1.1.4 Đối tượng tính thuế và đối tượng chịu thuếĐối tượng tính thuế: Đối tượng tính thuế GTGT là HHDV dùngcho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam Bao gồm hàng hóadịch vụ mua cho
Trang 1Thuế GTGT là loại thuế gián thu dặc biệt quan trọng trong việc huy độngnguồn thu ngân sách nhà nước Do vậy nước ta cần phải có chính sáchthuế thật hoàn chỉnh để thuế phát huy được tối đa những ưu việt và tầmquan trọng của nó.
Trước đây trong nền kinh tế KHHTT thuế lợi tức, thuế hàng hóa thuếdoanh thu tỏ ra phù hợp nhưng khi bước sang cơ chế mới nó thể hiệnnhững mặt yếu kém Việc áp dụng chế độ thuế GTGT thay thế đã tácđộng đến nhiều mặt đến nền kinh tế của nước ta theo nhiều hương tíchcực song vẫn còn những mặt hạn chế cần phải khác phục và đề ra cácphương hướng để hoàn thiện dần
Mặt khác một trong những mục tiêu quan trọng với chiến lược dần pháttriển kinh tế xã hội năm 2010 -2020 Bên cạnh đó bối cảnh phát triển kinh
tế trong thời kỳ mới đòi hỏi phải có những cải cách về chính sách thuế để
hù hợp vói yêu cầu của các nước trng khu vực và các tổ chức kinh tế trênthế giới mà chúng tôi tham gia
Do đó nhà nước luôn có các thông tư thay đổi về thuế do đó các doanhnghiệp phải cập nhập liên tục Việc thực hiện các nghĩa vụ nhà nước làvấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp Vì vây kế toán thuế là một phầnhành không thể thiếu đối với kế toán công ty
Trang 2Kế toán thuế GTGT cho biết được nghĩa vụ doanh nghiệp đối với nhànước , bên canh đó cho biết được doanh thu và chi phí đầu vào củadoanh nghiệp
Các thông tư thuế thay đổi liên tục do đó công ty luôn phỉa cập nhật mộtcách liên tục để xác định thuế GTGT đầu vào cho đúng so với pháp luật
1 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát phân tích một số vấn đề về kế toán thuế GTGT Trên cơ sở môhình lý thuyết và thực tiễn áp dụng, đánh giá thực trạng kế toán thuếGTGT ở công ty TNHH BigWin và đề ra những phương pháp để hoànthiện
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Những lý luận và thực trạng kế toán thuế GTGTtại công ty TNHH BigWin
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: “kế toán thuế GTGT tại công ty TNHHBigWin” Bài viết chỉ giới hạn tập trung các nội dung kế toán thuế GTGT, đánh giá thưc trạng những ưu nhược điểm , trên cơ sở đó rút ra một sốkiến nghị để hoàn thiện kế toán thuế GTGT trong công ty TNHH BigWin
3 Phương pháp nghiên cứu.
Trng thời gian thưc tập và tìm hiểu về đề tài “ Kế toán thuế GTGT tạicông ty TNHH BigWin” để đảm bảo nguồn thông tin cũng như các dữliệu được chính xác, đầy đủ khách quan và để dáp ứng được bài khóaluận thì em đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu;
Để nghiên cứu viết về đề tài này em đã sử dụng 3 phương pháp thu thập
dữ liệu: phương pháp điều tra chắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn vàphương pháp quan sát
Trang 3Phương pháp điều tra chắc nghiệm là phương pháp tự thiết kế các câu hỏichắc nghiệm về nội dung của công tác kế toán thuế, được gửi trực tiếptới cán bộ nhân viên phòng kế toán của công ty Bảng phiếu điều tra đượcthiết kế với số lượng 15 câu hỏi, với số phiếu điêu tra phát ra là 5 phiếu ,thu về 5 phiếu.
Phụ lục 1: Phiếu điều tra trắc nghiệm
Phương pháp phỏng vấn : Là việc thu thập dữ liệu thông qua các câu hỏi
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cho cán bộ kế toán tại công ty bằnghình thức phỏng vấn trực tiếp Bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 7 câu Đốitượng phỏng vấn là :
Bùi Thị Thanh Thúy: Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Hường : Kế toán thuế
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn
Phương pháp quan sát: Ngoài 2 phương pháp trên , phương pháp nàycũng rất quan trọng trong việc nghiên cứu đề tài Trong khoảng thời gianthực tập tại công ty em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán , trình tựluân chuyển chứng từ ,xem hệ thống sổ sách kế toán trên máy vi tính, cáchóa đơn chứng từ áp dụng tại công ty
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được những dữ liệu kế toán cần thiết cho việc viết đề tàikhóa luận Em đã tiến hành chọn lọc, phân tích cụ thể nhằm nổi trội vấn
đề
Qua kết quả điều tra trắc nghiệm em đã sử dụng phương pháp chỉ số,phương pháp so sánh để phân tích các thông tin thu được Phương phápnày áp dụng để phân tích mức độ đánh giá của từng chỉ tiêu để từ đó đưa
ra kết quả chung nhất và chính xác nhất
Phụ lục 3:Bảng tổng hợp kết quả điều tra
Trang 4Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
4.1 Tổng quan về thuế GTGT
4.1.1 Khái niệm về thuế GTGT
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng
Trang 5Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luậtnhằm hình thành nên ngân sách nhà nước
Có nhiều cách khác nhau để phân loại thuế : Căn cứ vào tính chất điềutiết thuế được chia làm 2 loại:
Thuế trực thu: Là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp thuế đồngthời là một
Thuế gián thu: là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuếkhông đồng thời là một
4.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT
4.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đờisống xã hội Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế , nhà nướcthể chế hóa và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế , điều tiếtthu nhập và tiêu dùng , tiết kiệm cuuar xã hội Điều tiết đối với nền kinh
tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của nhà nước trong nền kinh
tế thị trường Vai trò này thể hiện ở chỗ là công cụ tác động đến đầu tư vàlãi suất ,tiết kiệm thông qua các quy định của thuế nhà nước tác độngđến cung cầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăngtrưởng kinh tế Ví dụ để hạn chế cầu một mặt hàng nào đó nhằm bảo vệngười SX trong nước , nhà nước sẽ quy định thuế suất cao đối với mặthàng đó
Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân NSNN
Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô
Thuế là công cụ điều hòa thu nhập , thực hiện công bằng xã hội trongphân phối
Thuế còn là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt đông SXKD
4.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao:
Trang 6Trong mỗi quốc gia việc đóng thuế cho nhà nước được coi là một trongnhững nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân đối với nhànước Các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo cácluật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quyết địnhphù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và côngdân Nếu ai không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình, tức là họ viphạm pháp luật của quốc gia đó
Đặc điểm này phân biệt giữa thuế và các khoản đóng góp mang tĩnh tựnguyện cho NSNN và đối với các khoản vay mượn của chính phủ
Tuy nhiên, cũng cần hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chấtbắt buộc của nhà nước, nhưng sụ bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trênnền tảng của các vấn đề kinh tế , chính trị, xã hội trong nước và quan hệkinh tế thế giớ
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp
Khác với các khoản vay, nhà nước thu thế từ các tổ chức kinh tế và cánhân nhưng không hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau mộtkhoảng thời gian và một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN Số tiềnthuế nhà nước thu được sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụcho các nhu b câu của nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội Mọi cánhân, người nộp thuế cho nhà nước cũng như người không nộp thuế,ngươi nộp nhiều cũng như người nộp ít, điều bình đẳng trong việc nhậnđược các phúc lợi công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động
cụ thể và thu thập của họ, Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí
Trang 7Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàngĐối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhậptại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhậpkhẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác địnhtheo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặngcho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạtđộng
Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinhdoanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh,không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuấtkinh doanh của cơ sở
Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ,xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sởsản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT
Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiềncho thuê chưa có thuế GTGT
Trang 8Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trướctiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng
kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoàithuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuếđược trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đượcxác định trong phạm vi khung giá quy định
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, trả chậm
Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán chocửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc
diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
Thuế suất 5%: Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ:
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, quặng để sản xuấtphân bón; thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, bông vàbăng vệ sinh y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻem; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản, hải sản đánh bắt chưa quachế biến; thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ: Dầu mỏ, khí đốt,
quặng; điện thương phẩm; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất; sợi vảisản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sảnphẩm gốm sứ thủy tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấnkhác; khách sạn, dịch vụ, ăn uốn
Trang 91.1.4 Đối tượng tính thuế và đối tượng chịu thuế
Đối tượng tính thuế: Đối tượng tính thuế GTGT là HHDV dùngcho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam ( Bao gồm hàng hóadịch vụ mua cho tổ chức nước ngoài ) trừ các đối tượng không chịu thuếGTGT the quy dịnh của pháp luật
Đối tượng nộp thuế GTGT: Các tổ chức cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức cá nhânkhác có nhập khẩu hàng hóa mua ịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
và các tổ chức cá nhân , cá nhân khấu trừ thuế , làm thủ tục về thuế thayđối tượng nộp thuế theo quy định tại khoản 1.c Điều 2 của luật quản lýthuế điều là đối tương nộp thuế GTGT
1.1.5 Các phương pháp kê khai thuế GTGT
Kê khai thuế GTGT dựa trên hai phương pháp tính thuế GTGT baogồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếptrên GTGT
1.1.5.1 Kê khai thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ thuế.
Kê khai thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quyđịnh như sau:
số thuế GTGt phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuếGTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGt đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu ra bawngd tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch
vụ bán ra nghi trên hóa đơn GTGT
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGt ghitrên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ , chứng từ nộp thuế GTGTcủa hàng hóa nhập khẩu đáp ứng điều kiện quy định tại điều 12 của luậtthuế
Kê khai bằng phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sử kinhdoanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định
Trang 10của pháp luật về kế toán , hóa đoen, chứng từ và đăng ký nộp theophương pháp khấu trừ.
1.1.5.2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trênGTGT bằng GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra nhân vớ thuế suất thuếGTGT
Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa , dịch vụbán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ tưng ứng
Kê khai thuế GTGT phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
áp dụng đối với các trường hơp cơ sở kinh doanh và tỏ chức , cá nhânnước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng cóthu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ và hoạt động mua bán vàng bạc đá quý
1.1.6 Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trang 11- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuếGTGT là thời hạn nghi trên thông báo của cơ quan thuế Trường hợp nàythời hạn nộp thuế đã được ghi trên thông báo của cơ quan thuế Ngườinộp thuế căn cứ thời hạn này thực hiện.
1.1.6.2 Đồng tiền và địa điểm nộp thuế GTGT
Đồng tiền nộp thuế GTGT là đồng Việt Nam
Trường hợp nộp thuế GTGT bằng đồng ngoại tệ
Người nộp thuế GTGT có thể nộp tại các địa điểm sau:
Tại kho bạc nhà nước
Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ kê khai thuế
Thông qua tổ chức, cá nhân cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế
1.1.6.3 Thủ tục nộp thuế GTGT
Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vàoNgân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiềnmặt hoặc chuyển khoản Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết cácthông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định
Trường hợp người nộp thuế GTGT bằng tiền mặt
Trường hợp người nộp thuế GTGT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhànước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế
đã thu
Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngânhàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệmthu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộpthuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính
Trường hợp nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản
Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản củangười nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trênchứng từ nộp tiền thuế của NNT Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản
Trang 12ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phụchồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.
1.2 Kế toán thuế GTGT
1.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT: Các CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuếGTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế TTĐB ( trừ trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặcthù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT )
Hoá đơn bán hàng: Các CSKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, khi bán hàng, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn bánhàng
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Các CSKD sử dụng loại hoá đơn,chứng từ tự in, phải đăng kí mẫu hoá đơn, chứng từ tự in với Bộ Tàichính ( Tổng cục thuế ) và chỉ được sử dụng khi đã có thông báo bằngvăn bản của Bộ Tài chính ( Tổng cục Thuế ) Hoá đơn tự in phải đảm bảophản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng
từ ( hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng )
Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số, giághi trên vé là giá đã có thuế GTGT
-Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Các CSKD trực tiếp bán lẻ hànghoá cho người tiêu dùng, đối với hàng hoá có giá bán dưới mức quy địnhphải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thông thường, nếu cơ sởkhông lập hoá đơn thì phải lập bản kê hàng bán lẻ theo mẫu bản kê của
cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế GTGT Trường hợp người muayêu cầu lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thì phải lập theo đúngqui định
Trang 13Tờ khai hải quan giấy nộp tiền để làm căn cứ xác định hàng hóa nhậpkhẩu để cuối thán kê khai thuế.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc
trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố
ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã
ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác
có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Nội dung kết cấu tài khoản
Tài khoản 133”thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT
Thuế GTGT đầu vào (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ( bao gồm cả tài sản cố định)dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dich vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghitrên chứng từ nộp thuế cua hàng hóa nhập khẩu , hay chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phí nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Trang 14không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam.
Nội dung và kết cấu của tài khoản 133”thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ”
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại,được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Tài khoản 3331” thuế GTGT phải nộp”
Trang 15Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp vớiNhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đãnộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
Kết cấu và nội dung
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sáchNhà nước
Số dư bên Có:
Số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 3331 có thể có số dư bên Nợ
Số dư Nợ (nếu có) của TK 3331 phản ánh số thuế và các khoản đã nộplớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phảnánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưathực hiện việc thoái thu
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số
thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuếGTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngânsách Nhà nước
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
Trang 16+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuếGTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đãnộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản
ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộpvào Ngân sách Nhà nước
1.2.3 Trình tự kế toán
1.2.3.1 Kế toán GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
phương pháp khấu trừ, ……
Nợ TK 152 ,153,156,211, 213, 217, 611,
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sảnxuất, kinh doanh hàng hoá…
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242, (Giá muachưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
-Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (Không quanhập kho), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
Trang 17- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trịvật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toáncho người bán thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếucó), chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152 , 156 , 211
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332,3333)
Có TK 111, 112, 331,
Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:
- Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh thìthuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua đượcgiảm giá do kém, mất phẩm chất
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vàocủa hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuếGTGT)
- Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thờicho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế vàkhông chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng đượcthuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+ Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:
Nợ TK các 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Trang 18Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giátrị lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau,
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vàogiá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 142, 242,
- Khi mua TSCĐ có Hoá đơn GTGT dùng chung vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vàocác tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:
+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớnphải phân bổ dần, ghi:
Trang 19Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
+ Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấutrừ tính vào chi phí, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phân bổ dài hạn).+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
- Vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoảhoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bịtổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bịtổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồithường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ các TK 111, 334, (Số thu bồi thường)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
Trang 20Nợ các TK 111, 112, .
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối lượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vàolớn hơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phéphoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế Khi nhận được tiềnNSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311)
Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuếGTGT)
Trang 21Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).+ Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh chothuê hoạt động tài sản trong kỳ hiện tại, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinhdoanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113,5117)
+Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ
về cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sảnđầu tư không thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạtđộng cho thuê tài sản không thực hiện)
Trang 22Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113 Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình;
-5117 - Đối với doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư)
+Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113,5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinhdoanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113,5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ
về cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sảnđầu tư không thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạtđộng cho thuê tài sản không thực hiện)
Có các TK 111, 112, (Tổng số tiền trả lại)
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (hànghoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toánxác định doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
và phản ánh thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)
Trang 23Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bántrả một lần chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá khác để sửdụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Căn cứ Hoá đơn GTGT khi đưa hàng hoá, dịch vụ đi đổi, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bánchưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ đưa đi trao đổi)
- Căn cứ Hoá đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hoá đổi về, kế toánphản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, (Giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT của vật tư, hànghoá nhận được do trao đổi)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Trang 24Có TK 5117 - Doanh thu bất động sản đầu tư (Giá bán chưa cóthuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra)
- Cuối kỳ, căn cứ vào số thuế GTGT phải nộp tính theo phươngpháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
- Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112 , 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số hoa hồng được hưởng)
Trang 25Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thuhoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,khi xuất bán hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.-Trường hợp, khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sửdụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”:
- Khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
và phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)