Đối với bộ môn Toán - Bộ môn then chốt của khoa học tự nhiên, thì mộttrong những khâu quan trọng của quá trình cải tiến chương trình dạy học là tiếpnhận và giải quyết một vấn đề theo nhi
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DỰ THI CẤP TỈNH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM NÂNG CAO
Tác giả: Trần Mạnh Sang Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán học Chức vụ: Giáo viên Toán
Nơi công tác:Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
Nam Định, tháng 5 name 2014
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến:
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM NÂNG CAO
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Dạy Toán cho học sinh các lớp chuyên Toán, học sinh đội tuyển thi Duyên hải
và Đồng bằng Bắc Bộ, học sinh đội tuyển thi HSG quốc gia
3 Thời gian áp dụng sáng kiến:
Các năm học từ 2010 - 2011 đến 2013 – 2014.
4 Tác giả:
Họ và tên: Trần Mạnh Sang
Năm sinh: 1987
Nơi thường trú: Phường Ngô Quyền, thành phố Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán học
Chức vụ công tác: Giáo viên Toán
Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
Địa chỉ liên hệ: Số 19 Máy Tơ, thành phố Nam Định
Điện thoại: 097.227.6698
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
Địa chỉ: 76 Vị Xuyên, tp Nam Định – tỉnh Nam Định
Điện thoại: (0350) 364 0297
Trang 4I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Mục tiêu giáo dục của chúng ta hiện nay là đào tạo những con người laođộng tự chủ, năng động, sáng tạo có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp,góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng và văn minh, đưa đấtnước Việt Nam tiến nhanh trên con đường phát triển hòa nhập với thế giới ở đầuthế kỉ XXI Đứng trước tình hình đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đàotạo cũng như nhà trường đã đề ra nhiều biện pháp tích cực Một trong những biệnpháp đó là cải tiến chương trình dạy học, cải tiến phương pháp dạy của thầy vàphương pháp học của trò, phải có cuộc cách mạng thực sự về phương pháp giáodục, cũng như cách thức tổ chức kiểm tra chất lượng học sinh để hưởng ứng cuộcvận động của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thànhtích trong giáo dục
Đối với bộ môn Toán - Bộ môn then chốt của khoa học tự nhiên, thì mộttrong những khâu quan trọng của quá trình cải tiến chương trình dạy học là tiếpnhận và giải quyết một vấn đề theo nhiều hướng khác nhau, cố gắng tìm đến bảnchất của nó, từ đó có mối liên hệ giữa các bài toán riêng lẻ với nhau
Trong chương trình môn Toán cấp THPT chuyên, vấn đề tổ hợp luôn là lĩnhvực khó khăn với cả thầy và trò Vấn đề này xuất hiện nhiều trong các kì thi HSGquốc gia và quốc tế (có 2 trên 7 bài), là một phần quan trọng trong việc phát hiện vàbồi dưỡng các học sinh có tư chất thực sự Một trong những phần thường hay xuấthiện trong các đề thi chính là bài toán đếm
Bài toán đếm có thể nói là một bài toán cổ xưa nhất: Đếm số súc vật trongchuồng, đếm số học sinh trong lớp, đếm số quân của đoàn quân, Để đếm, có lẽ aicũng sẽ có thể cho 1 kết quả, tuy nhiên kết quả đó có đúng hay không? Khi kết quảđúng rồi thì cũng có thể có những cách đếm khác nhau Ví dụ cùng là kết quả 36nhưng có người đếm là 36x1, có người lại ra là 6.6, đó đã là hai cách hoàn toàn khácnhau Có thể thấy được bài toán đếm rất hay dẫn đến nhầm lẫn trong tính toán Để
Trang 5hiểu rõ hơn các bài toán thuộc dạng này, chúng tôi tìm hiểu và đưa ra các phươngpháp đếm nâng cao Trước hết giúp học sinh hiểu rõ vấn đề bản chất cùng với sự tưsuy logic thông qua việc kết hợp các bài toán với nhau Sau nữa, chúng tôi muốnđưa ra những cách phát biểu khác nhau cho một bài toán, có thể từ những bài đơngiản, khi phát biểu theo ngôn ngữ thực tế lại thấy không dễ dàng, từ đó cho ta cảmgiác khó khăn trong giải bài toán.
II Thực trạng (trước khi tạo ra sáng kiến)
Đã có rất nhiều bài toán, các đề thi HSG có xuất hiện bài toán đếm: HSGquốc gia (VMO, VNTST), đề thi quốc tế (IMO, IMC) hay các kì thi của các quốcgia (China TST, USA TST, ) Việc giải quyết các bài toán này không hề đơn giản(Thường là bài khó nhất trong đề thi) Một phần khó đối với học sinh của ViệtNam chính là việc các em ít tiếp xúc với dạng toán, dẫn đến cảm giác sợ khi gặp
Vì vậy tôi viết sáng kiến này, tổng kết những kinh nghiệm, phần nào giúpcác em học sinh tháo gỡ các khó khăn, nhìn nhận vấn đề đơn giản hơn, bên cạnh đócũng mong muốn là một tài liệu tham khảo giúp đỡ các thầy cô một phần nhỏ trongquá trình giảng dạy
III Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành báo cáo này tôi đã lựa chon các phương pháp nghiên cứu sau:+) Nghiên cứu các loại tài liệu có liên quan đến vấn đề này
+) Trao đổi với các đồng nghiệp để có những nhìn nhận vấn đề dưới nhiềugóc độ khác nhau, từ đó tìm ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
+) Quan sát quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh, lắng nghe ý kiến, giảiđáp các thắc mắc của các em, để tìm ra khâu mà các em học sinh còn vướng mắc,
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân
IV Đối tượng nghiên cứu:
Trang 6Sáng kiến này tôi đã áp dụng cho các em học sinh lớp chuyên Toán, các emtrong đội dự tuyển, đội tuyển thi HSG quốc gia và khu vực từ năm học 2011-2012 đếnnăm học 2013 – 2014.
V Nội dung chính
A KIẾN THỨC MỞ ĐẦU
1 HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
1.1 Nguyên lý cộng: Nếu A, B là các tập hợp không giao nhau (chúng không có
phần tử chung) thì | AB A B|
Nguyên lý cộng còn có thể phát biểu một cách khác như sau:
Nếu một công việc có thể thực hiện bằng một trong hai phương án loại trừ lẫnnhau: phương án thứ nhất có m cách thực hiện và phương án thứ hai có n cách thựchiện Khi đó công việc đó có m + n cách thực hiện
Nguyên lý cộng mở rộng: Nếu tập hợp hữu hạn C là hợp của n tập đôi một rời
Trang 7Giả sử E = a1, a2, , an Chỉnh hợp của n phần tử chọn k là một bộ sắp thứ tự gồm
2.3 Tổ hợp của n phần tử chọn k (hay tổ hợp chập k của n phần tử)
Giả sử E = a1, a2, , an Tổ hợp của n phần tử chọn k là một bộ không sắp thứ tựgồm k phần tử ai1, , aik Nói cách khác, đó là một tập con gồm k phần tử
Số các tổ hợp chập k của n phần tử được ký hiệu là Ck
Giả sử E = a1, a2, , an Tổ hợp lặp của n phần tử chọn k là một bộ không sắp thứ
tự gồm k phần tử ai1, , aik, trong đó cho phép lấy lặp lại Nói cách khác, đó làmột đa tập hợp gồm k phần tử lấy từ E
Số các tổ hợp lặp chập k của n phần tử được ký hiệu là Hk
n Ta có Hk
n = Ck n+k-1
2.7 Hoán vị lặp
Xét đa tập hợp E(r1, r2, , rs) có n phần tử, trong đó phần tử a1 có r1 phiên bản,phần tử a2 có r2 phiên bản, , phần tử as có rs phiên bản r1+r2+ +rs = n Một cáchxếp các phần tử của E theo thứ tự nào đó được gọi là một hóan vị lặp của n phần tửcủa E
Số hoán vị lặp của đa tập hợp E(r1, r2, , rs) bằng n!/r1! rs!
Trang 8Bổ đề: (Tính chất hệ số nhị thức): Ck-1
n+Ck
n = Ck n+1
Trang 9
1 2
1 1
Bài toán 1: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 20 em giỏi toán, 21 em giỏi lí, 22 em
giỏi hoá; 8 em giỏi toán và hoá, 11 em giỏi lí và hoá, 5 em giỏi cả ba môn Biết rằngmỗi học sinh trong lớp giỏi ít nhất một môn Tìm số học sinh giỏi cả hai môn toán vàlý
Lời giải : Gọi T, L, H lần lượt là số học sinh giỏi toán, lý, hoá.
Vậy có 9 học sinh giỏi cả hai môn toán và lý
Bài toán 2: Có 15 quả cầu đôi một khác nhau, trong đó có 4 quả màu vàng 5 quả
màu xanh, 6 quả màu đỏ Có bao nhiêu cách chọn ra 10 quả sao cho trong các quảcầu còn lại có đủ ba màu
Lời giải: Gọi A là tập hợp các cách chọn ra 10 quả cầu; V, X, Đ theo thứ tự
là tập hợp các cách chọn ra 10 quả cầu mà trong các quả cầu còn lại không có quảnào màu vàng, xanh, đỏ; n là số cách chọn 10 quả cầu thoả mãn yêu cầu Ta có:
Trang 10Bài toán 3: Cho 3 chữ số: 1, 2, 3 Từ các chữ số trên có thể lập được bao nhiêu số
gồm n chữ số (n 3) sao cho trong mỗi số đó, có mặt cả ba chữ số 1, 2, 3
Lời giải : Gọi A là tập hợp các số thoả mãn điều kiện bài toán S là tập hợp
các số gồm n chữ số được lập từ ba chữ số đã cho Ti là tập hợp các số thuộc S màtrong số đó không có mặt chữ số i (i=1,2,3)
Lời giải : Mỗi i=1, 2, , k Ta đặt A i a N * /a n a a , i và A là tập hợp
các số thoả mãn điều kiện của bài toán thì (1)
1
k i
Trang 11Dễ thấy A i a i, 2 , ,a i m a i i với miN* và thoả mãn: miai n < (mi+1)ai
i i
Trang 12Theo nguyên lí bù trừ và bài toán trên ta có:
Bài toán 6: Cho các số nguyên dương k và n thỏa mãn điều kiện n k 2 k 1
Xét n tập hợp A A1, , ,2 A thỏa mãn đồng thời các điều kiện: n
Mà A có k phần tử nên theo nguyên lí Dirichlet, phải tồn tại 1 phần tử i a A i là
phần tử chung của ít nhất m tập trong các tập A A2, , ,3 A với n m n 1 k 1
Trang 13Suy ra m n 1 hay
1
1
n i i
A n k
Bài toán 7: Cho m quả cầu đôi một khác nhau và n cái hộp đôi một khác nhau (m
n) Có bao nhiêu cách bỏ tất cả các quả cầu vào trong các hộp sao cho hộp nàocũng có ít nhất 1 quả cầu (không kể thứ tự các quả cầu trong mỗi hộp)
Khi giải bài toán này, rất nhiều học sinh mắc sai lầm như sau: Trước hết bỏvào mỗi hộp một quả cầu: Có n
m
A cách, sau đó phân phối ngẫu nhiên m-n cầu còn
lại vào n cái hộp và có nm-n và kết luận: n
m
A nm-n cách Cách giải trên đã mắc sai
lầm vì ta không kể thứ tự của các quả cầu trong mỗi hộp.
Để giải bài toán này, ta phải dùng nguyên lí bù trừ
Gọi A là số cách bỏ cầu vào hộp thoả mãn điều kiện bài toán;
Với mỗi i=1, 2, , n ta ký hiệu Ai là số cách bỏ cầu vào hộp mà Ai không chứa
cầu S là tập hợp tất cả các cách bỏ cầu vào hộp Thế thì
1
n i i
cả hộp đã có cầu) quả cầu thứ x cũng có y cách bỏ vào hộp
Vậy theo quy tắc nhân thì ta có: x
Trang 14Ta có thể phát biểu bài toán ở dạng khác:
Cho hai tập hợp hữu hạn khác rỗng có cùng số phần tử :
1, , 2 n
X a a a và Y=b b1, , 2 b Hãy tìm số các song ánh n f X: Y : sao cho
(aa i )b i , i=1, 2, , n.
Lời giải: Ta ký hiệu A là tập các song ánh f X: Y thoả mãn điều kiện bài
toán; Với mỗi i = 1, , n Ta đặt Ai là tập hợp các song ánh f X: Y mà (ai)=bi;
Trang 15Bài toán 9: Một người đưa thư phân phối n bức thư mang tên người nhận khác
nhau vào n hộp thư của các người nhận Do tên người nhận ghi trên các phong bì
bị mờ nên việc phân phối được thực hiện ngẫu nhiên mỗi thư vào một hộp Có baonhiêu kết quả phân phối khác nhau, sao cho có ít nhất một bức thư đến đúng địachỉ
Ta có thể phát biểu bài toán ở dạng khác như sau:
Cho hai tập hợp hữu hạn khác rỗng có cùng số phần tử :
Trang 16Lời giải : Trước hết ta chọn k số trong tập X : a i1, a , , ai2 ik và đặt ( )f a i j ,b i j
(Theo quy tắc nhân)
Bài toán 11: Cho n là một số tự nhiên Ta nói hoán vị (x1, x2, , x2n) của tập hợp{1, 2, , 2n} có tính chất P nếu x i x i1 nvới ít nhất một i{1, , 2n-1} Chứngminh rằng với mỗi n, số các hoán vị có tính chất P lớn hơn số các hoán vị không cótính chất P
Lời giải: Ta chia các số 1, 2, ,n thành từng cặp (1; n+1); (2; n+2); ; (n; 2n).
Một hoán vị có tính chất P nếu có xi và xi+1 trong cùng một cặp Giả sử Ak làtập hợp các hoán vị trong đó các số k và n+k đứng kề nhau Số các hoán vị có tính
chất P là:
1
n
k k
Trang 17Vì vậy A = 2(2n - 1)(2n - 2)! = 2(2n - 1)!; k
1
(2 )!
n k k
Bài toán 12: (VMO-1995, Bảng B) Hỏi từ các số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao
nhiêu số có 10 chữ số thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
1 Trong mỗi số, mỗi chữ số có mặt đúng hai lần
2 Trong mỗi số, hai chữ số giống nhau không đứng cạnh nhau
Gợi ý
Gọi A là tập gồm tất cả các số có 10 chữ số, lập từ các số 1, 2, 3, 4, 5 thỏa mãnđiều kiện (1) của để bài Với mỗi i kí hiệu Ai là tập gồm tất cả các số thuộc A mà
trong mỗi số đều có hai chữ số i đúng cạnh nhau
Trang 18Một số bài tập áp dụng
Bài 1: Có n người xếp thành một hàng dọc Hỏi với mỗi số nguyên dương
2
n
k cho trước có bao nhiêu cách chọn ra k người n người trên sao cho không
có hai người đứng kề nhau được chọn
Bài 2: (Bài đề nghị cho IMO của Trung Quốc năm 1991): Cho s = 1, 2, 3, …, 280.
Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho mọi tập hợp con gồm n phần tử của S đều chứanăm số đôi một nguyên tố cùng nhau
Bài 3 (VMO - 1995) Cho số nguyên n 2 và cho một đa giác đều 2n đỉnh Người
ta tô tất cả các đỉnh của đa giác đều đó bởi n màu sao cho các điều kiện sau đượcđồng thời thỏa mãn:
1 Mỗi đỉnh được tô bởi một màu
2 Mỗi màu được dùng để tô cho đúng hai đỉnh không kề nhau
Hai cách tô màu, thỏa mãn các điều kiện trên, được gọi là tương đương nếu cách tômàu này có thể nhận được từ cách tô màu kia nhờ một phép quay quanh tâm của đagiác đã cho
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách tô màu đôi một không tương đương
2 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ÁNH XẠ
Để đếm số phần tử của một tập hữu hạn A, ta tìm một tập hữu hạn B có cùng
số phần tử như A nhưng dễ đếm hơn Hoặc khi gặp bài toán yêu cầu chứng minh
bất đẳng thức lên quan đến số phần tử của hai tập, ta tìm một ánh xạ ( là đơn haytoàn ánh tùy thuộc vào bất đẳng thức) từ tập này vào tập kia Điều này được suy ra
do nguyên lí ánh xạ
Trước hết có một số kiến thức lý thuyết mở đầu
1 Định nghĩa ánh xạ: Một ánh xạ f từ tập X đến tập Y là một quy tắc đặt tương
ứng mỗi phần tử x của X với một và chỉ một phần tử y của Y Phần tử y được gọi là tạo ảnh của x qua ánh xạ f và được kí hiệu là f x
Trang 19i Tập X được gọi là tập xác định của f Tập Y được gọi là tập giá trị của f.
ii Ánh xạ f từ X đến Y được ký hiệu là f X: Y
2 Đơn ánh, toàn ánh, song ánh
2.1 Ánh xạ f X: Y được gọi là đơn ánh nếu với mọi a X b X a b , , thì
f a f b
Hay với mọi a X b X , mà f a f b thì a b
2.2 Ánh xạ f X: Y được gọi là toàn ánh nếu với mỗi y Y đều tồn tại mộtphần tử x X sao cho yf x
2.3 Ánh xạ f X: Y được gọi là song ánh nếu nó vừa là toàn ánh, vừa là đơn ánh
Nguyên lý ánh xạ Cho A và B là các tập hữu hạn khác rỗng và f A: B là mộtánh xạ Khi đó:
Bài toán 1: Xét hình chữ nhật 1x4 như hình vẽ.
Có bao nhiêu cách để đi từ A đến B trong mỗitrường hợp sau:
a Chỉ đi lên và qua phải
b Không có đoạn nào lặp lại
Giải
Ta cần đưa việc tính số đường đi thông qua một bộ kí tự mới
a Ta có thể mã hóa mỗi lần đi lên là số 1, đi qua phải là số 0 Khi đó mỗi đường
đi sẽ ứng với một dãy các số 1 và 0, trong đó có đúng 1 số 1 và 4 số 0 ( Ở đây
đã xuất hiện song ánh từ tập đường đi với tập bộ số 1, 0 thỏa mãn yêu cầu) Sốcác dãy đó là số cách chọn 1 vị trí trong 5 vị trí để đặt số 1, có 5 cách
b Mỗi bước đi có thể coi là một dãy các cách đi lên, qua phải, đi xuống (khôngđược đi qua trái vì nếu thế sẽ có đoạn lặp lại) Có thể thấy sau mỗi bước đi lênhoặc đi xuống thì phải qua phải, vì vậy ta chỉ quan tâm đến đường đi bên trên
và đường đi bên dưới
Ví dụ dãy: LPPXPLP, ta coi nó như dãy TTDT
B
A
B
A
Trang 20Như vậy số cách thỏa mãn bằng số cách sắp xếp 2 kí tự T, D vào 4 vị trí mà khôngcần điều kiện gì ràng buộc, số cách là 24
Bài toán 2: Cho hình chữ nhật m n m n với
đỉnh dưới cùng bên trái là A, trên cùng bên phải là
B Có bao nhiêu cách đi từ A đến B trong mỗi
trường hợp sau:
a Chỉ được đi lên và qua phải
b Chỉ được đi lên và qua phải nhưng không được
chạm vào đường AC (không kể điểm A)
c Chỉ được đi lên và qua phải nhưng không đi qua điểm I (là giao của dòng i
và cột j).
Giải
a Tương tự như ý a của bài toán 1, ta có thể mã hóa mỗi lần đi lên là số 1, đi qua
phải là số 0 Khi đó mỗi đường đi sẽ ứng với một dãy các số 1 và 0, trong đó có
b Đi từ A đến B mà không chạm AC, nghĩa là bước
đầu phải qua D Số bước đi từ A
đến B không chạm AC bằng số cách đi từ D đến B
mà không chạm AC bằng số cách đi từ D đến B trừ
đi số cách đi từ D đến B mà chạm vào AC
Mỗi cách đi từ D đến B mà chạm AC, giả sử chạm tại điểm M và N (như hình vẽ)
ta lấy đối xứng qua đường AC đoạn đường đi từ D đến N, sẽ được một cách đi
từ E đến B, tổng quát hơn thì ta sẽ lấy đối xứng đường đi từ D đến điểm chạm
AC cuối cùng Dễ thấy đây là một song ánh từ tập cách đi từ D đến B mà chạm
F
E
A
M D
B C
N E
A
Trang 21c Số cách đi không qua I bằng số cách đi từ A đến B trừ đi số cách đi qua I.
Số cách đi qua I bằng số cách đi từ A đến I nhân với số cách đi từ I đến B (quy tắcnhân) = i m i
C C
Vậy kết quả là n i m i
Bài toán 3 (Bài toán bầu cử): Trong một cuộc bầu cử, ứng cử viên A được a phiếu
bầu, ứng cử viên B được b phiếu bầu (a > b) Cử tri bỏ phiếu tuần tự từng người Có
bao nhiêu cách sắp xếp việc bỏ phiếu để lúc nào A
cũng hơn B về số phiếu bầu?
Giải
Xét hình chữ nhật b a như hình vẽ (có b hàng và a
cột) Mỗi một cách sắp xếp việc bỏ phiếu là một
cách đi từ M đến N (nếu bỏ cho A thì qua phải, bỏ
cho B thì lên trên)
Cách sắp xếp để lúc nào A cũng thắng là cách đi từ
M đến N mà không chạm MP (không kể điểm M)
Theo bài toán 2, được kết quả là 1
Một mở rộng của bài toán bầu cử: Trong một cuộc bầu cử, ứng cử viên A nhận
được m phiếu bầu và ứng cử viên B nhận được n phiếu bầu, với m kn Hỏi có
bao nhiêu cách sắp thứ tự các phiếu bầu để ứng cử viên A luôn nhận được số phiếu
nhiều hơn k lần ứng cử viên B trong toàn bộ quá trình kiểm phiếu.
Bài toán 4 (bài toán xếp hàng mua vé): Có m + n người đang đứng quanh quầy
vé, trong đó n người chỉ có tiền 5.000 và m người chỉ có tiền 10.000 Đầu tiên ở quầy không có tiền, vé giá 5.000 Hỏi có bao nhiêu cách xếp m + n người thành hàng để không một người nào phải chờ tiền trả lại (m n).
Giải
N P
M
Trang 22Xét hình chữ nhật m n như hình vẽ (có m hàng và n cột).
Mỗi một cách sắp xếp việc mua vé là một cách đi từ
M đến N (nếu người mua vé có 5000 thì qua phải,
người mua vé có 10.000 thì lên trên)
Cách sắp xếp để không có người nào phải đợi trả lại
vé, nghĩa là tại một thời điểm bất kì số người đã mua
vé có 5000 nhiều hơn số người đã mua vé có 10.000,
đây chính là cách đi từ M đến N mà không chạm MP
Bài toán 5 (a Bài toán chia kẹo của EULER ) : Cho k, n là các số nguyên dương.
Tìm số nghiệm nguyên không âm của phương trình : x1x2 x k n *
Đây là bài toán quen thuộc của toán đếm tổ hợp Có thể kể ra một vài phươngpháp giải quyết đối với bài toán này như đệ quy, hàm sinh,…Nhưng ở đây chúng
ta sẽ tiếp cận nó theo một góc nhìn khác : Song ánh Một cách tự nhiên ta nghĩ đến
việc thiết lập một ánh xạ từ tập {x 1 , x 2 , … , x k } Và để thuận tiện ta sẽ cho ánh xạnày chạy vào một dãy nhị phân , đưa bài toán trở về đếm tổ hợp thông thường
Giải Gọi A là họ các bộ {x1 , x2 , … xk }thoả mãn phương trình, B là họ các
dãy nhị phân có độ dài n + k - 1 gồm k-1 bit 0 và n bit 1.
Xét ánh xạ f cho bởi quy tắc : Với mỗi bộ {x1 , x2 , … xk } ta thực hiện viết liêntiếp từ trái qua phải x1 bit 1, rồi đến 1 bit 0, rồi lại đến x2 bit 1, cứ như thế đến hết
xn Như vậy ứng với mỗi bộ{x1 , x2 , … xk } ta xây dựng được một dãy nhị phân có
độ dài n+k-1 gồm k-1 bit 0 và n bit 1 Dễ dàng chứng minh được f là một song
ánh
N P
M
Trang 23Vậy số nghiệm của phương trình (*) sẽ tương ứng với số dãy nhị phân có độdài n+k-1 gồm k-1 bit 0 và n bit 1 Mặt khác mỗi dãy nhị phân tương ứng với mộtcách chọn k-1 vị trí cho bit 0 nên số dãy nhị phân thoả mãn là 1
Bằng cách đổi biến y i x i m, nhận xét x i m y i 0
Ta được phương trình: y1 y2 y k n km, khi đó cần điều kiện0
n km để phương trình có nghiệm, và ta đưa về bài toán trên
Bài toán chia kẹo của EULER có rất nhiều ứng dụng trong việc đếm số cách
sắp xếp các phần tử, chủ yếu vào 1 hàng và thỏa mãn điều kiện nào đó Có thể
kể ra một số ứng dụng của bài toán này:
VMO 2012 - Bài toán 5
Cho một nhóm gồm 5 cô gái, kí hiệu là G1, G2, G3, G4, G5 và 12 chàng trai Có 17chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang Người ta xếp nhóm người đã cho ngồivào các chiếc ghế đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn:1/ Mỗi ghế có đúng một người ngồi;
2/ Thứ tự ngồi của các cô gái, xét từ trái qua phải, là G1, G2, G3, G4, G5;
3/ Giữa G1 và G2 có ít nhất 3 chàng trai;
4/ Giữa G4 và G5 có ít nhất 1 chàng trai và nhiều nhất 4 chàng trai
Hỏi có tất cả bao nhiêu cách xếp như vậy?
(Hai cách xếp được coi là khác nhau nếu tồn tại một chiếc ghế mà người ngồi ởchiếc ghế đó trong hai cách xếp là khác nhau)
Lời giải.
Đánh số thứ tự các ghế từ trái sang phải là 1, 2, …,17
Gọi x1 là số chàng trai được xếp bên trái G1, x2 là số chàng trai ở giữa G1 và G2, x3
Trang 24là số chàng trai ở giữa G2 và G3, x4 là số chàng trai ở giữa G3 và G4, x5 là số chàngtrai ở giữa G4 và G5, x6 là số chàng trai được xếp ở bên phải G5 Khi đó bộ số (x1,
x2, …, x6) hoàn toàn xác định vị trí các cô gái và ta có
1) x1 + x2 + … + x6 = 12
2) 3 ≤ x2
3) 1 ≤ x5 ≤ 4
Đổi biến y2 = x2 – 3 và y5 = x5 – 1 ta được x1 + y2 + x3 + x4 + y5 + x6 = 8
Với các ẩn không âm và có thêm điều kiện y5 ≤ 3
Tiếp theo, sử dụng bài toán chia kẹo của Euler ở dạng
Lưu ý: Với các bài toán dưới đây, điều kiện của k, m, n đều là các số nguyên dương.
Bài toán 6: Có bao nhiêu cách chọn k số từ n số nguyên dương đầu tiên sao cho
không có 2 số nào là 2 số liên tiếp (ở đây không quan tâm thứ tự chọn các số này).Giải
Trang 25hay hai bộ ' ' ' '
1; 2 1; 3 2; ; k 1 ; 1; 2 1; 3 2; ; k 1
a a a a k a a a a k là khác
nhau Suy ra f là đơn ánh.
Với mỗi bộ a a1; 2 1;a3 2; ;a k k 1B rõ ràng luôn cho một bộ
Có thể thấy một số cách phát biểu khác của bài toán 6
Bài toán 6.1: Trên đường thẳng cho các điểm A A1; ; ;2 A Có bao nhiêu cách tô n màu k điểm trong n điểm trên sao cho không có hai điểm liên tiếp được tô.
Hướng dẫn: Đánh số các điểm A A1; ; ;2 A tương ứng với các số 1, 2, …, n Cách tô n màu thỏa mãn đề bài chính là cách chọn k số từ n số trên sao cho không có hai số
liên tiếp được chọn Theo bài toán 6 được kết quả là k 1
n k
C .
Bài toán 6.2: Trên đường tròn cho các điểm A A1; ; ;2 A theo chiều kim đồng hồ n
Có bao nhiêu cách tô màu k điểm trong n điểm trên sao cho không có hai điểm liên
tiếp được tô
Hướng dẫn
Xét điểm A Nếu 1 A được tô màu, khi đó hai điểm 1 A A không được tô 2; n
Suy ra số cách thỏa mãn là số cách tô k 1 điểm trong số n 3 điểm A A3; ; ;4 A n1
sao cho không có hai điểm liên tiếp được tô Kết quả là 1
n k
C
Trang 26đỉnh liên tiếp được tô.
Bài này có cách giải tương tự bài toán 6.2.
Hay một sự mở rộng của bài toán 6
Bài toán 6’: Có bao nhiêu cách chọn k số từ n số nguyên dương đầu tiên sao cho
với hai số bất kì a, b được chọn ta luôn có a b m (ở đây không quan tâm thứ
Tương tự như trên có một số cách phát biểu khác cho bài toán 6’
Bài toán 6’.1: Trên đường thẳng cho các điểm A A1; ; ;2 A Có bao nhiêu cách tô n màu k điểm trong n điểm trên sao cho giữa hai điểm liên tiếp được tô có nhiều hơn
m điểm không được tô.
Trang 27D C B X
Bài toán 6’.2: Trên đường tròn cho các điểm A A1; ; ;2 A theo chiều kim đồng hồ n
Có bao nhiêu cách tô màu k điểm trong n điểm trên sao cho giữa hai điểm liên tiếp được tô có nhiều hơn m điểm không được tô.
Và sự mở rộng lớn hơn của bài toán 6’ đối với đa giác, ta có bài VNTST 1997
Bài toán 6’.3: Cho các số nguyên dương n k p, , với k 2 và k p 1 n Cho
n điểm phân biệt nằm trên 1 đường tròn, tô tất cả n điểm đó bởi 1 trong 2 màu xanh, đỏ ( mỗi điểm 1 màu ) sao cho có đúng k điểm tô màu xanh và trên mỗi
cung tròn mà 2 đầu mút là 2 điểm xanh liên tiếp ( tính theo chiều kim đồng hồ )
luôn có ít nhất p điểm đỏ Hỏi có bao nhiêu cách tô màu khác nhau? (Hai cách tô
khác nhau nếu có ít nhất 1 điểm tô bởi 2 màu khác nhau trong 2 cách tô đó)
Các bài toán 6’.1; bài toán 6’.2; bài toán 6’.3 được giải quyết cùng tư tưởng trên khi vận dụng bài toán 6’ Tác giả xin không nêu lời giải.
Cùng tiếp tục với một bài toán đếm thú vị
Bài toán 7: Hình bên là một tam giác đều có độ
dài cạnh là n (n là số nguyên dương) được chia
thành n2 tam giác đều đơn vị có độ dài cạnh là 1
Hỏi có bao nhiêu hình bình hành được tạo thành
với đỉnh là đỉnh của các tam giác, cạnh song song
hoặc trùng với cạnh của các tam giác
Z Y
Trang 28Chiếu các đỉnh của các tam giác đơn vị xuống đường thẳng ST theo phương XY vàphương XZ, trên đường ST sẽ có n 2 điểm.
Nhận thấy được mỗi hình bình hành ứng với một và chỉ một bộ không sắp thứ tự 4điểm trên ST
Ngược lại, với một bộ không sắp thứ tự 4 điểm trên ST, qua chúng dựng các đườngsong song với XY và XZ, bốn giao điểm tạo thành là 4 đỉnh của một hình bìnhhành
Vậy số tam giác trong trường hợp này là 4
Bài toán 8 (a IMO - 1987 ) Gọi p k là số các hoán vị của { 1, 2, … n } có đúng n
k điểm cố định Chứng minh rằng kp n k !n với k = 0,n
Rõ ràng trong bài toán này việc đi chứng minh trực tiếp đẳng thức là không hềđơn giản Từ đó ta hình thành ý tưởng dựa vào các phương pháp khác nhau để tính
số phần tử của cùng một tập hợp, thông qua đó ta thu được các kết quả bằng nhau.Giải
Tính tất cả các cặp ( x , y ) trong đó y là hoán vị với x làm điểm cố định Vớimỗi giá trị của x ta có n 1 ! hoán vị y nhận x làm điểm cố định (ta hoán vị n – 1
phần tử còn lại)
Như vậy khi cho x = 1,n ta có số cặp ( x , y ) là n.n 1!n! cặp
Mặt khác khi ta tính số cặp theo y thì ta được tổng bên trái Thật vậy, với mỗi k
thoả mãn 0 k n có p n hoán vị với k điểm cố định và ứng với mỗi hoán vị k
này sẽ có k cặp ( x , y ) khác nhau nên số cặp ( x, y ) là kp n k !n với 0,
k n Đến đây ta cho hai giá trị này bằng nhau ta có điều phải chứng minh
Trang 29Bài toán 9: Trong các xâu nhị phân có độ dài là n, gọi a là số các xâu không n
chứa quá 3 số liên tiếp 0, 1, 0 và b là số các xâu không chứa 4 số liên tiếp 0, 0, 1, n
Rõ ràng X chứa 3 số liên tiếp 0, 1, 0 khi và chỉ khi f X chứa 4 số hạng liên tiếp
0, 0, 1, 1 hoặc 1, 1, 0, 0 tức là X thuộc loại A khi và chỉ khi f X thuộc B.
Vậy f là một song ánh đi từ tập các xâu loại A độ dài n đến tập các xâu loại B độ
dài n 1 mà bắt đầu bằng 0 Nhưng từ mỗi xâu X thuộc B ta nhận được một xâu
X cũng thuộc B bằng cách đổi các phần tử của X theo quy tắc 1 0,0 1 nên
số các xâu loại B có độ dài n 1 gấp đôi số các xâu có độ dài n 1 mà bắt đầubằng số 0 Từ đó có điều phải chứng minh
Bài toán 10 (vô địch Ucraina – 1996) Gọi M là các số nguyên dương viết trong
hệ thập phân có 2n chữ số, trong đó có n chữ số 1 và n chữ số 2 Gọi N là số tất
cả các số viết trong hệ thập phân có n chữ số, trong đó chỉ có chữ số 1, 2, 3, 4 và số
Như thế, ta thu được một số có đúng n chữ số 1 và n chữ số 2 Rõ ràng đây là một
đơn ánh Để chứng minh đây là một song ánh, ta xây dựng ánh xạ ngược như sau:
Với mỗi số có n chữ số 1 và n chữ số 2, ta cắt n chữ số đầu và n chữ số cuối rồi
cộng chúng theo cột với quy tắc: 1 1 1,2 2 2,1 2 3,2 1 4 , và ta thu
được một số có n chữ số gồm các chữ số 1, 2, 3, 4 với số chữ số 1 bằng số các chữ
số 2 Ví dụ 121212212211121234142 như sau:
Trang 30121212212211121234142Như thế song ánh giữa hai tập hợp đã được thiết lập và ta có M N.
Bài toán 11 (VMO – 2002) Cho tập S gồm tất cả các số nguyên dương trong đoạn
1;2002 Gọi T là tập hợp tất cả các tập con không rỗng của S Với mỗi X thuộc
T, kí hiệu m X là trung bình cộng các phần tử của X Tính X T
m X P
T
Giải
Xây dựng song ánh f T: T như sau f X 2003 x x X| , X T
Trang 31Bài toán 13 (a IMO - 1989 ) Một hoán vị a 1 a 2 a 2n của { 1, 2, … 2n} , n được
gọi là có tính chất P nếu | a i - a i+1 | = n đúng với ít nhất một giá trị của
1, 2, 2 1
i n Chứng minh rằng với mọi giá trị của n thì số hoán vị có tính
chất P luôn lớn hơn số hoán vị không có tính chất ấy.
Giải
Chúng ta sẽ bắt đầu từ những trường hợp nhỏ trước
Dễ dàng kiểm chứng khẳng định với n = 1
Giả sử n 2 Gọi A, B tương ứng là các tập không có và có tính chất P Ta sẽ
chứng minh |A| < |B| Bây giờ ta sẽ chứng minh dựa trên ý tưởng thiêt lập một ánh xạ f từ A vào B sao cho f là đơn ánh nhưng không là toàn ánh
Đặt T = a 1 a 2 a 2n là một phần tử của A Do T không có tính chất P nên hai
phần tử liên tiếp nào cũng hơn kém nhau một khoảng khác n
Giả sử f(a ) = f(a ) x2x3 xr-1x1xrxr+1 x2n = y2y3 ys-1y1ysys+1 y2n
( x1 , xr ) và ( y1 , ys ) là các cặp cách nhau n tương úng trong f (a) và f (a) Do đó ta suy ra r=s x1 = y1 , xr=ys Thật vậy nếu r ≠ s thì ta sẽ tìm được
một cặp số ( xi , xi+1) thoả mãn |x i -x i+1 |=n, trái giả thiết , A
xi=yi i = hay = Vậy f là đơn ánh
*) f không là toàn ánh
Trang 32Do f (aA) chứa tất cả các hoán vị của S chỉ gồm 1 cặp liền kề cách nhau n và B gồm các hoán vị chứa ít nhất một cặp liền kề cách nhau n nên f(aA) B Suy ra f
không là toàn ánh
Vậy ta có điều phải chứng minh
Nhận xét : Chưng minh trên có thể mở rộng ra với khoảng cách k bất kì chứ
không nhất thiết phải là n ( k { 1, 2, …n }
Tác giả xin dừng ở đây với một số bài tập tự luyện
Bài 14: Cho m, n là các số nguyên lớn hơn 1 và S là một tập có n phần tử Giả sử
có các tập con A A1; ; ;2 A m của S thoả mãn: Với mỗi hai phần tử x y S, , cótập A i sao cho x A y A i; i hoặcx A y A i; i Chứng minh rằng n 2m
Bài 15: Cho n là một số nguyên dương Một hoán vị x x1; ; ;2 x2n của
tập 1,2, ,2n được gọi là có tính chất P nếu x i x i1 n với ít nhấtmột i1,2, ,2n 1 Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, số các hoán
vị có tính chất P nhiều hơn số hoán vị không có tính chất đó.
Bài 16: Cho n là một số nguyên dương Có bao nhiêu cách viết n thành tổng của ít
nhất hai số nguyên dương? Ở đây thứ tự các số hạng được quan tâm
Bài 17 (APMO 1998): Cho k là một số nguyên dương và F là tập các bộ
A A1; ; ;2 A k các tập con của tập 1,2, ,1998
Tính tổng
1 2
1 2 , , ,
Bài 18: Cho n >1 là một số nguyên dương và S là dãy số 1,2,…,n Một dãy con
của S được gọi là cấp số cộng cực đại của S nếu nó là một cấp số cộng và dãy này
không thể thành một cấp số cộng dài hơn bằng cách bổ sung một phần tử Hỏi có
bao nhiêu cấp số cộng cực đại của S?
Bài 19 (Putnam 2002): Cho n > 1 là một số nguyên dương và T n là số các tập con
khác rỗng của tập 1,2, ,n sao cho trung bình cộng tất cả các phần tử của nó là
một số nguyên Chứng minh rằng T n n là một số chẵn
Bài 20: Với số nguyên dương n Chứng minh rằng số cách biểu diễn n thành tổng
các số lẻ nhiều hơn số cách biểu diễn n thành tổng các số nguyên dương đôi một
khác nhau
3 ĐẾM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUY HỒI
Trang 33Giả sử cần tính đại lượng S n với n là số nguyên dương Đưa đại lượng
cần tính về mối liên hệ với các đại lượng khác thông qua các hệ thức truy hồi tuyến
tính, sau đó đưa về hệ thức truy hồi của đại lượng cần tính với các giá trị n cụ thể
của bài toán
Một số kiến thức cơ bản về dãy số truy hồi
* Dãy truy hồi tuyến tính cấp 1: u n1 au n b với a, b là các hằng số.
Với a 1 thì đây là một cấp số cộng với công sai là b, công thức tổng quát là
hai giá trị đầu tiên u u ta sẽ đính được A, B.1; 2
+ Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt , thì dạng tổng quát là
n
u A B , với hai giá trị đầu tiên u u ta sẽ đính được A, B.1; 2
Trường hợp (1) có nghiệm phức ta không xét, vì giá trị không là số nguyên và đâykhông là kết quả của bài toán đếm
Ta xét một số bài toán sau:
Bài toán 1 (Romania 2003): Cho số nguyên dương n Có bao nhiêu số tự nhiên có
n chữ số được lập từ các số thuộc tập X 2,3,7,9 và chia hết cho 3?
Giải
Bài toán có thể có nhiều cách giải (đã trình bày ở phần ứng dụng hàm sinh), sauđây tôi xin trình bày thêm lời giải bằng phương pháp truy hồi
Gọi ,A B tương ứng là tập tất cả các số có n chữ số lần lượt chia hết cho 3 và n n
không chia hết cho 3 được lập từ các số thuộc tập X Yêu cầu bài toán tương
đương tính A n