tuyến thành các nhóm lớn sau đây:

Website của Công ty đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển

và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp:

- Website giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng: Việc thiết kế xây dựng website thiết lập sự hiện diện của công ty trong cộng đồng khách hàng interrnet Việc tiếp cận được dù chỉ 1% nhóm khách hàng này cũng là 1 thành công của doanh nghiệp

- Website là văn phòng của công ty trên mạng Internet, hoạt động liên tục 24/24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong tuần và 365 ngày trong năm, nó giới thiệu các sản phẩm

và dich vụ của công ty, cung cấp thông tin mọi mặt để khách hàng, nhân viên và các đối tác kinh doanh tiềm năng, thậm chí có thể cả nhà đầu tư tương lai của công ty, có thể nhanh chóng và dễ dàng tìm hiểu về doanh nghiệp cùng hàng hóa và dịch vụ cung công ty cung cấp

- Website là công cụ để bán hàng qua mạng: Hiện có hơn 20 triệu người mua hàng trực tuyến, họ mua tất cả mọi thứ từ sách tới máy vi tính, tới xe hơi, tới bất

Trang 14

động sản, tới máy bay phản lực và tới cả khí tự nhiên Website chính là một kênh bán hàng hiệu quả dành cho doanh nghiệp biết tận dụng nó một cách tối ưu

- Với một website thiết kế đẹp, doanh nghiệp nhỏ có thể tạo ra ấn tượng về hình ảnh và mức độ chuyên nghiệp của mình

Quảng cáo mang lại hiệu quả to lớn cho doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp đưa thương hiệu đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị của thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm Điểm khác biệt cơ bản của quảng cáo trực tuyến với quảng cáo truyền thống là phương tiện truyền tải thông tin về sản phẩm Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênh truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm báo chí, , còn quảng cáo trực tuyến sử dụng internet làm mạng lưới chính phân phối thông tin đến khách hàng

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) hoặc về quan điểm Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống khác Đó là các công ty tạo ra các khoảng không quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử đều được xem là quảng cáo

Mục tiêu của quảng cáo: tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo sự hiểu biết về thương

hiệu , thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành

Thông điệp quảng cáo:

Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải

Lựa chọn thông điệp quảng cáo:

Khi lựa chọn phương tiện để quảng cáo, nhà quản trị thương hiệu cần tính đến các yếu tố định tính là định hượng của phương tiện quảng cáo

Trang 15

Các yếu tố định tính được thể hiện thông qua phạm vi như tính phù hợp của thị trường mục tiêu với phương tiện được chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lược thông điệp và phương tiện, hiệu quả của tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhận quảng cáo của khách hàng

Các yếu tố định lượng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo và cường độ tác động Tần suất quảng cáo là số lần quảng cáo trên một phương phương tiện trong một thời gian xác định Dựa vào các phương tiện quảng cáo mà lựa chọn tần suất quảng cáo phù hợp Phạm vi quảng cáo là số lượng khách hàng được tiếp xúc với mục quảng cáo cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong khoảng thời gian xác định Cường độ tác động: giá trị ảnh hưởng của một lần tiếp xúc với quảng cáo trên một phương tiện nhất định

Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến:

Các banner, nút bấm, pop-up…; Email - Thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là việc sử dụng các từ khóa (key word), công ty đăng ký với các công cụ tìm kiếm nhằm tạo đường link tới website doanh nghiệp khi người truy cập search các từ khóa trên công cụ tìm kiếm về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp; quảng cáo Adsense – là việc đăng ký quảng cáo chữ hoặc quảng cáo hình với các mạng quảng cáo trực tuyến (google, adnet…) nhằm tạo đường link tới website của doanh nghiệp khi người truy cập vào một website bất kỳ trong hệ thống các website của mạng quảng cáo trực tuyến trên…

 Quan hệ công chúng điện tử (PR online):

Quan hệ công chúng (PR) thường được hiểu là một hệ các nguyên tắc và các hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh; một ấn tượng; một khái niệm, nhận định; hoặc một sự tin cậy nào đó

PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền

Trang 16

thông, chính quyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu

Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trên trang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các

sự kiện trực tuyến

Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm bảo 6

yếu tố cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung để tạo dựng hình ảnh thương hiệu Đó là: Credibility - Uy tín của nguồn phát thông điệp; Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra; Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với người nhận; Clarity - Thông điệp phải rõ ràng; Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào; Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp cuả người nhận

Các công cụ của PR trực tuyến: xây dựng các cộng đồng trực tuyến, sự kiện

trực tuyến; tham gia các diễn đàn, sử dụng các mạng xã hội (social media) thực hiện các hoạt động marketing lan truyền (viral marketing)

Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website Ý nghĩa của hoạt động này là dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu, đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với thương hiệu và sản phẩm

Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảo luận, các diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đãc họn sẵn và các thành viên khác có thể đọc được Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên nhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các

Trang 17

Social Media: Social Media là cách thức truyền thông kiểu mới trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến với mục đích tập trung các thông tin có giá trị của những người tham gia Tuy Social Media

có rất nhiều hình thức nhưng có thể phân chia thành 2 thể hiện đặc trưng là: mạng xã hội chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Yahoo…) và mạng chia sẻ tài nguyên (Youtube, Flickr, Scribd… Đặc điểm nổi bật của Social Media chính là ở tính tương tác giữa các thành viên trong cùng một dịch vụ và sức mạnh của số đông từ sự tương tác ấy Tương tác số đông giúp cho thông tin được lan truyền đi rất nhanh và hiệu quả Tất cả mọi người đều có thể chia sẻ thông tin một cách

dễ dàng từ văn bản, hình ảnh, đoạn nhạc cho tới những đoạn phim Phạm vi của Social Media là rất rộng lớn, do có sự liên kết thành viên và sự ảnh hưởng lẫn nhau của các thành viên, nên với mỗi một nội dung chia sẻ sẽ có rất nhiều ý kiến theo nhiều chiều hướng khác nhau

Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới người tiêu dùng

Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp trong

tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới

Công cụ xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người

tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá thấp) Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử dụng rộng rãi trên internet Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục

họ quay trở lại trang web

Marketing trực tiếp để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), và/hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Trang 18

Mục tiêu của marketing điện tử trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng đối thoại

thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành

Xác định khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp phải xác định được những đặc điểm của

khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất, từ đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng

Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: Marketing qua điện thoại, các thư

điện tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua bưu điện Các chương trình quảng cáo qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing trực tiếp Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet bao gồm các hoạt động: Email; Marketing lan truyền, SMS điện tử trực tiếp

1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu của doanh nghiệp:

1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài:

Thị trường

Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập khách hàng, về nhu cầu của thị trường về sản phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng Internet của người tiêu dùng… để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử cho phù hợp Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có xây dựng, phát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sức cạnh tranh của mình

Đối thủ cạnh tranh

Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải đi cùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng bá thương hiệu; để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệu mình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh

Văn hóa, thị hiếu của khách hàng mục tiêu:

Doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng, thì tất cả các hoạt động đều phải phù hợp với văn hóa, thị hiếu, nhu cầu của thị trường đích Dell là một

ví dụ điển hình, khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, Dell dùng website với khung viền màu đen, theo người Nhật Bản màu đen không mang lại may mắn cho họ, vì thế số lượng khách hàng của Dell rất ít, Dell đã thất bại trên thị trường này

Công nghệ

Trang 19

Công nghệ cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển thương hiệu đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử Công nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động truyền thông online, giúp hình ảnh thương hiệu dễ dàng đến với người truy cập internet

1.2.3.2 Nhân tố bên trong:

bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu

 Tài chính

Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lược thương hiệu Đối với các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, để xây dựng một thương hiệu mạnh đối với họ không phải là điều khó khăn Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toàn không phải đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lượng chi phí bỏ ra Với nguồn lực có hạn nên xây dựng chiến lược phải tính toán kỹ càng

Chất lượng sản phẩm

Cơ sở của thương hiệu chính là sản phẩm Sản phẩm tồi là cách nhanh nhất để làm mất thương hiệu trên thị trường Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu và chiến lược sản phẩm

và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Thương hiệu là hình ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng của hình ảnh này chính là phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu và khách hàng

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU BÔNG VỆ SINH TAI NOVA CỦA CÔNG TY TNHH SX&XNK HOÀNG ANH THÔNG QUA CÁC

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ONLINE

3.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề:

Để nắm rõ hoạt động xây dựng phát triển thương hiệu của công ty, tôi sử dụng các phương pháp sau trong quá trình nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phỏng vấn chuyên sâu giám đốc doanh nghiệp nhằm tìm hiểu về nhận thức của doanh nghiệp đối với vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu, thực trạng phát triển thương hiệu tại doanh nghiệp, cũng như chiến lược phát triển thương hiệu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các website thống kê uy tín, qua báo đài, truyền hình, các tin bài về xu hướng phát triển của Thương mại điện tử và Truyền thông online

- Thông qua quá trình thực tế, quan sát và làm việc trong thời gian thực tập tại các phân xưởng, văn phòng của công ty

3.2 Giới thiệu về công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh:

3.2.1 Khái quát về công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh

 Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất và Xuất Nhập Khẩu Hoàng Anh

 Tên giao dịch: Hoang Anh Import-Export and production Company Limited

 Tên viết tắt : Hoang Anh I & P Co., Ltd

Giấy phép kinh doanh số : 0102013145 – Do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp ngày

01/07/2004

Mã số thuế : 0101509347

Số xuất nhập khẩu : 0101509347 – Do Tổng Cục Hải Quan - Cục Hải Quan Hà Nội cấp

ngày 22/7/2004

Số tài khoản ngân hàng : 421101020180 - Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông

Thôn Huyện Từ Liêm - Chi nhánh Cổ Nhuế Hà Nội

Trang 22

 Trụ sở giao dịch : Cụm 1 - Khu Trung – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội

Quá trình hình và phát triển công ty:

- Hoàng Anh là một công ty TNHH có qui mô nhỏ do Giám đốc Đỗ Huy Phương gây dựng

từ những ngày đầu tiên với nhiều khó khăn

- Từ năm 2000 - 2004: Công ty Hoàng Anh tiền thân là một công ty phân phối các mặt hàng

tiêu dùng cá nhân có giá trị nhỏ như: Lưỡi dao cạo, tất, xi đánh giầy, lót giầy Trong những năm đầu cá nhân anh Đố Huy Phương đã một mình lăn lộn với thị trường và phân phối những sản

phẩm mà theo lời anh nói là : “ Sản phẩm nhỏ thế thôi chứ thị trường thì không hề nhỏ” Điều này được kiểm chứng thông qua con số doanh thu cá nhân từ 1-2 tỷ/ tháng của công ty

- Từ năm 2004: Từ thực tế là 1 nhà phân phối mặt hàng Bông tai vệ sinh cho thị trường, anh

Phương và công ty nhận thấy nếu chỉ đơn thuần là một nhà phân phối thì sẽ rất khó để ổn định về doanh thu, thường xuyên bị các đại lý ép giá khi thị trường lên xuống Vì thế, sau 1 thời gian nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ sản xuất trong nước và nước ngoài, công ty quyết định tiến hành

xây dựng xưởng sản xuất bông tai vệ sinh Công ty chính thức lấy tên “Công Ty Trách Nhiệm

Hữu Hạn Sản Xuất và Xuất Nhập Khẩu Hoàng Anh” Bước đầu tiên trong việc sản xuất đó là tiến

hành thuê mặt bằng, máy móc Hoàng Anh mua lại trang thiết bị của một xưởng bông tai cũ trên

đường Giải Phóng với giá 600 triệu đồng

- Năm 2006 Hoàng Anh tiến hành thuê và xây dựng xưởng sản xuất tại Đông Anh, Hà Nội

với qui mô hơn 100 lao động sản xuất, công nhân chủ yếu là nữ

- Từ năm 2006 – nay: Công ty phát triển và tăng trưởng ổn định, đặc biệt trong lĩnh vực sản

xuất và kinh doanh mặt hàng bông tai vệ sinh, doanh thu ngày càng tăng, thực hiện đúng định hướng chiến lược của công ty Thị phần công ty ngày càng mở rộng, với nhiều bạn hàng và đối tác trong cũng như ngoài nước

- Cuối năm 2009: Công ty bắt đầu xây dựng thêm nhà máy tại Hải Dương, mở rộng quy mô

sản xuất nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nước và phục vụ cho thị trường xuất khẩu

Trang 23

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng

 Sản phẩm bao gồm: Bông NOVA, Bông YUMY, Dao LORD, Sản phẩm DORCO, bàn chải, mỹ phẩm…

Trang 24

Minh họa 1 số sản phẩm của công ty:

Bông vệ sinh tai cao cấp

Hình 3.2 Bông vệ sinh tai mũi

- Thành phần : Đầu bông được làm từ sợi bông (100% cotton) đã được tinh chế Thân que

được sản xuất từ nhựa nguyên sinh (không qua tái chế), trên thân có 8 đường gân với tác dụng tạo

ma sát chống trơn trượt khi sử dụng

- Công dụng : Sạnh mịn và mềm mại, khả năng thấm nước cao, rất tiện lợi trong việc thấm

và làm sạch các chất ẩm, chất bẩn bên trong tai, trên bề mặt da, cùng nhiều công dụng hữu ích khác

- Sản xuất theo tiêu chuẩn : TC/01 : 2005/HA

- Hạn sử dụng 3 năm ( Kể từ ngày sản xuất in trên bao bì)

Trang 25

 Hiện tại, đối với mặt hàng bông vệ sinh tai mũi, công ty có 2 nhãn hàng là: Nova và Yumy

- Với nhãn hiệu Nova (thuộc dòng cao cấp hơn), công ty chủ yếu phân phối tại các siêu thị, các thành phố lớn

- Với nhãn hiệu Yumy, công ty tập trung phân phối tại thị trường các tỉnh

- Chất lượng của 2 nhãn hiệu này là như nhau, sự khác biệt là do mẫu mã, bao bì

 Minh họa một số mẫu mã sản phẩm bông vệ sinh tai mũi của công ty:

NOVA hộp trẻ em NOVA hộp xoài Yumy túi zipper Yumy hộp trẻ em

Hình 3.3 Các sản phẩm bông vệ sinh tai mũi của công ty

 Lý giải cho việc tại sao chọn sản phẩm bông tai vệ sinh là sản phẩm chính, giám đốc công

ty cho biết: “ Chúng tôi căn cứ vào một số yếu tố như tuổi đời sản phẩm chỉ sử dụng 1 lần, số vốn đầu tư ban đầu thấp phù hợp với khả năng của công ty, là sản phẩm cá nhân thiết yếu với thị trường đầy tiềm năng Và thực tế qua gần 6 năm phát triển đã chứng minh cho hướng đi của chúng tôi là đúng đắn

- Thực tế thị trường hiện nay mặt hàng bông tai tại Việt Nam cung chưa đáp ứng được đủ cầu Qua tìm hiểu thực tế sản xuất tại công ty Hoàng Anh cho thấy, hàng sản xuất ra không đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường trong nước Công ty phải từ bỏ thị trường xuất khẩu trước mắt nhằm đáp ứng, nâng cao năng suất sản xuất tiêu thụ thị trường nội địa Trước đây công suất của công ty chỉ vào khoảng 3 tấn que/ tháng Hiện tại công suất là 20 tấn que/ tháng và tương lai công suất ước đạt 100 tấn que/tháng

- Thị trường tiêu thụ trước đây chủ yếu tại Hà Nội ( Chợ Đồng Xuân) Các tỉnh phía bắc như Hải Phòng, Thanh Hóa,Thái Nguyên, Nam Định, Lạng Sơn, Thái Bình, Phú Thọ, Quảng Bình, Nghệ An, Hải Dương, Huế…Hiện nay thị trường đã phủ sóng được 32 tỉnh miền Bắc Từ Huế trở lại

Trang 26

- Bên cạnh đó, kênh siêu thị cũng là kênh quan trọng khi đời sống của người dân ngày được nâng cao,thói quen mua sắm hiện đại đã dần trở nên phổ biến trong cuộc sống của người dân, đặc biệt tại các thành phố lớn Hiện nay Hoàng Anh đã phủ sóng rộng khắp tại các siêu thị lớn trên toàn quốc sản phẩm của mình Dưới đây là danh sách các siêu thị có phân phối sản phẩm của Hoàng Anh:

Bảng 3.1 Danh sách siêu thị phân phối sản phẩm của Hoàng Anh

Cty CP Intimex VN

Công ty cổ phần phân phối bán lẻ VNF1

Công Ty TNHH Bảo Phơng - Nhà sách Minh Châu

Happro trâu Quỳ

Hapro Mark Sài Đồng

Siêu thị Big C Garden

Siêu thị Big C Huế

Siêu thị Big C Hải Phòng

Siêu thị Big C Thăng Long

Siêu thị Big C Đà Nẵng

Siêu Thị Bắc Ninh

Siêu Thị Cầu Giấy

Siêu Thị Fivimart - Cty Cp Nhất Nam

Siêu thị Hà Nội

Siêu thị Hằng Vui - Linh Lang

SIêu thị SAO

Siêu Thị Thành Đô

Siêu thị Thạch Kim - Cty TNHH Thạch Kim

Siêu thị Tiện Lợi Mỹ Đình - Cty CP Tiện Lợi

Trang 27

Siêu thị Tiện Lợi Trung Hòa - Cty CP Tiện Lợi

Siêu thị TULTRACO - Cty CP SX, DV & XNK Từ Liêm

Siêu thị Tây Đô

SIêu thị VINATEX Hà Đông

Siêu thị VMART - Cty TNHH ĐT&TM Việt Thành

Siêu thị Vân Hồ - Trung tâm TM Vân Hồ

Sài Gòn MARK

(nguồn: phòng Kinh doanh công ty)

- Hiện tại công ty đang xúc tiến mở rộng thị trường tại Thành Phố Hồ Chí Minh Đây

là một thị trường tiềm năng với qui mô thị trường gấp 3,4 lần thị trường tại Hà Nội Nhu cầu thị trường hứa hẹn sẽ tăng cao trong thời gian tới

3.2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Trong thời gian này, công ty vẫn đang trong thời kỳ hoàn thiện và tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức công ty Mô hình hoạt động cho đến thời điểm hiện nay của công ty như sơ đồ dưới đây:

Bảng 3.2 Mô hình hoạt động của công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự công ty)

Nhiệm vụ,chức năng của từng bộ phận:

Giám đốc:

- Chịu trách nhiệm cao nhất mọi hoạt động của công ty trước pháp luật và các bên liên quan

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách đầu tư xây dựng nhà xưởng,chiến lược lâu dài của công ty; phê duyệt các qui định áp dụng trong nội bộ công ty

Trang 28

- Giám sát và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; mở rộng phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và nước ngoài;

- Trực tiếp ký kết các hợp đồng; quyết định giá cả mua hàng hóa vật tư thiết bị,các chỉ tiêu tài chính khác…

Phó giám đốc phụ trách tài chính

- Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính

- Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

- Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu

- Phân tích những sai biệt; thực hiện động tác sửa chữa

- Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính

- Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan

- Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

Phòng kế toán: Bao gồm kế toán quỹ, kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, thủ kho

- Chức năng chính: thực hiện những công việc về nghiệp vụ kế toán; phản ánh sự vận động của nguồn vốn kinh doanh của công ty cho giám đốc…

- Nhiệm vụ: ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có tình hình lưu chuyển và sử dụng vốn tài sản, vật tư; kiểm tra tình hình thu chi tài chính; báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh

Phòng hành chính

- Lập lịch công tác tuần, tổng hợp và lập các báo cáo tổng kết công tác hàng tháng, hàng quý

- Tiếp nhận công văn đến, các văn bản, thư điện tử có liên quan và chuyển đến các đơn vị chức năng liên quan để giải quyết

- Theo dõi phát hiện và có biện pháp đề xuất chấn chỉnh các thủ tục hành chính

- Quản lý, sử dụng con dấu và các công văn giấy tờ của cty theo đúng quy định

- Quản lý và tổ chức công tác lưu trữ các văn bản, tài liệu theo đúng pháp lệnh về công tác lưu trữ

- Tổ chức tiếp khách, hướng dẫn khách, tổ chức lễ tân; in ấn các loại văn bản, tài liệu phục

vụ cho công ty

Trang 29

- Quản lý việc sử dụng hệ thống Website, điện thoại đảm bảo thông tin liên lạc luôn thông suốt, hiệu quả và tiết kiệm

Phòng kinh doanh

- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty

- Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trình công tác của Công ty Tổng hợp

- Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên

- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty

- Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty

Phòng sản xuất

- Đảm bảo qui trình kỹ thuật, thứ tự sản xuất sao cho đạt năng suất và hiệu quả cao nhất

- Cải tiến đưa ra các phát minh sáng kiến mới nhằm nâng cao công suất máy móc , có chế

độ bảo dưỡng tu sửa hàng quí hàng năm đảm bảo yêu cầu máy móc luôn hoạt động đúng công suất

- Tổ chức qui hoạch xưởng sản xuất theo hướng khoa học, chuyên nghiệp và đồng bộ, tiết kiệm thời gian công sức và giảm thiểu sản phẩm lỗi, thừa do nguyên nhân kỹ thuật

3.2.2 Năng lực hoạt động của công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh

 Vốn đăng ký kinh doanh ban đầu : 500 triệu đồng

 Tuy nhiên với số lượng đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực cho đến thời điểm hiện nay, ước tính tổng tài sản của công ty là 5 tỷ đồng

 Công ty đang đầu tư một nhà máy tại Hải Dương, sử dụng công nghệ tự động với giá trị dự án

là 20 tỷ đồng, trong đó có 70% vốn vay Ngân hàng, và 30% là vốn của doanh nghiệp

 Phân tích kết quả kinh doanh năm 2009 của công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh

Trang 30

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 & năm 2009

Bảng tổng hợp kết quả doanh thu năm 2009 của công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh

1 Đối với mặt hàng bông tai:

1,030,576,475

1,432,937,049

1,528,904,991 5,022,198,003 Nhóm 2

821,281,800

1,666,496,000

1,808,997,046

1,681,323,840 5,978,098,686 Nhóm 3

113,549,000

511,230,790

1,769,562,908

1,680,827,000 4,075,169,698 Tổng 3

nhóm

1,964,610,288

3,208,303,265

5,011,497,003

4,891,055,831 15,075,466,387

1,772,559,595

2,140,743,793

2,167,682,243 7,584,065,915 Nhóm 2

1,360,598,280

1,614,049,000

1,873,353,512

1,446,350,887 6,294,351,679 Nhóm 3

1,528,931,434

2,105,478,056

2,461,957,360

3,240,651,400 9,337,018,250 Tổng 3

nhóm

4,392,609,998

5,492,086,651

6,476,054,665

6,854,684,530 23,215,435,844

2 Đối với mặt hàng mỹ phẩm

2008

Trang 31

Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Tổng năm ghi chú

38,694,652

112,386,800

16,161,348

6,968,980

81,365,654

106,829,500

100,099,782

61,928,460

258,743,625

(Nguồn: Ban giám đốc công ty)

Phân tích kết quả kinh doanh của ngành hàng bông tai:

Trang 32

* Tổng 03 nhóm hàng trong năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 là 1,54 lần (tương

đương mức đạt 154 % so với năm 2008) Cụ thể là từ 15.075.466.387đ lên 23.215.435.844đ

Cụ thể:

- Hàng nhóm 1 (nhóm hàng bông tai cao cấp): trong năm 2009 so với năm 2008 tăng 1,51

lần (tương đương mức đạt 151 % so với cả năm 2008) Cụ thể là từ 5.022.198.003 đ tăng lên 7.584.065.915 đ Đặc biệt trong năm 2009, doanh thu hàng nhóm 1 luôn luôn ổn định và có xu hướng tăng dần đều giữa các quý

- Hàng nhóm 2 (nhóm hàng bông tai bình dân phân phối cho các tỉnh): năm 2009 so với

năm 2008 tăng 1,05 lần (tương đương mức đạt 105,2 % so với cả năm 2008) Cụ thể là từ 5.978.098.686 đ tăng lên 6.294.351.679 đ Tuy có tăng trưởng nhưng mức độ tăng trưởng trong năm 2009 về doanh thu của hàng nhóm 2 tăng không mạnh và giữa các quý trong năm có sự tăng giảm thất thường, không tăng ổn định như hàng nhóm 1 Ví dụ như quý 3/2009, hàng nhóm 2 đạt 1.873.353.512 nhưng đến quý 4/2009 tụt giảm xuống chỉ còn 1.446.350.887

- Hàng nhóm 3 (nhóm hàng thương mại + gia công cho thương hiệu bông tai Levy): năm

2009 so với năm 2008 tăng 2,29 lần (tương đương mức đạt 229 % so với cả năm 2008) Cụ thể là

từ 4.075.169.698 đ tăng lên 9.337.018.250 đ Có thể thấy rằng hàng nhóm 3 trong năm 2009 so với năm 2008 có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trong 3 nhóm hàng chủ lực của công ty So với tốc

độ tăng trưởng của nhóm 1 thì nhóm 3 tăng mạnh hơn 1,51 lần; so với tốc độ tăng trưởng của nhóm 2 thì nhóm 3 tăng mạnh hơn gấp 2,18 lần

- Đối với các mặt hàng mỹ phẩm và bàn chải, vẫn đem lại một doanh số ổn định Do công

ty không xác định 2 mặt hàng này là chủ lực (thậm chí với mặt hàng mỹ phẩm trong năm 2010 công ty sẽ tạm dừng kinh doanh) , mà chỉ là tận dụng các kênh phân phối để phân phối kèm theo

do có nguồn hàng sẵn có, nên tôi xin phép không đề cập trong phạm vi đề tài này

 Từ báo cáo kết quả kinh doanh kể trên cho thấy, công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh đang phát triển với mức doanh thu ổn định, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển theo chiều hướng tích cực, năm sau luôn cao hơn so với năm trước Mặc dù năm 2009 nền kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng của khủng hoảng, nhưng doanh thu của công ty vẫn đạt được mức tăng trưởng khá cao, là minh chứng cụ thể cho sự nỗ lực hết mình của toàn công ty hiện nay và khẳng định công ty đã có chỗ đứng trên thị trường

 Hiện tại công ty có 1 nhà máy sản xuất tại Đông Anh có:

- 8 máy sản xuất (máy làm bông)

Trang 33

Hình 3.4 Mô hình nhà máy SX Bông tai đang được xây dựng tại Hải Dương

 Hiện tại công ty đã mở chi nhánh tại TPHCM và dự kiến xây dựng 1 nhà máy sản xuất tại TPHCM phục vụ chủ yếu cho thị trường miền Nam và miền Tây

3.2.2.3 Nhân lực:

 Tổng số lao động làm việc tại văn phòng của công ty là 21 người (bao gồm văn phòng trụ

sở chính ở Hà Nội và văn phòng đại diện miền Nam)

 Số lượng công nhân tại xưởng là 85 người

Trang 34

 Về chất lượng lao động: Nhìn chung chất lượng nguồn lao động đầu vào của công ty đang ngày càng được nâng cao rõ rệt Với số nhân viên làm việc tại văn phòng đều có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên, số lượng công nhân đều tốt nghiệp THCS trở lên

 Để đáp ứng được nhu cầu về nhân sự khi công ty ngày càng mở rộng hoạt động, một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty trong năm 2010 là đầu tư về đào tạo, cử các cán bộ quản lý

và nhân viên đi học nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn của từng bộ phận

- Đa dạng hóa sản phẩm: Bên cạnh mặt hàng bông vệ sinh tai mũi, công ty sẽ đầu tư sản xuất

cac mặt hàng bông Tẩy trang, bông thẩm mỹ đầu nhọn trang điểm, bông vệ sinh tai, rốn…

- Tiếp cận hệ thống bán lẻ lớn nhất thế giới Wal – Mart

Định hướng phát triển trong năm 2010:

- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện nhà máy sản xuất bông tai công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế tại Hài Dương, song song nhập công nghệ tự động thay thế cho công nghệ bán tự động tại nhà máy sản xuất Đông Anh

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho công ty, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng bộ phận

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

- Sau khi nhà máy Hải Dương đi vào hoạt động, bên cạnh các phòng ban cũ, công ty sẽ tiếp tục chính sách tuyển dụng thu hút nhân tài để thành lập các phòng ban nghiệp vụ mới bao gồm: + Phòng kế hoạch : nhiệm vụ là trợ giúp cho ban lãnh đạo công ty chuẩn hóa được kế hoạch từ sản xuất đến kinh doanh

+ Phòng marketing : nhiệm vụ chuyên nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu trong trung và dài hạn của công ty + Thành lập phòng xuất nhập khẩu: nhiệm vụ là chuyên khai thác mở rộng thị trường quốc tế, tìm đối tác để đưa sản phẩm xuất khẩu ra bên ngoài, đồng thời khai thác tìm nhà sản xuất ở nước ngoài có những sản phẩm phù hợp với sự phát triển của công ty

Ngày đăng: 03/04/2015, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2   Bông vệ sinh tai mũi - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Hình 3.2 Bông vệ sinh tai mũi (Trang 24)
Hình 3.1   Một số sản phẩm của công ty - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Hình 3.1 Một số sản phẩm của công ty (Trang 24)
Hình 3.3     Các sản phẩm bông vệ sinh tai mũi của công ty - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Hình 3.3 Các sản phẩm bông vệ sinh tai mũi của công ty (Trang 25)
Bảng 3.2 Mô hình hoạt động của công ty - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Bảng 3.2 Mô hình hoạt động của công ty (Trang 27)
Bảng 3.3  Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 & năm 2009 - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 & năm 2009 (Trang 30)
Hình 3.4  Mô hình nhà máy SX Bông tai đang được xây dựng tại Hải Dương - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Hình 3.4 Mô hình nhà máy SX Bông tai đang được xây dựng tại Hải Dương (Trang 33)
Hình 3.5  Các mẫu bao bì, đóng gói của sản phẩm bông tai Nova - TIỂU LUẬN xây dựng các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai nova
Hình 3.5 Các mẫu bao bì, đóng gói của sản phẩm bông tai Nova (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w