SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠOSÁNG KIẾN DỰ THI CẤP TỈNH BÁO CÁO SÁNG KIẾN THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY TOÁN LƠP 10 BẰN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
SÁNG KIẾN DỰ THI CẤP TỈNH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
VÀ CÁC CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
TRONG GIẢNG DẠY TOÁN LƠP 10 BẰNG TIẾNG ANH
Tác giả: Lê Việt Phương
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo
Nam Định, tháng 5 năm 2014
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Thuật ngữ chuyên ngành và các câu giao tiếp thông dụng
trong giảng dạy Toán lớp 10 bằng tiếng Anh
Năm vào ngành giáo dục: 2004
Chức vụ công tác: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo
Địa chỉ liên hệ: Lê Việt Phương – Trường THPT Trần Hưng ĐạoĐiện thoại: 01276385169
Email: vietphuong2088@gmail.com
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT Trần Hưng Đạo
Địa chỉ: 75/203 Trần Thái Tông -Phường Lộc Vượng -TP Nam Định
Điện thoại: 0350.3847042
Trang 3MỤC LỤC
Trang
A Mở đầu
B Nội dung
III Một số giải pháp trong giảng dạy Toán bằng tiếng Anh 4
1 Vấn đề chuẩn bị giáo án Toán bằng tiếng Anh
và một số thuật ngữ chuyên ngành toán lớp 10 cần thiết 4
2 Vấn đề giảng dạy Toán bằng tiếng Anh
và một số câu tiếng anh giao tiếp thông dụng trên lớp 18
3 Kết quả khảo nghiệm và hướng phát triển của đề tài 27
Trang 4A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Theo đề án của Bộ Giáo dục và đào tạo được triển khai ở tất cả các tỉnh,thành trên toàn quốc, từ học kỳ II năm học 2013-2014, Sở Giáo dục và Đào tạoNam Định bắt đầu tổ chức thí điểm dạy các môn tự nhiên (gồm Toán, Vật lý,Hóa học, Sinh học) bằng tiếng Anh tại 13 trường THPT trong tỉnh, trong đótrường THPT Trần Hưng Đạo là một trong 5 trường đầu tiên thực hiện việc này
Là giáo viên bộ môn Toán được giao nhiệm vụ dạy ít nhất một tiết toánbằng tiếng Anh trong học kì II năm học 2013-2014 Tôi đã tập trung nghiên cứutài liệu chuyên ngành toán viết bằng tiếng Anh, dự giờ một số tiết toán giảngbằng tiếng Anh tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và tranh thủ sự giúp đỡcủa đồng nghiệp trong và ngoài trường để xây dựng giáo án, giảng bằng tiếngAnh một số tiết trong chương trình toán lớp 10 Qua đó tôi đã rút ra được một sốkinh nghiệm trong việc soạn giáo án và giảng dạy bộ môn này bằng tiếng Anh
Được biết, việc giảng dạy toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh đãđược triển khai khá lâu ở trường chuyên Lê Hồng Phong nhưng đối với cáctrường đại trà trong tỉnh thì đây mới là giai đoạn thí điểm và trong các năm tiếptheo sẽ mở rộng ra tất cả các trường THPT trong toàn tỉnh Với đặc thù riêng củacác trường đại trà chắc chắn việc dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh sẽ khókhăn hơn so với trường chuyên và chắc hẳn cũng như tôi, các giáo viên khi đượcgiao nhiệm vụ dạy bằng tiếng Anh cũng không tránh khỏi những khó khăn bướcđầu Với mong muốn giúp các đồng chí đồng nghiệp thuận lợi hơn khi soạn vàgiảng các tiết Toán bằng tiếng Anh tôi chọn đề tài cho sáng kiến của mình là:
“ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
TRONG GIẢNG DẠY TOÁN LƠP 10 BẰNG TIẾNG ANH ”
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.
Tìm hiểu những khó khăn gặp phải khi chuẩn bị và thể hiện bài giảng bằngtiếng Anh của những giáo viên Toán bước đầu tiếp xúc với việc giảng dạy này
Từ đó đề xuất giải pháp giúp giáo viên thuận tiện hơn trong soạn giáo án vàgiảng dạy các tiết Toán bằng tiếng Anh
Trang 5III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Giáo viên dạy Toán của trường THPT Trần Hưng Đạo
IV GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Bước đầu sang kiến tập trung vào chương trình toán lớp 10
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để thực hiện sáng kiến, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng cácnhóm phương pháp sau:
Nghiên cứu các tài liệu: Bao gồm từ điển toán học, một số trang web Toán
có nội dung tương đương chương trình THPT và một số tài liệu chuyên ngànhtoán viết bằng tiếng Anh
Phương pháp quan sát (Dự giờ một số tiết dạy toán và các môn khoa họckhác bằng tiếng Anh tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT Trần HưngĐạo và một số trường THPT khác trong tỉnh)
Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (Thông qua trao đổi trực tiếp với cácđồng nghiệp nhất là các giáo viên dạy tiếng Anh và các giáo viên đã từng dạytoán bằng tiếng anh)
Phương pháp thực nghiệm (Thông qua giảng dạy thực tế một số tiết toánbằng tiếng Anh tại các lớp 10D3 và lớp 10B2 của trường THPT Trần Hưng Đạo)
Trang 6B - NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Ngày nay, khi nhân loại đang vững bước tiến vào thế kỉ 21, với ánh sángcủa văn minh tiến bộ thì con đường của giáo dục càng khẳng định được vai tròquan trọng của mình Cùng với sự đổi mới đó, đòi hỏi nền giáo dục nước ta có sựhóa thân, lột xác để bắt kịp thời đại Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế vềlĩnh vực giáo dục và khoa học, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số1400/QĐ-TTG ngày 30-9-2008 về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữtrong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” Việc triển khai thíđiểm dạy bằng tiếng Anh môn Toán và các môn khoa học trong trường THPT làmột trong những nội dung của đề án này
Từ đó đến nay trong cả nước đã có nhiều trường đưa việc dạy Toán vàcác môn khoa học bằng tiếng Anh vào chương trình giảng dạy của mình nhất làcác trường tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Qua quá trìnhkhảo sát cho thấy với học sinh, thông qua việc học Toán và các môn Khoa họcbằng tiếng Anh thì khả năng ngoại ngữ của các em được nâng lên rất nhiều,không chỉ thành thạo hơn trong giao tiếp, các em hoàn toàn có thể tiếp cận các tàiliệu khoa học bằng tiếng Anh ở cùng trình độ giúp các em tìm hiểu, khám phákiến thức rộng lớn của nhân loại
II THỰC TRẠNG.
Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy lợi ích to lớn từ việc giúp các thế hệ họcsinh trong tương lai tiếp cận nhanh hơn, hiệu quả hơn với kiến thức khoa học tiêntiến thay đổi từng ngày của nhân loại bằng công cụ tiếng Anh, nhưng thực tế hiệnnay việc giảng dạy Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh ở các trườngTHPT gặp rất nhiều khó khặn Cụ thể
Thứ nhất: Chưa có sách giáo khoa chuẩn viết bằng tiếng Anh Giáo viênmuốn dạy thì phải tham khảo các sách giáo khoa tương ứng của nước ngoài đểlấy các thuật ngữ chuyên ngành chuẩn, nhưng vẫn phải đảm bảo mức độ kiếnthức chuyên môn theo chương trình của Việt Nam, vì vậy để chuẩn bị một giáo
án tốt mất rất nhiều thời gian và việc dịch xuôi, dịch ngược là không thể tránhkhỏi
Thứ hai: Trình độ ngoại ngữ của học sinh không đồng đều, dẫn tới khảnăng tiếp thu môn học bằng tiếng Anh rất khó khăn
Trang 7Thứ ba: Trình độ ngoại ngữ của giáo viên nói chung còn hạn chế nhất làthiếu các thuật ngữ chuyên ngành, việc theo học các lớp bồi dưỡng tiếng Anh và
sự trợ giúp của các giáo viên bộ môn tiếng Anh cũng thường chỉ dừng lại ở tiếngAnh giao tiếp, thực tế rất khó để tìm được lớp dạy tiếng Anh chuyên ngành vìvậy các giáo viên phải tự học hoặc theo học các lớp do các trường Đại học tổchức hoặc đi du học nước ngoài
Đứng trước những khó khăn không dễ gì thay đổi trong thời gian ngắn, để
đề án thành công rất cần sự cố gắng lớn của đội ngũ giáo viên nhất là những giáoviên trực tiếp đứng lớp giảng dạy
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
Tuy có nhiều khó khăn nhưng việc giảng dạy bằng tiếng Anh không phải
là không thực hiện được Theo tôi, việc giảng dạy bằng tiếng Anh cũng tuân theomột số bước tương tự như đối với việc giảng dạy bằng tiếng Việt bao gồm:
- Chuẩn bị bài soạn theo nội dung và mức độ chuẩn kiến thức
- Sử dụng phương pháp phù hợp với kiểu bài và với đối tượng học sinh
để giảng bài giúp học sinh chiếm lĩnh được các kiến thức cần thiết củatiết học
Trong hai bước trên mỗi bước lại có những khó khăn riêng Nắm bắt đượcnhững khó khăn trong quá trình soạn bài và thể hiện bài giảng môn Toán bằngtiếng Anh, tôi đưa ra hai giải pháp chính trong hai phần tiếp theo
1 VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ GIÁO ÁN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH TOÁN LỚP 10 CẦN THIẾT.
Thiết kế bài giảng là khâu rất quan trọng trong giảng dạy Như đã đề cập ởtrên, việc giảng dạy Toán bằng tiếng Anh do thực tế hiện nay vẫn chưa cóchương trình chuẩn nên giáo viên thường có xu hướng chọn một chương trìnhcủa nước ngoài để tham khảo Việc này cũng không dễ thực hiện vì sách giáokhoa trung học của nước ngoài rất đắt và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành củagiáo viên thường còn chưa tốt Hơn nữa, với mục tiêu là đưa việc giảng dạy bằngtiếng Anh vào môn Toán để học sinh vừa phát triển được ngoại ngữ lại vừa đảmbảo được chương trình môn học theo chuẩn của quốc gia, bởi vì học sinh vẫnphải thi tốt nghiệp và thi đại học theo chương trình của Việt Nam, giáo viên sẽphải soạn bài giảng của mình với nội dung không khác nhiều so với chương trìnhđang giảng dạy mà vẫn phải đưa vào được vấn đề ngôn ngữ và rèn tư duy cho
Trang 8học sinh Việc làm này sẽ là rất khó khăn cho những giáo viên mới làm quen vớiviệc giảng dạy này Theo tôi để soạn được một giáo án bằng tiếng Anh tốt ta cầnlàm theo các bước sau:
Bước 1: Tìm các thuật ngữ chuyên ngành chuẩn cần sử dụng phù hợp với nội
dung đang chuẩn bị Việc này có thể thực hiện bằng cách tìm đọc nội dung bàigiảng tương tự bằng tiếng Anh để lọc ra các thuật ngữ chính, cấu trúc câu chính
Bước 2: Kết hợp nội dung của SGK tiếng Việt và tài liệu tiếng Anh (nếu có) để
soạn giáo án giảng dạy Với giáo án bằng tiếng Anh thường có các phần như sau(Có thể không có một số phần tùy vào bài học là bài lý thuyết hay luyện tập):
1 Hệ thống thuật ngữ và cấu trúc câu sử dụng trong bài học
2 Giáo án theo các bước lên lớp
3 Hệ thống bài tập dạng cơ bản
4 Hệ thống bài tập nâng cao vận dụng linh hoạt kiến thức của bài học
5 Hệ thống câu hỏi hoặc trò chơi củng cố bài giảng và ngôn ngữ
6 Giao nhiệm vụ cho bài học kế tiếp
Hệ thống bài tập cơ bản và nâng cao thì hầu hết các giáo viên đã có sẵnqua quá trình giảng dạy bằng tiếng Việt và chúng ta chỉ cần chuyển sang ngônngữ tiếng Anh, vấn đề khó nhất với các giáo viên khi dạy bằng tiếng Anh chính
là hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành ít nhất cũng phải đáp ứng đủ cho nộidung bài học, các thuật ngữ này không dễ dàng tìm được nếu họ không được đàotạo bằng tiếng Anh theo đúng chuyên ngành Vì vậy một hệ thống các thuật ngữchuyên ngành theo mảng kiến thức theo tôi là rất cần thiết, nhất là với những giáoviên mới tiếp xúc với việc giảng dạy bằng tiếng Anh
Để thuận tiện cho công việc soạn giảng tôi hệ thống các thuật ngữ cầndùng cho từng mảng kiến thức theo chương trình của Bộ giáo dục, bước đầu tôilàm với chương trình toán lớp 10 Phần Đại số gồm có các chương: Mệnh đề -Tập hợp, Hàm số bậc nhất và bậc hai, Phương trình và hệ phương trình, Bất đẳngthức và bất phương trình, Thống kê Phần Hình học gồm có các chương: Vectơ,Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng, Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Qua kinh nghiệm giảng dạy thực tế tôi thấy để các em có thể diễn đạt đượccác bài toán bằng tiếng anh thì trước tiên nên cho các em học cách đọc các số vàcác biểu thức toán học, đây là phần mà các em ít được tiếp xúc và luyện tập khihọc tiếng Anh giao tiếp Phần này ta thường sử dụng các từ sau:
Trang 9multiply (v) /ˈmʌltɪplaɪ/ nhân
denominator (n) /dɪˈnɒmɪneɪtə(r)/ mẫu số
Divisor (n) /dɪˈvaɪzə(r)/ số chia
irrational number (n) /ɪˈræʃənl//ˈnʌmbə(r)/ số vô tỷ
real number (n) /riəl//ˈnʌmbə(r)/ số thựcpower (n) /ˈpaʊə(r)/ lũy thừa
exponent (n ) /ɪkˈspəʊnənt/ số mũ
root (n) /ruːt/ căn, nghiệm
Trang 10absolute(n) /'æbsəlu:t/ Giá trị tuyệt đối
factorial (n) /fækˈtɔːriəl/ giai thừa
bracket (n) /ˈbrækɪt/ dấu ngoặc
Left bracket /left/ -/ˈbrækɪt/ dấu ngoặc trái
right bracket /raɪt/ -/ˈbrækɪt/ dấu ngoặc phải
curly bracket /ˈkɜːli/ -/ˈbrækɪt/ dấu ngoặc {}
prime number(n) / praɪm/ -/ˈnʌmbə(r)/ Số nguyên tố
relatively prime (n) /ˈrelətɪvli/ -/praɪm/ số nguyên tố cùng nhaugcd [= greatest common divisor] ước số chung lớn nhấtlcm [= least common multiple] bội số chung nhỏ nhất
CÁCH ĐỌC CÁC SỐ:
Đọc các số tự nhiên: Các em học sinh đã được học trong tiếng Anh giao tiếp Đọc các số nguyên âm: Để đọc các số nguyên âm và các số âm nói chung ta
thêm từ “minus” trước khi đọc các số, chẳng hạn
-527 minus five hundred and twenty-seven
Đọc số hữu tỉ: Đọc tử số trước mẫu số sau và mẫu số đọc như số thứ tự
Đọc số thực dạng số thập phân, lũy thừa hoặc căn số
two point three fiveminus nought point zero fiveten squared
ten cubedten to the (power of) four
Trang 11ten to the minus oneten to the minus twothe square root of nightthe cube root of eightthe fifth root of thirty two
x squared plus y cubed
x to the n plus y to the n equals z to the n
x minus y , all to the (power of) nTwo to the x times three to the y
a x squared plus b x plus cThe square root of x minus the cube root of yThe n -th root of x plus y
The absolute of x
Đọc các biểu thức có chỉ số
x zero; x nought
x two minus x one, all to the (power of) two
x one squared plus y one squared
Khi trình bày lời giải bài toán ta thường dùng các từ sau:
Argument(n) /'ɑ:gjumənt/ Lập luận Conjecture(n) /kən´dʒektʃə/ Giả sử
assume (v) /ə'sju:m/ Giả sử
Trang 12assumption /ə'sʌmpʃn/ Sự giả sử
special case /'speʃəl keis / cách đặc biệt
Axiom(n) /'æksiəm/ tiên đề
Concept (n) /ˈkɒnsept/ khái niệm
Define(v) /di'fain/ định nghĩa
Well-defined /´weldi´faind/ Được định nghĩa
Definition(n) /defini∫n/ lời định nghĩa
corollary (n) /kə'rɒləri/ Hệ quả
Consequence(n) /'kɔnsikwəns/ hệ quả, kết quả
Proof(n) /pru:f/ Chứng minh
Reasoning(n) /´ri:zəniη/ sự biện luận
Conclude(v) /kənˈklud/ kết luận
Conclusion(n) /kənˈkluʒən/ sự kết luận
Result (v) /ri'zʌlt/ kết quả
Condition (n) /kən'dɪʃn/ điều kiện
Equivalent(a) /i´kwivələnt/ tương đương
Deduce(v) /di´dju:s/ suy ra
iff [=if and only if] Khi và chỉ khi
Imply(v) /im'plai/ bao hàm; kéo theoInduction on(v) /In'dʌkʃn/ phép quy nạp
Consider(v) /kən´sidə/ xét, chú ý đến rằngcontradict (v) /¸kɔntrə´dikt/ mâu thuẫn với, trái vớiContradiction(n) /,kɔntrə'dik ʃn/ sự mâu thuẫn
Conversely(adv) /kən'və:sli/ ngược lại
Example(n) /ig´za:mp(ə)l/ ví dụ
Exercise (n) /'eksəsaiz/ bài tập
Trang 13s.t = such that Sao cho
Explain(v) /iks'plein/ giải thích
Explanation(n) /,eksplə'neiʃn/ sự giải thíchFormal(a) /'fɔ:məl/ hình thức
Reduce to(v) /ri'dju:s/ rút gọn
on the other hand Mặt khácRemark(v) /ri'mɑ:k/ chú ý, chú thíchRequire(v) /ri'kwaiə/ đòi hỏi, cần tìm
Một số cụm từ thường dùng khi trình bày bài bằng tiếng Anh
It follows from that Từ….suy ra …
We deduce from that Ta suy ra từ… rằng…
Conversely, Ngược lại, ……
implies that có nghĩa là……
Equality (1) holds đẳng thức (1) đúng
By Proposition… Theo mệnh đề…
By definition, Theo định nghĩa …
By assumption, … Theo giả thiết …
has the following properties: …có những tính chất sau: hold unconditionally hiển nhiên đúng
This result is conditional on… Kết quả này được suy ra từ …Note that Chú ý rằng …
is well-defined, since luôn đúng vì …
It is enough to show that là diều kiện đủ để …
a necessary and sufficient condition điều kiện cần và đủ
We are reduced to proving that Ta cần chứng minh rằng… The main idea is as follows : Ý tưởng chính là như sauConsider the special case when xét trường hợp đặc biệt …Which proves the required claim điều cần chứng minh
On the other hand, mặt khác…
which mean that điều đó chứng tỏ rằng…
In others word, nói một cách khác…
t.f.a.e = the following are equivalent Tương đương với
Trang 14wlog = without loss of generality Không mất tính tổng quát
Do các phần của Toán học có liên hệ mật thiết với nhau, phần sau sử dụng kiếnthức của phần trước nên các từ chuyên ngành cũng vậy Tuy nhiên mỗi mảngkiến thức cũng có những thuật ngữ riêng, sau đây là các thuật ngữ hay dùng đốivới mỗi chương của chương trình toán lớp 10
PHẦN ĐẠI SỐ:
Chương I - Mệnh đề, Tập hợp
Proposition(n) /ˌprɒpəˈzɪʃən/ Mệnh đề
Imply(v) /im'plai/ kéo theo
Equivalent (a) /i´kwivələnt/ tương đương
Negative proposition /´negətiv/ Mệnh đề phủ định
Converse proposition /'kɔnvə:s/ Mệnh đề đảo
for each [=for every] Với mọi
finite set /‘fainait set/ tập hữu hạn
infinite set /‘infinit set/ tập vô hạn
element(n) /‘elimɘnt/ phần tử, yếu tố
Belong to(v) /bi’lɒη tu:/ thuộc về
intersection(n) /,intɘ’sekʃ(ɘ)n/ giao
Belong to(v) /bi’lɒη tu:/ thuộc về
disjoint from(adj) /dis’dӡͻint frɘm/ rời (nhau)
nonempty(a) /‘nɒn,empti/ không rỗng
Infinite(a) / ˈɪnfɪnət/ vô hạn, vô cực, vô sốInfinity(n) / ɪnˈfɪnəti / vô số, vô cực, vô hạnminus infinity / ˈmaɪnəs ɪnˈfɪnəti / âm vô cực
Plus infinity / plʌs ɪnˈfɪnəti / dương vô cực
open interval /'oupən/-/ˈɪntərvəl/ Khoảng
Trang 15closed interval /klouzd/-/ˈɪntərvəl/ Đoạn half open interval /hɑ:f//'oupən//ˈɪntərvəl/ Nửa khoản
A implies B ; if A then B
A is equivalent to B ; A iff B
not A
for each [=for every] x in A
there exists [= there is] an x in A (such that)
there exists [= there is] a unique x in A (such that)
there no x in A (such that)
x is an element of A ; x lies in A ; x belongs to A ; x is in A x is not an element of A ; x does not lie in A ; x does not belong to A ; x is not in A (both) x and y are elements of A ; lie in A ; belong to A ; are in A (neither) x nor y is an element of A ; lies in A ; belongs to A ; is in A The empty set (= set with no elements) A is an empty set A is non-empty the union of (the sets) A and B ; A union B contains those elements that belong to A or to B the intersection of (the sets) A and B ; A intersection B contains those elements that belong to both A and B A is disjoint from B ; the intersection of A and B is empty the set of all x such that
the set of all natural numbers
the set of all integral numbers
the set of all rational numbers
the set of all real numbers
open interval a, b
closed interval a, b
half open interval a, b (open on the left, closed on the right)
Trang 16half open interval a, b (open on the right, closed on the left)
Chương II - Hàm số bậc nhất và bậc hai
function (n) /ˈfʌŋkʃən/ hàm, hàm số
Variable(n) / ˈveəriəbl/ biến số, biến thiên
origin(n) /'ɔridʤin/ Gốc tọa độ
coordinate(n) /kou'ɔ:dneit/ tọa độ
x-axis(n) /eks/ /'æksis/ Trục hoành
y-axis (n) /wai/ /'æksis/ Trục tung
x-coordinate (n) /eks/ /kou'ɔ:dnit/ Hoành độ
y-coordinate (n) /wait/ /kou'ɔ:dnit/ Tung độ
x-intercept (n) /eks/- /'intəsept/ Giao với trục hoànhy-intercept (n) /wait/-/'intəsept/ Giao với trục tung equation (n) /i'kweiʃn/ phương trình
turning point /'tə:niɳ/ /pɔint/ Đỉnh
reflection(n) /ri´flekʃən/ sự đối xứng
axis of symmetry /'æksis/ /ɔv/ /'simitri/ Trục đối xứng
decrease (n) / 'di:kri:s/ sự giảm sút
decrease (v) / 'di:kri:s/ làm giảm sút
decreasing function (n) / 'di:kri:siη ˈfʌŋkʃən/ hàm nghịch biến constant (n) /'kɔnstənt/ hằng số
constant function (n) /'kɔnstənt ˈfʌŋkʃən/ hàm hằng
increase( n) /'ɪŋkri:s/ sự tăng thêm
increase (v) /ɪn'kri:s/ tăng lên
increasing function (n) /ɪn'kri:siη ˈfʌŋkʃən/ hàm đồng biến
maximum (adj) /´mæksiməm/ cực đại, tối đa
global maximum (n) /´gloubl ´mæksiməm/ cực đại toàn diện
Trang 17local maximum (n) /'loukəl ´mæksiməm/ cực đại cục bộ
minimum (n) /'mɪnɪməm/ cực tiểu
global minimum (n) /´gloubl'mɪnɪməm/ cực tiểu toàn diện
local minimum (n) /'loukəl 'mɪnɪməm/ cực tiểu cục bộ
monotone function (n) /´mɔnə¸toun ˈfʌŋkʃən/ hàm đơn điệu
Parity check /´pæriti//tʃek/ Kiểm tra tính chẵn-lẻ
Chương III, IV - Phương trình Hệ phương trình Bất phương trình
Equation /ɪˈkweɪʒn/ Phương trình
Simultaneous equation /,saiml'teiniəs//ɪˈkweɪʒn/ Hệ phương trình
equality /i:'kwɔliti/ Đẳng thức
inequality (n) /,ini:'kwɔliti/ Bất đẳng thức
equal(adj) /'i:kwəl/ bằng, ngang bằng
greater than /greitə/ /ðæn/ Lớn hơn
smaller than /smɔ:l/ /ðæn/ Nhỏ hơn
polynomial (adj) /ˌpɑliˈnoʊmiəl/ Đa thức
polynomial (n) /ˌpɑliˈnoʊmiəl/ phương trình đại sốquadratic equation (n) /kwɔ'drætik//ɪˈkweɪʒn/ Phương trình bậc hai
Cubic equation (n) /´kju:bik//ɪˈkweɪʒn/ Phương trình bậcba
Quartic equation (n) /'kwɔtik/ /ɪˈkweɪʒn/ Phương trình bậcbốn
Biquadratic equation /¸baikwɔ´drætik/ PT trùng phươngcoefficient (n) /ˌkəʊɪˈfɪʃnt/ hệ số
Degree (n) /dɪˈɡriː/ độ, cấp bậc
discriminant /dis´kriminənt/ biệt số, biệt thức
simple root /ˈsɪmpl/ -/ruːt/ nghiệm đơn