1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Đầu tư và Xây Dựng Vương Gia

56 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 123,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán, tài chính trong doanh nghiệp là một nhiệm vụ rất quantrọng cho một doanh nghiệp đang tìm kiếm sự thành công trên thị trường, các công cụquản trị kinh doanh ,cá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Quãng thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng VươngGia còn rất nhiều bỡ ngỡ và thiếu xót trong việc viết báo cáo cũng như ghi nhận cácnghiệp vụ, xong dưới sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của thầy giáo hướng dẫn TH.STrần Mạnh Tường và các anh chị trong phòng kế toán tại công ty, ban lãnh đạo công

ty, em đã dần dần hiểu và viết nên bài báo cáo này, do lần đầu làm báo cáo nên cònnhiều thiếu sót và hạn chế, lần thực tập này cũng cho em một bài học kinh nghiệmthực tế vô cùng hữu ích

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến Thầy giáo hướng dẫn TH.S TrầnMạnh Tường, ban giám đốc trong công ty và các anh chị cô chú trong phòng kế toáncủa công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 5

1.1 Một số vấn đề lý luận cở bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp .5 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 6

1.2 Nội dung nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng 8

1.2.1 Nội dung nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 8

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 16

1.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 16

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 19

1.2.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu 30

CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VƯƠNG GIA 31

2.1Tổng quan và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia 31

2.1.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Vương Gia

31

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Vương Gia 31

2.1.1.2 Tổ chức quản lý tại công ty 33

2.1.1.3 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty 35

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, công trình xây lắp cụ thể công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang –H Quốc Oai-TP Hà Nội .Nguồn nhập chủ yếu 37

Trang 3

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty

TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia 37

2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô 37

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố vi mô 39

2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công trình Nâng cấp, tu sửa trường tiểu học xã Đồng Quang, Huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội tại công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Vương Gia 40

2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 40

2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 41

2.2.3 Sổ kế toán 44

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NVL ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH TU SỬA VÀ NÂNG CẤP TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ ĐỒNG QUANG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VƯƠNG GIA 45

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán NVL để phục vụ công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang 45

3.1.1.Những kết quả đạt được 45

3.1.2 Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân 46

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về toán NVL để phục vụ công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học Xã Đồng Quang 47

3.3 Điều kiện thực hiện 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Với sự lãnh đạo của đảng và nhà nước trong nhiều năm gần đây nền kinh tế củanước ta đang ngày ngày phát triển và đi nên với nhiều chuyển biến tích cực đáng kể,với việc ra nhập ASEAN, gần đây là sự kiện kinh tế quan trọng đánh dấu một bướcngoặt đáng kể trong nền kinh tế là chúng ta đã trở thành thành viên thứ 150 đã mở ramột cơ hội cho nhưng cũng không ít thách thức cho phía doanh nghiệp, khi mà rào cảnthuế dần dần được xóa bỏ các doanh nghiệp trong nước cần phải có những cơ chế quản

lý phù hợp, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính

Tổ chức công tác kế toán, tài chính trong doanh nghiệp là một nhiệm vụ rất quantrọng cho một doanh nghiệp đang tìm kiếm sự thành công trên thị trường, các công cụquản trị kinh doanh ,các chiến lược Marketing, các chiến lược sản phẩm hàng hóa, cácchiến lược phát triển của doanh nghiệp, đều phải dựa vào các chỉ số tài chính để phát triển

và xây dựng ,trong đó phải nhắc đến tầm quan trọng của công tác kế toán ,từ việc thựchiện công tác kế toán tốt doanh nghiệp có thể biết được tình hình tài chính trong công

ty ,biết được doanh số bán hàng doanh thu ,lợi nhuận…kiểm soát được các vần đề cơ bản

và cốt lõi nhất trong doanh nghiệp như :tài sản cố định, các khoản thu chi ,công nợ phảitrả ,doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ…từ đó doanh nghiệp có thể lập được các kếhoạch phát triển dài hạn của mình một cách tốt và an toàn nhất, đầu tư mở rộng sảnxuất ,đổi mới công nghệ ,các chiến lược về giá cả cạnh tranh ,theo dõi được các chỉ sốkinh tế ,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp và có những thống kê chínhxác về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ,xây dựng các báo cáo tài chính tổng quát

để các nhà quản trị cấp cao có thể xem xét các vấn đề phát triển cũng như tình hình kinhdoanh của công ty để từ đó có các quyết đinh kinh doanh phù hợp

II Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

-Qua thực tiển đánh giá phân tích để tăng khả năng hoàn thiện chuyên môn

III Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian và những điều kiện khác có hạn nên chỉ nghiên cứu ởhai phạm vi dau

- Phạm vi không gian :nghiên cứu tại công ty TNHH đầu tư và xây dựngVương Gia

* Phạm vi thời gian :

- Các tài liệu tổng quan được thu thập từ khi có chế độ kế toán mới ban hànhtheo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

- Các số liệu thực trạng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6năm 2012

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn:

+ Để có thêm thông tin, em tiến hành phỏng vấn trực tiếp một nhân viên tạiphòng kế toán của công ty sau đó ghi chép kết quả của cuộc phỏng vấn, nội dung tạibuổi phỏng vấn là các câu hỏi liên quan đến công tác kế toán nói chung và kế toánnguyên vật liệu nói riêng

+ Mục đích: nhằm làm rõ hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và giúp em cóthêm thông tin cụ thể hơn phục vụ công tác viết khóa luận tốt nghiệp

+ Một số câu hỏi đặt ra:

Mô hình kế toán hiện nay của công ty ? Mô hình này có phù hợp với điều

Trang 7

Trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau doanh nghiệp hạch toán nhưthế nào ?

Một số câu hỏi liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty

Xuất nguyên vật liệu dùng thì hạch toán như thế nào, thủ tục xuất kho rasao ??? …

+ Kết quả: Từ việc sử dụng phương pháp trên, em có thêm được thông tin cầnthiết về công tác quản lý, bộ máy kế toán để hoàn thiện bài khóa luận của mình

- Nghiên cứu tài liệu:

+ Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách ( sổ tổnghợp, sổ chi tiết ) các BCTC của công ty Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liênquan bên ngoài như chuẩn mực kế toán số 01, 02, chế độ kế toán theo quyết định số15/BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006; các sách giao trình chuyên nghành vàluận văn khóa trước

+ Mục đích: Giúp ích nhiều trong việc nghiên cứu Các thông tin thu thập gópphần bổ sung và kiểm nghiệm thông tin thu được từ các phương pháp khác,

+ Kết quả: Từ đó tìm ra ưu điểm, nhược điểm của kế toán nguyên vật liệu tạiđơn vị

- Phương pháp quan sát:

+ Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân công côngviệc và thực hiện công tác kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõichứng từ, từ khâu đầu vào của chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới nhập liệu vào máy,lên bảng cân đối tài khoản, lập BCTC

+ Mục đích: Những thông tin này giúp phần nào đánh giá quy trình thực hiệncông việc

+Kết quả: Những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ củanhân viên nhờ đó kết quả thu thập sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tin cậycủa thông tin

V Kết cấu đề tài

Chương 1:Cơ sở lý luận vê kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 2:Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty TNHHĐầu tư và Xây Dựng Vương Gia

Trang 8

Chương 3: Các kết luận và đề xuất kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công

ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia

Báo cáo thực tập của em được hoàn thành với sự giúp đỡ, quan tâm tận tình chu

đáo của cô giáo ThS Trần Mạnh Tường, cùng các anh chị trong toàn thể công ty nói

chung và phòng kế toán nói riêng Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng, xong dohạn chế về mặt thời gian cũng như sự nhận thức và trình độ nên chắc chắn trong bàibáo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rất mong được tiếp thunhững ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thầy và các anh chị trong phòng kế toán để em cóđiều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác kế toánthực tế sau này

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề lý luận cở bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

-Hàng tồn kho :Hàng tồn kho: Là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;

Phân loại nguyên vật liệu

Trang 10

- Vật liệu phụ: là những vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm, hoặc thay đổi tính chất lý hóa của sản phẩm, hoặc đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thường như : dầu nhờn, xà phòng…

- Nhiên liệu: là loại vật liệu cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như: dầu, than, củi, khí ga…

- Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phươn tiện vận chuyển…

- Vật liệu và thiết bị XDCB: bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu cho công tác XDCB

- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên, thường

là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ

Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu được chia thành 2 loại:

- NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng…

- NVL tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất

Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia thành:

- NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm:

- NVL dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

- NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng , dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

- NVL dùng cho nhu cầu khác:

- Nhượng bán

- Đem góp vốn liên doanh

- Đem quyên tặng

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngàycàng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí

Trang 11

phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò nhưvậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.

Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả

Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế

độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thànhphẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

Nhiệm vụ của tổ chức kế toán nguyên vật liệu

Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tài chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ Trình tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những người quản lý nguyên vật liệu, bảođảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và phải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất

Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất và

nguyên tắc thích ứng Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào chế

độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của doanh nghiệp sao cho phù hợp với

Trang 12

công tác kế toán của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán.

Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý

nguyên vật liệu

1.2 Nội dung nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

1.2.1 Nội dung nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Hoạt động Liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài

Trang 13

sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thucủa kỳ đó

Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách

và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi

đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếuchính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụthuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện địnhlượng và định tính

TheoVAS 02

+ Ghi nhận ban đầu

Trang 14

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí mua

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;

(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn

Xác định giá gốc hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho được các đinh tùy thuộc vào nguồn hình thành, cụ thể-Đối với hàng tồn kho mua ngoài:

Giá gốc hàng tồn

Trang 15

Giá gốc hàng tồn Trị giá mua ghi trên hóa đơn Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu muaCác khoản triết khấu thương mại giam giá hàng bán

Giá gốc hàng tồn khoTrị giá thực tế của NVL xuất gia công chế biếnChí phí giao nhận Tiền công gia công

Trong đó :

- Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT

- Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ bao gồm thuế nhập

khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp hoặc hàng tồn kho mua vào sử dụng cho hoạt động không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT

- Đối với hàng tồn kho do doanh nghiệp tự sản xuất: giá gốc hàng tồn kho được

xác định theo giá thành sản xuất( trên cơ sở chi phí sản xuất được tính vào giá thành)

- Đối với hàng tồn kho thuê ngoài gia công chế biến

-Đối với hàng tồn kho nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá do

các bên liên quan tham gia góp vốn đánh giá

* Ghi nhận cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ

hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo mức giá thấp hơn giữa giá gốc và giá

trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị hàng thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính

của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để

hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết để được tiêu thụ chúng

Tính trị giá hàng tồn

* Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập

nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó

tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực

Trang 16

tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được

phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

*Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng

tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

** Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn

vị Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho

Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa được căn cứ vào số lượng vật

tư, hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:

Trị giá HTK = Số lượng HTK x Đơn giá bình quân

xuất trong kỳ xuất trong kỳ

Đơn giá bình quân gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán

Trang 17

Σ Trị giá hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Đơn giá bình quân liên =

hoàn Σ Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo công thức :

Trị giá HTKxuất trong kỳ

Phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế

* Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán

có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểmlà làm cho doanh thu hiện tại khôngphù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

*Phương pháp nhập sau - xuất trước(LIFO)

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất

Trang 18

trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát vớitrị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

* Phương pháp hệ số giá

Phương pháp này được sử dụng trong kế toán chi tiết hàng tồn kho bằng cách doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết nhập, xuất hàng tồn kho Cuối kỳ, kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn kho để tính giá thực tế của hàng tồn kho xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ

Công thức xác định hệ số giá hàng tồn kho:

Trị giá gốc của HTK + Trị giá gốc của HTK

gốc và giá hạch =

toán của HTK Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của

HTK đầu kỳ HTK nhập kho trong kỳ

Trị giá thực tế của HTK = Trị giá hạch toán của HTK x Hệ số giáxuất kho (Tồn kho) xuất kho (Tồn kho)

Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho

Trang 19

nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.

Cả 5 phương pháp trên đều được thừa nhận, song mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho thường có những ảnh hưởng nhất định trên báo cáo tài chính, vì vậy việc lựa chọn phương pháp nào phải được công khai trên các báo cáo và phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, không thay đổi tuỳ tiện để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán.Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung của kế toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lượng hàng hoá, số lần nhập xuất, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả

* Quy định kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối kỳ kế toán năm khi lập báocáo tài chính Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúngcác quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chínhhiện hành Đối với các doanh nghiệp phải lập và công khai báo cáo tài chính giữa niên

độ như công ty niêm yết thì khi lập báo cáo tài chính giữa niện độ (báo cáo quí) có thểxem xét và điểu chỉnh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cho phù hợp với tìnhhình thực tế theo nguyên tắc giá trị hàng tồn kho phản ánh trên Bảng Cân đối kế toántheo giá trị thuần có thể thực hiện được (Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn giá gốc) của hàng tồn kho

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng thứ vật tư, hànghoá, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dỡ dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thựchiện được của từng thứ vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dỡ dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niện độ kế toán tiếp theo:

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước

Trang 20

chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì

số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

1.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Phương pháp kế toán chi tiết hang tồn kho

Phương pháp thẻ song song

- Tại kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, kho của từng thứ vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng trên cở sở các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho

THẺ KHO (SỔ KHO)

Ngày lập thẻ:

Tờ số

- Tên nhãn hiệu,quy cách,vật tư:

- Đơn vị tính:

- Mã số:

Số

TT

Số hiệu chứng từ Diễn giải

Ngày nhập xuất

nhận của

kế toán

- Tại phòng kết toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình nhập – xuất cho từng vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng vật tư, hàng hóa trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ, HÀNG HÓA

Trang 21

Tài khoản đối ứng

Đơn giá

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Cuối tháng, thủ kho và kế toán hàng tồn kho tiến hành đối chiếu số liệu giữathẻ kho và sổ chi tiết Sau đó, căn cứ vào sổ chi tiết, kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập– xuất – tồn đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm: Còn có sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa bộ phận kho và kế

toán Hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp ở các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán

còn hạn chế

Sơ đồ: Quy trình hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song (Phụ lục1.1)

Phương pháp đối chiều luân chuyển

- Tại kho thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép tương tự phương pháp thẻ song song

- Tại phòng kế toán: Cuối tháng, kế toán sử dụng “Sổ đối chiếu luân chuyển”

để ghi chép theo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại hàng hóa theo từng tháng

trên cơ Bảng kê nhập, bảng kê xuất Số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối

chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng, đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp theo chỉ

tiêu giá trị

Trang 22

SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Số dư đầu tháng 1

Luân chuyển tháng 1 Số dư dầu

tháng 2

Số lượng

Tiền

Số lượng Tiền

Số lượng Tiền

Số lượng Tiền

Phụ lục 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ưu điểm: Dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa thủ kho và kế toán

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa ít, không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất – tồn hàng hóa, không bố trí riêng nhân viên

kế toán chi tiết hàng hóa, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

Phương pháp sổ số dư

Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ song song Định kỳ, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, Phiếu giao nhận chứng từ xuất để bàn giao chứng từ cho kế toán Cuối tháng thủ kho ghi số tồn kho trên thẻ kho vào sổ

số dư

Trang 23

SỔ SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO

Số dư đầunăm

Tồn kho cuốitháng 1

Tồn kho cuốitháng 2

- Tại phòng kế toán:

Đầu năm, kế toán kho mở sổ số dư, sổ số dư được dùng cho cả năm Định kỳ,

kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, lấy số liệu ghi vào Bảng luỹ kế xuất theochỉ tiêu giá trị Cuối tháng: căn cứ vào Bảng lũy kế nhập, xuất lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn; khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn theo chỉ tiêu giá trị

Phụ lục 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ

số dư

- Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việc ghi chép hàng ngày và công việc được tiến hành đều trong tháng Tránh được ghi chép trùng lặp

- Nhược điểm: Khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp

vụ về nhập xuất nhiều chủng loại vật liệu, trình độ cán bộ kế toán tương đối cao

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.Chứng từ sử dụng,Tài khoản sử dụng

a,Chứng từ kế toán sử dụng:

1 - Phiếu nhập kho( Mẫu 01- VT)

2 - Phiếu xuất kho( Mẫu 02- VT)

3 - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( Mẫu 03- VT)

4 - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa( Mẫu 08- VT)

5 - Hóa đơn GTGT- MS 01GTKT- 2LN

6 - Hóa đơn cước vận chuyển- MS 03- BH

Trang 24

7 Sổ kế toán chi tiết VL, CCDC.

8 Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết mà áp dụng sử dụng các sổ

9 ( thẻ) kế toán chi tiết sau:

10- Sổ( thẻ) kho

11- Sổ( thẻ) kế toán chi tiết VL, CCDC

12- Sổ đối chiếu luân chuyển

13- Sổ số dư

b,Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 151 "Hàng mua đi đường"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho

- quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515

Tài khoản 156 hàng hóa

Tài khoản 157

Tài khoản 611…

Phương pháp hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

*Tăng do mua ngoài:

�Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 25

�Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn

+ Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1

+ Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá tạm tính

Có TK 331

+ Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

�Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường

+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1

+ Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

Trang 26

Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng

Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 3381: kiểm kê thừa

Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

×Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá

Có TK 152 trị xuất

Xuất góp liên doanh:

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp

và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Trang 27

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

-Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

Trang 28

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh

+ Sổ sử dụng

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( Phụ lục số 1.4)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w