Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ TAM KỲ
Trang 1PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH
do UBND thị xã Tam Kỳ làm chủ quản Trong giai đoạn này, nhiệm vụ chính của xínghiệp là xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất công trình.Năm 1991, thực hiện nghị định 338/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 củaHội đồng bộ trưởng về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước.UBNDtỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng ra quyết định số 169/QĐ-UB ngày 04 tháng 03 năm
1993 thành lập lại và đổi tên thành công ty Xây dựng nhà Tam Kỳ
Đến năm 1997, Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được tách thành hai đơn vị hànhchính trực thuộc là Tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng Công ty Xây dựng và Kinhdoanh nhà Tam Kỳ được UBND Tỉnh Quảng Nam tiếp nhận tại quyêt định số 1865/QĐ-UB, ngày 25 tháng 9 năm 1997 Thực hiện số 72/QĐ-TT, ngày 29 tháng 4 năm
2003 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án tổng thể xắp xếp đổimới doanh nghiệp nhà nước UBND Tỉnh ra Quyết định số 18/QĐUB ngày 25
Trang 2tháng 1 năm 2004 về việc chuyển đổi công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam
Kỳ hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, với tên gọi: Công ty cổ phần Xâydựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Ngày 28 tháng 3 năm 2003, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhQuảng Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1030070 với vốn điều lệ12.000.000.000 đồng và được đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế mã
số 400286010 vào ngày 25 tháng 11 năm 2007
Quy mô hiện tại của của Doanh nghiệp như sau:
Tổng vốn kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/2010:
Tồn tại dưới hình thức tài sản: 15,2 tỷ (đồng)
Trong đó: Tài sản ngắn hạn: 13,3 tỷ (đồng)
Tài sản dài hạn: 1,9 tỷ (đồng)
Tồn tại dưới hình thức nguồn vốn: 15,2 tỷ (đồng)
Trong đó: Nguồn vốn chủ sở hữu: 10,8 tỷ (đồng)
Nguồn nợ phải trả: 4,4 tỷ (đồng)
Căn cứ số liệu trên, Công ty được xếp vào loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2010)
Nhận xét: Căn cứ vào số liệu trên ta thấy quy mô của công ty ngày càng mở rộng,
cụ thể: Tổng doanh thu năm 2010 tăng 1,07 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 130%
so với năm 2009 và tăng 2,21 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 191,04% so với năm2008
Trang 3Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 0,29 tỷ đồng tương ứng tăng 131% so vớinăm 2009 và tăng 0,321 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 135,6% Qua đây cho thấycông ty kinh doanh có hiệu quả đem lại lợi nhuận và đóng góp vào ngân sách nhànước ngày càng tăng.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1 Chức năng:
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh công ty có chức năng sau:
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Xây dựng công trình và giao thông: Cầu, đường bộ…
+ Xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV
+ Xây dựng công trình cấp thoát nước
+ San lấp mặt bằng, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà ở, đất ở,…+ Khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, lắp dặt điện nước, trang trínội thất
1.2.2 Nhiệm vụ:
Định hướng cho việc phát triển lâu dài một cách vững chắc.Đẩy mạnh tổ chứcsản xuất, liên doanh liên kết với các loại hình tổ chức kinh tế để sản xuất kinhdoanh nhằm có điều kiện chủ động trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
Ứng dụng kịp thời các tiến bộ về quản lý,về khoa học và quản lý sản xuất kinhdoanh, tổ chức đào tạo và không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân viên
Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn và vật tư máy móc thiếtbị,lực lượng lao động của công ty.Tuân thủ chặt chẽ các chế độ chính sách của Nhànước, thực hiện đầy đủ chính sách với người lao động, chăm lo đời sống của Cán bộcông nhân viên Hoàn thiện nhiệm vụ đối với nhà nước.tìm kiếm thị trường tiêu thụ
và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu:
Loại hình kinh doanh: xây dựng cơ bản, dân dụng, giao thông, cầu đường,công trình thủy lợi, trang trí nội thất
Trang 4Sản phẩm sản xuất của công ty: các công trình kiến trúc, nhà cửa, đường xá,công trình thủy lợi.
1.3.2 Đặc điểm về thị trường đầu vào và đầu ra.
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu hàng hóa cho công ty, và khách hàng hiệnnay là chủ yếu trong tỉnh Và trong tương lai công ty có thể mở rộng thị trường đầuvao và đầu ra sang các khu vực lân cận
1.3.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh:
Tổng vốn hiện nay là 15.2 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu là 10,8 tỷđồng chiếm 71%, vốn vay là 4,4 tỷ đồng chiếm 29%.Cơ cấu vốn như vậy có thểxem là hợp lý Vì vốn tự có nhiều hơn vốn vay nên khả năng độc lập tài chính cao
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty:
1.3.4.1 Đặc điểm về lao động:
Lao động: lao động trong nước
Bảng 1.2 Bảng tình hình lao động tại công ty (31/12/2010)
động (người)
Trình độ cao đẳng, trung cấp, nghiệp vụ 53Công nhân kỹ thuật từ bậc 5-7 62Công nhân kỹ thuật từ bậc 2-5 32
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Trang 5Sơ đồ: 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Trang 6Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền quyết định mọi vấn đềcủa công ty.Quản trị theo đúng pháp luật của nhà nước, có điều lệ của công ty vànghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc hoặc bất cứ cán bộ nào nhằm phục vụ lợiích của công ty
Kiến nghị hoặc bổ sung sửa đổi điều lệ
Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngcủa công ty
Giám đốc: Do chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm có trách nhiệm điều hànhquản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: là người hổ trợ giúp giám đốc điều hành công việc, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc mà giám đốc phân công
Phòng kế hoạch: Lập phương án kế hoạch sản xuất đề án mở rộng sản xuất,xây dựng kế hoạch, sửa chữa máy móc thiết bị của công ty
Phòng kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đề xuất tham mưucho giám đốc các phương án kỹ thuật trong sản xuất
Phòng kế toán: Phản ánh ghi chép tính toán hạch toán quá trình sản xuất kinhdoanh và tình hình sử dụng tiền vốn vật tư…
Các đội sản xuất: trực tiếp thi công các công trình theo thiết kế đã đượcduyệt
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty: Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình kế toán tập trung.
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 7Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ:
Kế toán trưởng: là người quản lý theo dõi đối chiếu thanh lý các hợp đồng
kinh tế với chủ đầu tư.Tham mưu cho giám đốc sử dụng nguồn vốn dúng quy định
Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp điều hành công việc phòng kế toán khi
kế toán trưởng đi vắng.Ghi chép phản ánh tổng hợp và chịu trách nhiệm ghi chéptheo dõi việc hạch toán của các kế toán viên, từ đó ghi vào sổ kế toán tổng hợp, làngười chịu trách nhiệm tính giá thành và lập báo cáo tài chính
Kế toán thanh toán: Theo dõi ghi chép sổ sách có liên quan đến tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, theo dõi công nợ, thanh toán với người bán người mua, thanh toánnội bộ, các khoản tạm ứng
Kế toán Vật tư – TSCĐ: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, theo dõi ghi chép sổ sách có liên quan và tính khấu hao TSCĐ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán vật tư - TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Thủ quỹ
Bộ phận thống kê kế toán tại các
đơn vị trực thuộc
Trang 8Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Hướng dẫn bộ phận quản lý và
kế toán luân chuyển chứng từ chi phí, tính toán giá thành sản xuất
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, có nhiệm vụ thu chi theo phiếu do bộ
phận kế toán thanh toán chuyển sang
Bộ phận thống kê kế toán các đơn vị trực thuộc: Theo dõi thống kê chi phí
tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí mua sắm vật tư…
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 9 Trình tự ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lên bảng kế toántổng hợp chứng từ gốc, đồng thời được ghi vào sổ theo dõi chi tiết.
Cuối tháng từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi chứng từ ghi sổ vàvào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ cái có liên quan Cuối kỳ căn cứ vào sổcái, kế toán lên bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
Niên độ kế toán của công ty là 1 năm tài chính
Trang 10PHẦN 2:
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ.
Nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty:
Các loại nguyên vật liệu tại công ty:
Trong Doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các loại nguyên vật liệu khácnhau Mỗi loại thường có nội dung kinh tế và tính năng lý hóa khác nhau do đó cầnphân loại nguyên vật liệu
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ phân loại nguyên vậtliệu cụ thể như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, xi măng, đá, gạch, …
+ Nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, màu, đinh, …
+ Nhiên liệu: xăng, dầu, …
+ Phụ tùng thay thế: lốp, trục, vòng bi, …
Các loại công cụ dụng cụ tại công ty:
Công cụ dụng cụ tại công ty bao gồm:các loại dụng cụ gia lắp chuyên dùng cho sảnxuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, dụng cụ phục vụ cho nhucầu văn hóa, thể dục, thể thao…
Công cụ dụng cụ được chia làm 2 loại:
Ở công trình: Giàn giáo, cốt, pha, xe rùa, máy trộn
Ở văn phòng: Máy vi tính, bàn làm việc, sử dụng các loại chứng từ
Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổphần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ:
Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Trang 11Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho:
C.P vậnchuyểnbốc dở +
Cáckhoảnthuếkhôngđượchoàn lại
-Giảmgiá,Chiếtkhấuthươngmại
Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho tại côngty:
Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Minh họa việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ theo phương phápthẻ song song như sau:
Trang 12Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối kỳ
: đối chiếu
Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho tiến hành trên thẻ kho và ghitrên chỉ tiêu số lượng, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ và tiến hành ghichép số thực nhập thực xuất của chứng từ vào thẻ kho.Cuối tháng tính ra số tồn khoghi vào thẻ kho định kỳ thủ kho giữ
Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán nguyên vật liệu để ghi chéptình hình xuất, nhập, tồn cả về mặt hiện vật và giá trị, cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiếtnguyên vật liệu là chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi được kiểm trahoàn chỉnh và đầy đủ
Cuối kỳ, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kếtoán chi tiết từ các sổ (thẻ) chi tiết Nguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập xuất tồnkho theo từng nhóm loại Nguyên vật liệu về mặt giá trị để đối chiếu với bộ phận kếtoán tổng hợp Nguyên vật liệu
2.1.1 Kế toán Nguyên vật liệu
Bảng tổng hợp chi tiết
Kế toán tổng hợp
Trang 13 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập kho nguyên vật liệuđược thể hiện qua:
Phiếu yêu cầu vật tư
Phiếu yêu cầu vật tư:
Ví dụ 1: Ngày 02/3/2010, Đội trưởng thi công công trình UBND xã Tam An yêucầu công ty cấp một số vật tư cho việc thực hiện công trình.Ta có phiếu yêu cầu vật
tư như sau:
Công ty CPXD & KD nhà Tam Kỳ PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ
Tôi tên là: Nguyễn Dũng
Bộ phận công tác: Đội thi công công trình UBND xã Tam An
Yêu cầu cấp một số vật tư sau:
TT TÊN VẬT TƯ Đơn
Sốlượngduyệtcấp
Tam Kỳ, ngày 02 tháng 4 năm 2010
Hợp đồng mua:
Trang 14Ví dụ: Ngày 10/4/2010, công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ tiếnhành việc mua nguyên vật liệu của cửa hàng kinh doanh vật liệu Xây dựng, theohợp đồng số 37/HĐKT/2010.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I BÊN A ( Bên mua) : CÔNG TY CP XD & KD NHÀ TAM KỲ
Địa chỉ : 514 hùng vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại : 0510-3851408 Fax: 0510-3851492
Tài khoản số: 56210000000024 tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Q.Nam
Mã số thuế : 4000286010
Đại diện : ông Trịnh Xuân Đông – Chức vụ: Giám đốc
II BÊN B (Bên mua): CỬA HÀNG KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNGĐịa chỉ :Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại :0510-3871349
Tài khoản số: 56310000001422 tại NH ĐT&PT QN-PGD Chu Lai
Mã số thuế : 4000185301
Đại diện : bà Dương Thị Huệ - Chức vụ: Chủ cửa hàng
Sau khi hai bên trao đổi, thảo luận và đi đến thống nhất: Bên A đồng ý muacủa bên B với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Khối lượng, đơn giá và giá trị hợp đồng:
Trang 15Stt Tên vật tư Đvt Khối lượng Đơn giá
(VAT=10%)
Thành tiền(Đồng VN)
Bằng chữ: (Hai trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn)
Điều 2: Bên B cung cấp vật liệu theo yêu cầu sau:
Chịu trách nhiệm cung cấp và vận chuyển vật liệu xây dựng các loại như điều
1 đến cho công ty Cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Tam Kỳ ( Bên A)
Vật liệu cung cấp và vận chuyển đến nơi phải đảm bảo quy cách, chất lượng
và được nghiệm thu, xác nhận của Cán bộ kỹ thuật và Thủ kho của công ty để làm
cơ sở cho việc thanh toán
Cung cấp và vận chuyển theo tiến độ của bên A
Điều 3: Thời gian thực hiện:
Từ ngày : 10/4/2010 đến ngày 12/5/2010
Điều 4: Phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản
Khối lượng thực hiện được nghiệm thu và xác nhận là cơ sở để thanh toán Sau khi thực hiện xong hợp đồng bên A sẽ thanh toán cho bên B
Điều 5: Điều khoản chung:
Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu có gì trở ngại, khó khăn hai bên phảicùng nhau bàn bạc giải quyết và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt hợpđồng này
Trong trường hợp một trong hai bên cố tình vi phạm hợp đồng mà không giảiquyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa ra tòa án kinh tế để giải quyết
Hợp đồng được thành lập 03 bản có giá trị như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên Bgiữ 01 để làm cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng
Trang 16Trịnh Xuân Đông Dương Thị Huệ
Ví dụ 3: Ngày 08/05/2010 nhập kho số vật tư mua của cửa hàng Kinh doanh vật liệuXây dựng theo hóa đơn số: 0053957, ta có: hóa đơn GTGT, biên bản kiểm vật tư,phiếu nhập kho vật tư như sau:
Hóa đơn GTGT
Trang 17
Quảng Nam Số: 0053957
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho người muaNgày 08 tháng 05 năm 2010Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng
Mã số thuế: 4000185301
Địa chỉ: Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3871349 Số tài khoản: 56310000001422
Họ tên người mua hàng: Trịnh xuân Đông
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Mã số thuế: 4000286010
Địa chỉ: 514- Hùng Vương- TP Tam Kỳ- Quảng Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 08 tháng 5 năm 2010
Trang 18Căn cứ vào hóa đơn số 0053957 ngày 08 tháng 5 năm 2010 của Trịnh XuânĐông, ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông/ Bà: Trịnh Xuân Đông Chức vụ: Giám đốc Đại diện:Trưởng ban Ông/ Bà: Tạ Thanh Nhàn Chức vụ: Kế toán Đại diện: Ủy viên
Ông/ Bà: Phạm Quang Chức vụ:Đội trưởng Đại diện: Ủy viên
Đã kiểm kê các loại dưới đây:
sách
Số lượng thựctế
Ghichú
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Ban kiểm nghiệm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho vật tư:
Đơn vị: Cty CP XD & KD Nhà Tam Kỳ Mẫu số: 01-VTĐịa chỉ: 514 Hùng Vương –Tam Kỳ - Q.N (QĐ số 15/2006 QĐ-BTC)
PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ
Ngày 8 tháng 5 năm 2010 Nợ TK 152
Trang 19Tên người giao: Dương Thị Huệ
Theo hóa đơn số 0053957 ngày 8/5/2010 của Trịnh Xuân Đông
Nhập tại kho: Nhà kho A
Theokho
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu xuất kho:
Xuất kho nguyên vật liệu tại công ty, khi các khâu có nhu cầu sử dụng vật liệuthì đề nghị xuất nguyên vật liệu trình lãnh đạo duyệt Sau đó, được sự đồng ý củalãnh đạo, kế toán tiến hành lập phiếu xuất vạt liệu, trước khi lập phiếu xuất kế toáncăn cứ vào số lượng, giá cả vật tư tồn kho và số lượng nhập trong kỳ để tính ra giáxuất kho vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền Từ đó căn cứ vào số lượngxuất kho theo yêu cầu của xưởng, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho, phiếu xuấtkho phải được xác nhận của người giao, người nhận, người lập và người phụ tráchđơn vị, phiếu xuất kho lập thành 3 liên
Trang 20 Liên 1: Đưa vào lập chứng từ để lưu tại phòng kế toán.
Liên 2: Kế toán tài vụ giữ lại để ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người nhận vật liệu để mang đến kho nhận
Thủ kho tiến hành xuất vật liệu và giữ phiếu xuất kho lại để ghi vào thẻ kho theodõi số lượng vật liệu tồn kho, kế toán căn cứ vào chứng từ để ghi vào sổ kế toán chitiết
Ví dụ 4: Ngày 16 tháng 5 năm 2010 xuất kho vật liệu cho công trình UBND Xã tamAn.Ta có:
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Tam kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ
Ngày 16 tháng 5 năm 2010
Họ và tên: Nguyễn Dũng
Bộ phận: Đội trưởng công trình
Lý do yêu cầu xuất: Thi công công trình UBND Xã Tam An
Trang 21Ngày 16 tháng 5 năm 2010
Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư đã được lãnh đạo duyệt, kế toán tiến hành lập phiếuxuất kho:
Địa chỉ: 514 Hùng Vương- Tam Kỳ- Quảng Nam (QĐ số 15/2006 QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 5 năm 2010 Nợ TK 621
Số: 11 Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Dũng Địa chỉ: Đội thi công
Lý do xuất kho: Thi công công trình UBND Xã Tam An
Xuất tại kho: Kho số 1
Stt Tên vật tư Đvt Số lượng yêu cầu Số lượng được
Trang 22Sử dụng tài khoản 152- Nguyên vật liệu.
Nội dung: dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và tồn nguyên vật liệu củacông ty
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 152- Nguyên vật liệu:
Giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
Giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳGiảm giá hàng mua bị trả lại
Giá trị nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kêchưa rõ nguyên nhân chờ sử lý
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
Trang 23Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Trang 24công trìnhUBND Xã TamAn
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Gạch 2 lỗ TuynelTại kho: Nhà kho A
Đơn vị tính: ViênS
t
t
nhậnKT
2 11/X 16/5 Xuất kho cho
công trìnhUBND XãTam An
Trang 25Cộng phátsinh
20.000 20.000
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Sắt Ø 6 Tại kho: Nhà kho A Đơn vị tính: TấnS
Trang 26Tồn cuối kỳ 2
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Sắt Ø 10 Tại kho: Nhà kho A Đơn vị tính: TấnS
t
t
x.nhậnk.toán
2 11/X 16/5 Xuất kho cho
công trình UBND Xã Tam An
3 15/N 20/5 Mua sắt Ø 10
nhập kho,chưa trả tiền
Trang 27Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Sắt Ø 14 Tại kho: Nhà kho A Đơn vị tính: Tấn
N-X
x.nhậnk.toán
2 12/X 20/5 Xuất kho cho
công trình xây dựng nhà
Trang 28(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Sơn chống thấm Tại kho: Nhà kho A
Đơn vị tính: ThùngS
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 29Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Cát Tại kho: Nhà kho A
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 302.1.1.3.2 Sổ chi tiết: Theo dõi từng loại vật tư như sau:
Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DN
Địa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A Tên vật liệu: Xi măng Nghi Sơn
lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Số dư đầukỳ
măng nghi sơn nhập kho
công trìnhUBND
Xã tam An
Cộng phátt sinh
Trang 31Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DNĐịa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A Tên vật liệu: Gạch 2 lỗ Tuynel
10/5 Mua gạch 2 lỗ
Tuynel nhập kho 111 680 20.000 13.600.00016/5 Xuất cho công
trình UBND Xã tam An
Trang 32Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DN
Địa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A
11/X 16/5 Xuất kho thi
công công trình UBND
Xã Tam An
Trang 33Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DNĐịa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A Tên vật liệu: Sắt Ø 10
1121 15.589.000 2 31.178.000
16/5 Xuất thi công
công trình UBND Xã Tam An
20/5 Mua hàng nhập
kho, chưa trả tiền
000
Trang 34Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DN
Địa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A
Trang 35Đơn vị CTY CP XD&KD NHÀ TAM KỲ Mẫu số: S10-DN
Địa chỉ: 514 Hùng Vương,TP Tam Kỳ (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: nhà kho A
Tên vật liệu: Sơn chống thấm
11/X 16/5 Xuất cho công
trình UBND Xã Tam An