Công nghệ thông tin giúp thu hẹp không gian lưutrữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa hệ thống và cụ thể hóa các thông tin theo nhucầu của con người.. So với ngôn ngữ lập trình tr
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Giới thiệu về Microsoft Access 4
1.1.1 Các thành phần trong cơ sở dữ liệu Access 4
1.1.2 Query – Truy vấn 8
1.1.3 Form – Mẫu biểu 8
1.1.4 Report 9
1.2 Tổng quan về Visual Basic.NET 10
1.2.1 Sơ lược về VB.NET 10
1.2.2 Khởi động VB.NET 10
1.2.3 Các kiểu dữ liệu 11
1.2.4 Biến trong VB.NET 12
1.2.5 Hằng trong VB.NET 12
1.2.6 Các toán tử trong VB.NET 13
1.2.7 Cấu trúc câu lệnh 14
1.2.8 Chương trình con 17
1.3 Đại cương về phân tích thiết kế hệ thống: 19
1.3.1 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý 19
1.3.2 Các giai đoạn phân tích thiết kế 19
1.3.3 Thiết kế thông thể 20
1.3.4 Thiết kế chi tiết 20
1.3.5 Thiết kế chương trình 20
1.3.6 Cài đặt – chạy thử chương trình 21
1.3.7 Khai thác, bảo dưỡng chương trình 21
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
2.1 Khảo sát thực trạng bài toán Quản lý nhân sự trường THCS Đại Nghĩa 22
2.1.1 Khảo sát thực trạng bài toán cũ 22
2.1.2 Đặt vấn đề 31
2.1.3 Nhiệm vụ của bài toán 31
2.1.4 Mục tiêu của bài toán 31
2.2 Phân tích hệ thống Quản lý nhân sự 31
2.3 Chức năng của hệ thống Quản lý nhân sự 32
2.4 Thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự 33
2.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý nhân sự: 34
Trang 22.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh: 35
2.4.3 Sơ đồ liên kết ERD 40
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
2.5.1 Xác định thực thể 40
2.5.2 Sơ đồ thực thể các mối quan hệ 43
2.5.3 Thiết kế bảng dữ liệu 44
2.5.4 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 47
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 48
3.1 Thiết kế giao diện chương trình 48
3.1.1 Giao diện chính 48
3.1.2 Đăng nhập 48
3.1.3 Cập nhật thông tin 51
3.1.4 Tra cứu / Thống kê: 62
3.1.5 Báo cáo: 66
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT - KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ 69
4.1 Cài đặt chương trình 69
4.2 Khai thác và bảo trì 69
KẾT LUẬN 70
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 71
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong thập kỷ gần đây ngàn công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng
và có những bước tiến nhảy vọt Ở Việt Nam ngành công nghệ thông tin tuy còn non trẻnhưng tốc độ phát triển và đang dần được ứng dụng trong các lĩnh vực của nền kinh tếgóp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Việc đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý làm giảm bớt sức lao động củacon người, tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so với việcquản lý thủ công trên giấy tờ như trước Công nghệ thông tin giúp thu hẹp không gian lưutrữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa hệ thống và cụ thể hóa các thông tin theo nhucầu của con người
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Huy Lượng cùng sự tạo điều kiện giúp
đỡ của các thầy cô giáo và các bạn, em đã hoàn thành đề tài “Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho trường THCS Đại Nghĩa – Mỹ Đức – Hà Nội” sau một thời gian
tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức, điều kiện làm việc, cũng như thửnghiệm thực tế, chương trình của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để chương trình của em được hoàn thiện hơn
và có thể ứng dụng vào thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Khúc Ngọc Vương
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Microsoft Access
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng bởi Tiến sĩ F.Coodd với công trìnhkhoa học được công bố rộng dãi trên tạp chí vào tháng 07/1970: “Mô hình dữ liệu quan
hệ cho các ngân hàng dữ liệu lớn” Theo mô hình này các dữ liệu sẽ được lưu vào máytính dưới dạng các bảng hai chiều gọi là các quan hệ và giữa các bảng sẽ có các mối liênkết thật sự của các đối tượng dữ liệu ở bên ngoài thế giới thật
So với ngôn ngữ lập trình truyền thống khác như Pascal, Foxpro,… MicrosoftAccess là công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinh chương trình, giải quyết hàng loạt vấn
đề then chốt trong việc quản trị cơ sở dữ liệu, ở Access ta không cần viết chương trình
mà vẫn nhanh chóng có được phần mềm hoàn chỉnh với giao diện thuận tiện cho khánhiều bài toán trong quản lý, kế toán, thống kê
Nếu được với ngôn ngữ C, Pascal, Foxpro việc tạo những đối tượng kỹ thuật đồhọa bằng những chương trình khó khăn và tốn công sức thì đối với Access vấn đề lạingược lại, Access có một cấu trúc cơ dữ liệu độc đào có thể phối hợp mọi bảng dữ liệu cóliên quan và các chỉ mục, mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), truy vấn (Query) và mãVBA trong chỉ một tập tin cơ sở dữ liệu MDA
Ngoài các lệnh cơ bản để mở, truy vấn tập tin MDA còn cho phép sử dụng ngônngữ SQL, một ngôn ngữ truy vấn dùng trong các quan hệ quản trị CSDL, để khai thácMDB có hiệu quả hơn
Access có khả năng nhập khẩu và xuất khẩu dữ liệu từ các tập tin bảng tính và cácCSDL khác
Professional và có thể sử dụng nó cho các chương trình của mình, nhưng không sửdụng cho lắm và nó cũ Để cho nhanh, chính xác và phổ biến hơn ta sử dụng Access2000…
1.1.1 Các thành phần trong cơ sở dữ liệu Access
1.1.1.1 Table (Bảng dữ liệu)
Là thành phần cơ bản quan trọng của cơ sở dữ liệu, nó dùng để ghi nhận các sốliệu cơ sở cần thiết Có thể nói tất cả trong quá trình xử lý dữ liệu đều dựa trên cơ sở các
dữ liệu thô được lưu trữ trong các table
Trong 1 table số liệu được tổ chức thành các cột (Fields or Columns) và dòng(Record) Mỗi cột ứng với một mục dữ liệu cần lưu trữ Mỗi dòng chứa dữ liệu mộtngười hay vật cụ thể mà ta cần lưu trữ Khi cần thiết các các cột cho table, ta có thể ràngbuộc điều kiện để Access kiểm tra các record nhập vào không bị sai sót Chính nhờnhững table này mà ta xây dựng nên được những mỗi quan hệ trong hệ thống(Relationship)
Đặc điểm:
Trang 5- Mỗi tiêu chí được gọi là một trường tương đường với cột của bảng Toàn bộthông tin của đối tượng gồm nhiều trường được gọi là bản ghi, tương đương với mộtdòng của bảng.
- Một CSDL có thể bao gồm bởi nhiều bảng, mỗi bảng có tên gọi riêng Tên bảng
là một dãy các kí tự chữ, dấu trống… nhưng phải ít hơn 64 kí tự
- Mỗi trường có một tên riêng và có kiểu dữ liệu riêng Tên trường là một dãy kí
tự, số, dấu trống… trường có thể lưu trữ dữ liệu có kiểu khác nhau
- Muốn làm việc với bảng trước tiên phải tiến hành tạo lập ra cấu trúc của nó sau
đó phải tiến hành nhập liệu cho nó Trên CSDL đã có mối tiến hành tìm kiếm, thống kêhoặc tính toán…
- Để tăng tốc độ tìm kiếm cũng như móc nối các bảng có liên quan đến nhau, mỗibảng nên có trường khóa chính
1.1.1.2 Query (Bảng truy vấn)
Query là công cụ dùng để tính toán và xử lý dữ liệu từ các table và các query khác
có sẵn trong cơ sở dữ liệu
Dạng Query thường được sử dụng nhiều nhất là Select Query Bằng loại Querynày ta có thể lọc ra những thông tin cần quan tâm từ nhiều bảng dữ liệu khác nhau của cơ
sở dữ liệu, có thể phân tích và hiệu chỉnh dữ liệu ngay trên bản thân Query hay sử dụnglàm cơ sở cho công việc khác
Ngoài ra còn có các laoij Query khác như Update Query để cập nhật, chỉnh sửa dữliệu cho table, Crosstab Query tổng hợp dữ liệu, Make Table Query nhằm phục hồi dữliệu nếu có sơ sót xảy ra cho table Ráp nối dữ liệu vào table có Append Query, xóa dữliệu có Delete Query như một nền tảng để tạo ra cho các báo biểu có đặc tính định dạngcao hơn table
Đặc điểm:
- Cách làm việc với truy vấn là trước tiên ta phải tạo ra truy vấn, sau đó có thể gọi
ra nhiều lần để làm việc Kết quả truy vấn được tập hợp vào bảng kết quả gọi là Dynaset.Nhưng dữ liệu của nó không lưu trữ trong máy Do vậy mỗi khi chạy truy vấn sẽ có kếtquả mới nhất lấy từ dữ liệu nguồn Một truy vấn sau khi được tạo, nó có thể dùng làm dữliệu cho truy vấn khác
- Mỗi truy vấn có 1 tên gọi riêng Giống như tên bảng, tên truy vấn có thể là mộtdãy kí tự chữ, số và dấu trống… nó không vượt quá 64 kí tự Trong truy vấn có thể baogồm nhiều trường (cột) và nhiều bảng ghi (hàng) Trong truy vấn có thể tiến hành cácphép tính số học cũng như các phép tính logic
1.1.1.3 Form (Mẫu biểu)
Không thể thiếu được trong Access, là phần hiển thị ra bên ngoài dành cho người
sử dụng Điểm nối bật là có thể thiết kế Form thật đẹp và tiện dụng để người sử dụng
Trang 6điều khiển một cách dễ dàng và không bị nhàm chán vì giao điện quá xấu như một sốphần mềm khác.
Trong một Form có thể chứa một Form khác gọi là Sub Form cho phép cùng mộtnhập liệu vào nhiều table khác nhau
Form có thể dùng để nhập mới hay sửa đổi các dữ liệu trên table, query, có thểchứa các nút lệnh để thực hiện các chỉ thị như chạy query, xem hay in report
Trong Form Access hỗ trợ tất cả những công cụ cần thiết trong Toolbox nhằm trợgiúp ta tạo một Form thân thiện nhất cho người sử dụng
Nguồn dữ liệu của mẫu biểu có thể là trống hoặc các bảng truy vấn Khi nguồn dữliệu là trống, nghĩa là không có nguồn dữ liệu thì nó thường dùng làm giao diện chươngtrình Ngược lại, có nguồn dữ liệu là bảng truy vấn thì nó dùng để thể hiện hoặc cập nhật
dữ liệu cho các trường nguồn
- Muốn làm việc với mẫu biểu, trước tiên phải tạo lập ra mẫu biểu, sau đó mới gọichúng ra nhiều lần để làm việc
1.1.1.4 Report (Báo biểu)
Là đầu ra của Access, dùng để in ần hay thể hiện các bảo biểu có nguồn gốc từ cácTable hay từ kết quả của Query dưới nhiều hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt
Báo biểu là một công cụ của Access dùng để:
- Lọc dữ liệu từ bảng hoặc truy vấn giống như mẫu biểu
- Tiến trình tính toàn, tổng hợp, thống kê, sắp xếp lại chúng
- Tổ chứ rất linh hoạt in ấn các kết quả
Đặc điểm:
- Trong một CSDL có thể có nhiều báo biểu Mỗi báo biểu có tên gọi riêng Tênbáo biểu là dãy ký tự do người dùng đặt ra Nó bao gồm bởi các chữ cái, chữ số và dấutrống nhưng không dài quá 64 kí tự
- Nguồn dữ liệu của báo biểu có thể là trống hoặc các bảng và truy vấn Khi nguồn
dữ liệ và là bảng hoặc truy vấn thì nó dùng để thể hiện cho các trường nguồn
- Một báo biểu có thể bao gồm bởi 5 khối: đầu biểu, đầu trang, thân biểu, cuốitrang và cuối biểu Trên mỗi khối có thể có thể có các ô điều khiển sau như mẫu biểu
- Muốn làm việc với báo biểu, trước tiên phải tạo lập nó ra, sau đó mới gọi chúng
ra nhiều lần để làm việc Mỗi lần gọi cho ra một kết quả với dữ liệu nguồn hiện có
Trang 7Mỗi dòng chứa dữ liệu về một người hay vật cụ thể mà ta cần lưu trữ.
Ta có thể tạo mới một bagnr theo 3 cách sau:
- Tạo với sự hướng dẫn của Access (Table Wizard)
- Tự thiết kế ý riêng trên một mẫu bảng biểu trong kiểu xem bản dữ liệu(Datasheet View)
- Tạo trên một mẫu thiết kế (Design View)
Khai báo các quan hệ giữa các Table: Các mối quan hệ giữa các bảng hiện có vàbảng mới tạo sẽ xác định trường được dùng làm khóa chính cho bảng mới đó Có 4 khảnăng tồn tại cho các mối quan hệ giữa các bảng:
- Quan hệ một – đối – một (one – to – one)
- Quan hệ nhiều – đối – một (many – to – one)
- Quan hệ một – đối – nhiều (one – to – many)
- Quan hệ nhiều – đối – nhiều (many – to – many)
1.1.1.6 Trang truy cập dữ liệu (Page)
Trang truy cập dữ liệu là một trang Web Nó được dùng để:
- Bổ sung, chính sửa, xem hoặc xử lý dữ liệu giống như một truy vấn
- Nhập và chỉnh sửa dữ liệu giống như mẫu biểu
- Chọn lọc dữ liệu, gom nhóm chúng phục vụ cho tổng hợp báo cáo giống như báobiểu
- Nhưng ở đây dữ liệu nguồn của trang truy cập dữ liệu không chỉ là nguồn hiện cótrong một CSDL của Access mà còn có thể từ một CSDL khác như Excel hoặc từ trênInternet, Intranet
- Kết quả của trang truy cập dữ liệu cũng có thể đucợ lưu trữ trong CSDL cuiarAccess hoặc cũng có thể trong một CSDL SQL Server dưới dạng một file riêng biệt
Trang 8- Cách tạo ra một trang truy cập dữ liệu tương tự như tạo ra một mẫu biểu và báobiểu Có thể sử dụng danh sách dữ liệu nguồn, hộp công cụ, các ô điều khiển, hộp thoạiSorting And Grouping… Tuy nhiên có một điểm khác biệt cơ bản, trang truy cập dữ liệu
là một file riêng biệt được lưu trư bên ngoài Access Khi tạo ra file này, Access tự động
bổ sung một biểu tượng tắt của file đó vào trong cửa sổ Database
- Để phân biệt, mỗi trang truy cập dữ liệu phải có tên gọi riêng Tên trang truy cập
dữ liệu do người dùng đặt ra, nó bao gồm chữ cái, số và dấu trống Tổng số kí tự của nóphải nhỏ hơn 65 kí tự
1.1.1.7 Marco
Marco là một tập hợp bởi một hoặc nhiều lệnh đơn giản nhằm tự động hóa mộtchuỗi các thao tác, hoặc một tập hợp bởi các hành động (Action), trong đó mỗi hành động
là một lời gọi thủ tục nhằm tự động hóa thao tác các chương trình
Cũng giống như các đối tượng khác, để làm việc với Marco phải đặt tên cho nó.Tên Marco do người dùng đặt ra, nó bao gồm chữ cái, số và dấu trống Tổng số kí tự của
1.1.2.2 Xem cấu trúc của một Query
Chuyển về cửa sổ Database
Click vào Tab trên Queries Cửa sổ Database sẽ trình bày những Query hiện cótrong Database
Chon Query muốn xem, rồi click button Design Lúc này có thể xem kết quả củaQuery ta click button View trên Toolbar Kết quả của nó sẽ trình bày trong mộtDatasheet
1.1.3 Form – Mẫu biểu
1.1.3.1 Ý nghĩa của Form
Form là một phương tiện giúp ta nhìn số liệu dưới hình ảnh quen thuộc với các ấnchỉ sử dụng hàng ngày Trong khi nhìn số liệu dưới hình thức Table hay Query thì rất khôkhan, trong các phần mềm ứng dụng sử dụng quản lý Microsoft Access đặc biệt tạo điều
Trang 9kiện thuận lợi cho người sử dụng thiết kế các mẫu Form, thông qua chức năng FormWizard, thậm chí còn cả AutoForm.
Các Form được xây dựng từ một tập hợp các thành phần thiết kế riêng lẻ có tên làcác điều khiển (Control) hoặc đối tượng điều khiển
Các mẫu biểu Access rất linh hoạt, chúng cho phép bạn hoàn thành các công việc
mà bạn không thể hoàn thành trong kiểu xem bảng (Table) hoặc kiểu xem bộ (Query) Ta
có thể tạo các biểu mẫu liên hợp các biểu mẫu khác, biểu mẫu nằm trong biểu mẫu khácgọi là biểu mẫu con (Subform) Các biểu có thể tính toán các giá trị và hiển thị các tổng
1.1.3.2 Cách thiết kế Form.
Ta có thể tạo Form bằng tay hoặc nhờ máy tính, hướng dẫn thông qua các chứcnăng của hệ thống như Form Wizard Gồm các cách thiết kế Form như sau:
- Tạo bằng Auto Form - Tạo bằng số liệu của nhiều Table
- Tạo bằng Wizard - Tạo bằng Sub Form
1.1.4 Report
1.1.4.1 Giới thiệu về Report
Report là công cụ hữu hiệu để trình bày số liệu dạng in ấn Chúng ta có thể tựmình định về kicks cỡ, kiểu dáng của mọi thành phần trong Report Hầu hết thông tintrong Report được lấy ra từ Table, Query hoặc lệnh SQL Chúng được gọi là “nguồn sốliệu” (DataSource) của Report
1.1.4.2 Cách tạo Report
Từ Database Container chọn sẵn Table hoặc Query làm nguồn cho Report
Nhắp New Object chọn Report đã có sẵn tên của Table hoặc Query trong khungphía dưới, ta chọn Design hoặc Wizard hoặc Auto
Nếu là Query thì là loại Select Query mới dùng làm số liệu nguồn cho Report.Chọn Report Wizard nếu cần Microsoft Access hướng dẫn, chọn Design View nếu
tự thân bạn thiết kế, chọn Auto thì Access tự động làm
Khi muốn xem hoặc in click chọn tên Report để mở
Muốn thiết kế lại click chọn Design Report chỉ thể hiện số liệu vào thời điểm nóđược Preview sau đó nếu có sự thay đổi số liệu trong Table hay Query thì Report cũngthay đổi theo
Trang 101.2 Tổng quan về Visual Basic.NET
1.2.1 Sơ lược về VB.NET
Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng(Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không.Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà làmột ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft 's NET Framework Thật sự,đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theokiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java
mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp nhữngvấn đề khúc mắc khi lập trình
1.2.2 Khởi động VB.NET
Chọn Start/Programs/Microsoft Visual Studio 2005/Microsoft Visual Studio
2005, hiển thị giao diện như sau:
Giao diện Visual Studio 2005
- Recent Projects: cho phép bạn mở các project mà bạn đã làm việc trong thời
gian gần đây cũng như cho phép bạn tạo các project mới
- Getting Started: hiển thị một danh sách các chủ đề trợ giúp, các Website, các
bài viết về kỹ thuật cũng như các nguồn thông tin khác nhằm giúp bạn khai thác hữu hiệunhững đặc điểm của VB Net
- Visual Studio HeadLines: đưa ra các liên kết đến các sản phẩm cũng như các sự
kiện từ phía Microsoft
- Visual Studio Developper News: cần một kết nối với Internet để download các
thông tin từ website của Microsoft về máy tính của bạn
Trang 11IDE hiện trên màn hình với nhiều thực đơn, công cụ và các cửa sổ công cụ.
1.2.3 Các kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu trong Net được mô tả chi tiết trong một cấu trúc gọi là CommonType System (CTS) CTS quy định cách thức khai báo các kiểu dữ liệu cũng như cáchthức sử dụng và được quản lý lúc thực thi
CTS đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi thông tin giữa các ngôn ngữ lập trình trong Net.
Common Type System có chức năng:
- Thiết lập một nền tảng cho phép tương tác giữa các ngôn ngữ lập trình, bảo toàngiá trị của dữ liệu khi có sự trao đổi dữ liệu giữa các ngôn ngữ và bảo đảm việc thực hiệncâu lệnh được tối ưu
- Cung cấp một mô hình hước đối tượng cho phép cài đặt nhiều ngôn ngữ lậptrình
- Đưa ra những quy tắc để các ngôn ngữ lập trình phải tuân thủ nhằm bảo đảm cácthành phần viết trên các ngôn ngữ khác nhau có thể tương tác với nhau
Các kiểu dữ liệu trong VB.Net
System.x
Vùng nhớ
DateTime DateTime 8 0:00:00 ngày 01/01/0001 đến 23:59:59
ngày 31/12/9999
+/- 79,228,162,514,264,593,950,335nếu không có số lẻ;
593543950335 với 28 số lẻ
-4.94065645841246544E-324 đối với số âm;
4.94065645841246544E-324 đến 1.79769313486231570E+308 đối với số dương
Trang 12với số âm;
1.401298E-45 đến 3.4028235E+38 với số dương
(không dấu)Object Object (class) 0 đến khoảng 2 tỉ kí tự Unicode
User-Defined
Type
(kế thừa từValue Type)
Mỗi thành phần của Struture có miềngiá trị theo kiểu dữ liệu của thành phần
1.2.4 Biến trong VB.NET
Biến là một vùng nhớ được sử dụng để lưu trữ các giá trị khác nhau trong quátrình hoạt động của chương trình như các giá trị được người dùng nhập vào, các giá trịtính toán tạm thời ,
Mỗi biến có phạm vi sử dụng trong chương trình nơi biến được nhìn nhận đối vớicâu lệnh Có các phạm vi sau :
- Phạm vi khối lệnh và phạm vi thủ tục
- Phạm vi module và phạm vi project
Kiểu trị và tham chiếu (Value Type và Reference Type)
Các kiểu được định nghĩa trong Common Type System thuộc 3 loại sau :
- Kiểu trị (Value Type)
- Kiểu tham chiếu (Reference Type)
- Kiểu con trỏ (Pointer Type)
VB.Net không có kiểu con trỏ chỉ xem xét kiểu trị và kiểu tham chiếu
Khi một biến kiểu trị được khai báo, một vùng nhớ được dành riêng để chứa giá trịthực của biến Ngược lại, khi một biến kiểu tham chiếu được khai báo, trình biên dịch sẽtạo đối tượng trên vùng nhớ, nhưng sẽ cấp phát cho biến bốn byte chứa địa chỉ vùng nhớcủa đối tượng Tóm lại, biến kiểu trị chứa giá trị của biến còn biến kiểu tham chiếu chỉđến nơi chứa giá trị
1.2.5 Hằng trong VB.NET
Hằng là vùng nhớ chỉ được gán giá trị khi khai báo và chỉ cho truy xuất trong quátrình hoạt động của chương trình
1.2.6 Các toán tử trong VB.NET
Toán tử là ký hiệu chỉ ra phép toán nào được thực hiện trên các toán hạng (có thể
là một hoặc hai toán hạng)
+ Toán tử toán học:
Trang 13+ Toán tử nối chuỗi:
Toán tử chỉ dành cho toán hạng kiểu String với hai toán tử là & (ampersand) và +(cộng) Kết quả là một trị String gồm các ký tự của toán hạng thứ nhất tiếp theo sau là
các ký tự của toán hạng thứ hai
+ Toán tử gán:
+ Toán tử so sánh:
Trang 14Các toán tử TypeOf … Is, Is và IsNot chỉ được phép sử dụng với các biến kiểu
tham chiếu
+ Toán tử logic:
Kết quả của các toán tử luận lý trả về giá trị True/False.
1.2.7 Cấu trúc câu lệnh
Một câu lệnh (statement) xác định một công việc mà chương trình phải thực hiện
để xử lý dữ liệu đã được mô tả và khai báo Các câu lệnh được ngăn cách với nhau bởi kí
tự xuống dòng Ký tự xuống dòng báo hiệu kết thúc một câu lệnh
1.2.7.1 Cấu trúc chọn
Trang 15Cấu trúc chọn cho phép kiểm tra các điều kiện khác nhau và tùy theo kết quả củakiểm tra, sẽ có các hành động tương ứng Trong cấu trúc chọn, bạn có thể kiểm tra điềukiện đúng sai hay các giá trị khác nhau.
a If…Then…Else
Cú pháp:
If <điều kiện> Then
<các câu lệnh khi điều kiện đúng>
Trang 16Loop While <biểu thức logic>
Tương tự Do While … Loop, các câu lệnh chỉ tiếp tục thực hiện khi <biểu thức logic> có giá trị True và sẽ kiểm tra lại <biểu thức logic> sau mỗi lần thực hiện.
Do Until … Loop sẽ dừng lại khi <biểu thức logic> có giá trị True và sẽ kiểm tra lại
<biểu thức logic> trước mỗi lần thực hiện
Trang 17Loop Until <biểu thức logic>
Do … Loop Until sẽ dừng lại khi <biểu thức logic> có giá trị True và thực hiện
a With…End With
Để tránh lặp lại việc tham chiếu nhiều lần đến một đối tượng khi viết lệnh, cấutrúc With End With cho phép chỉ tham chiếu một lần đến đối tượng và sau đó chỉ cầntham chiếu đến các thành phần của nó
sử dụng được với các biến đối tượng và đặc biệt hữu ích khi bạn muốn dành nhiều tàinguyên cho các khối lệnh sau đó
Khái niệm: Trong những chương trình lớn, có thể có những đoạn chương trình viết
lặp đi lặp lại nhiều lần, để tránh rườm rà và mất thời gian khi viết chương trình người tathường phân chia chương trình thành nhiều module, mỗi module giải quyết một côngviệc nào đó Các module như vậy gọi là các chương trình con
Trong VB.NET, chương trình con có hai dạng là Hàm (Function) và thủ tục (Sub)
a Thủ tục trong VB.NET
Trang 18Thủ tục là khối lệnh được đặt tên có ý nghĩa gợi nhớ và viết ở một nơi cho phépgọi thực hiện nhiều lần ở nhiều nơi khác nhau trong chương trình.
Thủ tục cũng có thể nhận các thông tin bên ngoài qua các tham số Nhưng chỉ thựchiện xử lý chứ không trả về kết quả như hàm
Thủ tục là một tập hợp các dòng lệnh cần thực hiện khi được gọi cú pháp khai báothủ tục như sau:
<Từ khóa> Sub <Tên thủ tục>([các tham số])
MsgBox(“<Nội dung>”, [<Biểu tượng + Các nút lệnh>], “<Tiêu đề>”)
- Hàm Val: Hàm chuyển đổi tham số truyền vào thành số và trả về trị Double.
Đây là dạng rút gọn của cấu trúc chọn If Hàm trả về giá trị kiểu Object, tùy theo
điều kiện luận lý thỏa hay không Hàm có thể được sử dụng lồng nhau
IIF(<Biểu thức logic>, <giá trị trả về khi đúng>, <giá trị trả về khi sai>)
Trang 191.3 Đại cương về phân tích thiết kế hệ thống:
Hệ thống quản lý là hệ thông hoạt động có mục đích xử lý, lưu trữ và xuất dữ liệu.Một hệ thống quản lý thường chia thành 3 hệ thống con: Hệ thao tác, Hệ quyết định và
Hệ thông tin
Hệ thông tin có vai trò kết nối quan hệ các bộ phận của hệ thống, cung cấp cho hệtác nghiệp và hệ quyết định các thông tin phản ánh tình trạng nội bộ cũng như tình trạngcủa cơ sở dữ liệu mà nó đang quản lý Hệ thu nhập thông tin môi trường bên ngoài vàđồng thời đưa ra thông báo bên ngoài
Phân tích được hiểu theo nghĩa khảo sát, nhận diện, phân định các thành phần củamột phức hợp và chỉ ra mối liên quan giữa chúng
Phương pháp thường dùng trong phân tích hệ thống thông tin quản lý là phươngpháp từ trên xuống (Top-down), từ tổng thể tới chi tiết, phân rã các chức năng lớn thànhcác chức năng nhỏ hơn cho tới khi có thể, thể hiện các chức năng đó bằng các Modulechương trình độc lập
1.3.1 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, đảm bảo có hiệu quả kinh
tế cao hơn, tốt hơn so với khi sử dụng hệ thống cũ, đồng thời phải có tính mở, đáp ứng sựphát triển trong tương lai Đầu ra của hệ thống phải mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng cao vànhanh nhất yêu cầu về thông tin của nhà quản lý
Hệ thống phải có khả năng lưu trữ, truy cập dữ liệu một cách nhanh chóng, chínhxác Các thao tác phải thuận lợi, đơn giản, dễ bảo trì, có thể điều chỉnh, có tính mở, cókhả năng tra tính đúng đắn của dữ liệu, phát hiện và xử lý lỗi
Giao diện giữa người và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện đẹp gon và
có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trình bày
Hệ thống có khả năng trợ giúp, giải đáp thắc mắc của người dùng khi sử dụng.Như vậy hệ thống không chỉ đáp ứng cho người dùng thông thạo về tin học còn đáp ứngđược với những người ít hiểu biết về tin học
Hệ thống phải có khả năng thực hiện chế độ hội thoại ở mức độ nào nhằm cungcấp nhanh và chuẩn xác yêu cầu bất thường của nhà quản lý, đảm bảo nhanh cho ngườidùng khai thác tối đa các chức năng mà hệ thống cung cấp
1.3.2 Các giai đoạn phân tích thiết kế
Trang 20Phân tích ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp là một giai đoạn phân tích thiết kế hệthống ngay sau giai đoạn khảo sát và đi sâu vào các thành phần về hệ thống Đầu ra củaphân tích hệ thống là các chứ năng xử lý được mô tả logic.
Cách thực hiện: Chuyển từ mô tả vật lý về mô tả logic, đặc tả hệ logic mới sau đóchuyển thành hệ vật lý mới
Sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu với các mức khácnhau:
- Mức khung cảnh: Coi toàn bộ hệ thống như một chức xử lý
- Mức đỉnh: Phân rã chức năng của hệ thống ra các chức năng nhỏ hơn
- Mức dưới đỉnh: Phân rã mỗi chức năng cấp trên thành các chức năng cấp dưới
1.3.3 Thiết kế thông thể
Trong hệ thống mới được mô tả phân định rõ các chức năng được thực hiện bằngmáy tính và các chức năng thủ công, trong đó phân rõ cả chức năng thủ công không liênquan đến máy tính và các chức năng chỉ cần máy tính trợ giúp một phần
1.3.4 Thiết kế chi tiết
- Thiết kế giao diện:
Các màn hình, menu để hội thoại giữa người và máy Thiết kế để các báo cáo xuấthiện lên màn hình, in ra giấy chính xác, dễ đọc, dễ hiểu
- Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Lập lược đồ dữ liệu, biểu đồ cấu trúc dữ liệu thể hiện các thông tin và mối liên hệgiữa chúng hoặc bằng phương pháp mô hình thực thể liên kết hoặc bàng phương pháp môhình quan hệ
Phương pháp mô hình thực thể liên kết: xác định kiểu thực thể, kiểu liên kết, kiểuthuộc tính
- Thiết kế kiểm soát:
Nhằm tránh các nguy cơ: sai lỗi trong chương trình, sự cố kỹ thuật hay ý đồ xấucủa đối tượng nào đó Bảo vệ an toàn cho hệ thống chương trình Kiểm tra các thông tinthu nhập và thông tin xuất ra để đảm bảo tính chính xác của chương trình
Kiểm soát các chức năng gián đoạn của chương trình và sự phục hồi
Bảo mật và phân biệt riêng tự
1.3.5 Thiết kế chương trình
Phân định các Module chương trình
Tạo mới liên quan giữa các Module đó Đặc tả các Module chương trình bằngthuật toán
Tạo Module tải (đóng gói theo dòng dữ liệu vào hay đóng gói các Module theomức thư viện chương trình) Thiết kế các mẫu thử cho từng Module, cho nhóm Module,
Trang 21cho toàn bộ chương trình Các mẫu thử chỉ chứng minh chương trình có lỗi chứ khôngkhẳng định được chương trình không có lỗi.
1.3.6 Cài đặt – chạy thử chương trình
Chọn ngôn ngữ lập trình, tiến hành lập chương trình
Ghép nối các Module thành chương trình
Chạy thử và kiểm tra chương trình
1.3.7 Khai thác, bảo dưỡng chương trình
Lập tài liệu sử dụng hệ thống, hướng dẫn cho nhân viên bảo hành Bảo trì hệ thống(sửa chữa lỗi còn sót, cài đặt, điều chỉnh theo yêu cầu mới, cải thiện tính hiệu năng của
hệ thống)
Trang 22CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát thực trạng bài toán Quản lý nhân sự trường THCS Đại Nghĩa
2.1.1 Khảo sát thực trạng bài toán cũ
a Vài nét về trường THCS Đại Nghĩa
Địa chỉ: Thị trấn Đại Nghĩa – Huyện Mỹ Đức – Hà Nội
Trường THCS Đại Nghĩa hiện nay do cô giáo Lê Khánh Ngân làm hiệu trưởng.
Năm học 2010 – 2011 trường có 60 cán bộ giáo viên công nhân viên và có 13 lớpvới tổng số 480 học sinh, trong đó đó gồm 290 nữ sinh
Đội ngũ giảng dạy của trường bao gồm 44 cán bộ giáo viên Cán bộ có trình độchuyên môn Đại học là 40 người, trong đó gồm 26 nữ Cán bộ có trình độ chuyên mônCao đẳng là 04 người Cán bộ có trình độ chuyên môn trung cấp là 0 người Về chính trị,trường có 30 Đảng viên, trong đó có 20 là nữ
Hiện nay nhà trường đã có 13 phòng học và gồm nhiều phòng chức năng: 13phòng học bộ môn, 1 nhà điều hành có 4 máy vi tính, 1 phòng thực hành Tin học gồm 30máy vi tính, 1 phòng thư viện, 1 phòng y tế,…
Trang 23b Cơ cấu tổ chức của trường THCS Đại Nghĩa:
Nghiệp vụ của nhà trường:
Tổ hành chính: giải quyết các vấn đề về tiền lương cho nhân viên trong trường,
nhận chuyển công văn, đánh máy, công tác thư viện
Tổ công đoàn: chịu trách nhiệm việc thực hiện tổ chức, tham gia, quản lý các vấn
đề liên quan đến quyền lợi, đời sống của cán bộ giáo viên công nhân viên
Tổ bảo vệ: chuyên giải quyết các vấn đề về an ninh trật tự trong nhà trường.
Tổ tạp vụ: đảm nhiệm việc vệ sinh và chuẩn bị nước uống cho toàn trường.
Các tổ chuyên môn: chịu trách nhiệm nghiên cứu chuyên ngành của mình, đồng
thời phân công và giảng dạy cho các lớp trong toàn trường
Quản lý nhân sự của trường THCS Đại nghĩa chia làm 2 mảng:
Trang 24Cán bộ quản lý Giáo viên Nhân viên Giáo viên Nhân viên vụ việc
Trang 25Đặc tả:
Hiện nay tai trường THCS Đại Nghĩa, phòng văn thư quản lý việc lưu giữ hồ sơcủa nhân viên trong trường Tức là quản lý theo nguồn lao động bao gồm đặc điểm về lýlịch, nhân sự và lao động Bên cạnh đó việc tìm kiếm theo các tiêu chí cụ thể như: tìmtheo họ tên, quê quán…
Mẫu biểu 1: Đơn xin việc
Trang 26Vào đầu mỗi năm học, có thể nhà trường sẽ đón thêm một số giáo viên mới ratrường về tham gia công tác giảng dạy Sau đó dựa vào chuyên môn của mình, các giáoviên này sẽ được phân bổ về các chuyên môn Hiệu trưởng sẽ duyệt thông tin lý lịch củatừng cán bộ để đưa thêm vào danh sách cán bộ hiện có của nhà trường.
Mẫu biểu 2: Sơ yếu lý lịch (kèm theo hồ sơ)
Trang 27Trong trường hợp nếu phòng giáo dục không thể điều động kịp thời cho một số bộmôn bị thiếu giáo viên, thì nhà trường sẽ hợp đồng với một số giáo viên bên ngoài để cóthể đáp ứng đủ nhu cầu của cán bộ môn đó (sẽ không có trường hợp một giáo viên phụtrách 2 chuyên môn như trước đây, vì theo yêu cầu mới của Bộ GD & ĐT, một giáo viênchỉ đảm trách chuyên môn của mình, nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học của giáo viên
và học sinh) Tất cả hồ sơ của các giáo viên này cũng được quản lý như trường hợp củagiáo viên thuộc dạn biên chế của nhà trường Tức là, hồ sơ được đánh mã số riêng và sẽđược đưa thêm vào danh sách cán bộ hiện có của nhà trường
Ngoài việc hợp đồng với một số giáo viên, nhà trường phải hợp đồng với một sốnhân viên như: bảo vệ, tạp vụ để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần có của nhà trường
Vào cuối năng học, nhà trường sẽ đưa ra việc thống kê theo một số tiêu chí cụ thể
để có thể đưa ra được những đánh giá cơ bản và chính xác nhất về tình hình nhân sự củanhà trường Tiêu chí này được đưa ra dựa vào nhu cầu thực tế, ví dụ như: Thống kê tấtcác các cán bộ nhân viên nhà trường, đưa ra danh sách cán bộ nhân viên theo các điềukiện phù hợp với yêu cầu
Trang 28Mẫu biểu 3: Danh sách trích ngang công chức, viên chức (bản đánh máy)
PHÒNG GD & ĐT MỸ ĐỨC
TRƯỜNG THCS ĐẠI NGHĨA
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Kèm theo công văn số 22/UBND-NV, ngày 24/05/2012 của Phòng nội vụ huyện Mỹ Đức)
Chức danh hiện tại
Mã ngạch hiên giữ
Thời gian giữ ngạch
Từ ngày đến ngày
Chức danh công tác
Mã nghạch
Hệ số
Đơn vị công tác
Trang 29Mẫu biểu 4: Quyết định khen thưởng kỷ luật
Trang 31Qua đó, bài toán này được xây dựng dựa trên nhu cầu quản lý hồ sơ nhân viên của Ban giám hiệu nhà trường, tức là quản lý theo nguồn lao động bao gồm đặc điểm về lý lịch, nhân sự và lao động Hệ thống sau khi được xây dựng sẽ đưa ra thông tin chính xác nhất về hồ sơ nhân viên, giúp tiết kiệm được thời gian và làm việc hiệu quả.
2.1.2 Đặt vấn đề
Quản lý là cách biểu hiện một ý chỉ muốn biến đổi và thuần phục một tổng thể cáchiện tượng Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự kiện xảy ra bộc phát Đâykhông phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc mà là hoạt động phân biệt rõ ràng với cácchức năng khác của tổ chức
Những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi trong các hệ thốngquản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiện theo phương pháp thủ công và hệthống Quản lý nhân sự cũng nằm trong số đó
2.1.3 Nhiệm vụ của bài toán
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Trường THCS Đại Nghĩa.
Tìm hiểu nhiệm vụ và quy trình thực hiện của Trường THCS Đại Nghĩa, khảo sát tình hình thực tế của Trường THCS Đại Nghĩa.
Áp dụng các kiến thức về Công nghệ phần mềm, Cơ sở dữ liệu và Phân tích –
Thiết kế hệ thống thông tin quản lý để “Phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng Chương trình Quản lý nhân sự trường THCS Đại Nghĩa – Hà Nội”.
2.1.4 Mục tiêu của bài toán
Tìm hiểu, nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích – Thiết kế hệ thống thông
tin quản lý nhân sự Từ đó phân tích thiết kế cài đặt Chương trình Quản lý nhân sự trường THCS nhằm đảm bảo cho quá trình quản lý nhân sự là thuận tiện nhất.
2.2 Phân tích hệ thống Quản lý nhân sự
Luồng dữ liệu vào, luồng thông tin ra
* Luồng dữ liệu vào:
Các thông tin nhân sự:
Trang 32* Luồng thông tin ra:
Thông tin ra được tổng hợp từ thông tin vào và phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể
+ Thống kê, tra cứu theo yêu cầu
+ In các báo cáo theo yêu cầu
2.3 Chức năng của hệ thống Quản lý nhân sự
Hệ thống Quản lý nhân sự có chức năng cơ bản:
1 Quản trị hệ thống
Người quản trị hệ thống là người có quyền cao nhất trong hệ thống, người này sửdụng mọi tính năng của hệ thống có Người này có một tài khoản để đăng nhập, khi đăngnhập thành công người này mới sử dụng hết các tính năng của hệ thống
Khi đăng nhập thành công họ thực thực hiện chức năng quản trị đối với ngườidùng:
+ Thay đổi thông tin của người dùng
+ Thêm người dùng vào hệ thống
+ Xóa bỏ người dùng
2 Cập nhật
Cập nhật hồ sơ nhân sự.
Cập nhật danh mục.
Khi đăng nhập thành công người quản trị người dùng có thể thêm người vào hồ
sơ, sửa đổi hồ sơ, xóa bỏ thông tin hồ sơ.
Người quản trị dễ dàng tìm kiếm thông tin của bất kì người nào nằm trong hồ sơmột cách dễ dàng Tìm kiếm thông tin theo chức vụ, tên, tổ…
Ngoài ra chương trình còn được thiết kế để xử lý các lỗi mà người dùng hay mắcphải như:
+ Không cập nhật nếu chưa nhập thông tin cho trường khóa
+ Thông báo lỗi nếu nhập sai dữ liệu
+ Tự động tạo mã tránh nhập sai+ Không in khi không có dữ liệu
+ …
3 Tra cứu, thống kê
Theo thâm niên công tác
Theo biên chế - hợp đồng
Theo họ tên
Theo các thông tin khác
Chương trình hỗ trợ người dùng tìm kiếm một cách nhanh chóng thông tin mà họcần tìm kiếm
4 Báo cáo, in ấn
Chương trình có khả năng xuất báo cáo khi tìm kiếm chính xác hoặc gần đúngthông tin cần tìm kiếm như:
Trang 33Báo cáo danh sách nhân viên Báo cáo quá trình công tác Báo cáo quan hệ gia đình Báo cáo khen thưởng – kỷ luật
2.4 Thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự
Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định được các yêu cầucủa công việc quản lý Đó là sơ đồ mô tả các thông tin trong việc quản lý Biểu đồ luồng
dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vận chuyển từ một quá trình haymột chức năng nào đó trong hệ thống sang một quá trình hay chức năng khác
Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra các thông tin chuyển từ một quá trình hành một chứcnăng này sang một chức năng khác trong hệ thống
Chức năng: Được biểu diễn bằng một hình tròn hay hình ô van có gán tên, làm
thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ xung hoặctạo ra thông tin mới
Luồng dữ liệu: là luồng thông tin vào/ra của một chức năng xử lý, được biểu diễn
bằng một đoạn thẳng có hướng và gán bởi tên, tên luồng là một danh từ
Kho dữ liệu: biểu diễn cho thông tin cần lưu trong một khoảng thời gian để một
hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào Nó được biểu diễn bằng cặpđường song song chứa tên kho dữ liệu
Tác nhân ngoài: là một người, một nhóm người hay một tổ chức bên ngoài lĩnh
vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có một hình thức tiếp xúc với hệ thống Sự có mặtcủa tác nhân ngoài đã chỉ ra giới hạn của hệ thống và thành phần sống còn của hệ thống
Kí hiệu là một hình chứ nhận bên trong có tên tác nhân ngoài
Tác nhân trong: là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được mô tả
ở trang khác của biểu đồ Biểu diễn:
Tên chức năng
Tên kho dữ liệu
Tên tác nhân ngoài
Tên tác nhân
Trang 342.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý nhân sự:
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Theo Thâm niên CT
Theo Biên chế
Theo
Họ tên
Theo Các TT khác
Báo cáo Danh sách NV
Báo cáo Quá trình CT
Báo cáoQuan hệ GĐ
Báo cáoK.thưởng – K.luật
Trang 35Công việc quản lý CB GVCNV của trường THCS Đại Nghĩa bao gồm các chứcnăng chính là:
+ Cập nhật
+ Tra cứu, thống kê
+ Báo cáo, in ấn
Cập nhật:
Cập nhật hồ sơ: Chức năng dùng để thêm mới hoặc thay đổi thông tin trong
hồ sơ Thông tin của nhân viên được đưa vào trong hồ sơ hệ thống thông qua chứcnăng này
Cập nhật danh mục: Cập nhật danh mục chức vụ công tác, tổ làm việc…
Tra cứu, thống kê:
Theo thâm niên công tác: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo thâm niên
công tác
Theo biên chế - hợp đồng: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo biên chế Theo họ tên: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo họ tên.
Theo các thông tin khác: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo các thông
tin khác (tổ bộ môn, chức vụ, trình độ chuyên môn, địa chỉ,…)
Báo cáo, in ấn:
Báo cáo danh sách nhân viên: Thống kê danh sách nhân viên.
Báo cáo quá trình công tác: Thống kê quá trình công tác của nhân viên Báo cáo quan hệ gia đình: Thống kê quan hệ gia đình của nhân viên Báo cáo khen thưởng – kỷ luật: Thống kê khen thưởng – kỷ luật của nhân
viên
2.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Người sử dụng
Cập nhật Thông tin
Yêu cầu
Kết quả
Báo cáo cung cấp
Yêu cầu báo cáo
Yêu cầu
Ban Giám Hiệu