1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội

46 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từcác hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, cáckhoản dự phòng, dự trữ và c

Trang 1

Họ tên sinh viên: Lê Thị Thu Thanh

đề rất quan trọng Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồntại và phát triển của doanh nghiệp

Hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mang lại cho nền kinh tế nước ta nói chung

và doanh nghiệp trong nước nói riêng rất nhiều cơ hội lớn: Chúng ta có thể vay vốn từcác tổ chức tín dụng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; có thể tiếp cận với những côngnghệ hiện đại, phương thức quản lý và kinh doanh tiên tiến của các nước phát triểntrên thế giới Bên cạnh những cơ hội thuận lợi, các doanh nghiệp cũng phải đối mặtvới các khó nhăn thách thức rất lớn đó là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp có tiềmlực tài chính lớn từ nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, nếu các doanh nghiệp trong nướckhông có chiến lược phát triển tốt, không có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh thì các doanh nghiệp rất dễ thua lỗ và dẫn đến phá sản Chỉkhi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu

tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanhnghiệp trong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng mà nhà nước đã quy định,

Trang 2

Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề đangđược quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của các doanhnghiệp ở Việt Nam còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới Nếuchúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chínhthì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững được trong môi trường cạnh tranh quốc tế và

sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại công

ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội, em đã lựa chọn đề

tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội ” làm đề tài khóa luận của mình, với mong

muốn được đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty

2 Mục đích nghiên cứu.

Nhằm đạt được hiệu quả trong nghiên cứu và mang lại tính thực tiễn cao chokhóa luận, mục đích nghiên cứu đề tài được hoạch định như sau:

- Nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn kinh doanh

- Cung cấp các lý luận cơ bản về tình hình quản lý vốn kinh doanh: Khái niệm,đặc điểm và kết cấu vốn kinh doanh để làm nền tảng cơ bản cho người đọc nắm được

cơ sở lý thuyết của đề tài

- Khảo sát tình hình thực tiễn hoạt động sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổnđịnh được đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật nhằm thực hiện các hoạtđộng kinh doanh

Trang 3

Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnhtranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh luôn phải gắn liền với thị trường, bám thị trường, tự chủ về vốn Doanhnghiệp nào làm ăn có hiệu quả, đứng vững trước áp lực cạnh tranh của nền kinh tế thịtrường thì tồn tại và phát triển, ngược lại doanh nghiệp đó sẽ thua lỗ và dẫn đến nguy

cơ phá sản Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tìm ghiểu nhu cầucủa thị trường để sản xuất “những cái” thị trường cần chứ không phải sản xuất “nhữngcái” thị trường có

Muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phảichủ động linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường chịu tác động của các quy luật kinh tế cơ bản như: quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh, quy luật cung cầu

Yêu cầu cơ bản của quy luật giá trị là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải dựa trên cơ sở ngang giá, để đạt đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận, doanh nghiệp phải phấn đấu giảm chi phí cá biệt bao gồm chi phí vật chất vàchi phí lao động sống Dưới góc độ quản lý vốn kinh doanh , việc tiết kiệm các khoảnchi phí này không tác rời với vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Quy luật cạnh tranh là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội Cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành cho mình lợi thế so sánh Cạnh tranh giữacác doanh nghiệp diễn ra trên nhiều lĩnh vục khác nhau nhưng chủ yếu là cạnh tranh vềgiá cả và chất lượng sản phẩm

Quy luật cung cầu phản ánh quan hệ cung cầu của từng loại sản phẩm, hàng hóatrên thị trường Nắm được quy luật này sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyếtđịnh mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất để tiêu thị được sản phẩm

Như vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thịtrường thì phải hiểu và nhận thức được môi trường kinh doanh để từ đó có các giảipháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh bao giờ cũng cần 3 yếu tố là: đối tượng laođộng, tư liệu lao động và sức lao động Trong nền kinh tế thị trường để có được các

Trang 4

thành nên các yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lượng tiền này gọi làvốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn là điều kiên tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệđặc biệt, nhưng tiền muốn gọi là vốn thì cần phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sauđây:

Một là, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách khác,tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

Hai là, tiền phải được tích tụ tới một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh

Ba là, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Ta có sơ đồ tuần hoàn và chu chuyển vốn như sau:

Sự vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình thái hàng hóa (H)khi doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, qua đó giá trị tưliệu sản xuất và sức lao động sẽ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm và vốn trở lạihình thái hàng hóa (H’) Khi kết thúc việc tiêu thụ sản phẩm, vốn trở lại hình thái tiền

tệ nhưng với giá trị lớn hơn (T’> T)

Qua nghiên cứu các vấn đề trên, đặt ra một đòi hỏi cho các

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

+ Về nội dung nghiên cưú: Công tác quản lý vốn kinh doanh của công ty

+ Về không gian: Công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụnhà Hà Nội

+ Về thời gian: Nguồn số liệu được thu thập năm 2009- 2011

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập dẽ liệu:

+ Thông qua phỏng vấn chuyên gia:

Tiến hành điều tra bằng cách đặt câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tới các chuyên gia

là nhà quản trị thuộc công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà

Hà Nội

Phương pháp điều tra bằng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia: Là phương pháp

Trang 5

phần nay, yêu cầu cần làm rõ những vấn đề cấp thiết cần giải quyết liên quan đến tìnhhình sử dụng vốn, những vấn đề được đề ra thì yêu cầu sắp xếp chúng theo thứ tự ưutiên từ cao đến thấp Ngoài ra, phần phỏng vấn chuyên gia còn đưa ra những gợi ý choviệc giải quyết những vấn dề mà họ nêu trên Phương pháp này cho phép điều tra,thăm dò ý kiến của các chuyên gia trong công ty để tìm hiểu rõ vấn đề sử dụng vốnkinh doanh.

+ Thu thập các báo cáo tài chính từ phòng tài chính kế toán, từ trang web nội bộcủa công ty

- Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:

+ Phương pháp tổng hợp: căn cứ vào kết quả thu được từ câu hỏi phỏng vấnchuyên gia, nguồn dữ liệu ngoại vi và dựa vào số liệu thực tế từ bản báo cáo tài chínhcủa công ty trong 3 năm 2009, 2110, 2011 để đưa ra các kết luận về thực trạng hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanhdịch vụ nhà Hà Nội

5 Kết cấu khóa luận.

Kết cấu khoá luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Nhànước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà HàNội

Trang 6

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò vốn kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:

Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đượchuy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốnkinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nócòn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và pháttriển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh bao gồm vốn lưu động và vốn cố định

1.1.2 Đặc điểm:

- Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế cảu các tài sảnhữu hình và vô hình dùng để sản xuất ra sản phẩm Vốn chính là biểu hiện bằng mặtgiá trị của các loại tài sản như : máy móc thiết bị, nguyên vật liêu, nhân công… tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song, chỉ những tài sản có giá trị vàgiá trị sử dụng phúc vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đượccoi là vốn

- Thứ hai: Vốn phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới cóthể phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồnvốn có thể huy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình

- Thứ ba: Vốn có giá trị về mặt thời gian Nhất là trong nền kinh tế thị trườngnhư hiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật…nên giá trị của vốn tại các thời điểm khác nhau là khác nhau

- Thứ tư: Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Người sử dụng vốnchưa chắc đã là người sở hữu vốn, do đó có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn vàquyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi những người sử dụng vốn phải có trách nhiệmvới đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng

- Thứ năm: Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình cóhình thái vật chất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các loại tài sản vô hình không có

Trang 7

hình thái vật chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết côngnghệ, nhãn hiệu được bảo hộ…

- Thứ sáu: Vốn phải được vận động sinh lời Tiền tệ là hình thái vốn ban đầucủa các doanh nghiệp chưa hẳn có tiền là có vốn, tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn

Để biến đổi thành vốn thì tiền phải được đưa vào sản xuất kinh doanh và sinh lời.Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát

và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là tiền Đồng thời vốn phải không ngừng đượcbảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện việc tái sảnxuất giảm đơn và mở rộng của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại:

Để quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phảixem xét nguồn hình thành vốn để có phương án huy động vốn, tạo ra cơ cấu nguồnvốn tối ưu góp phần tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để làm được điều đódoanh nghiệp cần phải phân loại nguồn vốn sản xuất kinh doanh theo tiêu thức nhấtđịnh, nguồn vốn sản xuất kinh doanh được chia thành các loại khác nhau dựa trên cáccăn cứ:

- Căn cứ vào quyền sở hữu vốn sản xuất kinh doanh : theo tiêu thức này, vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợphải trả

+ Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệpbao gồm vốn do chủ sở hữu huy động đóng góp và phần vốn tự bổ sung từ lợi nhuậnsau thuế của hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp nên

tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn càng lớn, chứng tỏ sự độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng lớn, khả năng đi vay của doanh nghiệp càng dễ dàng thực hiện vàngược lại

+ Nợ phải trả là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán như: khoản vay ngân hàng,khoản phải trả cho nhà cung cấp, phải trả công nhân viên và phải nộp ngân sách Nhànước

Trang 8

Khoản phải trả cho nhà cung cấp, phải trả công nhân viên và phải nộp ngânsách là số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng được trong thời gian cho phép Doanhnghiệp cần huy động ở mức hợp lý để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời trênnguyên tắc hoàn trả đúng hạn.

Khoản vay ngân hàng, nợ tín phiếu trái phiếu doanh nghiệp đóng một vai tròquan trọng trong việc bổ sung số vốn không ngừng tăng lên của doanh nghiệp Tuynhiên, khi sử dụng nguồn vốn này phải xem xét đến tính hợp lý của hệ số nợ trongdoanh nghiệp, hệ số nợ càng lớn thì chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một lượng vốn ít màlại được sử dụng một lượng tài sản lớn, nhất là khi tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinhdoanh lớn hơn lãi vay phải trả thì lợi nhuận dành cho vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh vàngược lại, tuy nhiên khi hệ số nợ càng cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp cónhiều bấp bênh cần xem xét cân nhắc cho hợp lý

Sự kết hợp hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp còn gọi là cơ cấu tàu chính của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng tới sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp, vì thế các doanh nghiệp luông hướng tớimột cơ cấu tài chính hợp lý tối ưu Cơ cấu tài chính hợp lý tối ưu là một cơ cấu nguồnvốn có chi phí sử dụng vốn bình quân thấp nhất và bảo đảm sự tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp thông qua cơ cấu nguồn vốn này làm tăng hiệu quả kinh doanh và tănggiá trị doanh nghiệp

- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn: theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp được chia thành 2 nguồn là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bênngoài doanh nghiệp

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từcác hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, cáckhoản dự phòng, dự trữ và các khoản thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định Huyđộng cao độ từ nguồn vốn bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp, một mặt nó phát huy tính chủ động sử dụng vốn góp phần tăng tốc luânchuyển vốn kinh doanh, tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mặt khác nó làm tăngmức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và hạn chế những bất lợi khi huy độngvốn bên ngoài

Trang 9

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huyđộng được từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, bao gồm: Vốn vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, nợngười cung cấp, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác Huy động nguồn vốn bênngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làmtăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạtđược cao hơn chi phí sử dụng vốn và ngược lại Tuy nhiên khi sử dụng nguồn vốn huyđộng bên ngoài, doanh nghiệp phải xem xét hệ số nợ để đảm bảo sự an toàn và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn: theo tiêu thức này nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốntạm thời

+ Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

và tài trợ một phần tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn này gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợvay dài hạn

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn mang tính chất tạm thời Các khoản nàythường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: vay ngắnhạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ khác

Phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp xem xét, huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng tài sản có cơ sở lập các kế hoạch tài chính, hình thànhnên các dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xây dựng quy mô vềlượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy trình thích hợp cho từng nguồn, tổchức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao

1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1 Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận vốn cố định và vốn lưuđộng

Trang 10

1.2.1.1 Vốn cố định: là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố

định hữu hình và vô hình với đặc điểm của nó là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất,luân chuyển giá trị dần dần, từng phần sau mỗi chu kỳ sản xuất và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng

- Vốn cố định có vai trò rất quan trọng, một mặt chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng vốn đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp (với những doanh nghiệp sản xuấtthường từ 70 đến 80 %), mặt khác vốn cố định là số vốn ứng trước để mua sắm các tàisản cố định, nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít quyết định đến quy mô tài sản cốđịnh, ảnh hưởng rất lớn đến trình độtrang bị kyc thuật và công nghệ, năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Song những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trongquá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định chi phối đặc điểm tuần hoàn và luânchuyển của vốn cố định

- Có thể khái quát những nét đặc trưng của vốn cố định trong quá trình sản xuấtkinh doanh như sau:

 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, điều này là do đặc điểmcủa tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

 Giá trị vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố địnhđược luân chuyển giá trị dản phẩm theo mức độ hao mòn của tài sản cố định

 Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn cốđịnh được luân chuyển vào giá trị sản phẩm tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào tàisản cố định giảm tương ứng cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng, giá trịcủa nó được dịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mớihoàn thành một vòng luân chuyển

Mỗi phân loại cho phép so sánh đánh giá kết cấu tài sản cố định của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau

1.2.1.2 Vốn lưu động: là một bộ phận của vốn kinh doanh, là vốn tiền tệ ứng

trước để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

Trang 11

 Vốn lưu động vận động liên tục qua nhiều hình thái khác nhau bắt đầu từhình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hóa sản xuất, lưu thông và cuối cùngtrở về hình thái tiền tệ ban đầu sang một chu kỳ kinh doanh.

 Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm tạora

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và được thu hồi toàn bộ một lần khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm vàthu được tiền

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu độngkhông ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ - sản xuất -lưu thông, quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ vàđược gọi là quá trình luân chuyển của vốn lưu động

Từ những đặc điểm đó, công tác quản lý vốn lưu động được quan tâm,chú ý từviệc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết đến huy động nguồn tài trợ

và sử dụng vốn phải phù hợp sát với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh Đồng thời

áp dụng các biện pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động saocho đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động và tăng hiệu quả dử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp

- Phân loại: Việc phân loại vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp xác định đúngtrọng điểm, biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn, phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

+ Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.Theo cách phân loại này VLĐ có thể được chia thành ba loại:

VLĐ khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế

VLĐ khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành

phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

VLĐ khâu lưu thông: bao gồm giá trị các khoản thành phẩm, vốn bằng tiền, các

khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trongthanh toán ( các khoản phải thu, khoản tạm ứng…)

Trang 12

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lýsao cho có hiệu quả sử dụng VLĐ là cao nhất.

+ Phân loại theo hình thái biểu hiện

Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể

cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạmứng, các khoản phải thu khác

Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên

vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thànhphẩm

Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh

có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩmcủa nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tàisản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt cáccông trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơbản …

+ Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn:

Vốn lưu động được hình thành từ hai loại vốn chủ yếu:

Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Các loại

hình doanh nghiệp khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau như Nguồn vốn

do Ngân sách Nhà nước câp, nguồn vốn do doanh nghiệp tự bỏ ra trong doanh nghiệp

tư nhân, nguồn vốn liên doanh liên kết, vốn từ phát hành cổ phiếu, ngoài ra vốn chủ sởhữu còn được bổ sung từ một số nguồn như: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư pháttriển, quỹ dự trữ tài chính

Các khoản nợ: Là các khoản vốn hình thành từ vốn vay các tổ chức tài chính,

vay của các cá nhân; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàngchưa thanh toán doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng với nguồn vốn này trong một thờihạn nhất định

Trang 13

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ, tỷ trọng các nguồn vốn cấu thànhnên VLĐ Từ đó ban lãnh đạo doanh nghiệp có các quyết định phù hợp trong việc huyđộng, quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính cho doanhnghiệp.

+ Phân loại nguồn vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưuđộng:

Theo tiêu thức này, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành 2loại là VLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời

Vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới 1 năm để đáp

ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngân hàng, các tổ chức tíndụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

Vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định hình thành nên

tài sản lưu động thường xuyên cần thiết bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, thành phẩm… Nguồn vốn này có thời gian sử dụng kéo dài

Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị xem xét huy động các nguồn vốn lưuđộng một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụngvốn lưu động trong doanh nghiệp Ngoài ra, còn giúp cho doanh nghiệp hình thành nên

dự định về tổ chức vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượngvốn lưu động cần thiết để lựa chọn vốn lưu động mang lại hiệu quả cao nhất cho doanhnghiệp

thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a Hệ số thanh toán:

- Hệ số thanh toán tổng quát: thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanhnghiệp hiện có và tổng nợ mà doanh nghiệp phải trả Hệ số này phản ánh một đồng

Nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng Tài sản

- Hệ số thanh toán Nợ ngắn hạn: là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanhnghiệp đối với khoản phải trả ngắn hạn ( Nợ ngắn hạn ) Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng

Trang 14

1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn và tình hình tàichính của doanh nghiệp là tương đối tốt.

Hệ số này đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản ngắn hạn đểtrang trải cho các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn = Hàng tồn kho + vốn bằng tiền + các khoản phải thu

Trong đó hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậmnhất

- Hệ số thanh toán nhanh: với chỉ tiêu này, ta bỏ qua sự ảnh hưởng của giá trịhàng tồn kho ra khỏi tài sản ngắn hạn để đánh giá khả năng trang trải Nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 là tốt

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toántức thời của doanh nghiệp Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào kỳ hạn của cáckhoản phải trả trong kỳ

b Hệ số phục vụ vốn lưu động

Sức sản xuất củavốn lưu động =

Tổng doanh thu tiêu thụVốn lưu động bình quân

Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt độngluân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

c Tốc độ chu chuyển VLĐ:

Số vòng quay VLĐ: phản ánh số lần VLĐ quay trở lại trạng thái ban đầu trong

một kỳ nhất định, thường là 1 năm, công thức:

Kỳ luân chuyển VLĐ: là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay

Số vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải

thu ra tiền mặt của doanh nghiệp, công thức được xác định:

Trang 15

Chỉ số này càng lớn, tức là số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thìdoanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.

Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay các khoản

phải thu, công thức được xác định:

Kỳ thu tiền bình quân và số vòng quay các khoản phải thu có quan hệ tỷ lệnghịch Đánh giá kỳ thu tiền trung bình là cao hay thấp, tốt hay xấu còn tùy thuộc vàotừng mục tiêu và chính sách tín dụng của từng doanh nghiệp

Số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

(HTK) trong một chu kỳ kinh doanh, công thức được xác định:

Số vòng quay HTK càng lớn càng tốt, chứng tỏ HTK được làm mới nhiều lầntrong một chu kỳ kinh doanh, tránh tình trạng tồn ứ HTK cũng như tình trạng thiếuHTK phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Kỳ nhập hàng bình quân: phản ánh số ngày để làm mới HTK một lần, công

thức được xác định:

Số vòng quay HTK càng lớn thì kỳ nhập hàng bình quân càng nhỏ và ngược lại.d Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Tổng doanh thu tiêu thụ

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụthì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

e Hệ số sinh lời của VLĐ:

Sức sinh lời của VLĐ phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận về cho doanh nghiệp

Công thức:

Mức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế

Vốn lưu động bình quân trong kì

Trang 16

1.2.2.2Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

a Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = doanh thu thuần

vốn cố định bình quânDoanh thu tiêu thụ sản phẩm là kết quả thu được do sử dụng vốn cố định vàosản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa

Vốn cố định bình quân trong kỳ là số bình quân giữa vốn cố định đầu kỳ vàcuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh bình quân cứ một đồng vốn cố định được sử dụng sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

b Hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định = vốn cố định bình quân trong kỳ

doanh thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuầnthì cần bao nhiêu đồng vốn cố định

c Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cốđịnh bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

vốn cố định bình quânLợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp của tàisản cố định tạo ra

Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp nhưngchưa đề cập đến trình độ sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Để đánh giá đúngđắn kết quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố địnhphỉa được xem xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

d Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Phản ánh cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = doanh thu hoặc doanh thu thuần

nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ

Trang 17

e Hệ số hao mòn tài sản cố định: Phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu.

Hệ số hao mòn tài sản cố định = Số tiền khấu hao lũy kế

nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm tính giá

Hệ số này càng cao chứng tỏ tài sản cố định đã cũ và cần được đầu tư đổi mới.Ngược lại, hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp rất quan tâm tới đầu tư đổi mớimáy móc thiết bị

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp người ta cóthể sử dụng một số chỉ tiêu sau đây:

a Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh trong kỳ: Là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ quay được bao nhiêu vòng.

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh = doanh thu thuần trong kỳ

vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn hay tài sản của doanh nghiệp trong

kỳ, nó thể hiện rằng cứ một đồng vốn đem vào đầu tư trong kỳ sẽ mang lại mấy đồngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Nói chung vòng quay toàn bộ vốn càng lớn càng thể hiệhiệu suất sử dụng vốn càng cao

b Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ, cứ sử dụng một đồng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì sữ mang lại mấy đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.

tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = lợi nhuận trước hoặc sau thuế

vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốnđầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các doanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là mục tiêu phản ảnh các múc tiêu này.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận sau thuếvốn chủ sở hữu bình quân Đánh giá được chính xác hơn về hiệu quả sử dụng vốn từ đó đưa ra được biệnpháp tối ưu nhất, trọng tâm nhất, sát thực nhất ta cần nghiên cứu hiệu quả sử dụng củatừng loại vốn

1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trang 18

1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài.

Một là: Sự biến động của nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế không thực

sự ổn định, hiệu quả sử dụng vốn luôn bị đe dọa bởi nguy cơ lạm phát và sự bất ổncủa giá cả Trong nền kinh thế có lạm phát, đồng tiền mất giá làm cho giá cả nguyênvật liệu, hàng hóa tăng lên, đồng vốn thu về có giá trị thấp hơn đồng vốn ban đầu bỏ

ra, tài sản trong doanh nghiệp nhất là các tài sản cố định nếu không có phương phápkhấu hoa hợp lý hoặc không được đánh giá lại thì sẽ không bảo toàn được giá trị banđầu… Như vậy, sẽ làm cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độtrượt giá của tiền tệ hoặc doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một lượng vốn nhiều hơn để đầu

tư vào tài sản và các hoạt động khác

Hai là: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật làm cho tài sản cố định bịhao mòn vô hình từ đó dẫn đến giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp bị giảm và làmảnh hưởng tới công tác hoạt động

Ba là: Những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cácdoanh nghiệp thường gặp phải Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, cónhiều thành phần cùng tham gia hoạt động cùng cạnh tranh và khi thị trường tiêu thụkhông ổn định, sức mua của thị trường có hạn thì càng tăng thêm khả năng rủi ro.Ngoài ra còn những rủi ro do thiên nhiên như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất… mà doanhnghiệp khó có thể lường trước được

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quando chínhdoanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố bên trong công ty

Một là: Quyết định đầu tư kinh doanh phù hợp với thị trường, sản phẩm chấtlượng tốt, mẫu mã được thị trường ưa chuộng, giá thành hạ thì tất yếu hiệu quả sửdụng vốn được nâng cao Ngược lại, sẽ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn

Hai là: Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừa hoặcthiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh (hiện tượng lãng phí hoặc không đủ vốnlàm gián đoạn quá trình sản xuất) từ đó làm ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sử dụng vốn

Ba là: Do bố trí cơ cấu vốn bất hợp lý nên ảnh hưởng rát lớn tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Nếu như vốn đầu tư nhiều vào tài sản không cần dùng lớn

Trang 19

mà nó còn bị hao hụt mất mát dần, làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bị giảmsút.

Bốn là: Tài sản đầu tư không khai thác được hết thời gian sử dụng, công suấtthấp hơn so với công suất thiết kế hoặc dùng vào sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sửdụng vốn sẽ giảm

Năm là: Do quản lý vốn không chặt chẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốnđặc biệt là vốn lưu động trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua sắm dự trữ các vật

tư không phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh, không đúng với tiêu chuẩn kỹthuật và chất lượng quy định, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết phếphẩm, phế liệu… cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Sáu là: Do lựa chọn phương án đầu tư không đúng đắn, phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một nhân tố cơ bản Nếu doanh nghiệpđầu tư sản xuất ra các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành hạđược thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả thu được lớn, ngược lại nếu như sảnphẩm hàng hóa doanh nghiệp sản xuất ra chất lượng kém, không đáp ứng được nhucầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được sản phẩm và dẫnđến tình trạng ứ đọng vốn Điều này làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn

Bảy là: Quản lý, bảo quản tài sản, vật tư hàng hóa kém, làm mất phẩm chất, giátrị của hàng hóa này nhỏ hơn giá vốn Chất lượng sản phẩm thấp không đảm bảo theoyêu cầu của hợp đồng đã ký kết, mẫu mã không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

sẽ làm doanh thu bị giảm sút hoặc đối với sản phẩm phải bảo hành, tuy đã chuyển giaoqsh cho người mua nhưng không đảm bảo chất lượng, xảy ra hư hỏng trong thời hạnbảo hành thì doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sửa chữa dẫn đến hq kd của doanhnghiệp bị giảm sút

Tám là: Do những chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thị, tín dụng và tổchức thanh toán Chính sách về tiêu thị sản phẩm và tín dụng sẽ ảnh hưởng tới kỳ hạnthanh toán (bao gồm kỳ hạn thanh toán với người bán và người mua) Kỳ hạn thanhtoán chi phối đến nợ phải trả và nợ phải thu, việc tổ chức sản xuất giao hàng, việc thực

Trang 20

hiện các thủ tục thanh toán, thu tiền bán hàng ảnh hưởng không nhỏ tới nhu cầu vốncủa doanh nghiệp.

Chín là: Do trình độ năng lực quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt độngsản xuất kinh doanh bị thua lỗ kéo dài làm cho đồng vốn bị thâm hụt, bộ máy tổ chứccồng kềnh không ăn khớp với nhau… tất cả những vấn đề này đều ảnh hưởng làmgiảm thấp hq sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 21

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH

Tên viết tắt: RESCO., LTD

Địa chỉ: 25 phố Văn Miếu - Phường Văn Miếu - Quận Đống Đa - Hà Nội.Webside: www.rescohanoi.com

- Công ty có lịch sử hình thành và phát triển như sau:

+ 05/1989: Được hình thành trên cơ sở giải thể Trường Kỹ thuật nghiệp vụ nhàđất, Ban quản lý công trình sửa chữa nhà của Sở nhà đất

+ 20/1995: Được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc sở nhà đất HàNội

+ 09/1999: Là doanh nghiệp thành viên của Tông Công ty Đầu tư và phát triểnnhà Hà Nội

Trang 22

Công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập theo các quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính - UBND Thành phố Hà Nội và theo quy chế tài chính của TổngCông ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.

Trong thời kỳ đầu, hoạt động chủ yêú của công ty là cho thuê nhà, đến nay công

ty đã phát triển và ngày càng khẳg định vị thế của mình trên thị trường với việc mởrộng sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực như: Lập và thực hiện các dự án đầu tưphát triển nhà; Xâyh dựng các công trình dân dụng; Công nghiệp; Thuỷ lợi; Giaothông và các công trình hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội, sản xuất kinh doanh tài liệu xâydựng

* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

1 Quản lý, kinh doanh, xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng pháttriển nhà , khu đô thị mới, các khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật, công trình giao thông đô thị, giao thông đường bộ, công trình thuỷ lợi

2 Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, vật tư máy móc, thiết bịphục vụ chuyên ngành xây dựng, thiết bị điện

3 Kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, kinhdoanh vui chơi giải trí, kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, và các dịch vụ phục vụ dulịch

4 Tư vấn xây dựng, kinh doanh bất động sản & công tác giải phóng mặt bằng

5 Mua bán ký gửi hàng hoá, môi giới thương mại, đấu giá hàng hoá

6 Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống máy móc chuyên ngành xây dựng

Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty ngày càng có thêm kinhnghiệm để nâng cao chất lượng phục vụ trong kinh doanh cho thuê nhà, chất lượngcông trình xây dựng, đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình, đẩy nhanh tiến độ thicông các công trình, đẩy nhanh tiến độ trong lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng như:giải phóng mặt bằng, làm thủ tục chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu tư

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Nhóm ngành, nghề trong lĩnh vực đầu tư phát triển:

 Lập quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà, khu dân

cư khu đô thị mới, các khu công nghiệp, các công trình văn hoá, thể dục thể thao vui

Trang 23

 Lập, quản lý và thực hiện công trình giao thông đô thị, đường bộ, các côngtrình thuỷ lợi quy mô vừa và nhỏ

 Nhóm ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng:

 Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, văn hoá, thể dụcthể thao, vui chơi giải trí

 Xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông đô thị, hạ tầng kỹ thuậtđường bộ, thuỷ lợi

 Xây dựng và lắp đặt các công trình đường dây có điện cao áp đến 35KV vàtrạm điện áp đến 110KV, trạm điện có dung lượng đến 2500KVA

 Nhóm ngành kinh doanh dịch vụ nhà:

 Kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng

 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, siêu thị

 Kinh doanh dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí

 Nhóm ngành nghề sản xuất kinh doanh vật liệu, thiết bị:

 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất, vật tư,máy móc, thiết bị ngành điện, ngành xây dựng

 Chuyển giao công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng

 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác:

 Tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, công tácgiải phóng mặt bằng

 Xuất, nhập khẩu các ngành hàng công ty kinh doanh

 Lắp đặt, bảo trì hệ thống máy móc, thiết bị chuyên ngành điện lạnh

- Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

+ Tổ chức quản lý của công ty gồm:

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Nguồn: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty RESCO., LTD.) - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội
Bảng 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Nguồn: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty RESCO., LTD.) (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w