1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH long phong

22 250 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH long phong bao gồm: quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Long Phong, thực trạng hoạt động và kinh doanh của công ty TNHH Long Phong, nhận xét về tình hình kinh doanh, sản xuất của công ty Long Phong,

Trang 1

-

Báo cáo thực tập tổng hợp

Đơn vị thực tập:

Công ty TNHH Long phong

18 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội

Sinh viên thực tập: Trương Thị Thu Thủy

Mã sinh viên : A06257

Hà Nội, 2006

Mục lục

Trang 2

Lời nói đầu 2

Phần I: Quá trình, hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của

Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

2 Quá trình tiêu thụ hàng hoá của Công ty 8

3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua của

Trang 3

Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến sâu sắc từ mộtnền kinh tế nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa, có quan

hệ kinh tế đối ngoại với hầu hết các quốc gia trên thế giới Hơn nữa trước ngưỡng cửa

ra nhập WTO, hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển lớnmạnh hơn, đặc biệt là các mặt hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng… không chỉ ởtrong nước mà cả ngoài nước đã xuất hiện trên thị trường nhằm phục vụ tốt nhất mọinhu cầu của người tiêu dùng

Sau một thời gian ngắn thực tập, tìm hiểu tại Công ty TNHH Long Phong, ápdụng những kiến thức đã được học tại trường em đã hoàn thành bản báo cáo thực tậptổng hợp này

Nội dung của báo cáo được chia làm 3 phần.

Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHHLong Phong

Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty

Phần III: Nhận xét và kết luận tình hình chung tại Công ty TNHH Long Phong

Phần I

Trang 4

Quá trình, hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty

TNHH Long Phong

I Khái quát lịch sử hình thành và phát triển:

Cùng với đà phát triển của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đồng thờiđáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng tháng 10 năm 2002 Công ty TNHH LongPhong chính thức được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh theo số:

0101360883 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

- Tên Công ty: Công ty TNHH Long Phong

- Tên giao dịch đối ngoại: Long Phong Company limited

- Tên giao dịch viết tắt: LP Co, LTD

- Trụ sở: 18 Tôn Đức Thắng - phường Cát Linh - quận Đống Đa - Hà Nội

- Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Số lượng lao động: 40 người

Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên lực lương lao động không nhiều tuynhiên đây là đội ngũ nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm chỉ đạo quản lý, đội ngũcông nhân lành nghề, kỹ thuật cao, trình độ Đại học và sau Đại học chủ yếu tập trungtại các phòng quản lý của Doanh nghiệp

- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại

Trải qua hơn 3 năm hoạt động, Công ty kinh doanh đã dần có hiệu quả và ngàycàng phát triển, doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng Công ty đã raquyết định chính sách kinh doanh đúng đắn, một mặt do sự chỉ đạo quản lý đúng đắncảu ban giám đốc, mặt khác do sự cố gắng của toàn thể các phòng ban, người lao độngnên Công ty kinh doanh rất tốt: đến năm 2005, doanh thu đã đạt được:6.818.648.600VNĐ

II Cơ cấu tổ chức:

Công ty TNHH Long Phong là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa phải,tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán

Trang 5

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

- Ban giám đốc: gồm 2 người

- Phòng Tài chính kế toán:

Quản lý vốn, đảm bảo đủ vốn cho phòng kinh doanh, quản lý các phương thức

sử dụng vốn có hiệu quả và tạo điều kiện hỗ trợ cho các phòng kinh doanh hoạt động

Trang 6

Thực hiện việc lắp đặt các linh kiện của sản phẩm thành sản phẩm hoàn chỉnhtheo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể đồng thời thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa chokhách hàng tại nhà.

+ Phòng kiểm tra:

Sau khi công đoạn lắp đặt được hoàn thiện, bộ phận kiểm tra có nhiệm vụ kiểmtra, kiểm soát chất lượng của sản phẩm để sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, cáctiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn, lâu bền trong sử dụng

- Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm của Công ty, nghiên cứu và mở rộng thịtrường, chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ về kết quả kinh doanh và hệ thống phấnphối sản phẩm của Công ty

Qua đó chúng ta có thể thấy được một cách tổng quát cơ cấu bộ máy quản lýcủa Công ty TNHH Long Phong có mối liên hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau từ GĐđến các phòng ban Với cơ cấu 40 nhân viên, Công ty đang đi vào guồng máy hoạtđộng để đảm bảo chi phí là nhỏ nhất và lợi nhuận là lớn nhất, chất lượng sản phẩmluôn đặt trên hàng đầu, chỉ có như thế Công ty mới đứng vững trên thị trường trànngập tính cạnh tranh ngày nay

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

+ Kế toán trưởng:

kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

kế toán

kế toán trưởng

Trang 7

Chịu trách nhiệm trước GĐ về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chínhcủa Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bô máy của Công ty, đồngthời đôn đốc và giám sát việc thực hiện các chính sách và chế độ tài chính.

+ Kế toán tổng hợp:

Tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính vàbáo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và kết hợp với kế toán trưởng tiếnhành phân tích quyết toán của đơn vị

+ Kế toán lưu động:

Định kỳ Doanh nghiệp co nhu cầu quyết toán thuế thì kế toán lưu động cónhiệm vụ xác định doanh thu, chi phí làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh từ đóxác định thuế TNDN phải nộp cho ngân sách Nhà nước

kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp báo cáo tài chính

Phần II

Trang 8

thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

I Khái quát ngành nghề kinh doanh:

Công ty TNHH Long Phong đã có giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạt độngtrong số một số lĩnh vực sau:

- Buôn bán máy móc, thiết bị, sản phẩm trong lĩnh vực: điện, điển tử, điện lạnhcông nghiệp, đồ gia dụng…

- Buôn bán, gia công, lắp đặt, bảo hành các sản phẩm cơ khí

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

II Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Long Phong về tổ chức bán hàng

1 Quy trình chung của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậythông tin thị trường rất quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Banlãnh đạo Công ty đã luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích thông tinnguồn hàng, thông tin về nhu cầu mặt hàng, thông tin về giá cả… để có thể ra quyếtđịnh kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao Việc kinh doanh của Công ty được thểhiện thông qua sơ đồ chung sau:

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trước tiên là khâu nhập hàng, hàng hoá được mua trực tiếp từ 1 số công ty như:Công ty TNHH Minh Thành, Công ty cổ phần cơ điện lạnh Minh Thịnh, Công ty

Nhập hàng Kho Giao hàng cho đại lý

Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm Khách hàng

Trang 9

TNHH thương mại XNK Việt Hà, Công ty TNHH phát triển thương mại Minh Ngọc

… Công ty tiến hành thanh toán với nhà sản xuất sau 15 ngày sau khi nhận được hoáđơn Sau đó hàng hoá sẽ được tiến hành nhập kho.Kho của Công ty đặt tại số 12 CátLinh - Đống Đa - Hà Nội Kho được đảm bảo chất lượng của sản phẩm trong quá trìnhbảo quản,tránh hư hỏng, xây xước, ẩm ướt…Nhà sản xuất giao hàng tại kho và công tytrả tiền vận chuyển cho nhà máy theo quý Sau khi nhập kho, hàng hoá sẽ được Công

ty giao cho đại lý hoặc chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm rồi đến tay kháchhàng và chịu chi phí vận chuyển Công ty quy định mức giá cố định cho các sản phẩm

để đảm bảo tính thống nhất về giá cả của các mặt hàng, đem lại sự tin tưởng cho kháchhàng

2 Quá trình tiêu thụ hàng hoá của Công ty

Công ty TNHH Long Phong là Công ty kinh doanh thương mại với nhiều mặthàng và chủng loại phong phú, số lượng vừa phải vì vậy có bán được hàng hoá haykhông có ý nghĩa vô vùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.Nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã áp dụng nhiều hình thức bánhàng: bán hàng tự do, giao đại lý, Công ty áp dụng cả phương thức bán buôn theo hợpđồng kinh tế và chấp nhận cho khách hàng thanh toán sau

- Hàng giao đại lý:

Công ty xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán Khi hàng gửi đại lý được coi là tiêuthụ Công ty trả cho đại lý 2% hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán(cả thuế GTGT) thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên % gia tăng này Công tychỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình

- Bán hàng tự do:

Công ty xuất hàng đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm và từ đây hàng hoá sẽđược bán lẻ cho khách hàng Tuy đây không phải là hình thức bán hàng chủ yếu củaCông ty nhưng cũng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường nói riêng vàvới người tiêu dùng nói chung

3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua của Công ty TNHH Long Phong.

Trang 10

a Tình hình kinh doanh năm 2004 - 2005

3 Doanh thu thuần 4.645.963.850 6.818.648.600 2.172.684.750 47

11 Lợi nhuận sau thuế 68.964.897,6 126.158.797,4 57.193.899,8 82,9

* Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm: 2004 - 2005.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lợi nhuận kinh doanh của Công ty tăng khácao 57.193.899,8 VNĐ tương ứng là: 82,9% Điều này chứng tỏ Công ty kinh doanh

có hiệu quả, đã mở rộng được thị trường và đang tìm kiếm lợi nhuận

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của hoạt động kinh doanh taxem xét thêm tình hình biến động của các chỉ tiêu:

- Doanh thu năm 2005 tăng 2.172.684.750 VNĐ tương ứng tăng 47%

- Giá vốn hàng bán tăng 2.080.812.042 VNĐ tương ứng tăng 46,4%

- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tăng 12.436.736 VNĐtương ứng tăng 18,3%

Như vậy, Công ty đã chưa tiết kiệm được các khoản chi phí tuy nhiên Công tymới đi vào hoạt động nên chi phí tăng là không tránh khỏi và tỉ lệ tăng của chi phíthấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu

Qua đó Công ty cần có phương hướng quản lý cụ thể hơn để cắt giảm chi phí,tăng doanh thu và nâng cao lợi nhuận cho Công ty hơn nữa

Trang 11

b Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2004 – 2005

1 Tiền mặt tại quỹ 659.519.490 514.295.189 (45.224.305) (22,0)

6 Hàng tồn kho 290.516.930 202.466.741 (88.050.189) (30,3)

II TSCĐ và đầu tư dài hạn 6.742.540 7.917.678 1.175.138 17,4

1 Chi phí trả trước dài hạn 6.742.540 7.917.678

-II Nguồn vốn chủ sở hữu 934.775.607 1.017.896.547 83.120.940 8,9

1 Nguồn vốn kinh doanh 925.317.857 998.185.724 72.867.867 7,8

2 Lợi nhuận chưa phân phối 9.457.750 19.710.823 10.253.073 108

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

* Phân tích tình hình TS - NN trong 2 năm 2004 - 2005

- Tình hình TS:

Tổng TS của Công ty năm 2005 tăng: 197.637.220 VNĐ tương ứng tăng 20,4%

so với năm 2004 trong đó TSLĐ tăng là chính

+ Tiền mặt tại quỹ giảm: 145.224.305 VNĐ tương ứng giảm 22%

+ Tiền gửi ngân hàng tăng: 1.341.997 VNĐ tương ứng tăng 12,4%

- Phải thu khách hàng tăng: 425.962.131 VNĐ

+ Thuế GTGT được khấu trừ năm 2005 tăng so với năm 2004 là: 2.432.448VNĐ

Trang 12

+ Hàng tồn kho giảm: 88.050.189 VNĐ tương ứng giảm 30,3%.

Ngoài ra:

TSCĐ tăng: 1.175.138 VNĐ tương ứng tăng 17,4%

Qua đó ta thấy doanh nghiệp kinh doanh khá hiệu quả, trong đó TSLĐ chiếm tỷtrọng lớn: hàng tồn kho và lượng tiền mặt tại quỹ giảm thể hiện doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, tránh bị ứ đọng vốn và nguồn hàng Tuy nhiêndoanh nghiệp lại bị chiếm dụng vốn rất nhiều (phải thu khách hàng lớn) nhưng doanhnghiệp mới đi vào hoạt động thì việc mử rộng thị trường sẽ không tránh khỏi điều này

- Tình hình nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn năm 2005 tăng so với năm 2004 là: 197.637.220 VNĐ

Trong đó:

+ Phải trả người bán tăng: 106.124.855 VNĐ tương ứng tăng 348,7%

+ Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước tăng: 8.391.426 VNĐtương ứng tăng 72,5%

+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng: 83.120.940 VNĐ

* Phân tích tình hình hoạt động và sử dụng vốn tại Công ty:

- Huy động vốn của Công ty TNHH Long Phong căn cứ vào nhu cầu vốn đãđược xác định thông qua kế hoạch tài chính và căn cứ vào diễn biến thực tế để huyđộng vốn nhằm đảm bảo vốn kịp thời cho kinh doanh Công ty đã thực hiện việc huyđộng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phânphối và các khoản nợ phải trả người bán chưa đến hạn Qua đó ta thấy Công ty thựchiện chính sách tự chủ về vốn chính vì vậy Công ty phải luôn chú trọng tới việc sửdụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích

Trang 13

- Sử dụng vốn:

Công ty TNHH Long Phong kinh doanh thương mại nên Công ty chú trọng đếnviệc sử dụng vốn đúng mục đích, hợp lý… Là một Công ty thương mại nên Công ty cóthể sử dụng triệt để nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ các khoản nợ phải trả ngườibán nhưng chưa đến hạn Ngoài ra Công ty còn chuẩn bị vốn để đáp ứng đầy đủ, kịpthời về vốn Nếu không chuẩn bị chu đáo về vốn sẽ làm ảnh hưởng đến việc kinhdoanh của Công ty vì vậy Công ty đề ra nguyên tắc sử dụng vốn đảm bảo có hiệu quảkinh tế cao nhất

4 Phân tích chỉ tiêu tài chính:

a Phân tích tình hình cơ cấu TS - NV.

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Qua bảng phân tích tình hình cơ cấu tài sản, nguồn vốn ta thấy TSLĐ năm

2005 tăng so với năm 2004 là 0,02%; TSCĐ năm 2005 giảm 0,02% so với năm 2004.Như vậy, tỷ trọng TSCĐ năm 2005 giảm 0,02% so với năm 2004 Tỷ trọng TSLĐ tănglên không đáng kể và tỷ trọng TSCĐ giảm đi không đáng kể; chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ.Bên cạnh đó quy mô về TSCĐ và TSLĐ giữa các năm lại có sự chênh lệch tăng khácao: 20,4% (TSLĐ), 17,4% (TSLĐ) Điều đó cho thấy tốc độ tăng TSLĐ và TSCĐkhá cao nhưng tỷ trọng, cơ cấu của TSCĐ và TSLĐ so với tổng TS lại ít thay đổi, tăngcùng với tỷ lệ của TS

Tỷ trọng nguồn vốn CSH trên tổng nguồn vốn giảm từ năm 2004 là 96,6%xuống còn 87,4% trong năm 2005; trong khi đó hệ số nợ lại tăng lên từ 3,4% (2004)lên 12,6% (2005)

Từ hệ số nợ cho thấy để đầu tư 1 đồng cho tài sản Công ty phải huy động vàonăm 2004 la 0,034 đồng và năm 2005 là 0,126 đồng từ nguồn nợ Hơn nữa tỉ trọngNVCSH trên tổng nguồn vốn của năm 2004 lại giảm đi 9,2% so với năm 2005 cho

Trang 14

thấy khả năng tự chủ về tài chính của Công ty tuy vẫn ở mức khá cao song lại đanggiảm xuống Vì vậy Công ty cần có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn chủ sởhữu nhằm tăng khả năng cạnh tranh của mình trước những biến động của thị trường.

b Phân tích về khả năng thanh toán

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Từ những số liệu trên cho ta thấy: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công

ty năm 2004 là 29,26 lần sang năm 2005 là 7,85 lần, giảm đi 21.41 lần Qua 2 năm

2004 và 2005, khả năng thanh toán hiện hành có giảm nhưng đều có hệ số lớn hơn mộthay dự trữ TSLĐ dư thừa để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn Công ty đang ápdụng chiến lược quản lý vốn thận trọng Khả năng thanh toán nhanh của Công ty cũnggiảm, năm 2004 là 20,4 lần, năm 2005 là 6,5 lần, giảm đi 13,9 lần, do khoản nợ phảItrả của năm 20005 tăng lên khá lớn vì vậy làm giảm khả năng thanh toán nhanh củaCông ty Nhưng Công ty vẫn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và chi trảcác khoản phát sinh cần thanh toán ngay

c Phân tích về khả năng sinh lời:

Trang 15

Tỉ suất sinh lời của tài sản tăng từ 7,13% (2004) lên 10,83% (2005) và tỉ suấtsinh lời của NVCSH tăng từ 6,89% (2004) lên 12,4% (2005) bên cạnh đó tỉ suất sinhlời của doanh thu cũng tăng lên với tỷ lệ khá nhỏ từ 1,48% (2004) lên 1,85 (2005) dochi phí của Công ty tăng lên nhưng vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu Là mộtCông ty mới thành lập chính vì vậy chi phí của Công ty tăng lên là không thể tránhkhỏi nhưng bù lại kết quả kinh doanh của Công ty lại khá cao, bù đắp nhiều cho chiphí và mang lại lợi nhuận cho Công ty Qua đó ta thấy, Công ty ta thấy, Công ty kinhdoanh có hiệu quả, đặc biệt là đã làm tốt kế hoạch về doanh thu nhưng cần giảm bớtchi phí để đạt hiệu quả cao hơn.

5 Tình hình thanh toán với Nhà nước

Công ty TNHH Long Phong là một doanh nghiệp tư nhân chuyên buôn bán các

đồ dùng điện tử, điện lạnh, hàng gia dụng… nhưng Doanh nghiệp không nhập khẩu

mà chỉ mua lại của các cơ sở nhập khẩu để bán nên không phát sinh thuế nhập khẩu vàthuế TTĐB Thuế GTGT và thuế TNDN là loại thuế phát sinh chủ yếu trong Doanhnghiệp ngoài ra còn có thuế môn bài Doanh nghiệp sử dụng phương pháp KKTX,tính thuế theo phương pháp khấu trừ Công ty TNHH Long Phong mặc dù mới thànhlập nhưng hoạt động khá hiệu quả và lợi nhuận ngày càng tăng nên thuế TNDN cũngtăng theo nhưng Công ty nộp thuế đúng và đủ theo quy định của pháp luật Như vậy,Công ty đã thực hiện được tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nước

6 Tình hình người lao động

Cùng với việc xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh, hội nhập thị trường,lãnh đạo Công ty luôn trú trọng đến việc chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên:chế độ lương, thưởng, hàng tháng trích nộp BHXH, BHYT… với số lượng nhân viên

là 40 người, mức thu nhập bình quân: 800.000 đồng/người/tháng (2004), đến năm

2005 mức thu nhập bình quân của nhân viên đã tăng lên 870.000 đồng/người/tháng,tuy không phải là lớn nhưng với một Công ty mới đi vào hoạt động thì vẫn tạo đượctriển vọng và niềm tin của nhân viên vào sự phát triển của Công ty

Ngày đăng: 03/04/2015, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w