Tiờ̀n lương trả theo thời gian có thờ̉ thực hiợ̀n tính theo thời gian giản đơn hoặc tính theothời gian có thưởng -Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đợc tín
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời đại ngày nay,với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đế rấtquan trọng.Đó là biểu hiện bằng tiền mà DN trả cho người lao động tương ứng với thờigian,chất lượng và kết quả lao động của họ.Đối với DN,chi phí tiền lương là bộ phận cấuthành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ.Bởi vậy,khi đã nhận thức được vai trò quan trọngcủa công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động,em đã chọnđề tài: “kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoánTân Việt” để viết chuyên đề tốt nghiệp.Trong quá trình thực tập tại công ty,em xin chânthành cảm ơn ban giám đốc công ty và các cô chú trong phòng kế toán tài chính đã nhiệttình giúp em tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty.Em xin gửi lời cảm ơn tới côgiáo Lưu Thị Duyên đã hướng dẫn em tận tình trong thời gian em viết chuyên đề tốtnghiệp.Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn,chuyên đề của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế,vì vậy em mong được cô chỉ bảo và sửa chữa.Em xin chânthành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 2MỤC LỤC
1.Lời cảm ơn
2.Danh mục bảng biểu-sơ đồ
3.Danh mục từ viết tắt
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người laođộng
1.5.1 Các quy định về các khoản thanh toán với người lao động
1.5.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN(theo quyết định số15/2006 QĐ-BTC và thông tư 95/2008 TT-BTC)
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoảnthanh toán với người lao động trong DN
2.2.1 Tình hình trong nước về vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường
2.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổphần chứng khoán Tân Việt
2.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Trang 32.3.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổphần chứng khoán Tân Việt
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổphần chứng khoán Tân Việt
3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
3.2 Các đề xuất,kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người laođộng tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
3.2.1 Phát triển quỹ lương
3.2.2 Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý lao động
3.2.4 Hoàn thiện hình thức trả lương
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU-SƠ ĐỒ
Phụ lục
số
1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2011
2 Thuế suất thuế TNCN
3 Bảng chấm công
4 Danh sách chi lương tháng 2/2011
5 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
7 Phiếu nghỉ hưởng BHXH
8 Bảng thanh toán BHXH
9 Sổ nhật ký chung
10 Sổ cái TK 334
11 Sổ cái TK 338
12 Sơ đồ hình thức kế toán:Nhật ký chung
13 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký-sổ cái
14 Ơ Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
15 ơ đồ hình thức nhật ký chứng từ
16 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính
17 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
18 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
19 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động tại công ty
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG I:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều hướng tớimục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắtgiảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được Là một bộ phận cấu thành chi phí sảnxuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giáthành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ
Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân tố hỗ trợ DN hoànthành kế hoạch sản xuất của mình
Tuy nhiên,việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các
DN nước ta hiện nay đang còn nhiều bất cập,gây khó khăn trong việc thu hút,lưu giữ vàphát triển nguồn nhân lực.Những bất cập hiện tại có thể khái quát ở một số điểm sau:-Chưa vận dụng linh hoạt và đầy đủ nguyên tắc tự chủ xây dựng chính sách tiền lương-Tiền lương chưa gắn chặt với hiệu quả công việc,việc xếp bậc lương chủ yếu dựa trênthâm niên và bằng cấp
-Vẫn còn tồn tại tình trạng trốn,nợ BHXH trong các doanh nghiệp
Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt cũng đang gặp nhiều khó khăn tương tự,công táckế toán tiền lương và các khoản trích BHXH,BHYT…chưa thực sự hợp lý,việc trả lươngcho nhân viên vẫn còn một sô bất cập vì mới áp dụng hình thức trả lương bằng thẻATM,lương trả cho người lao động chưa thực sự đúng với hiệu quả làm việc mà vẫn dựavào bằng cấp từng người,cụ thể như sau:
Trang 7Trình độ Bậc lương
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên,câu hỏi đặt ra cho các doanhnghiệp là làm thế nào để hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người laođộng,thực hiện biện pháp nào để giúp tiết kiệm chi phí tiền lương mà vẫn đảm bảo lợi íchcho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước,tổ chức thanhtoán lương qua hình thức nào cho hiệu quả… Để trả lời cho vấn đề này,em đã tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phầnchứng khoán Tân Việt”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giúp cho DN thấy rõ hơn được thực trạng kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động trong nội bộ doanh nghiệp mình,từ đó có thể đưa racác chính sách,chế độ thích hợp,tổ chức công tác kế toán hiệu quả nhằm hoàn thiện côngtác kế toán tiền lương,giúp tiết kiệm chi phí,trả lương cho người lao động hợp lý hơn.Đối với bộ tài chính,mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng kế toán tiền lương và cáckhoản BHXH,BHYT trong doanh nghiệp hiên nay,từ đó giúp Bộ tài chính và các cơquan chức năng có các điều chỉnh kịp thời với tính hình thực tế,bằng cách ban hành cácthông tư,trình lên chính phủ và quốc hội để sửa chữa,bổ sung các đạo luật,góp phần cảithiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người lao động
1.4 Phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu:công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động
-Không gian nghiên cứu:Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Trang 8-Thời gian nghiên cứu:số liệu được lấy trong tháng 2 năm 2011
1.5 Một sô vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động1.5.1 Các quy định về các khoản thanh toán với người lao động
1.5.1.1 Các khái niệm liên quan
-Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Theo điều 91,92 luật BHXH,từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
-Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:
Trang 9Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYTbằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.
-Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việcmà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
-Kinh phí công đoàn
Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấptrên.Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của ngườilao động.Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho ngườilao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.Quỹ này do cơ quancông đoàn quản lý
Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2009 áp dụng từ ngày 01/01/2011,tỷ lệ cáckhoản trích theo lương trong năm 2011 như sau: (biểu số 1)
-Thuế TNCN
Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặctừ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhânquy định thuế suất cụ thể như sau: (biểu số 2)
1.5.1.2 Các hình thức trả lương
Trang 10Hiợ̀n nay, viợ̀c tính trả lương cho người lao đụ̣ng được tiờ́n hành theo hai hình thức chủyờ́u : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phõ̉m.
Hỡnh thức trả lương theo thời gian
-Khái niợ̀m: Tiờ̀n lương tính theo thời gian là tiờ̀n lương tính trả cho người lao đụ̣ng theothời gian làm viợ̀c, cṍp bọ̃c cụng viợ̀c và thang lương cho người lao đụ̣ng Tiờ̀n lương tínhtheo thời gian có thờ̉ thực hiợ̀n tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm viợ̀c của người laođụ̣ng tuỳ theo yờu cõ̀u và trình đụ̣ quản lý thời gian lao đụ̣ng của doanh nghiợ̀p
Tiờ̀n lương trả theo thời gian có thờ̉ thực hiợ̀n tính theo thời gian giản đơn hoặc tính theothời gian có thưởng
-Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đợc tính theo thời gian làmviệc và đơn giá lơng thời gian Công thức :
Tiền lơng = Thời gian làm x Đơn giá tiền lơng thời gian
thời gian việc thực tế hay mức lơng thời gian
- Tiền lơng thời gian giản đơn gồm :
+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao đéng theo thang bậc lơng quy địnhgồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh : phụ cấp đéc hại , phụ cấp khu vực (nếu cã )
Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý hành chính ,nhân viên quản lý kinh tế , nhân viên thuéc các ngành hoạt đéng không cã tính chấtsản xuất
Trang 11+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho mét tuần làm việc
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả 52 tuần
+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho mét ngày làm việc và là căn cứ để tính trợcấp BHXH phải trả cho cán bé công nhân viên , trả lơng cho công nhân viên nhữngngày họp , học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế đé quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian cã thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản
đơn víi chế đé tiền thởng trong sản xuất
Tiền lơng = Tiền lơng thời x Tiền thởng cã
thời gian cã thởng gian giản đơn tính chất lợng
Tiền thởng cã tính chất lợng nh : thởng năng suất lao đéng cao , tiết kiệm nguyên vậtliệu , tỷ lệ sản phẩm cã chất lợng cao
Nhọ̃n xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thự lao được chi trả cho người lao đụ̣ng dựa trờn 2 căn cứ chủ yờ́u là thời gian lao đụ̣ng và trình đụ̣ kỹ thuọ̃t hay nghiợ̀p vụ của họ.+Ưu điờ̉m : đơn giản, dễ tính toán
+Nhược điờ̉m : Chưa chú ý đờ́n chṍt lương lao đụ̣ng, chưa gắn với kờ́t quả lao đụ̣ng cuụ́icựng do đó khụng có khả năng kích thích người lao đụ̣ng tăng năng suṍt lao đụ̣ng
Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
Trang 12-Khái niệm : Là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao đéng tính theo số lợng sản phẩm,
công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chất lợng quy định và
đơn giá lợng sản phẩm
-Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lơng cho ngời lao đéng
đợc tinh theo số lợng sản phẩm hoàn thành đóng quy cách , phẩm chất và đơn giá tiềnlơng sản phẩm
Tiền lơng = Khối lợng sản x Đơn giá tiền
sản phẩm phẩm hoàn thành lơng sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối víi công nhân phục vụcho công nhân chính nh công nhân bảo dìng máy mãc thiết bị , vận chuyển nguyênvật liệu , thành phẩm
Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền x Số lợng sản phẩm
gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm cã thởng thực chất là kết hợp giữa hình thức tiền lơngsản phẩm víi chế đé tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t , tăng năng suấtlao đéng , nâng cao chất lợng sản phẩm )
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời lao đénggồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ kế , căn
cứ vào mức đé vợt định mức lao đéng đã quy định
Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao đéng , nã áp dụng ởnơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc đé sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối hoặchoàn thành kịp thời đơn đặt hàng
tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP Tỷ lệ
Trang 13luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x TLLT
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thức trả lơngcho ngời lao đéng theo sản phẩm Hình thức tiền lơng thờng áp dụng cho những côngviệc lao đéng giản đơn , công việc cã tính chất đét xuất nh khoán bốc vác , vậnchuyển nguyên vật liệu , thành phẩm
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợc tính theo
đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lơng này
đợc áp dụng cho từng bé phận sản xuất
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối víi các doanhnghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân
-Nhọ̃n xét : Trả lương theo sản phõ̉m là hình thức thự lao được chi trả cho người lao đụ̣ng dựa vào đơn giá và sản lượng thực tờ́ mà người lao đụ̣ng hoàn thành và đạt được yờu cõ̀u chṍt lượng đã qui định
+Ưu điờ̉m : Chú ý đờ́n chṍt lượng lao đụ̣ng, gắn người lao đụ̣ng với kờ́t quả lao đụ̣ng cuụ́i cựng,kích thích người lao đụ̣ng tăng năng suṍt lao đụ̣ng
+Nhược điờ̉m : tính toán phức tạp
1.5.2 Kờ́ toán các khoản thanh toán với người lao đụ̣ng trong DN(theo quyờ́t định sụ́15/2006 QĐ-BTC và thụng tư 95/2008 TT-BTC)
1.5.2.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chṍm cụng
- Phiờ́u nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiờ̀n thưởng
- Bảng phõn bụ̉ lương
- Bảng thanh toán bảo hiờ̉m xã hụ̣i
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 14*TK 334 “ Phải trả người lao động” : TK này được dùng để phản ánh các khoản phải trảcho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kết cấu của TK 334
TK 334 “ Phải trả người lao động”
SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng
và các khoản khác cho người lao động tồn
đầu kỳ
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoản kháccòn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởngcó tínhchất lương, BHXH và cáckhoản khácphải trả, phải chi cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng
và các khoản khác cho người lao động
SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoản kháccòn phải trả cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động khác
*TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còntồn đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công nhân viên - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy
định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
Trang 15- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ
quan quản lý cấp trên
-Trích BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh-Trích BHTN khấu trừ vào lương của côngnhân viên
- Chi mua BHYT cho người lao động
-Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
BHTN
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
TK 338 có các TK cấp 2 như sau :
TK 3382 : KPCĐ
TK 3383 : BHXH
TK 3384 : BHYT
TK 3389 : BHTN
Theo Thông tư 95/2008-TT BTC,ngoài ra còn sử dụng một số TK khác:
TK 637:chi phí trực tiếp chung
+TK 6371:chi phí nhân viên trực tiếp:phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trựctiếp hoạt động kinh doanh của công ty như:chi phí lương,BHXH…
TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp
+TK 6421:chi phí nhân viên quản lý
1.5.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phàn ánh số tiền chitạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334:Số tiền tạm ứng
Có TK 111, 112:số tiền tạm ứng
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xácđịnh số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liênquan:
Nợ TK 6371: Đối với nhân viên trực tiếp
Trang 16Nợ TK 6421 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN.
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiền lương phụ,phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên trực tiếp, nhân viên phục vụ, nhân viên bánhàng, nhân viên quản lý DN
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ :Nợ TK 6371 : 22% tổng tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp
Nợ TK 6421: 22% tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN
Nợ TK 334 : 8.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng
Có TK 338 : Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN
Trang 17Nợ TK 334
Có TK 141 : Tiền tạm ứng
Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quyđịnh :
Trang 18Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ và khóa sổ khi kết thúc niên độ.Sổ kếtoán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào đó để cung cấp cácthông tin cho người quản lý.Hiện nay,có 5 hình thức sổ kế toán:
-Hình thức kế toán nhật ký chung(sơ đồ 1)
Hàng tháng,căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán tiền lương,thưởng,BHXH vàcác chứng từ khác,trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung,sau đó căncứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 334,338
-Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái(sơ đồ 2)
Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương,thưởng,BHXH và cácchứng từ thanh toán khác kế toán ghi vào nhật ký sổ cái,sau đó ghi vào sổ,thẻ kế toán chitiết TK 334.338
Cuối tháng,phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký-sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết TK 334,338(bảng này được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334,338)-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (sơ đồ 3)
Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương,thưởng,BHXH vàcác chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghisổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK334,338.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vàosổ hoặc thẻ kế toán chi tiết tài khoản 334,338
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thánhtrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phát sinh Nợ,Có và số dư của từng TK trênsổ cái TK 334,TK 338.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
-Hinh thức kế toán nhật ký-chứng từ (sơ đồ 4)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi trực tiếp vào nhật kýchứng từ số 1,7,10 hoặc bảng kê số 4,5,6,sổ chi tiết TK 334,TK 338
Trang 19Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê,sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vàocác chứng từ kế toán vào bảng ke,sổ chi tiết,cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của bảng
kê sổ chi tiết vào NKCT
Cuối tháng khóa sổ,cộng số liệu trên NKCT,kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKCT vớicác sổ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của cácNKCT ghi trực tiếp vào sổ cái TK 334,338
-Hình thức kế toán trên máy vi tính(sơ đồ 5)
Hàng ngày,kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan như bảng thanh toán tiềnlương,BHXH đã kiểm tra làm cơ sở nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng,biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và loại hình DN mà các DN áp dụng hình thứcnào cho phù hợp
Trang 20CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁCKHOẢN PHẢI THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán các khoản thanh toán với người lao động
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp điều tra
Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty và công tác kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động tại công ty,ta cần thiết kế phiếu điều tra.Các tiêuthức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệmngắn gọn,cụ thể
Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc,kế toán trưởng và các nhân viên trong phòng kếtoán,sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có những nhận định về tính hình kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động tại công ty hiện nay
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong thời gian thực tập,tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã tập hợp các dữ liệu thông tincần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp.Các bước tiến hành như sau:
-Liên hệ phòng nhân sự,phòng kế toán-tài chính của công ty để thu thập số liệu về tìnhhình nhân viên,kế toán các khoản phải trả cho nhân viên của công ty tháng 3 năm 2011-Kết hợp tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản phải trả cho người lao độngtại Việt Nam trên internet,các tạp chí chuyên ngành…
-Tham khảo các luận văn,chuyên đề cùng đề tài
2.1.1.3 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi người trả lời.Em đãtiến hành phỏng vấn giám đốc công ty,kế toán trưởng và các cô chú trong phòng kế toáncông ty về tiền lương,các khoản phụ cấp,các khác trích BHXH,BHYT và quy trình kếtoán các khoản thanh toán với người lao động nói chung.Quá trình tiến hành phỏng vấngồm:
Trang 21*Lên kế hoạch phỏng vấn:
-Xác định mục tiêu phỏng vấn
-Xác định đối tượng phỏng vấn
-Xác định nội dung phỏng vấn
-Lên lịch hẹn phỏng vấn
*Thực hiện phỏng vấn
-Chuẩn bị tài liệu ghi chép
-Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn(bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở)
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,sự vật thông quaquan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật,hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.Mụcđích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khác nhau giữa các sự vật hiện tượng.Trongquá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã thực hiện so sánh đối chiếu giữa tình hìnhthực tế quy trình kế toán các khoản phải trả người lao động trong công ty với quy địnhhiện hành của nhà nước,để từ đố thấy được các mặt còn hạn chế của công ty
2.1.2.2 Phương pháp dùng bảng biểu,sơ đồ phân tích
Đây là phương pháp dùng các bảng biểu,sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quancác số liệu phân tích.Kết hợp với các số liệu thu thập và tổng hợp được,em đã xây dựnglên các bảng biểu,sơ đồ để giúp phân tích rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài.2.1.2.3 Phương pháp toán học
Đây là phương pháp sử dụng các công thức toán học vào để tính lương,các khoản tríchtheo lương cho người lao động tại công ty
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các
khoản thanh toán với người lao động trong DN
2.2.1 Đánh giá tổng quan vê kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong cácdoanh nghiệp hiện nay
Trang 22Ở Việt nam trong thời kú kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu là mét bé phận thunhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao đéng tất yếu do Nhà níc phân phối chocông nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp víi quy luật phân phối theo lao
đéng Hiện nay theo Điều 55 - Bé Luật Lao Đéng Việt Nam quy định tiền lơng củangời lao đéng là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao đéng và đợc trả theo năngsuất lao đéng, chất lợng và hiệu quả công việc
Nhìn chung,cụng tác kờ́ toán các khoản phải trả người lao đụ̣ng trong các doanh nghiợ̀pđang được thực hiợ̀n khá đõ̀y đủ và đúng chờ́ đụ̣,chính sách của bụ̣ tài chính,trình tự hạchtoán,chứng từ sụ̉ sách phự hợp với điờ̀u kiợ̀n thực tờ́ của từng doanh nghiợ̀p.Tuy nhiợ̀n,võ̃ncòn mụ̣t sụ́ hạn chờ́ trong cụng tác tính lương và các khoản trích kốm theo nhưBHXH,BHYT.BHTN…như trả lương chưa đúng với hiợ̀u quả làm viợ̀c,khụng đóngBHXH cho ngườ lao đụ̣ng,phương thức tính lương chưa thực sự khoa học,hợp lý và chưathực hiợ̀n đúng chính sách của nhà nước
Trong luọ̃n văn tụ́t nghiợ̀p của sinh viờn Nguyễn Thị Thựy Liờn-K42D5 ĐH Thương mạicũng đã nờu ra mụ̣t sụ́ bṍt cọ̃p trong cụng tác kờ́ toán tiờ̀n lương trong DN.Cụ thờ̉ là hiờnnay nhiờ̀u DN chưa thực hiợ̀n viợ̀c trích trước cho cụng nhõn trực tiờ́p sản xuṍt.Trong khicác bụ̣ phọ̃n khác nghỉ phép,bụ̣ phọ̃n sản xuṍt võ̃n có thờ̉ hoạt đụ̣ng bình thường,nhưng khicụng nhõn sản xuṍt nghỉ thì viợ̀c sản xuṍt của DN sẽ bị hoãn lại.Nờ́u khụng có tríchtrước,thì tháng đó DN võ̃n phải trả tiờ̀n lương bình thường,trong khi sản xuṍt ở mứcthṍp,khiờ́n chi phí tăng cao,gõy biờ́n đụ̣ng chi phí sản xuṍt kinh doanh
Trong báo cáo hụ̣i thảo:”Cải cách hợ̀ thụ́ng tiờ̀n lương trong DN Viợ̀t Nam hiợ̀n nay” của
TS Lờ Anh Cường,mụ̣t sụ́ vṍn đờ̀ tụ̀n tại đã được nờu ra như:
-Các DN hiợ̀n nay võ̃n áp dụng hình thức tính lương nặng tính bình quõn chủ nghĩa,tiờ̀nlương cào bằng
-Mức lương trả cho người lao đụ̣ng thiờ́u tính cạnh tranh,khó thu hút,khuyờ́n khích và lưugiữ người lao đụ̣ng
-Bụ̣ máy kờ́ toán của cụng ty chưa thực sự chú ý đờ́n cụng tác tiờ̀n lương cho nhõn viờn
Trang 232.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường
2.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài:
Đây là nhân tố nằm bên ngoài,doanh nghiệp không thể kiểm soát được.Bao gồm
Nhà nước:nhà nước đóng vai trò quản lý,bằng cách đưa ra hệ thống pháp luật về kế toánnhư:luật kế toán,chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán,các chính sách kinh tế…Bất cứ mộtdoanh nghiệp nào đều chịu sự giám sát,điều tiết của nhà nước.Vì vậy các doanh nghiệpcần chủ động cập nhật các văn bản ban hành của nhà nước và chấp hành đầy đủ,nghiêmchỉnh
Đối thủ cạnh tranh:Việc cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp cần phải đẩy mạnhhoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động nhằm mục đích tiếtkiệm chi phí cho doanh nghiệp và nâng cao mức thu nhập và đời sống của người lao độngtrong doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh:Tùy vào đặc điểm kinh doanh mà các doanh nghiệp mới có thể đưa
ra các hình thức tính lương phù hợp với doanh nghiệp mình
2.2.2.2 Các nhân tố bên trong
Đây là các nhân tố nằm trong doanh nghiệp,các doanh nghiệp có thể kiểm soát được,gồmcó:
Bộ máy kế toán:để có thể có được quy trình kế toán nói chung và quy trình kế toán cáckhoản phải thanh toán với người lao động nói riêng chính xác,khoa học đòi hỏi bộ máy kếtoán có những con người giỏi về chuyên môn,chắc về kỹ năng và có phẩm chất đạo đức.Khoa học công nghệ:cần được cải tiến và áp dụng kịp thời để nâng cao hiệu quả của côngviệc kế toán trong công ty
Số lượng nhân viên kế toán phù hợp và được phân công hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt choviệc hoàn thành công việc kế toán trong doanh nghiệp
2.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổphần chứng khoán Tân Việt
Trang 242.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.3.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt
Tên tiếng Anh: Tan Viet Securities Incorporation
Hội sở chính: Tầng 5, Tòa nhà HIPT, 152 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: 04.37280921 Fax: 04.37280920
Email: contact@tvsi.com.vn
Website: www.tvsi.com.vn
Được thành lập năm 2006 bởi một nhóm các chuyên gia tài chính uy tín và các nhà lãnhđạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, Công ty Cổ phần Chứng khoánTân Việt (TVSI) đang hội tụ đầy đủ sức mạnh đến từ nhân lực, công nghệ và nguồn vốn TVSI được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép cho tất cả các nghiệp vụ kinhdoanh: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán, tư vấntài chính và đầu tư chứng khoán
Đi cùng TVSI là sự cam kết hỗ trợ từ phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn(SCB), Tập đoàn HiPT (HiPT Group) - một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực công nghệthông tin - và mạng lưới quan hệ hợp tác sâu rộng với các tổ chức trong và ngoài nước Những hoài bão lớn lao chỉ đạt được khi có một tầm nhìn chiến lược đúng đắn Thấu hiểuchân lý này, đội ngũ cán bộ và nhân viên TVSI đang sát cánh hướng tới mục tiêu trởthành công ty chứng khoán có khả năng cung cấp dịch vụ đầu tư và tư vấn tài chính hàngđầu tại Việt Nam
2.3.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh:
-Môi giới và lưu ký chứng khoán
-Tư vấn đầu tư chứng khoán
-Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Trang 25-Tư vấn niêm yết
-Tư vấn tài chính doanh nghiệp
-Tư vấn cổ phần hóa
-Tư vấn mua bán,sáp nhập,tách,giải thể doanh nghiệp
-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty( biểu số 3)
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (biểu số 4)
-Kế toán trưởng kiêm trường phòng:
Giúp giám đốc công ty chỉ đạo,thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty,tổ chứcthực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán,các chính sách,chế độ tài chínhtrong công ty,các chứng từ kế toán.hệ thống tài khoản kế toán.chính sách thuế,việc tríchcác khoản dự phòng…
-Kiểm soát viên:
Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng triển khai các công việc liên quan,kiểm soát việc tuânthủ các chế độ kế toán,tài chính,chứng khoán,giám sát tỷ lệ vốn khả dụng và tỷ lệ an toàntài chính
-Thủ quỹ:phản ánh thu,chi,tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế để pháthiện ra những sai sót và xử lí kịp thời
-Kế toán TCSĐ
-Kế toán tiền lương:ghi chép kịp thời các nghiệp vụ tính toán tiền lương và các khoảntrích theo lương,tiến hành phân bổ chi phí lương trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiệnhành
-Kế toán công nợ:theo dõi các khoản phải thu,phải trả khách hàng,phần công nợ cũng baogồm phần tạm ứng và hoàn tạm ứng của cán bộ nhân viên,các khoản phải thu khác như338,138,136…
Trang 26-Kế toán giao dịch:thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tiền mua bán cổ phiếu,trái phiếu củakhách hàng.
2.3.2.2 Chính sách kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Hệ thống tài khoản,hệ thống báo cáo tài chính,chế độ chứng từ kế toán và sổ kế toán màcông ty đang áp dụng là theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi bổ sung theoThông tư 95/2008/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán.Niên độ kế toán của công ty được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hếtngày 31 tháng 12 hàng năm
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Hình thức kế toán áp dụng:công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Business thuộccông ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast,công ty chọn hình thức sổ kế toánnhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung(phụ lục)
2.3.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổphần chứng khoán Tân Việt
2.3.3.1 Một số quy định của công ty
*Hình thức tính lương:
Hiện nay,công ty đang áp dụng 2 hình thức tính lương:tính lương theo thời gian và theohiệu quả làm việc
-Chủ yếu cán bộ và nhân viên trong các phòng:nhân sự,kế toán-tài chính,dịch vụ kháchhàng,công nghệ thông tin tính lương theo thời gian làm việc
-Cán bộ và nhân viên phòng môi giới-tư vấn tính lương theo thời gian kèm theo hiệu quảlàm việc.Ví dụ nhân viên môi giới Nguyễn Xuân Anh
- Bậc lương:2.34
-Trong tháng 3 đã môi giới cho khách hàng với tổng giá trị giao dịch là 30 tỷ đồng