1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học

114 2,9K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Su tién héa trudc thdi i: - Những dẫn liệu về hóa thạch: Hóa thạch cổ xưa nhất có thể là vi khuẩn đã được biết là từ miền Tây Autraia với tuổi chừng 3,5 tỈ năm.Đó là những tế bào khô

Trang 1

SM Meme, OLE A yer ase, casey

Mauyen Nehia This, Va Trg Peng,

là Vũ Khối, Nguyên Vân Đình

Trang 2

KHOA SINH HOC

Nguyén Nghia Thìn, Vũ Trung Tạng,

Lê Vũ Khôi, Nguyễn Vân Đình

SINH HỌC III SINH HOC XA AOI SINB VAT VA

TINK BA DANG SINA HOC

(Giáo trình dùng cho sinh viên Sinh học trường Dai hoc Đại cương)

L2

HA NO! - 1995

Trang 3

ĐA DẠNG SINH HỌC

1 SỰ PHÁT SINH VÀ TĨNH ĐA DẠNG CỦA SINH VẬT

1.1- Nguồn gốc và sự tiến hóa ban đầu của sự sống

1.1.1] Nguồn sốc sư sống:

- Sự hình thành trái đất và khí quyền

?

Vi +rụ có lẽ đã có 20 tỉ năm M ¡ và các hành tỉnh của nó trong đó

có trái đất đã được và khoảng 4,5 đến 5 tỉ năm Sự ngưng kết bụi

vũ trụ tạo thành trái đất thành các lớp khác nhau Ban đầu, trái đất có nhiệt

độ rất cao và ở thể lồng Sắt và nikel chuyển vào phía tâm, những chất nhẹ

hơn ở gần bề mặt Tuy nhiên, ban đầu trường hấp dẫn của trái đất rất bé cho

nên các khí cuối cùng đã thoát vào khoảng không vũ trụ và chỉ còn một quả

cầu đá không có biển cũng không có khí

Nhưng rồi cùng với thời gian, sức hút của trọng lực cùng với sự phân rã

phóng xạ đã tạo nên một lượng nhiệt lớn và trong lòng trái đất trở nên nóng

chảy Do đó, đã tạo nên một lõi sắt và nikel, một vỏ dày khoảng 4700 km

gồm silicat nặng của sắt và magie, và một lớp vổ ngoài day từ 8 - 65 km gồm

chủ yếu là các silicat nhẹ Do nhiệt trong lòng đất tăng lên làm thoát ra ngoài

các khí khác nhau bằng hoạt động cửa núi lửa Những khí này tạo thành khí

quyền của trái đất

Khí quyền ban đầu không có oxy tự do Có hai mô hình về thành phần

khí quyển ban” đầu và đều phù hợp với giả thi

oO

4 Theo Oparin, khi quyén ban đầu rất it di, "chủ yếu là H,, một it nito, ở) :

dang NH,, oxy ỗ dang hơi nước và cacbon có thể ở dạng CH, `

\ Mô hình thứ hai cho rằng khí quyển ban đầu do núi lửa phun ra như

H,O, CO, CỌ,, N, H,S và H, Hỗn hợp khí đố dễ hình thành nên Hydro

| cyanit (HCN) Nhu vậy, cả hai mô hình đều cho rằng khí quyển ban đầu

\ „không chứa oxy tự do

Thoạt đầu, nước của khí quyển ở dạng hơi, rồi ngưng tụ lại tạo nên

những trận mưa lớn Sông suối hình thành hòa tan và cuốn theo các muối

khoáng (như sắt và urani) tích tụ dần trong biển cã Khí trong khí quyển cũng

+

Trang 4

Phong: Bie tia cực tim, chớp và nhiệt đã cung cấp năng lượng để liên kết

' tổng hợp nến các chất hữu cơ đơn _ giản n Thực nghiệm của Stanley L Miller da

xác định giả thiết từng bước phát sinh sự sống trên trai đất của Oparin là

đúng Miller đã thực nghiệm với các khi có thể có trong khi quyền ban đầu

của trái đất với lượng khá lớn Dùng năng lượng bằng phóng tỉa cực tím tác

động lên hỗn hợp khí amoniac, methan, hydro và nước trong một thiết bị hoàn

toàn kín trong thời gian một tuần đã tổng hợp được những chất hữu cơ quan

trọng như các axit amin, các chất khác như tê, hydro cyanit, axit axetic, axit

lactic Nguồn năng lượng như thế trong khí quyển ban đầu không thiếu cho

nên những chất hữu cơ đơn giản ban đầu đã được tổng hợp Sự tích lũy các

phân tử hữu cơ đó trên trái đất mà không bị phân hủy có thể là do thiếu các vi

sinh vật và các sinh vật khác, và do trong khí quyền không có oxy tự do Do

vậy nhiều hợp chất nàu được tích lũy dần trong biển hàng triệu năm mà

không bị phân hủy do oxy hoá hay bị phân rã

Từ sau năm 1955 đã có nhiều nghiên cứu dùng hỗn hợp các khi đặc

trưng của núi lửa với cyanit hydro cũng đã đạt được kết quả dương tính Đáng

chú ý là các axit amin dễ dàng tổng hợp được trong thực nghiệm ở điều kiện

vô sinh

Từ đó đã hình thành các chất trùng hợp Các chất trùng hợp đã được

hình thành như thế nào trong các đại dương cổ xưa cũng chỉ mới dừng lại ở

các giả thiết Một số nhà nghiên cứu cho rằng sự phang phú của các chất hữu

cơ trong biển là quá đủ để t dé thay đổi các liên: kết g giữa các phân tớ đơp gián để —

qua hàng triệu năm hình thành nên những lư lượng tương đối của các đại phan

tử ứ Một $ số Khác lại cho rằng các cơ che làm đông đặc cũng ¢€ thể làm tăng

#'khân tử của các

khối kiến trúc thành các chất trùng hợp Quá trìn a6 đã) “pir : thành các tổ

Oparin cho rằng ở những điều kiện thích hợp của nhiệt độ, thành phần

các ion, pH, trạng thái keo của các phân tử đưa đến sự hinh thi § nên các giọt

coacervat.Đó kà nhân của cắc phân tử lớn được bao quanh bởi một vỏ bọc các

phan tử nước Các giọt đó có cấu trúc bên trong xác định và có thể hấp thụ

`Vật chất một cách chọn lọc

Cũng như Oparin, Xidney W Fox ở trường đại học Miami cho rằng các

hệ thống trước sinh vật (prebionts) dẫn tới sự phát triển những tế bà lên

như hư những tiểu cầu dạng protein mang nhiều tính chất cud té bào sống Số

lượng các hệ thống trước sinh vật có thể đã sinh ra ở biển Một số có thể chứa

những tổ hợp nguyên liệu thích hợp và lớn lên về kích thước Những giọt nhỏ

Trang 5

di truyền tạo khả năng sao chép chính xác hơn và sự kiểm tra ' chính xác hơn các phản ứng hoá học xây ra bên trong những giọt nước nhỏ 46 Những giọt

đó với các đặc nh riêng đã phát triển thành những axit nucleic trong các tế bào dau tiêi đầu tiên Những tế bào đầu tiên đó là tự do và có khả năng tự sao chép

Nhữn tế

Những tế bào đó gọi là Procaryota ,

- Tiến hóa của sự-tự dưỡng:

Những sinh vật đó là đị dưỡng, nhận năng lượng từ những chất dinh

_ dưỡng cố trong đại dương do các chất hữu cơ bị oxy hóa, nên các chất đinh dưỡng cạn dần gây nên sự cạnh tranh giữ vật tăng lên Sự chọn lọc

tự nhiên tạo cho bất cứ biến di nào làm tăng khả năng tìm kiếm và chế biến thức ăn của sinh vật Đồng thời, các phân ứng sinh hóa khác nhau tiến triển lam cho sinh vật sử dụng được các thức ăn khác nhau Dạng đầu tiên của sự

sử dụng chuyển hóa ATP rất có thể là sự lên men

Vì các sinh vật đã sư dụng hết các chất định dưỡng tự do nên một số lớn trong chúng tiến tới khả năng sư dụng nguồn năng lượng khác - năng lượng

mặt trở trời Đầu tiên có thể là quang photphoryÌ hóa theo vòng: rồi : sau đó mới

“đến qu: ến quang photphoryl hóa không vòng Từ thời điểm này trở ỡ đi, sự sống trên trái đất phụ thuộc vào hoạt động của các sinh vật tự dưỡng quang hợp Khí 0xy được thải ra đo quang hợp đã làm thay đổi khí quyển đến một khí quyền

.c6 Oxy: hóa Với O, tự do đủ làm cho các sinh vật có thể tiến tới sự hô hap -hiểu khí có hiệu quả Oxy cũng tạo nên một lớp ozon ở tầng trên của khí

quyền ‘giit cho bề mặt trái đất bớt phối iêu kiện cho các

sinh vật chuyển lên đời sống 6 can, ——

1.1.2 Su tién héa trudc thdi i:

- Những dẫn liệu về hóa thạch:

Hóa thạch cổ xưa nhất có thể là vi khuẩn đã được biết là từ miền Tây

Autraia với tuổi chừng 3,5 tỈ năm.Đó là những tế bào không nhân Prokaryota, có thể là những sinh vật có cấu tạo tế bào đầu tiên kiểu vi khuẩn

sống ở thời kì mà mọi quá trình đinh dưỡng là tổng hợp hóa học và đị dưỡng,

và cũng có thể từ đó vi khuẩn lam Cyanobacteria đã tiến hóa (cách đây

khoảng 2,3 tỉ năm) khởi sinh cuộc cách mạng oxysen Những “tảo lam” này

giống với thực vật thật nhưng lại không giống với vi khuẩn quang hợp khác

Chúng dùng nước làm nguồn electron trong quá trình quang photphoryl hóa không vòng và từ đó giải phóng oxy phân tử Những tế bào có nhân thực đã

tìm thấy hóa thạch ït nhất cách đây 1,5 tỉ năm.Các dạng sống phát triển cao hơn, hóa thạch khá phong phú vào thể Cambi, khoảng gần 600 triệu năm về

trước.

Trang 6

Những hóa thạch thời tiền Cambi của sinh vật Eukaryota là rất ít và là những tảo đơn sơ và một số ít động vật không xương sống mà mối quan hệ

chưa rõ ràng

- Nguốn gốc của tế bào nhân thực:

Dù cho Eukaryota có cấu trúc phức tạp hơn và xuất hiện muộn hơn nhiều, nhưng ca hai nhóm giống nhau bởi nhiều hướng sinh hóa quan trọng

nổi bật nhất là glycolysis và phần ứng ánh sáng của quang hợp Vì vậy, người

ta đưa ra thuyết cộng sinh Theo thuyết này các cơ quan nhỏ của tế bào như

thể sợi, hạch lục, lông, roi và trung tử ở mọi lúc, mọi nơi đều là các cơ thể

prokaryota độc lập ma ching bi lan at bởi các tế bào lớn hơn và chúng

(prokaryota) và chúng tiếp tục sống sót bên trong tế bào chất, các tế bào đó

như một thành phần quan trọng của chúng Cũng vì thế mà chúng có hoạt

động riêng biệt Ứng hộ cho lí thuyết đó người ta tìm thấy thể tơ giống với vi

khuẩn hiếu khí về kích thước và cấu trúc còn hạt lục rất giống với 1 vài loại

cơ thể prokaryota quang hợp như vi khuẩn lam chẳng hạn thể tơ và hạt lục cả

2 có ADN riêng của nó mà ADN đó có dạng vòng tròn giông như ở

prokaryota, thậm trí ở tế bào người, các cơ quan tử đó có riboxom riêng mà

các riboxom đó nhỏ hơn và hoàn toàn tách biệt với những cái còn lại của chất

tế bào Chúng đã sinh ra các protein riêng của mình và sinh sản độc lập với tế

Nhiều đặc tính về cấu trúc tế vi sinh học phân tử đã chỉ rõ răng thể sợi

và hạt lục có nhiều nét chung với sinh vật không nhân sống tự do và cho rằng

hạt lục có thể đã xuất hiện từ khuẩn lam còn thể sợi thì từ các vi khuẩn hiếu

Sau đây là một số điểm vắn tắt trong giả thiết trên:

1 Cả thể sợi và hạt lục đều có chứa tiboxom riêng và thể nhiễm sắc

riêng Thể nhiễm sắc mã hóa cho AND riboxom và protein riboxom của

chúng, và cho một số enzim (không phải cho tất cả) Cả thể sợi và hạt lục đều

2 Các thể nhiễm sắc bào quan cũng giống với thể nhiễm sắc của

prokaryota, cuộn vòng và không có protein cuộn vào và không có màng nhân

3 Tổ chức bên trong của các gen bào quan cũng giống các gen của prokaryota nhưng lại rất khác với eukaryota

4 Riboxom của thể sợi và hạt lục giống với riboxom của prokaryota hơn là của eukaryota

5 Nhiều vi khuẩn quang hợp ngày nay sống trong các vật chủ

eukaryota, cung cấp chất dinh dưỡng cho vật chủ và lại được che chở Cũng

vậy, một số vi khuẩn không quang hợp sống cộng sinh trong các eukaryota

lây năng lượng từ chất đinh đưỡng mà vật chủ của nó không cauyén héa được

3 '

a

Trang 7

vào nhân tế bào chủ Từ đấy, mọi sinh vật khác đã tiến hóa Sau đó, vi khuẩn quang hợp (có thể là Cyanobacteria hay vẫn được gọi là “tảo” lam) đã làm

như vậy và tạo sự tiến hóa cho giới thực vật

1.13 - Các sinh

- Việc phân chia sinh giới là một vấn đề rất phức tạp, từ thời xa xưa người

ta đã chia sinh giới thành hai giới động vật và thực vật nhưng sau này người

ta chia ra 3 - 8 giới Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu hệ thống 5 giới của Whitteker của trường đại học Coocneo ở Mĩ bao gồm giới Morena,

Protista, thực vật, nấm và động vật mặc dù giới Protista còn nhiều ý kiến Nhiều tác giả đã nhập Protista vào động vật, thực vật và nấm tảo thành 4 giới

SINH VẬT TIỀN NHÂN - PROKARYOTA

Sinh vật tiền nhân là những sinh vật đơn giản nhất chúng tạo thành giới

phân cắt Monera bao gồm virut, vi khuẩn và khẩn lam `

Đặc điểm chung là thiếu tổ chức nhân, tổ chức tế bào nên không có thể nhiễm sắc và khồn sinh sản hữu tỉnh

GIỚI VI RÚT VÀ MONERA

1 Virút:

Vị 1 rút là vật t thể trung sian giữa vật sống và v -Vât không sống, bởi vì di vi nd

không có cấu tạo tế bào, không có sử trao đổi chất để sinh năng lượng ,v; eva không lông có các riboxom cần thiết để tổng hợp protein như t vat: sống nhưng nó lại có g gen axit nucleic mã hóa đủ các thông tin để sinh ra vi rút mdi có b ban chat tương tự như một sinh vật Hơn thế nữa vi rút và monera cé su giống nhau không chỉ về mặt nguyên liệu đi truyền, mà cả về chu trình sống Nó là tác nhân của nhiều bệnh như si, cúm, dai, AIDS

- Cấu tạo chung: vỉ rút có một vỏ polypeptid và một lõi axit nucleic (Hình 1) vỏ Bacteriophage T4 có một khối lục giác ở đầu và một cái đuôi.

Trang 8

- Sinh sẵn của vi rút: khi vi rút của vi khuẩn bám vào vật chủ, AND

được bơm vào chất tế bào của vật chủ đó Từ đó có hai khả năng xảy ra (hình 2)

Su phong Hach Sud hink thonh

eee’ AUN viruf virus Inmet

Phanehiel nen Ga lrin^ tye + Asp tere gh asyy

ve nưt công AON ve Khu

+ Con đường phân li: AND của vi khuẩn bị vổ ra và AND của vi

rút phiên bản ra nhiều lần Nhiều protein mới của vi rút được hình

thành cho phép sắp xếp một cách tự động để tạo thành các vi rút mới

Sau đó nó thoát ra khói vật chủ khi tế bào vật chủ vỡ ra

i

Trang 9

- Nguồn gốc của vi rút: Có 3 giả thiết

1 Cho là những sinh vật đã chuyên hóa tiến hóa do kí sinh nên chúng

mất hết mọi cấu thành của tế bào trừ nhân

-2 Cho là những vật sống ban đầu trong quá trình tạo nên sự sống

3 Cho là những mảnh nguyên liệu di truyền có nguồn gốc từ những sinh

vật khác

- Vai trò của vỉ rút:

Chúng là tác nhân gây nhiều bệnh cho người động vật và cả thực vật

như quai bị, sởi, đậu mùa, thủy đậu, sốt vàng da, dại, cúm, bại liệt, AIDS,

ung thư, bệnh đốm ở lá

2 Monera - Bacteria

“Vĩ Khuẩn là nhóm cơ thể đơn giản nhất nhưng đóng vai trò quan trọng

trong chu trình vật chất của trái đất Một số có khả năng cố định đạm số khác

có khả năng tạo khí methan và nhiều vi khuẩn sử dụng trong công nghệ thực

phẩm và sẵn xuất thuốc kháng sinh

- Hình dạng và cấu tạo: Chúng có hình dạng khác nhau như hình cầu,

hình que, hình sợi thắng hay xoắn Chúng có cấu tạo tế bào được bao bởi

thành tế bào gồm các phân tử polysaccharit gắn với các chuỗi aminoaxit

ngắn Do cấu trúc của màng chúng chia thành hai nhóm: vi khuẩn gram

dương và vi khuẩn gram âm Màng đôi khi phình ra thành những cái túi ở

phía trong trong một vài nhân của nó có tham gia trong việc phân chia tế bào

và hình thành bào tử, vi khuẩn không có nhân, thể tơ, mạng nội sinh chất, bộ

may golgi va riboxom., Vi khuẩn chuyển động nhờ hai roi Các roi quay tròn

đến 100 vòng/giây Năng lượng lấy từ H' (hình3) s—

- Sinh sản: Chủ yếu bằng cách phân 2

Vi khuẩn khác với vi rút ð chỗ Èồ hệ đa enzim có thể sinh ra ATEN

khuẩn khác với eukaryota (sinh vật cổ nhân thật) là roi không có mang bao

quanh không chứa 9 ống tế vi bao quanh và 2 ống trung tâm như roi của

eukaryota

- Vi khuẩn gồm hai nhóm Archabacteria và Eubacteria, nhóm thứ nhất

khác nhóm thứ hai 6 thành phần vách tế bào, lipit trong màng phân nhánh chứ

không thắng như nhóm hai và không có hệ thống dịch mã Nhóm này chia

làm 3 nhóm nhỏ: tạo khí methan, ưa muối và ưa nhiệt và tạo axit

Trang 10

‘ lancfonica Anabaena ciưc:nalrs Anabaena constricta Anabaena pla

Hinh 4 Cae dang vi tthudin Lam

Eubacteria có vi khuẩn đổ, vi khuẩn lục, vi khuẩn dị dưỡng gram âm, vi

khuẩn xoắn

- Dinh đưỡng và trao đổi chất:

Người ta chia làm 3 nhóm _

+ Vi khuẩn đị dưỡng: Hầu hết các vi khuẩn là di dưỡng, đó là những cơ

thể không thể lấy thức ăn từ những chất vô cơ mà phải lấy từ những chất hữu

cơ trong các cơ thể khác Nhóm lớn nhất là hoại sinh tức là lấy thức ăn từ các

xác sinh vật đã chết Chúng có vai trò lớn trong việc phân hủy rác nối liền

chu kì vật chất của các hệ sinh thái

+ Vị khuẩn tự dưỡng: là các vi khuẩn có khả năng quang hợp tạo ra thức

ăn từ các chất vô cơ với ánh sáng mặt trời: có 4 nhóm:

: * Vi khuẩn lam - Cyanobacteria,

Trang 11

* Vị khuẩn không sunfua tím

Ở vi khuẩn lam vai trò diệp lục a làm nhiệm vụ quang hợp còn hai nhóm vi khuẩn sunfua thì sunfua làm nhiệm vụ quang hợp Quá trình đó được

biểu diễn tổng quát:

CO, + 2H,A —“nh$ấ5 > (CHO) + HO + 2A

A có thể là diệp lục a hoặc sunfua, H,A l chat cho H’

Đối với vi khuẩn tím không sunfua chất cho điện tử lấy từ rượu, axit béo

và axit keto

+ Vi khuẩn dưỡng hóa là những vi khuẩn đồi hồi sự có mặt của oxygen

và không sử dụng ánh sáng mặt trời Năng lượng được sử dụng lấy từ các phản ứng tổng hợp do quá trình oxy hóa chất vô cơ như NH,, H,S, Fe hay các khí Hirdogen Nhóm được biết đến nhiều là vi khuẩn methan vì nó tạo ra khí methan từ CO, và H,

- Vai trò của vi khuẩn:

+ Có khả năng cố định nitơ lấy từ nitơ của không khí như vi khuẩn lam

(thanh tảo) giúp cho việc cải tạo đất và là nguồn thức ăn tốt cho động vật và con người

+ Nhiều vi khuẩn là các tác nhân gây bệnh

+ Một số vi khuẩn có Ích trong chế biến công nghiệp và thực phẩm và

GIỚI PROTISTA

Protista là một giới riêng sồm các cơ thể đơn bảo hay tập đoàn đa bào

đơn giản Các ngành trong giới này bao gồm một số ngành thuộc động vật, thực vật và nấm như cách phân loại trước đây

Tảo vàng - Chrysophyta - 10.000 loài

Phần lớn các loài tảo của 6 ngành được xếp vào ngành này Đặc điểm

đặc trưng là có màu vàng hoặc nâu do có chất chủ đạo là crotinoit, có điệp lục a và c, không có diệp lục b, có chất dự trữ lencosin thay cho tính bột,

vách tế bào pectic thấm canxi, có hai roi không đều nhau tuy nhiên có một số

trường hợp mất roi hoặc hai roi đều nhau

Phần lớn Chrysophyta là đơn bào hay tập đoàn, chủ yếu sinh sản vô tính

còn sinh sản hữu tỉnh hiếm, chúng sông ở nước ngọt và nước mặn

Trang 12

Chrysophyta gồm 3 lớp: Bacillariophyceae, Chrysophyceae và Xan-

thophyceae

1 Tảo Silic - Bacillariophyceae:

Riêng lớp này có khoảng 4000 loài hầu hết là sống trôi nối cả ở nước

ngọt và nước mặn (hình 5-6)

Chúng cấu tạo gồm hai vỏ úp lên nhau làm bằng chất tổng hợp chủ yếu

là silic, trông ngoài như viên ngọc Hình đáng có thể tròn, tam giác, thoi,

thuôn dài với các hoa văn khác nhau trên bề mặt của vổ và đó là dấu hiệu

phân loại quan trọng Chúng là cơ thể lưỡng bội, không có roi và chủ yếu sinh

sản vô tính bằng cách phân chia tế bào

Sau một số lần phân chia kích thước tảo sẽ nhỏ dần tới còn 30% kích

thước ban đầu thì có quá trình sinh sản hữu tính để lấy lại kích thước chuẩn

bằng noãn giao Lúc này, tỉnh trùng có một roi

Có hai loại tảo

Silic: tảo silic lông

nguyên liệu cho

nhiều loại thương ’

Trang 13

biển Hiện nay người ta cho rằng

Trang 14

Tảo giáp là những tảo nhỏ thường là đơn bào, có diệp lục a và c, có màu

vàng lục đến nâu nhờ có caroitinoit và xanthophin Tuy nhiên có nhiều loài

không màu Dinh dưỡng bằng chất hữu cơ Chất dự trữ là tỉnh bột Màng tế

bao 14 xenluloza gom nhiều mảnh lại với nhau và có hai rãnh: một rảnh ngang

và một rãnh đọc Tại chỗ gặp nhau của hai rãnh có hai roi không bằng nhau

đi ra một nằm trong rãnh ngang và một nằm trong rãnh đọc (hình 7)

Trang 15

Vi khuẩn lam là loài cộng sinh trong tảo giáp nhiệt đới và tảo giáp cũng

là loài cộng sinh trong nhiều động vật không xương sống ở biển

Một số tảo giấp có khả năng phat sáng, một số khác tiết ra chất màu đồ rất độc gây ra cái gội là triều đồ giết chết hàng triệu con cá

Nấm nước Protomycota:

Nhóm này sống ở nước là những nắm hình sợi sống bám trên xác động

và thực vật gồm hai ngành

- Nấm noãn Oomycota: Là những sợi nấm hợp bào và vách chỉ hình

thành khi túi bào tử hay túi giao tử chín, tỉnh trùng và động bào tủ có hai roi:

một xoắn và một có lông bóng nhoáng ở vách tế bào xenlulose Sỉnh hữu tính

là noãn giao

- Nấm cổ Chytridiomycota: Cơ thể dạng hợp bào amit hay đạng sợi phôi thấp sống ở nước Động bào tử một roi ở đầu sau sinh sản hữu tình là đẳng giao, dị giao, noãn giao và toàn giao, vách tế bào giàu kit Chúng có

giao thể hình thái đồng hình Sinh sẵn vô tính bằng động bào tử 2n (hình

8)

Nấm nhay Gamomycota

Đây là những sinh vật ki la, vita gidng động vật, vừa giống thực vật

Chúng thường sống ở nơi ẩm trên các xác sinh vat khác đang phân hủy giống

nhay té bao Acrasio- giai doan dan bOi ww THU TINH

chất hữu cơ như -«

amipĐó là điểm Hình 9- âm dãy”

giống động vật Trong điều kiện nhất định cơ thể phát triển thành thể quả là

một khối tròn giống như thực vật Sự phân chia giảm nhiễm sẽ xây ra trong

thể quả to thành các tế bào đơn bội gọi là bào tử Bào tử nảy mầm sinh ra

{ thể quả phát triển Thế nigger hình

1

Trang 16

giao tử trần có roi, các giao tử kết hợp tạo thành hợp tử Hợp tử mất roi tạo

thành dạng amip lưỡng bội Dạng amip lại tiến hành phân chia nhân mà

không phân chia tế bào tạo thành amip nhiều nhân có kích thước trung bình 5

- 8 cm (hinh 9)

- Nấm nhầy tế bào - Acrasiomycota: Có dạng giống amip nhưng không

có động bào tử ở bất cứ giai đoạn nào Màng tế bào là xeniulosa mà không

phải là kitin, không có sinh sản hữu tính, chỉ có phân chia nguyên nhiễm \

một tế bào nhưng Hinhio: Mat 50° loat Ding vat nguyin sink

động vật nguyên A: Amin tri (Amoeba proteus), 8: Trung co (Faramaeccum

sinh là những cơ Caudatum) ; C: Trung roi ( Euglena viridis); 0: Trung bénh

2 an va ` nẠw ( TryPAnes0ma gambiense) , ,

thê độc lập, toàn 1 nhân , 2: mang plasmalemma , 3: ngoai chat, 4: nav chat, 5:

ven Ba thành hi t không aa tidy hea , Š: Không b&a ca búp , 7: chấm đáÃ, 8: tim,

mas, 3: bas Aad, 10: tanh miéng , +1: nhân nha) 12: báu khâu,

phân chính của tế 13: bái giảng , 14: máma pellicula, 15; Lá“bài HiÊF, 16: nhân

bào là màng, tế ` sf ` a Lén, 17: tlén mas (roi), 18: didm mat , 19: hat diép lnc, 20: rs - + > : - al 4 at

Trang 17

càn ở đạng sơ khai, được gọi là màng sinh chất (Plasmalemma) Các loài `

trùng roi, trùng cổ có màng tế bào là chất Pellicula, màng Cellulose chỉ có ở một số loài trùng roi thực vật

Tế bào chất thường được chia thành 2 lớp Lớp ngoài; mồng, quánh và sáng hơn gọi là lớp ngoại chất (Ectoplasma - PJasmagel); Lớp trong: lồng và

màu tối hơn gọi là lớp nội chất (Endoplasma - Plasmasol)

Trong tế bào chất có nhân, các cơ quan tử và các hạt vật chất khác Số lượng nhân thay đổi tùy loài (1, 2 hoặc có thể nhiều hơn)

Để đảm bảo mọi hoạt động sống bình thường, trên cơ thể đông vật nguyên sinh xuất hiện những cấu tạo nhỏ bé (có chức năng như những cơ quan ở động vật bậc cao) sọi là co quan tử (Organelles)

Cơ quan tử vận động: chân giả (ở trùng chân giả), roi hoặc màng uốn ở trùng roi, tiêm mao (ở trung cỏ) Cơ quan tử tiêu hóa và hình thức dinh dưỡng: chân giả, roi ngoài chức năng vận động còn tham gia nhiệm vụ bắt

mồi Sự tiêu hóa xẩy ra bên trong tế bào (tiêu hóa nội bào) do các không bào

tiêu hóa đảm nhiệm Tùy loài mà hình thức dinh dưỡng có thể là di dưỡng

(kiểu dinh dưỡng động vật), tự dưỡng (kiểu dinh dưỡng thực vật đối với

những loài mà bên trong cơ thể có chứa hạt điệp lục), hoặc hoại sinh (dinh

dưỡng theo kiểu thẩm thấu đối với những loài kỉ sinh)

Cơ quan tử bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu do các không bào co

Động vật nguyên sinh có thể có hình thức sinh sản vô tính, hữu tính

hoặc một sự xen kẽ giữa hai hình thức sinh sản này

- Sinh sản vô tính: ở một số loài trùng roi, trùng cỏ hình thức sinh sản

vô tính xảy ra một cách đơn giản bằng cách phân chia cơ thể ban đầu thành 2

cơ thể mới Ở một số loài khác (trùng có lỗ trùng bào tử) kết quả của hình thức sinh sản vô tính không phải chỉ là 2 mà là nhiều cá thể mới Đó là hiện tượng liệt sinh (Schizogonie)

- Sinh sản hữu tính: có sự xuất hiện các giao tử (Gametes) để kết hợp nhau từng đôi một thành hợp tử (Zygote); từ đó phát triển tiếp tục thành cá thể mới (trùng có lỗ, trùng bào tử).

Trang 18

trong nhiều môi =A: Hexacontium , Ö;G: Arcella, D: Cala-

trường khác nhau, zoum , E: Nummulites , F: Textularia

động vật nguyên

sinh rất đa dạng

về mặt hình thái và sinh học Chúng được phân thành 5 lớp khác nhau: Lớp

trung chân giả (Sarcodina), Lớp trùng roi (Flagellata), Lớp trùng bào tử

(Sporozoa) và lớp trùng bào tử gai (Cnidosporidia), Lớp trùng cổ (Trùng tiêm

GIGI THUC VAT

Thực vật là nhưng cơ thể đa bào có nhân thực và có khả năng quang hợp

và được mệnh danh là người xuất vì nó sẽ tạo ra các sản phẩm hữu cơ để nuôi

sống các cơ thể sinh vật trên trái đất

Theo quan điểm hiện đại, thực vật bao gồm ba nhóm chính thực vat 6

nước đơn bội - tảo - alga bao gồm 3 ngành: Tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ Thực vật

ở cạn không mạch gồm ngành rêu và thực vật ở cạn có mạch gồm dương xỉ,

cổ tháp bút, thông đất, hạt trần vá hạt kín

Trang 19

Sut ke Adp

`

+

Cae giao ti?

SINE SAN HÙng Tine

1 Tảo: Tảo là nhóm thực vật đơn bội (In) quang hợp đầu tiên có vách

me Giới đoạn đơn hội

C3 Gia oan lưỡng bội

_— Hình 13

Chu trinh séng 6 Ulothrix

tế bào tách khỏi

tế bào và nằm ngoài tế bào

Trong tế bào có

Cơ quan đặc biệt

là hạt điệp lục

và sự sinh sản thướng là sinh

sản hữu tính và

CÓ sự giao thế thế hệ giữa thế

hệ đơn bội và

thế hệ lưỡng bội trong chu trình sống

Tảo có thể

phân biệt thành các nhóm dựa

theo cấu trúc và kiểu sống và bằng sự có mặt

Trang 20

các sắc tố quang hợp và chất dự trữ

- Tảo lục - Chlorophyta: là nhóm thực vật sống ở biển, ở nước ngọt và

trên đất

Đặc điểm nổi bật trong chu trình sống, có giai đoạn bào tử chuyển động

nhờ roi Tế bào có sắc tố quang hợp là chlorophyll a, b Chất dự trữ là tinh

bột, sự sinh sản thường gồm hai quá trình (hình 13): 1/ Sinh sản vô tính bằng

các bào tử chuyển động có hai roi Từ các bào tử chuyển động phát triển

thành cơ thể tão mới 2/ Sinh sản hữu tính tức là trong quá trình tạo ra cơ thể

mới có sự kết hợp của hai giao tử tạo nên hợp tử 2n Ngay trong hợp tử, quá

trình phân chia giảm nhiễm Xẩy ra tạo nên những tế bào đơn bội và cho ra cây

mới Sinh sản hữu tính gồm 3 dạng: nếu hai giao tử chuyển động có hình

dạng giống nhau (đẳng giao tử) thì gọi quá trình đó là đẳng giao, nếu hai giao

tử chuyển động khác nhau về hình dang (di giao tit) thi gọi quá trình đó là dị

giao, và trường hợp thứ 3 loài cho ra nhiều giao tử thường bé và chuyển động

và một ít giao tử lớn không chuyển động (bất động) thì quá trình kết hợp đó

sọi là noãn giao (hình 12) Một số trường hợp hai sợi tảo gần nhau hình thành

ống tiếp hợp và khi Sặp nhau dé nội chất cho nhau tạo thành hợp tử gọi là

gue Beg GAGs

- Chu trinh sOng giao tir tite 1A quá trình phân chia giảm nhiễm Xây ra

trong khi sinh giao tử đo đó toàn bộ chu trình sốn ¿ là lưỡng bội (2n),

Trang 21

- Chu trình sống bào tử tức là quá trình phân chia giảm nhiễm và kết hợp tách biệt nhau nhờ một giai đoạn bổ sung, do đó có hai thế hệ tách rời

2 Cha tưừnh sdng beta te 5 Chu fink song gee ht

Trang 22

nhau: thế hệ giao tử (1n) sẽ sinh ra giao tử, thế hệ bào tử (2n) sẽ sinh ra bào

tử giảm nhiễm (1n) Như vậy có hai thế hệ xen kế nhau Ở tảo lục hai thế hệ

này thướng có hình dạng giống nhau nên gọi là giao thế thế hệ đồng hình như

3 Ulva (hinh 16)

- Tảo nâu - Phacophyta: là nhóm tảo sinh cố định ở biển có cấu trúc đa

bào dạng sợi hay dạng bản có từ 2 đến nhiều lớp tế bào phân hóa thành thân,

rễ và lá Vách tế bào là xenllulosa và alginic Thể màu hình đĩa, hình hạt hay

hình tán có sắc tố diệp luc a, c, carotin, fucoxantin chất dự trữ là laminarin

Sự sinh sản thường gồm hai quá trình: 1/ sinh sản vô tính bằng các các

bào tử chuyển động 1 - 2 roi; 2/ sinh sản hữu tính bằng đẳng giao, dị giao,

noãn giao

Chu trình sống bào tử có sự giao thế hình thái đồng hình như ở rau câu

ông lão - Ectocarpus hoặc tảo mang - Dictiota, rau quạt - Paudina hoặc giao

thế thế hệ dị hình như ở tảo lá đẹt - Laminaria hoặc không giao thế thế hệ như

Trang 23

rong mo - Sargassum, Fucus (hinh 17, 18) Nó tạo thành rừng ở biển nên là

nguồn thức ăn, nơi trú ẩn và sinh sản của nhiễu động vật biển Tảo chứa hàm

lương iot cao nên được dùng làm thuốc và chứa algin và alginat nên được dùng trong công nghiệp nhuộm, sơn để hút phóng xạ Một số làm thức ăn và phân bón

Trang 24

Tảo đỏ - Rhodophyta: là nhóm thực vật sống ở biển có cấu trúc đa bào

dạng sợi phân nhánh, dạng bản và một số phân thành thân, rễ lá giả Vách tế

bào là xenlulosa phía ngoài bao bởi chất nhày, vôi hay muối silic Thể màu

dạng đĩa, hình sao hay hình sợi Sắc tố diệp lục là a và d, chất dự trữ là tinh

b6t floritoxit

Sự sinh sản vô tính bằng bào tử bất động còn sinh sản hữu tính bằng

noãn giao Các tinh trùng hình thành thường không có roi nên phải nhờ nước

2n Hợp tử không phyn chia giảm nhiễm tạo thành thể quả bào tử 2n ở trên

thể giao tử cái Trên đó thể quả bào tử tiếp tục phân chia nhiều lần cho ra thể

Trang 25

bào tử 2n Sau đó một lần phân chia giảm nhiễm cho ra các tử bào tử (1n)

Các bào tử về sau phát triển thành cơ thể tảo (thể giao tử)

Như vậy, thế hệ đơn bội (1n) chiếm ưu thế so với thế hệ lưỡng bội (2n)

Tảo đồ vừa có sự giao thế thế hệ vừa có dạng không có sự giao thế thế hệ

(hình 19)

Tảo đồ thường phát triển ở đáy sâu biển cả nhờ có sắc tố đổ mà có khả

năng thu nhận ánh sáng mặt trời Nhiều loài trong ngành này dùng làm rau ăn

như rau đong (Hypnea), rau câu (Gracillaria) Ở nước ta có loài phổ biến là

Gracillaria stemispicata

a ~ <

THUC VAT MAT DAT

Thực vật mặt đất là nhóm thực vật có nhân thật đã có một bước tiến hóa

theo hướng thoát khỏi môi trường nước tự dưỡng Đó là nhóm thực vật đa bào

Phyum: ANGIOSPERMOPHYTA + pfs £ fog

Hind 20 Cac nhom Thice vate’ caw

có vách bằng xenlulosa lấy năng lượng bằng quang năng nhờ có chất điệp lục

a và b và các sắc tố khác như xanthophyll và carotinoid, chất dự trữ là tỉnh

bột Cây sinh sẵn hữu nh thích nghi với điều kiện sống trên can trừ giai đoạn

` ‡

'

Trang 26

Heth 22 - Que trí HẠ hiah thanh la’

a ly’ sieng yeu

- ta trợ Sau

vận chuyển các giao tử, có sự xen kẽ giao thế hình thái Nó tiến hóa từ tảo lục

và dần dần chuyển lên cạn VÌ vậy, để bảo vệ sự thoát nước có lớp mỡ là

cutin bao bọc, để trao đổi khí CO, và O, trong quá trình quang hợp và hô hấp,

thực vật mặt đất hình thành các lỗ khí thay cho quá trình hấp thu toàn bề mặt

thân ở tảo Để tăng cường bề mặt quang hợp, cây phải hình thành cơ quan

quang hợp trải rộng ra và mặt khác cây phải nâng khỏi mặt đất để khỏi bị đất

và cây xung quanh che bóng Do đó cây phải có rễ khỏe và mô cơ phát triển

có thành tế bào thấm lignin cứng bao gồm mạch gỗ và mạch rây ờ mạch gỗ

nước và muối khoáng được vận chuyển lên và nhờ mạch rây đường và các

chất dinh dưỡng khác được chuyển từ là xuống Sự sinh sản của thực vật ở

cạn có xu hướng tạo nên bào tử khí và có cơ chế đặc biệt dần dần tránh sự đồi

‹hỏi môi trường nước như sự xuất hiện ống phấn và cuối cùng thể bào tử

chiếm tuyệt đối trong chu trình sống trừ nhóm rêu (hình 20, 21, 22)

Thực vật ở cạn không mạch - ngành rêu - Bryophyta

Rêu là nhóm thực vật thoát khổi môi trường nước lên sống ở cạn đầu tiên Chúng có cấu tạo mô và thể giao tử chiếm ưu thế Chính vì vậy chúng

sống chủ yếu ở ẩm ướt ven sông suối, đầm lầy Chúng chiếm tỉ lệ lớn ở

Tundra và núi cao nhiệt đới Chúng có hai mức tiến hóa rõ: ‘dang ban 4p sat ‘

: đất với rễ giả đơn bào và đạng cây mọc đứng với “thân”, “lá” với rễ giả đa i

Trang 27

Minh DE Cic ziei dean cia shé giao từ và thể bảo từ ở câu Rêu

bào Thể bào tử sống nhờ trên thể giao tử nhờ sự kết hợp của tỉnh trùng hai

roi với noãn cầu trên đỉnh cây rêu (Chu trình sống xem hình 23)

Thực vật có mạch ở cạn nguyên thủy

Nhóm này gồm những cây có mạch nguyên thủy với tỉnh trùng chuyển động và sự sinh sản phụ thuộc vào môi trường nước ở bên ngoài Đó là dương

xi - Filicinophyta = Polypodiophyta = Pteridophyta, cỏ tháp bút - Stenophyta

= Equisetophyta và thông đất - Lycopodiophyta Trước đây chúng là những

cây dạng gỗ mà trong quá trình tiến hóa hầu hết chúng bị diệt vong mà đến nay chỉ còn dạng hóa thạch

Đặc điểm nỗi bật của nhóm là thế hệ bào tử chiếm ưu thế với các bào tử khí, trong khi đó thể giao tử tiêu giảm về kích thước cũng như thời gian sống

Hệ thống mạch chuyên hóa Chu trình sống thể hiện ở hình 21.

Trang 28

Dương xi - Filicinophyta = Polypodiophyta = Pteridophyta

Đây là nhóm thực vật có mạch nguyên thủy mà cho đến nay còn kha

phong phú về số loài cũng như dạng sống Theo thông kê gân đây có tới

12.000 loài Hầu hết chúng sống ở vùng nhiệt đới và đầm lầy ôn đới

Thể giao ut (nguyen tan )

THY TINH

Tid bao tt

>

j- High 24- Chu #4 “ng Ousng xi

Chúng đặc trưng bởi lá lớn, phân chia nhiều mọc ra từ thân rễ ở dưới

đất, khi non thì cuộn lại Cơ quan sinh sản là túi bào tử tập hợp thành ổ túi

bào tử ở mặt dưới lá Mỗi 6 túi được bảo bệ bặng một lớp áo Các bào tử phát

tấn được nhờ có vòng cơ xung quanh gồm những tế bào có vách ngoài mồng,

vách trong dày Sức bật của vòng cơ khi khô tạo cho túi vỡ ra và phóng bào

tử ra ngoài Bào tử rơi ra gặp ẩm nảy mầm thành một nguyên tần dạng tim có

rễ đơn bào, chứa diệp lục (tức là thể giao tử) Trên nguyên tản có túi tỉnh ở

phần gốc và túi noãn ở phần giữa hai thùy Túi tính sẽ cho ra tỉnh trùng xoắn

có nhiều roi Nhờ roi, tỉnh trùng bơi trong nước đến kết hợp với noãn cầu

Trang 29

trong túi noãn tạo nên hợp tử Chỉ một hợp tử phát triển trên nguyên tản cho

ra cây dương xỉ con (hình 24)

Co tháp bút - Stenophyta = Equisetophyta

Nhóm này mọc

phổ biến trên đầm lầy

thời kì cacbon nhưng

là củ giúp cho cây

sống qua mùa đông

Trang 30

Đó là bông các lá bào tử hình 6 cạnh, mặt dưới mang 5-8 túi bào tử Túi bào

tử chứa bào tử hình cầu mang 4 sợi đàn hồi Khi khô các sợi này bật tung ra

và phóng bào tử ra xa Khi bào tử rơi xuống đất nảy mầm cho ra các nguyên

tản phân tính Trên nguyên tấn lớn chứa túi noãn ở nách các thùy Trên

nguyên tản bé, giữa các thùy chứa túi tinh Tỉnh trùng hình quả lê có nhiều

roi Quá trình tiếp theo giống dương xỉ (hình 25)

Thông đất - Lycopodiophyta

Nhóm này có khoảng 1000 loài đang tồn tại hầu hết ở vùng nhiệt đới

Trước đây chúng cũng là những dạng cây gỗ nhưng dần dần bị tiêu diệt và chỉ

còn các dạng cây thảo là chủ yếu

Chúng có thể bào tử chiếm ưu thế, có lá hình vấy hoặc xếp xoắn như

thông đất - Lycopodium hay xếp theo 4 làng theo chiều dài của thân như ở

Quyển bá - Selaginella Trên thân thường mọc các rễ rằng cắm xuống đất

Hinh 26 -Chutrinh sing Quyey bet

Cơ quan sinh sản là nón gồm các lá bào tử xếp sít nhau ô đỉnh cành Ở

thông dat mdi 14 bao ty mang một túi bào tử còn ở quyền bá mỗi là bào tử ở

gốc nón mang một túi bào tử có 4 bào tử lớn In Chúng nảy mầm cho ra

pane

Trang 31

nguyên tản cái Trong khi đó ở phần trên của nón, mỗi lá bào tử mang một một túi bào tử nhỏ chứa nhiều bào tử nhỏ Bào tử nhỏ nảy mầm cho ra thể

giao tử đực Thể giao tử đực phát triển ngay trong vách bào tử nhỏ Điêu đ chứng tổ nó phụ thuộc vào thể bào tử Bào tử nhỏ nảy mầm cho ra hai tế bào nhổ: 1 sẽ là tế bào dinh dưỡng của thể còn cái thứ hai phân chia cho ra nhiều

Thực vật có hạt có thể bào tử chiếm ưu thế và trong đó sinh ra các túi

bào tử nhỏ và các túi bào tử lớn Trong chúng chứa các bào tử nhỏ và các bào

tử lớn đơn bội nhờ phân chia giảm nhiễm Bào tử nhỏ có vách bền khá nhỏ và

nhẹ gọi là hạt phấn Nó được di chuỷên nhờ gió và côn trùng Thể giao tử

được phát triển trong bào tử nhỏ và giao tử đực là nhân trần được giữ lại trong vách bào tử một thời gian Khác với quyền bá, nó di chuyển tới giao tử cái

nhờ một bộ phận mới mà không phải nhờ nước Đó là ống phấn

Bào tử lớn nằm trong túi bào tử lớn đính trên thể bào tử Sự thụ tỉnh và phát triển của phôi xẩy ra bên trong vách bào tử lớn Lớp mới sinh ra là vỏ hạt còn bào tử lớn gọi là hạt Trong hạt có phôi chậm phát triển trong khi phát tan Khi có điều kiện thuận lợi, hạt nảy mầm và phôi tạo ra một thể bào

tử mới Chu trình phát triển được tóm tắt ở hình 27, 28

Với sự tiến hóa của hạt phấn, hạt bền vững, cây có hạt đã thích nghỉ với nơi sống trên cạn và biến đổi lớn về hình dạng Cây có hạt có hai nhóm hạt trần và hạt kín

Thực vật hạt trần - Gymnospermae:

Đây là nhóm cây có hạt đầu tiên với hạt nằm trần không có vách bầu bảo vệ như ở thực vật hạt kín, b mạch chứa quản bào gỗ và tế bào rây, không

có mạch gỗ và tế bào ống rây, thân có quá trình dày thứ sinh, lá rất đa dạng:

lá lớn kép lông chim như tuế, á tuế, lá dạng bản dẹt như bạch quả, dây gắm,

lá kinh như thông, lá dạng vảy như trắc bách diệp Thể bào tử chiếm ưu thế,

có bào tử dị hình được sinh ra từ nón đực (cơ quan sinh sản đực) và nón cái

Nón đực có các lá bào tử nhỏ mang các túi bào tử nhỏ ở mặt đưới trong

đó xảy ra quá trình phân chia giảm nhiễm tạo thành nhiều bào tử nhỏ tức là

+

Trang 32

hạt phấn Mỗi hạt phấn có hai túi khí để nhờ gió mang tới nón cái Bên trong

có 1 tế bào ống, 1 tế bào dinh dưỡng và 1 tế bào nguyên tấn đực Nón cái có

các lá bào tử lớnở gốc mặt dưới có lá bắc dạng vảy và ở mặt bụng mang các

túi bào tử lớn tức là noãn Noãn gồm có lớp vỏ bên ngoài, phôi tâm lớn bao

quanh nguyên tản cái, ở giữa là nơi dự trữ thức ăn Nguyên tần lớn sinh ra 3-4

giao tử được bao trong vách goi là túi noãn Giao tử lớn bên trong túi noãn

kết hợp với giao tử đực do ống phấn mang tới mà tạo thành hợp tử Hợp tử

phát triển tạo thành phôi Khi đó noãn phát triển thành hạt (hình 27)

ngành thông - Coniferophyta = Pinophyta, ngành tuế - Cycadophyta, ngành

, — đây gắm - Gnetophyta và ngành bạch quả - Ginkgophyta

Trang 33

Thực vật hạt trần là nguồn g6 mềm được sử dụng rộng rãi khắp mọi nơi

để xây dựng, làm bàn ghế, hộp, để sản xuất hộp giấy Nhưng chúng cũng là

nguồn cung cấp nhựa và dầu, tinh dầu quan trọng,

Thực vật hạt kín - Angiospermae

Thực vật hạt kín là đại bộ phận các loài cây xung quanh chúng ta

Chúng xuất hiện vào giữa kỉ Crêta cách đây 110 triệu năm Nhờ có sự tiến hóa cao mà nó có khả năng chiến thắng trong quá trình cạnh tranh với các nhóm thực vật khác Những tính chất tiến hóa đó nhằm bảo tồn nòi giống một cách có hiệu quả nhất:

1) Hạt được bảo vệ vững chắc nhờ vách của bầu là kết quả của sự dính

liền các lá bào tử lớn với nhau

2) Gỗ xuất hiện mạch điển hình và ống rây và tế bào kèm đảm bảo sy

van chuyén nước, muối khoáng và thức ăn thuận lợi nhất

3) Thể bào tử ciếm ưu thế tuyệt đối, rất đa dạng về dạng sống, thời gian

sống và cách sống, còn thể giao tử rất tiêu giảm chỉ cồn ] ống phấn với 2

nhân (thể giao tử đực) và túi phôi 8 nhân (thể giao tử cái) Vì vậy chúng sống được khắp mọi nơi, mọi lúc

4) Xuất hiện một cơ quan sinh sản mới, đó là hoa (Xem phần sinh học

cơ thể thực vật) Hoa là cơ quan chuyển hóa cao với Sự phyn hóa chức năng rõ ràng đảm bảo sự thụ phấn nhờ côn trùng: Các cánh tràng có màu sắc sic sd làm nhiệm vụ hấp dẫn côn trùng và các động vật truyền phấn khác về thị

giác, các tuyến mật hấp dẫn về vị giác và tuyến thơm hấp dẫn về khứu giác

Việc truyền phấn nhờ côn trùng có hiệu quả hơn nhiều so với thụ phấn nhờ

gió ĐỂ nâng cao sức sống của nồi giếng, chúng có cơ chế đảm bảo sự thụ

phấn chéo như bộ nhị và bộ nhụy chín khác nhau v.v (hình 28)

3) Bên cạnh việc bảo tồn nòi giống bằng sự thụ phấn và nhờ việc bảo vệ hạt có hiệu quả Việc đa dạng hóa các kiểu quả như quả có gai, có cánh, có lông, có dù hoặc quả tự tách vó quả để bắn hạt đi xa là giấu hiệu giúp cho việc phát tán nòi giống đi xa chiếm lĨnh những lãnh thổ mới

6) Khác với thực vật hạt trần, việc sinh noãn và sinh trưởng của ống phấn cũng như hình thành hạt đồi hỏi tới 3 năm như ở thông Trong lúc đó nhờ lấy thức ăn ở cơ thể mẹ, noãn ở thực vật hạt kín chín chỉ sau vài tuần và

ống phấn phat triển đạt tới 15 cm/ngay

Trang 34

ào túi phôi

tử cái tạo thành hợp tử 2n còn cái thứ hai kết hợp với

tâm tạo thành nhân tam bội Trong qu

+ +

ân trong ống phấn được ph

Trang 35

nhân tam bội tạo thành nội nhũ để nuôi phôi Quá trình trên là sự thụ tỉnh

kép Chính nhờ thụ tỉnh kép, hạt chín nhanh chỉ sau mùa

8) Khác với thực vật hạt trần, bên cạnh sinh sản hữu tính, thực vật hạt

kín còn có sự sinh sản sinh dưỡng bằng cành, bằng lá v.v Để tăng số lượng

cá thể chiếm các khu đất mới

9) Để tăng cường quá trình quang hợp lá thực vật hạt kín dẹt và lớn hoặc dạng lá lông chim Song song việc trải rộng phiến lá, một cơ chế chống

sự mất nước và điều hòa không khí được chuyên hóa, đó là lỗ khí

Thực vật hạt kín có hai nhóm chính: thực vật một lá mầm - Mono-

cotyledoneae và thực vật hai lá mầm - Dicotyledoneae

Thực vật một lá mầm chủ yếu là các cây thảo như lúa, ngô, kê, tre nứa,

hành, tổi, chuối, phong lan, các loài cỏ là nhóm nguyên thủy hơn thực vật hai lá mầm Thực vật hai lá mầm chủ yếu là cây gỗ như bưởi, cam, quít, nhãn, mít, vải, xoài Hai nhóm đó được phân biệt nhờ nhiều đặc điểm

- Gan 14 song song hay hinh cung - Gan lá lông chim hay hình mạng

- Bó mạch trong thân xếp lộn xôn và | - Bó mạch trong thân xếp vòng, hổ

- Không có sự dày thứ cấp - Có sự dày thứ cấp

- Hoa mẫu 3, bao hoa không phân hoá |- Hoa mẫu 4-5, bao hoa phân hóa

- Thụ phấn nhờ gió thành đài, tràng - Thu phan nhờ côn trùng

GIGI NAM - FUNGI

Nấm là một nhóm cơ thể không có diệp lục và sống hoại sinh hoặc ký

sinh Nó không tiêu thụ thức ăn của mình mà giải phóng enzym vào môi trường xung quanh để phá hủy các nguyên tử phức tạp thành đơn giản mà nó

có thể hấp thụ được Nhiều loài sống hoại sinh bằng cách lấy chất dinh dưỡng

từ những phần đã chết của các sinh vật khác Một số khác ký sinh bằng cách lấy thức ăn trực tiếp từ các cơ thể sống Trong đó có loại ký sinh bắt buộc tức

là chúng chỉ tồn tại chỉ trên một loại mô nào đó của cây chủ

Trang 36

mang 5 harit Nitd chitin hog thd giao wt p fll SINH SÁN ‘s_ 7

suốt chiều dài Sự sinh trưởng chỉ ở đỉnh của sợi nấm Nhân của sợi nấm

thông thường là đơn bội Ở nhiều loài trong sự sinh sản hữu tính có hiện

tượng hai nhân của bố mẹ không kết hợp ngay mà giữ ở trạng thái hai nhân ở

cạnh nhau và phân chia nhiều lần cho các sợi song nhân (dikaryotic) chứa các

cặp nhân đơn bội Cũng có thể có sự kết hợp tạo thành hợp tử lưỡng bội và

sau đố do sự phân chia giảm nhiễm tạo thành bào tử đơn bội và từ đó nay

mầm tạo thành sợi đơn bội mới Chu trình sống của nấm là hợp tử đặc biệt do

sự kết hợp chất tế bào và nhân xdy ta cham chap và thiếu giai đoạn roi (hình

29)

Hiện nay người ta chia nấm làm 4 ngành chính thức và 1 ngành bổ sung

do sự cộng sinh giữa nấm và tảo là địa y

Ngành nấm tiếp hợp - Zygomycota

Đặc điểm đặc trưng của ngành này là sợi nấm không có vách ngăn, chứa

nhiều nhân đơn bội Bào tử và cả giao tử không chuyển động Sự sinh sản hữu

tính bằng sự tiếp hợp của hai sợi nấm có tính khác nhau

Đại diện điển hình là mốc bánh mì đen Rhizopus Nó gồm ba loại sợi

nấm làm thành mạng trên bề mặt bánh, sợi hình rễ xuyên sâu vào bánh mì ihe BRE

Trang 37

thành túi sinh giao tử Hình thành tạo thành hai túi giao tử ở trên hai sợi Hai

túi giao tử kết hợp với nhau tạo thành hợp tử, các nhân bố mẹ kết hợp với

nhau từng đôi một tạo thành nhân lưỡng bội Các nhân bên trong tiêu biến chỉ

còn lại một nhân Nhân này tiếp tục phân chia giảm nhiễm tạo thành 4 nhân

đơn bội, 3 trong số chúng mất còn lại một nhân Cấu trúc đó gọi là bào tử hợp

được bảo vệ bởi một màng dày thấm các thể oxalat canxi và sau đó ngủ trong

một thời kỳ dài Khi bào tử hợp nẩy mầm sinh ra túi bào tử Túi lúc chin

phóng nhiều bào tử đơn bội và gặp điều kiện ẩm, mỗi bào tử sinh ra một sợi

Trang 38

ngăn Kết quả của quá trình sinh sản hữu tính hình thành túi trong đó chứa

các bào tử túi tức là các nhân kết hợp lưỡng bội được bao bọc trong chất ngyên sinh Sự sinh sản vô tính là bào tử dính nó sinh ra ở đỉnh các sợi nấm

Khác với các ngành khác, ngành này sợi nấm có cấu trúc có vách

Trang 39

Nấm túi có thể không có thể quả như nấm men Đây là nấm đơn bào sinh sản sinh dưỡng bằng nay chdi, sinh sin hit tinh bing két hợp hai tế bào lại thành hợp tử (hình 31)

Nấm túi có thể quả do các sợi nấm (In+2n) bện lại, có 3 loại chính: thể quả đóng kín, vi dụ nấm sây bệnh hắc lào, vẫy rồng, bệnh ở cây, thể quả mở

lỗ, ví dụ nấm gây bệnh đốm lá chuối, lá lạc, hay thể quả hình đĩa như nấm tai

mèo trông giống như cái chén, nấm gây bệnh ở bắp cải, cà chua, cà rốt

Ngành nấm đảm- Basidiomycota

Nấm đảm là nhóm phổ biến rộng rãi như nấm rơm, nấm hương, mộc

nhi, nấm trứng Nấm này phân hoá thành thân và mũ (tán) Đó là những sợi

nấm có vách ngăn và sons hạch ken chặt lại Phần chính của sợi nấm là nằm

ở dưới mặt đất và sống hoại sinh

so! dan hac

Trang 40

Điểm khác cơ bản với các nấm khác là sợi đa bào và song hạch là chủ

yếu, sợi đơn hạch chỉ gặp lúc nảy mầm và sinh sản bằng bào tử đảm hay còn

gọi là bào tử ngoại sinh tức là các bào tử đơn bội được hình thành nằm trong

các u lồi tách biệt khỏi đầu của sợi nấm

Quá trình hình thành được mô tả ở hình 32 Trên các phiến dưới mũ

nấm có các đầu sợi nâmm hai hạch nhân (1 nhân đơn bội đực và một nhân

đơn bội cái đứng cạnh nhau) kêt hợp tạo thành nhân hợp tử lưỡng bội Nhân

đó phân chia giảm nhiễm cho 4 nhân con Bốn u lồi mọc ra ở tận cùng và 4

nhân con đi vào đó Các vách hình thành tách 4 u lỗi tạo thành 4 bào tử đảm

Bào tử đó già tung ra, nay mim tạo nên các sợi đơn bội Hai Sợi đơn bội kết

hợp với nhau tạo thành sợi song hạch và ken lại thành thể nấm

các loài có thể sợi đa

bào nhưng không

thấy có giai đoạn

gun trom nematode

Dia y thường được tách thành một nhóm đặc biệt nhưng theo Philips và

Chilton coi là một ngành của nấm Đó là những vầy bám trên thân cay 96, cau

hoặc những dạng cây bé như san hộ bám trên đá trên núi cao, Chúng là kết

quả của sự cộng sinh giữa nấm và tảo, Chúng có khả năng thích nghi với khô

và lạnh nên mặc dù phát triển chậm nhưng rất phong phú ở vùng cực và quả

Ngày đăng: 03/04/2015, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lông  chim  và - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh lông chim và (Trang 12)
Hình  dạng  cơ  thể - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh dạng cơ thể (Trang 16)
Hình  6  Chu  trink  sing  cia  Ulva - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh 6 Chu trink sing cia Ulva (Trang 21)
Hình  tán  có  sắc  tố  diệp  luc  a,  c,  carotin,  fucoxantin  chất  dự  trữ  là  laminarin - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh tán có sắc tố diệp luc a, c, carotin, fucoxantin chất dự trữ là laminarin (Trang 22)
Hình  bao  gdm - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh bao gdm (Trang 36)
Hình  thành  từ - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh thành từ (Trang 42)
“3  $33  hình  thành  hai  dạng  hình - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
3 $33 hình thành hai dạng hình (Trang 45)
Hình  thành  xoang - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh thành xoang (Trang 49)
Hình  ảnh  cấu  tạo  của  hệ  thần  kinh,  tuần  hoàn  vẫn  còn  được  thể  hiện  một - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh ảnh cấu tạo của hệ thần kinh, tuần hoàn vẫn còn được thể hiện một (Trang 51)
Hình  (heteronom)  với  sự   -  40:  phẩw  đuất.  -  -  - - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh (heteronom) với sự - 40: phẩw đuất. - - - (Trang 52)
Hình  l  6:  Bi điện  Lập  nhica  chan  (  Myriapoda ) - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh l 6: Bi điện Lập nhica chan ( Myriapoda ) (Trang 53)
Bảng  sự  diễn  thế  của - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
ng sự diễn thế của (Trang 87)
Hình  CQ  Chu  trình  của  nước  trên  hành  tính - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh CQ Chu trình của nước trên hành tính (Trang 96)
Hình  7O:  Chu  trình  Cacbon - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh 7O: Chu trình Cacbon (Trang 97)
Hình  7Ì:  Chu  trình  nitg - Sinh học 3. Sinh học xã hội sinh vật và tính đa dạng sinh học
nh 7Ì: Chu trình nitg (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w