1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP

64 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp càn có sự bứt phá, nhạy bén, nắm bắt tốt thị trờng, hoạch định các chiến lợc kinh tế để đứng vững và vơn lên trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh khốc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã và đang phát triển, chuyển dần từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đặt dới sự quản lý vĩ mô của Đảng và Nhà Nớc Đặc biệt năm 2006 nớc ta gia nhập WTO là cơ hội để nớc ta có dịp giao lu về kinh tế, văn hóa với các nớc trên thế giới Xu hớng hội nhập kinh tế toàn cầu cùng với sự phát triển nhanh nh vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến sẽ mang đến nhiều cơ hội nhng cũng là vô vàn thách thức đối với doanh nghiệp Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp càn có sự bứt phá, nhạy bén, nắm bắt tốt thị trờng, hoạch

định các chiến lợc kinh tế để đứng vững và vơn lên trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh khốc liệt

Kế toán là một bộ phận trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh đảm bảo tính

đồng bộ, cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lí doanh nghiệp cũng nh quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Các doanh nghiệp kinh doanh luôn phát huy hết khả năng của mình trong việc sản xuất kinh doanh để góp phần xây dựng kinh tế của Đất nớc Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tăng cờng biện pháp quản lý, tiết kiệm chi phí sản trong tất cả các khâu kinh doanh Đó chính là những yếu tố cơ bản để ổn định và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của công ty và

qua nghiên cứu em xin báo cáo tình hình tổ chức quản lý ở Công ty Cổ phần

Trang Viờn Việt Nam Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tập

Trang 2

Trong thời gian thực tập, Em đã cố gắng tìm hiểu thực tế tổ chức quản lý của công ty, lại đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban quản lý cũng nh các

phòng ban chức năng trong công ty và cô giáo hớng dẫn Đồng Thị Cúc Song vì

thời gian có hạn nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các cán

bộ trong phòng ban chức năng Công Ty Cổ phần Trang Viờn Việt Nam để em

củng cố đợc lý luận và thực tiễn bổ sung cho bài viết chuyên đề tốt nghiệp sắp tới

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ĐỒNG THỊ CÚC cùng các

cán bộ và nhân viên công ty Cổ phần Trang Viờn Việt Nam đã giúp em hoàn

thành báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênPhạm Ngọc ánh

Trang 3

Chương I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

TRANG VIÊN VIỆT NAM

1.1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị.

Công ty Cổ phần Trang Viên Việt Nam được thành lập ngày 26/03/2006 với đội ngũ cán bộ chủ chốt đã từng làm việc tại các doanh nghiệp có năng lực mạnh trong ngành Gara ôtô

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG VIÊN VIỆT NAM

COMPANY

Tài khoản: 01200000340001 Tại: Ngân hàng Tiền Phong

Mã số thuế: 01027468662

1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Trang Viên Việt Nam công ty cổ phần thương mại Dự chỉ mới thành lập và hoạt động trong thời gian chưa lâu nhưng công ty đó trở thành một trong những đơn vị uy tín trên thị trường Buôn bán và kinh doanh Dịch vụ ôtô Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

- Đại lý bán ô tô

- Buôn bán thiết bị phụ tùng ôtô

- Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách

- Lắp ráp các loại xe ôtô

- Dịch vụ cho thuê xe ôtô

- Dịch vụ xe taxi

Trang 4

1.3 Nội quy, quy chế của đơn vị.

1.3.1.Những quy định chung.

- Tất cả nhân viên công ty Cổ phần Trang Viên Việt Nam phải tuân thủ theo bộ luật lao động Việt Nam và luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bản nội quy này

- Tất cả việc tuyển dụng, xử lý kỷ luật, giờ làm việc, tăng ca, nghỉ phép, tiền lương, phúc lợi, thưởng phạt, nghỉ việc đều được thực hiện theo nội quy của Công ty Những điều chưa quy định tại nội quy này được thực hiện theo bộ luật lao động pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều khoản bổ sung của nội quy này

- Nội quy được lập, lưu trữ và có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động Thương binh và xã hội [TINH, TP] thông qua

1.3.2.Tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt.

- Việc tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận do Giám đốc xét duyệt tuyển dụng theo yêu cầu của công việc Nhưng số người tuyển dụng không quá số người ghi trên bảng nhân sự Người được tuyển dụng phải là công dân Việt Nam

có sức khoẻ đầy đủ Những trường hợp sau đây không được tuyển dụng:

+ Nam quá 40 tuổi, nữ quá 40 tuổi hoặc chưa đủ 18 tuổi tính theo tuổi pháp định thực tế

+ Có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc đã có triệu chứng những bệnh đó

+ Những người tâm thần không bình thường hoặc thân thể có khuyết tật không thể đảm nhận công việc

+ Những người phạm pháp do tham ô công quỹ, đang bị truy nã, chờ toà

án xét xử, bị án treo hoặc nghiện ngập

- Đã được tuyển dụng nhưng sau đó bị trả hiện có hành vi gian trá không

khai báo đúng sự thật, vi phạm quy định sẽ bị thải ngay và không được hưởng bất cứ khoản bồi thường nào

Trang 5

- Đối với những nhân viên đã ký kết hợp đồng lao động trong thời gian

nghỉ thai sản sẽ không được hưởng lương, nhưng được hưởng bảo hiểm xã hội Thời gian nghỉ phép thai sản được tính vào thâm niên công tác

- Cá nhân muốn xin vào làm việc tại công ty phải đăng ký tại sở lao động

và nộp hồ sơ xin việc gồm:

+ Một đơn xin việc (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của chính quyền địa phương nơi cư trú)

+ Hai bản sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương và có đóng dấu giáp lai nơi dán ảnh)

+ Một bản sao hộ khẩu thường trú có công chứng, một bản photo giấy chứng ninh nhân dân(có công chứng)

+ Một bản sao văn bằng (có công chứng)

- Kế hoạch đào tạo: nhằm nâng cao trình độ khả năng nghề nghiệp và đào

tạo mới trước khi giao phó công việc khác trong công ty, người sử dụng lao động sẽ tổ chức đào tạo người lao động vào những lúc thích hợp

Trang 6

1.3.3.Kỷ luật.

- Không được mang theo chất độc, chất nổ, vũ khí, các loại hung khí…va

những vật nguy hiểm vào công ty, người nào vi phạm sẽ bị buộc thôi việc, trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ xử lý theo pháp luật Việt Nam

- Công nhân và nhân viên không đeo bảng tên không được vào cổng công

ty: Bảng tên không được mượn dùng qua lại để vào công ty: Nếu trường hợp cho người ngoài mượn bảng tên để đi vào công ty ảnh hưởng đến lợi ích của công ty sẽ bị sa thải ngay; trường hợp nghiêm trọng sẽ xử lý theo pháp luật Việt Nam hiện hành

- Bảng tên phải gắn phía bên trái ngực, không được tự ý gắn nơi khác

Trường hợp phát hiện không đeo bảng tên trong công ty thì xen như những người ngoài xưởng tự ý vào công ty không được phép và bị xử lý theo quy định

* Quy định về quản lý lao động.

- Tất cả công nhân và nhân viên phải đi làm đúng giờ, chỉ được tan tầm khi chuông reo tan tầm Người đi làm trễ phải trình tổ trưởng xác nhận về đến

bộ phận nhân sự nhận thẻ ghi giờ, mới được vào làm việc, đi trể 3 lần trong tháng ngoài việc nghĩ giờ trừ lương giờ đó, thành tích công tác sẽ bị xếp vào loại kém mà còn bị cắt các khoản khen thưởng chuyên cần của tháng đó

- Trong giờ làm việc, không được làm những việc riêng của cá nhân và phải có trách nhiệm cố gắng hoàn thành khối lượng công tác được giao phó

- Trong giờ làm việc, không được tuỳ ý rời khỏi cương vị công tác, không được nói chuyện riêng, không được gây ảnh hưởng đến công việc của người khác

- Tuyệt đối tôn trọng và tuân theo sự chỉ đạo của cấp trên

- Không được tự ý hoặc xúi người khác lậc xem những hồ sơ,van thư, sổ sách biểu mẫu… không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; không được tuỳ ý tiết lộ bí mật của công ty

- Bất cứ đồ vật gì trong công ty,dù có hay không sử dụng được, đều không được mang ra ngoài xưởng, trường hợp bị bắt gặp mà không có giấy xác nhận

Trang 7

của chủ quản Bộ phận thì bị xem như hành vi trộm cắp và bị xa thải ngay; trường hợp nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo luật pháp Việt Nam hiện hành.

- Trước khi ra về, phải quét dọn sạch sẽ chổ làm của mình, nếu kiểm tra 3 lần trong tháng không quét dọn hoặc quét dọn không sạch sẽ, thành tích công tác

sẽ bị xếp vào loại kém và bị trừ các khoản khen thưởng chuyên cần của tháng đó

- Tất cả nhân viên đi công tác bên ngoài hoặc ra ngoài do việc riêng trong giờ làm việc mà sau đó trở về công ty tiếp tục làm việc thì phải ghi “phiếu ra cổng” (ghi rõ lý do vì việc riêng hay việc công) trình cho chủ quản Bộ phận chấp thuận mới được ra khỏi cửa Nhân viên nào vi phạm quy định này, thì công

ty không chiệu trách nhiệm đối với tấc cả hành vi của nhân viên đó trong thời gian đi ra ngoài, đồng thời còn xử phạt hành vi vi phạm nội quy của nhân viên đó

- Nghiêm cấm hút thuốc trong phân xưởng, nơi làm việc Trường hợp bị phát hiện hút thuốc trên 3 lần trong tháng ở những nơi quy định trên, thành tích

công tác sẽ bị xếp loại kém và bị cắt khoản khen thưởng của tháng đó

1.3.4.Giờ làm việc, ngày làm việc, ngày nghỉ, giờ nghỉ.

Ca chiều: từ 14h đến 22h ( nghỉ 30’ ăn tối)

Ca tối: từ 22h đến 6h ( phụ cấp ăn đêm)

Trang 8

+ Nhân viên thi công: Tùy thuộc vào tiến độ công trình.

- Nhân viên sản xuất trong cùng một tổ làm việc tối đa cho 2 người nghỉ phép năm trong cùng 1 ngày

- Nhân viên làm việc chưa đủ 12 tháng, nếu không nghỉ phép năm theo tỷ

lệ thì được cấp phát số tiền tính theo tỷ lệ và được cấp trả chung với tiền thưởng cuối năm trước tết Âm lịch

- Lao động được tuyển theo thời vụ hoặc tính chất tạm thời không được hưởng nghỉ phép năm nhưng được hưởng các quyền lợi được tính gộp vào tiền công

(4) Việc xin nghỉ phép.

- Mọi trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc đều phải có “đơn xin phép”

đã được chủ quản phê duyệt

- Thời gian xin phép tính theo giờ, giờ xin phép ngắn nhất nửa giờ

- Khi điền giấy “ Đơn xin nghỉ phép” phải ghi rõ loại phép, nguyên do Trường hợp xin phép với lý do không chính đáng hoặc ảnh hưởng đến công việc chung thì chủ quản bộ phận giải quyết theo tình hình thực tế hoặc không chấp

Trang 9

thuận nghỉ phép hoặc rút bớt thời gian xin phép hoặc thay đổi ngày xin nghỉ phép.

- Trường hợp xin nghỉ phép dưới 2 ngày thì do chủ quản bộ phận ký phép; trường hợp trên 3 ngày thì phải qua bộ phận Giám đốc ký phép

+ Nghỉ ốm:

Được thực hiện theo điều 39 Luật lao động; Điều 9 NĐ 195 và điều 7 Điều lệ bảo hiểm xã hội

+ Nghỉ phép kết hôn:

Bản thân được kết hôn nghỉ 3 ngày

Con cái kết hôn được nghỉ 1 ngày

+ Tai nạn lao động và đau ốm:

Công nhân viên không còn khả năng làm việc do ốm hoặc do tai nạn ngoài ý muốn, tai nạn lao động mà dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận cơ thể

bị tổn thương làm giảm khả năng làm việc, tàn tật hoặc do công việc gây nên bệnh nghề nghiệp, đều được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động

vá bệnh nghề nghiệp, riêng công ty cũng trích quỹ phúc lợi để chăm sóc thêm

Về việc bồi hoàn toàn tai nạn lao động, công ty sẽ thực hiện theo quy định hiện hành

Trang 10

1.3.5.Việc chấm dứt hợp đồng và bồi thường do việc chấm dứt hợp đồng.

(1)Do người lao động đơn phương đề xuất yêu cầu chấm dứt hợp đồng lao động

- Trường hợp người lao động muốn xin nghỉ việc, chậm nhất phải xin trước 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, chậm nhất trước 30 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; chậm nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 năm thì sẽ được thanh toán lương và hưởng các chế độ khác nhau khi có quyết định cho nghỉ việc

- Người tự ý bỏ việc và người bị buộc thôi việc đều bị mất tấc cả phúc lợi Đối với người tự ý bỏ việc, được thanh toán tiền lương và chế độ khác nhau khi khấu trừ những khoản bồi thường tổn thất do bỏ việc gây ra Đới với người

bị buộc thôi việc, sẽ được thanh toán tiền lương được hưởng và các chế độ thanh toán khác sau khi có quyết định thơi việc ‘Trừ trường hợp quy định tại điều 85 khoản 1 Điểm C Bộ Luật Lao động”

- Trước khi nghỉ việc, các nhân viên phải đến bộ Phận Nhân sự làm thủ tục nghỉ việc và bàn giao công việc Trong trường hợp chưa lsm2 xong thủ tục

mà vắng mặt 7 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm không có lý do chính đáng công ty sẽ giải quyết theo chế độ quy định

- Những nhân viên nghỉ việc hoặc được điều động đến làm việc tại bộ phận khác phải bàn giao lại tấc cả dụng cụ cá nhân do mình bảo quản, nếu có mất mác phải bồi thường cho công ty theo giá thực tế

(2) Chấm hợp đồng với nhân viên do lý do của công ty hoặc do các bên

Trang 11

- Bị nhiễm bệnh tật: Qua bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên bị bện kín hoặc có bện truyền nhiễm ảnh hưởng đến công tác và nguy hại truỳên nhiễm đến những người làm chung.

- Ngưng việc điều trị: Qua các bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên

bị bện tật cần phải điều trị 12 tháng liền đối với hợp đồng lao động từ 1-3 năm; hoặc điều trị quá nửa thời gian đối với hợp đồng lao động dưới 1 năm

(3) Bị mất khả năng làm việc do sự cố trong công tác:

- Những nhân viên giặp sự cố trong công tác dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể trở thành tàn tật không thể đảm nhận tiếp tục các công việc trong công ty

- Trường hợp đến tuổi nghỉ hưu theo quy định cần phải chấm dứt hợp đồng

- Ngoài các điều quy định nói trên, những trường hợp cần chấm dứt hợp đồng lao động cũng được công ty chấp nhận

- Công nhân viên không đạt yêu câu trong thời gian thử việc

1.3.6 Thưởng, phạt.

Thực hiện thưởng và phạt dựa vào bảng ghi điểm, phiếu ghi công khuyến

khích cho nhân viên có thành tích dưới đây:

+ Trường hợp mật báo có các trộm cắp mà thực tế có xảy ra và bị bảo vệ bắt quả tang thì công ty tuyệt đối giữ bí mật tên họ của người mật báo và cấp trả tiền thưởng 100.000 đồng VN cho người mật báo, ghi thêm một công nhỏ để khuyên khích

Trang 12

+ Thành thật trình báo và nộp lại cho công ty tiền hoa hồng do khách hàng, để đưa vào quỷ phúc lợi của công ty, ngoài việc khen ngợi cho mỗi lần, đồng thời còn được cấp thêm tiền thưởng 10% trích tiền đã nộp tổng cộng trong năm.

+ Đề ra ý kiến hữu ích, sau khi thực hiện đã mang lại hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu vải và phụ liệu cho công ty, thưởng 100.000 đồng VN

- Công nhân không phận sự (gồm cả tài xế công ty và nhân viên văn phòng) vào nói chuyện chơi trong phòng bảo vệ, nhân viên bảo vệ sẽ bị ghi lỗi nhỏ, nếu tái phạm sẽ bị xử lý nặng

- Sa thải mà không thông báo cho những cán bộ, công nhân vi phạm một

trong những sai lầm nghiêm trọng dưới đây, nếu có phạm pháp sẽ bị đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết:

+ Cán bộ, công nhân vắng mặt 7 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm không có lý do chính đáng

+ Trộm cắp vật tư công ty hoặc xâm chiếm tài sản công ty, tức là tất cả đồ vật trong công ty, dù dùng được hoặc không dùng được (dù cho phải tiêu huỷ ) điều không được man ra khỏi Công ty

+ Thâm hụt, khai man công quỹ

+ Hút thuốc tại nơi cắm hút thuốc hoặc cố tình gây nổ

+ Nghiện ngập, ma tuý

+ Gây ẩu đả hoặc hành vi trái với thuần phong mỹ tục tại nơi làm việc.+ Đã bị toà xử án

+ Say rượu, cờ bạc trong xưởng

+ Gây chuyện, đe doạ uy hiếp, sử dụng hoặc làm nhục cán bộ, công nhân công ty hoặc xâm phạm đến nhân phẩm của họ

+ Cố tình phá huỷ máy móc, dụng cụ nguyên vật liệu,sản phẩm hoặc vật

tư khác, văn kiện quan trọng và thông bao của công ty

+ Giả danh công ty để lường gạt người khác hoặc có những hành vi ảnh hưởng đến uy tính của công ty

Trang 13

+ Xỳi dục dựng bạo lực uy hiếp người khỏc lón cụng, bói cụng hoặc xin nghỉ.

+ Truyền bỏ tin đồn thất thiện làm ảnh hưởng đến trật tự sản xuất của cụng ty

+ Cú hành vi chống lại chỉ thị sản xuất của cấp trờn trong phạm vi cụng việc của mỡnh hoặc làm nhục nhõn viờn điều hành một cỏch vụ cớ

+ Mang theo chất dễ chỏy, dễ nổ hoặc vật cấm đi vào Cụng Ty

+ Nhận hối lộ của khỏch hàng hoặc nhận hoa hồng của người bỏn hàng.+ Vi phạm nghiờm trong quy chế quản lý khỏc của cụng ty

1.4 Cơ cấu bộ mỏy quản lý của đơn vị.

1.4.1 Chức năng của từng phũng ban

Để quản lý điều hành Cụng ty, hoàn thành cụng tỏc sản xuất kinh doanh,

bộ mỏy của Cụng ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, khoa học, giỳp cho lónh đạo cụng ty cú thể nắm bắt được cỏc thụng tin kịp thời và đưa ra cỏc quyết định

về sản xuất kinh doanh một cỏch chớnh xỏc và đỳng đắn Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty như sau:

♦ Khối lónh đạo Cụng ty bao gồm:

- Giỏm đốc Cụng ty: cũng là chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện

phỏp nhõn của Cụng ty trước phỏp luật, là người cú quyền cao nhất, cú trỏch nhiệm quản lý điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty, cựng với kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Cụng ty

-Phó giám đốc kinh doanh: có chức năng tham mu cho Giám đốc về

công tác quản lý kinh doanh của Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh và giao cho bộ phận thống nhất quản lý giá Thống kê, tổng hợp và tổng kết báo cáo, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của toàn Công ty Tổ chức hạch toán kinh tế nội bộ Công ty, phân tích hiệu quả kinh tế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục sao cho sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời tìm hiểu,

Trang 14

nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, thị trờng sản phẩm của Công ty, tiến hành

đàm phán giao dịch với khách hàng và đi đến ký kết hợp đồng cho Công ty

- Phòng kế toán: Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công

ty, có trách nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự biến động của tài sản trong quan hệ với nguồn vốn Đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế đợc chứng minh bởi các chứng từ gốc, các kế toán viên sẽ phản ánh vào các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán Đứng đầu phòng kế toán là kế toán tr-ởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng kế toán, hớng dẫn các kế toán viên hạch toán, kiểm tra tính toán ghi chép sổ sách kế toán

- Phòng Kinh Doanh : Gồm cú 3 người, cú chức năng điều tra nghiờn cứu

thị trường, dự đoỏn tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm, tỡm nguồn hàng và đối tỏc kinh doanh để ký kết cỏc hợp đồng Ngoài những chức năng trờn cũn cú chức năng căn cứ vào nhu cầu của cỏc đơn vị sản xuất trong cụng ty để dự thảo kế hoạch sau đú trỡnh giỏm đốc duyệt và lập kế hoạch sản xuất Cỏc phũng ban khỏc theo

kế hoạch đú để triển khai cụng việc theo phạm vi chức năng của đơn vị mỡnh

- Phũng Vật tư : Gồm cú 3 người cú nhiệm vụ thu mua vật tư, căn cứ vào

định mức vật tư và nhu cầu sử dụng vật tư để cung cấp vật tư cho sản xuất, quản lý kho vật tư chớnh, núi cỏch khỏc phũng vật tư cú nhiệm vụ thống kờ tỡnh hỡnh nhập - xuất và sử dụng vật tư

- Phòng dịch vụ:

Gồm 4 người cố vấn dịch vụ cú nhiệm vụ tỡm và giải đỏp tất cả những yờu cầu mà khỏch hàng cần Tỡm hiểu thị hiếu và tư vấn về cỏc loại xe phự hợp với nhu cầu mục đớch sử dụng của họ Theo dừi quỏ trỡnh vận hành xe ụ tụ của khỏch hàng, gọi điện chăm súc nhắc nhỏ họ đến kiểm tra thay dầu…

Trang 15

Sơ đồ1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty bao gồm 50 người Trình độ đại học chiếm 32 người, tổng công nhân kỹ thuật của Công ty có 100 người, công nhân bậc 7 có 32 người, bậc 6 có 30 người còn lại là công nhân bậc 5,4,3,2 không có công nhân bậc 1

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG DỊCH VỤ

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG VẬT TƯ

KHO XƯỞNG

TỔ

TỔ ĐIỆN

GIÁM ĐỐC (CHỦ TỊCH HĐQT)

Trang 16

Công ty cổ phần Trang Viên Việt Nam

Số 536 Trương Định – Tân mai –HM - HN

Mẫu số B02 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2003 Bộ trưởng Bộ TC

BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tại ngày 31 tháng 02 năm 2011

3

29,163,229,38 6

1

27,281,072,93 2

10 Lợi nhuận từ HĐKINH DOANH

Hà Nội, ngày 31 tháng02 năm 2011

Trang 17

Nguyễn Thị Huyền Phạm Thị Diệp Phan Trắc LongQua BCTC trờn ta cú thể thấy cụng ty hoạt động ổn định và cú sự phỏt triển, tăng dần về doanh thu, giảm chi phớ và tăng lợi nhuận Cụng ty đó và đang từng bước khẳng định vị trớ của mỡnh, tạo dựng uy tớn với khỏch hàng Cụng ty đang phấn đấu đạt kết quả cao hơn nữa trong những năm tới

1.6 Nghiờn cứu cỏc nghiệp vụ quản lý ở từng phũng ban, phõn xưởng.

Mỗi phũng ban đều cú những nghiệp vụ riờng của mỡnh như đó nờu ở trờn Tuy nhiờn trong cụng ty cú thờm một số bộ phận nhỏ cú chức năng tương tối quan trọng, như bộ phận kỹ thuật bảo hành, bộ phận lễ tõn, bộ phận bỏn hàng

1.6.1 Quản lý nhân sự.

Lập hợp đồng lao động, tai nạn lao động, khen thởng, kỷ luật, tăng giảm

l-ơng, chuyển vị trí làm việc hay xét nghỉ việc Theo dõi quá trình học tập, tình trạng sức khoẻ, quá trình tuyển dụng, các chính sách u đãi của công ty

Trang 18

CHƯƠNG 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH

NGHIỆP

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

2.1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ), nếu có phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Viêt Nam công bố

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

- Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản của công ty bao gồm cả tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ

- Chế độ chứng từ: Các chứng từ kế toán của công ty được thực hiện đúng biểu mẫu do bộ Tài Chính quy định, theo quy định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản sửa đổi bổ sung

- Chế độ tài khoản: hệ thống tài khoản công ty đang áp dụng được ban theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản sửa đổi bổ sung Do công ty có những đặc điểm riêng nên trong quá trình vận dụng có một số điểm khác cho tiện sử dụng và đơn giản hơn

- Sổ sách áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức Nhật

ký chứng từ nên sử dụng một số sổ sách sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê chứng

từ, sổ cái tài khoản, các loại sổ thẻ kế toán chi tiết…

Trang 19

- Chế độ báo cáo tài chính: theo quy định cuối mỗi quý, mỗi năm công ty phải lập những mấu báo cáo sau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty cổ phần Trang Viên Việt Nam là một công ty cổ phần thương mại

có quy mô lớn, yêu cầu quản lý cao, số lượng tài khoản sử dụng nhiều cho nên

Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ Đặc trưng cơ bản của

hình thức này là “ Nhật ký chứng từ ”là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp Đây là hình thức sổ kế toán tương đối phù hợp với Công ty Tương ứng với hình thức này hệ thống sổ sách Công ty sử dụng đó là: Các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết Nói chung, với hình thức Nhật ký- Chứng từ áp dụng, các phần hành kế toán đều có quá trình ghi sổ và luân chuyển số liệu theo sơ đồ tổng hợp sau đây:

Trang 20

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Trang Viên Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán từng phần hành và thành lập một phòng kế toán riêng để thuận lợi cho việc quản lý

Phòng Kế toán của công ty có 6 người

Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Trang Viên Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán từng phần hành và thành lập một phòng kế toán riêng để thuận lợi cho việc quản lý

Phòng Kế toán của công ty có 6 người

Chứng từ gốc và bảng phân bổ

NK-Chứng từ

Báo cáo tài chính

Trang 21

Để phự hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh Cụng ty cổ phần Trang Viờn Việt Nam tổ chức bộ mỏy kế toỏn từng phần hành và thành lập một phũng kế toỏn riờng để thuận lợi cho việc quản lý.

Phũng Kế toỏn của cụng ty cú 6 người

2.1.2.1 Kế toỏn trưởng cú nhiệm vụ

- Chịu trỏch nhiệm chung trước giỏm đốc về cụng tỏc kế toỏn tài chớnh của Cụng ty

- Trực tiếp phụ trỏch cụng tỏc chỉ đạo điều hành về tài chớnh, tổ chức và hướng dẫn thực hiện cỏc chớnh sỏch chế độ và cỏc quy định của Nhà nước, của Ngành về cụng tỏc tài chớnh kế toỏn

- Bảo vệ kế hoạch tài chớnh với Tổng Cụng ty, giao kế hoạch tài chớnh cho cỏc phõn xưởng, phũng ban liờn quan

- Tham gia ký và kiểm tra cỏc Hợp đồng kinh tế, tổ chức thụng tin kinh tế

và phõn tớch hoạt động kinh tế của toàn Cụng ty

2.1.2.2 Kế toỏn tổng hợp toàn Cụng ty

Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp số liệu từ kế toán vật

t, kế toán công nợ, kế toán thanh toán, thủ kho và thủ quỹ để lập các loại báo cáo tài chính - kế toán phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo quy định của công ty

- Kế toán tổng hợp và kế toỏn chi tiết về giá trị tài sản cố định tổ chức ghi tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty, khấu hao TSCĐ từng tháng và chi phí sản xuất theo đúng nguyên tắc

Trang 22

sổ sách mà hệ thống kế toán công ty ban hành một cách chính xác, trung thực

Có trách nhiệm báo cáo tình hình kho hàng theo định kỳ hoặc theo quy định của công ty Đồng thời khi phát hiện ra các trờng hợp bất thờng hoặc có dấu hiệu gian lận, thủ kho phải báo ngay cho quản lý cấp trên kịp thời xử lý Hoạt động d-

ới sự điều hành của phòng kế toán.

Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá, vật t thủ kho phải lập phiếu nhập hoặc phiếu xuất kho (theo mẫu) Phản ánh trung thực, đầy

đủ các chỉ tiêu trong phiếu xuất, phiếu nhập kho

- Cuối ngày, căn cứ vào phiếu xuất nhập kho phát sinh, thủ kho vào thẻ kho chi tiết từng loại hàng hoá, vật t và chốt số d ngày

- Cuối tháng, tập hợp tất cả các thẻ kho chi tiết đóng thành quyển sổ kho Cùng kế toán vật t kiểm kê kho Nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, phải

có biên bản làm việc và giải trình về sự chênh lệch đó

2.1.2.5 Kế toán công nợ kiêm kế toán thanh toán.

Theo dõi doanh thu và công nợ toàn bộ của công ty Lập phiếu thu chi, kiểm soát các khoản thu chi của công ty Theo dõi sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Lập và gửi các báo cáo theo quy định của kế toán Cuối tháng đối chiếu với kế toán vật t và kế toán bán hàng Chốt số công nợ hàng tháng với khách hàng

2.1.2.6 Kế toán vật t

Có trách nhiệm theo dõi sự tăng giảm của toàn bộ vật t, hàng hoá, máy móc, công cụ dụng cụ, tài sản cố định của công ty Lập phiếu xuất nhập kho và những giấy tờ, chứng từ có liên quan đến kho Ghi chép sổ kho, cuối tháng đối chiếu số tồn kho với thủ kho Lập và gửi các báo cáo theo quy định của kế toán

2.1.2.7 Thủ quỹ

Có trách nhiệm thu - chi tiền mặt tại quỹ và ghi chép vào sổ quỹ Theo

định kỳ đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán

Như vậy, hỡnh thức kế toỏn tập trung rất phự hợp với Cụng ty và nú đảm bảo chỉ đạo tập trung thống nhất, trực tiếp của kế toỏn trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lónh đạo Cụng ty với toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng như cụng tỏc

Trang 23

kế toỏn của Cụng ty Hỡnh thức và cơ cấu tổ chức kế toỏn của Cụng ty được khỏi quỏt theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty

2.1.3 Chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và cỏc loại bỏo cỏo kế toỏn sử dụng tại cụng ty Cổ Phần Trang Viờn Việt Nam.

2.1.3.1 Chứng từ kế toỏn sử dụng.

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống chứng từ do Bộ Tài Chớnh ban hành Lựa chọn những chứng từ phự hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ

- Bảng kờ mua hàng, bảng kờ bỏn hàng

Kế toán trưởng

Kế toán thuế

Kế toán Tổng hợp

Kế toán công

nợ kiêm Kế toán thanh toán

Kế toán Vật tư

Trang 24

- Sổ chi tiết mua hàng.

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán

- Sổ chi tiết tiền gửi

- Sổ quỹ tiền mặt

- Các loại sổ theo dõi khác

2.1.3.3 Các loại báo cáo kế toán.

- Báo cáo doanh thu bán hàng

- Tờ khai thuế GTGT hàng tháng

- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý

- Báo cáo tài chính theo năm

- Bảng cân dồi kế toán

- Bảng lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 25

2.1.4 Quan hệ của phũng kế toỏn trong bộ mỏy quản lý doanh nghiệp

Hình 1.3.Sơ đồ mối quan hệ với các phòng ban khác

 Bộ phận Kinh doanh - Phát triển thị trờng (PTTT) căn cứ vào nhu cầu của khách hàng kết hợp với Bộ phận Sản xuất đa ra các sản phẩm, loại hình dịnh

vụ phù hợp với năng lực doanh nghiệp để lên chiến lợc kinh doanh, marketing…

 đợc Ban Giám đốc phê duyệt  triển khai, thực hiện

 Thông qua kế hoạch sản xuất (sửa chữa), kế toán lên kế hoạch chuẩn bị nhân lực vật lực sẵn sàng phục vụ cho sản xuất

 Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của khách hàng, bộ phận Sản xuất lên kế hoạch sửa chữa và yêu cầu xuất vật t chuyển cho Kế toán

 Kế toán cung cấp toàn bộ các nguồn lực cho bộ phận sản xuất để thực hiện sản xuất, sửa chữa

 Khi sản xuất hoàn thành, bộ phận sản xuất nhập kho thành phẩm hoặc thông báo dịch vụ hoàn thành cho kế toán Nhập kho vật t thừa (nếu có) sau sản xuất

 Cung cấp các báo cáo liên quan của bộ phận sản xuất cho kế toán và kinh doanh - PTTT

kinh doanh - Phát triền thị trường Nhu cầu thị trường

Kỹ thuật Lên yêu cầu, kế hoạch sửa

2 Báo cáo sản xuất.

1 Xuất kho thành phẩm

2 Cung cấp các thông tin giúp BP Kinh doanh - PTTT xây dựng chiến lư

ợc kinh doanh, thu hút khách hàng…

1 Báo cáo

bán hàng

2 Các báo

cáo khác

Trang 26

 Sau khi cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho khách, bộ phận kinh doanh báo cáo lại cho kế toán những thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ.

 Kế toán sau khi tập hợp và xử lý dữ liệu sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận sản xuất nhằm tổng kết, đánh giá lại toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để tìm u nhợc điểm giúp cho các bộ phận cũng nh Ban Giám đốc rút kinh nghiệm và ra quyết định kinh doanh mới

Kết luận: Hình 1.3 thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong

công ty Nó giống nh một cỗ máy hoàn hảo nếu các bộ phận kết hợp với nhau nhịp nhàng, ăn khớp thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đạt hiệu quả tối đa

Điều này một lần nữa chứng minh cho khái niệm trên là hoàn toàn đúng, khẳng

định rõ hơn vai trò của kế toán và thông tin kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 27

2.2 Các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Trang Viên Việt Nam 2.2.1.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

2.2.1.1 Tiền mặt

* Nội dung

Tiền của công ty là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền dang chuyển

Hiện tại công ty CP Trang Viên Việt Nam sử dụng dưới hình thức tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ

* Chứng từ sử dụng:

 Chứng từ gốc:

o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng

o Giấy đề nghị tạm ứng

o Bảng thanh toán tiền lương

o Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi số:

o Phiếu thu

o Phiếu chi

* Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

* Sổ kế toán sử dụng:

* Quy trình luân chuyển Thủ tục chi tiền:

Trang 28

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của giám đốc, kế toán

thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho

kế toán trưởng ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi này

Kế toán chi tiền mặt

Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt

Trang 29

lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế

toán tiền mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên.

Kế toán thu tiền mặt

Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ

kế toán và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

Trang 30

Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo nợ, giấy báo có.

Trang 31

2.2.1.1.6 Giải thích quy trình kế toán:

Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có… Kế toán tiến hành lập Chứng từ- Ghi sổ Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt Còn kế toán tiền gửi ngân hàng vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng Đến cuối 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi

sổ đã lập kế toán vốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái các TK111, TK112 Từ đó vào bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính

Công ty CP Trang Viên Việt Nam

Ngày tháng Biển số Số báo

giá Số tiền Nội dung Ghi chú

03-02-2012

Nguyễn Xuân Thủy Nguyễn Thị Huyền Phạm Thị Diệp Phan Trắc Long

Trang 32

2.2.1.2 Tiền gửi ngân hàng

*Chứng từ sử dụng

* Tài khoản sử dụng

Tk 112 “Tiền gửi Ngân hàng”

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết tiên gửi ngân hàng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Các sổ tổng hợp

* Quy trình kế toán tiền gửi ngân hang

Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập

Ủy Nhiệm Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1.1. sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.1. sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 15)
Bảng kê Sổ KT chi tiết - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng k ê Sổ KT chi tiết (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 23)
Hình 1.3.Sơ đồ mối quan hệ với các phòng ban khác - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Hình 1.3. Sơ đồ mối quan hệ với các phòng ban khác (Trang 25)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 26)
Bảng tổng hợp - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng t ổng hợp (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán chữ T: - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán chữ T: (Trang 36)
Hình thức trả công nhân viên cua công ty áp dụng là hình thức trả lương  giao khoán , khoán gọn công việc cho từng phân xưởng - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Hình th ức trả công nhân viên cua công ty áp dụng là hình thức trả lương giao khoán , khoán gọn công việc cho từng phân xưởng (Trang 41)
Bảng phân bổ tiền lương - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng ph ân bổ tiền lương (Trang 42)
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 49)
Hình thức thanh toán:  trả chậm                                 MS : 0100769342 - HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Hình th ức thanh toán: trả chậm MS : 0100769342 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w