Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý, sử dụng vốn nói riêng.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổ
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất TiênPhong, em đã được làm quen với thực tế và qua nghiên cứu tình hình hoạt độngkinh doanh tại công ty, em đã chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong” Bài khóa luận đã được hoàn thành với nội dung
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Do thời gian tìm hiểu và khảo sát không nhiều, cùng với điều kiện nghiên cứu vàkhả năng hiểu biết còn hạn chế, mặc dù bản thân em đã cố gắng nhưng vẫn khôngtránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, hướng dẫn củacác thầy cô trong bộ môn Thống kê – Phân tích, đặc biệt là Thạc sỹ Phạm Thị ThuHoài - cô giáo trực tiếp hướng dẫn em, để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nộithất Tiên Phong, được tiếp xúc với các công việc thức tế liên quan đếnchuyên ngành kế toán của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh
đạo, các anh chị trong công ty, đặc biệt là chú Nguyễn Quang Luân – Kế toán trưởng cùng các anh chị trong phòng kế toán Kết hợp với kiến thức mà thầy cô
truyền đạt đã giúp cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.Trong thời gian thực tập, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thiện bàikhóa luận nhưng do là lần đầu tiếp xúc với thực tế chuyên môn cộng vớivốn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh những thiếu sót nhất định Rấtmong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị ThuHoài trong thời gian qua, cũng như sự quan tâm, giúp đỡ của các cô chú, anh chịtrong công ty nhất là các anh chị trong phòng kế toán để em có thể hoàn thành tốt đềtài của mình
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài 1
1.1 Về góc độ lý luận 1
1.2 Về góc độ thực tế 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.1.1 Phương pháp điều tra 3
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn 3
4.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
4.2.1 Phương pháp so sánh 4
4.2.1 Phương pháp tỷ suất, hệ số 4
4.2.3 Phương pháp lập bảng biểu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 6
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan 8
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu tổng nguồn vốn 11
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 15
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THI CÔNG 15
NỘI THẤT TIÊN PHONG 15 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích hiệu
Trang 4quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên
Phong 15
2.1.1Tổng quan về Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên phong 15
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến Phân tích Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong 21
2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong qua các dữ liệu sơ cấp 25
2.2.1 Kết quả điều tra 25
2.2.2 Kết quả phỏng vấn 27
2.3 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong qua các dữ liệu thứ cấp 29
2.3.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanh 29
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 32
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THI CÔNG NỘI THẤT TIÊN PHONG 36
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36
3.1.1 Những thành tựu đạt được 36
3.1.2 Những mặt còn hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 36
3.2 Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao HQSDVKD tại Công ty TNHH XL & TC Nội thất Tiên Phong 39
3.2.1 Các đề xuất 39
3.2.2 Các kiến nghị 40
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 41
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty 2 năm 2011 và 2012 20Bảng 2.2: Kết quả điều tra 25Bảng 2.3 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn kinh doanh tại công ty năm 2011 và 2012 29Bảng 2.4 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động tại công ty năm
2011 và 2012 30Bảng 2.5: Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn cố định tại công ty năm
2011, 2012 31Bảng 2.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong 32Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong 33Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Xây lắp
và Thi công Nội thất Tiên Phong 34
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18
Trang 7Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý, sử dụng vốn nói riêng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kỹ thuật
- tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mụctiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn đượclượng hoá thông qua các chỉ tiêu về hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưuđộng, mức sinh lời và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã được hơn hai thập kỷ,hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước vẫn là vấn đề nan giải Rất nhiềudoanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơ chế thị trường, làm ăn thua lỗ gây thâmhụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệpthuộc các nghành kinh tế khác nhau đã đạt được thành công, khẳng định vị trí củamình trên thị trường trong nước và thế giới
Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thếgiới nói riêng, sự phá sản hàng loạt, hệ thống ngân hàng khủng hoảng, nguồn vốn khanhiếm…., thì vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết, đặt lên hàng đầu
Trang 81.2 Về góc độ thực tế
Trong quá trình thực tập, khảo sát tại công ty, em nhận thấy hoạt động phân tíchhiệu quả sử dụng vốn tại công ty vẫn còn hạn chế Nguyên nhân là do sự hạn chế vềnguồn lực con người, tài chính và trình độ quản lý…
Cơ cấu vốn của công ty chưa hợp lý, bên cạnh đó là các nguồn vốn phụ thuộc chủyếu vào bên ngoài nên khả năng tự chủ về tài chính của công ty còn thấp
Vấn đề tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu chưa được quan tâm đúng mức, chưađem lại những hiệu quả tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Phân tích hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh, ta biết được các nhân tố cấu thành nênnguồn vốn kinh doanh, tác động và mức trọng yếu của từng nhân tố đối với hiệu quảchung của việc sử dụng nguồn vốn Qua đó có những điều chỉnh, phù hợp nhằm tối ưuhóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty giúp đưa ra phương phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanhnghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó, cácdoanh nghiệp sẽ có đủ vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảmbớt những rủi ro trong kinh doanh
Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp sẽ đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng
Trang 9vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội TNHH Xây lắp và Thicông Nội thất Tiên Phong trong hai năm từ 2011, 2012, trong đó lấy năm 2012 là nămphân tích.
- Về mặt thời gian: Thu thập và xử lý các số liệu, dữ liệu nhằm nghiên cứu thực trạnghiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp điều tra
Đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện bằng cách người đượchỏi nhận phiếu điều tra và ghi câu trả lời của mình vào phiếu rồi gửi lại cho người điềutra
Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn sử dụng trong thu thập thông tin tại Công tyTNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong được thiết kế gồm 8 câu hỏi, đi từtổng quan đến cụ thế, bao gồm những câu hỏi liên quan đến việc huy động, sử dụng
và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, nội dung công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông quaquá trình hỏi đáp trực tiếp giữa người điều tra với người cung cấp thông tin Do việctiếp xúc trực tiếp giữa người hỏi và người trả lời nên người điều tra có thể giải thích kỹcác câu hỏi, cũng như nhận được những câu trả lời chi tiết, sát thực, đảm bảo chấtlượng của tài liệu thu được
Đối với việc thu thập thông tin tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thấtTiên phong, em tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng
4.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu
Từ các số liệu, thông tin tổng hợp được, em tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống
Trang 10hóa một cách khoa học các tài liệu này Mục đích của tổng hợp dữ liệu phải đảm bảokhái quát hóa được những đặc trưng chung, hình thành thông tin tổng hợp từ các dữliệu thứ cấp nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài Dữ liệu thứ cấp sau khiđược tổng hợp, sẽ tập trung vào những mặt chính sau: tổng quan chung về vấn đềnghiên cứu, các thông tin cơ bản về công ty như cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
… thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty…
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật hiện tượng thông qua quan
hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác
Mục đích của việc so sánh là để thấy được sự giống và khác nhau giữa các sự vậthiện tượng, sự vân động thay đổi giúp dự báo được xu thế biến động của các chỉ tiêukinh tế
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp vàThi công Nội thất Tiên Phong, phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụngchủ yếu Em đã dùng phương pháp này để so sánh doanh thu, lợi nhuận với nguồn vốn
để có thể xác định được hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trên các chỉ tiêu chính nhưhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả
sử dụng vốn lưu động…
4.2.1 Phương pháp tỷ suất, hệ số
Phương pháp này được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêuphân tích trong trường hợp các nhân tố có mối liên hệ với nhau và với các chỉ tiêuphân tích được tồn tại dưới dạng tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số cả thương
số Sử dụng phương pháp tính toán này cho phép tính toán được mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố bằng con số cụ thể
Sử dụng phương pháp này trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, em đã đã thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó
đề ra được các biện pháp, các kiến nghị thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty
4.2.3 Phương pháp lập bảng biểu
Các số liệu sau khi được tính toán sẽ được ghi chép vào các dòng, cột của bảng
Trang 11biểu phân tích để có cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế.Thông qua bảng biểu, mối quan hệ các chỉ tiêu, số liệu phân tích được phản ánh mộtcách rõ nét, khoa học và hợp lý.
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong.
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Vốn kinh doanh:
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanhnào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối vớiquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quátrình sản xuất kinh doanh , đó là tư liệu lao động , đối tượng lao động , sức lao động
Do sự tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động màhàng hóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp được thu tiền
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt độngsản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy có thể thấy
số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt độngkinh doanh mang lại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế cổ điển cho rằng:“ Vốn là một trong những
yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tiền,…) và là sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,…)”.-
Còn Các Mác thì cho rằng “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”
Như vậy, có thể định nghĩa một cách tổng quát “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
1.1.1.2 Vốn lưu động:
Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục
1.1.1.3 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cốđịnh, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Trang 131.1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đahoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cácbiện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong vàngoài doanh nghiệp
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét vềtổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí,chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
Hiệu qủa xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗlực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị xã hội
Như vậy, hiệu quả kinh doanh đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa làvừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thờiphải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận :
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định, phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả nănghoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể
là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụngvốn càng cao Do đó doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá
Trang 14giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu.
1.1.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan
1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn đều có những ưu, nhược điểm nhất định Đểlựa chọn và tổ chức hình thức huy động vốn thích hợp, có hiệu quả, cần phải có sựphân loại nguồn vốn Việc phân loại nguồn vốn được thực hiện dựa vào nhiều tiêuthức khác nhau Dưới đây là 3 cách phân loại chủ yếu:
Căn cứ vào quan hệ sở hữu:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiệnquyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấunguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao và ngượclại
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả
- Nợ phải trả:
Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm: vốn chiếm dụng và cáckhoản nợ vay
+ Nguồn vốn chiếm dụng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,đương nhiên phát sinh từ quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh
tế khác như với nhà nước, với cán bộ CNV, với khách hàng, với người bán từ đó màphát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp
có các khoản vốn:
Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.
Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.
Các khoản phải thanh toán với cán bộ CNV chưa đến hạn thanh toán.
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sửdụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phảitrả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệpnên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 15sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.
+ Các khoản nợ vay: Bao gồm tổng số vốn vay ngắn- trung- dài hạn ngân hàng, và
các khoản nợ khác
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: nguồnvốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
- Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời giandài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên, cần thiết
- Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng đểđáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanhnghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập
kế hoạch tài chính và hình thành những dự định về tổ chức vốn một trong tương lai
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành 2 loại là:nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn vốn bên trong:
Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu haotài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán tàisản cố định
- Nguồn vốn bên ngoài:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài, gồm: vốn vay ngânhàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết, vốn huy động từ phát sinhtrái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác
1.1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
- Vốn do ngân sách nhà nước cấp
- Vốn tự có của doanh nghiệp
Trang 16- Vốn cổ phần
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:
- Vốn vay
- Vốn liên doanh
- Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)
1.1.2.3 Ý nghĩa của vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh.Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không vàtrên cơ sở đó sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Về phíadoanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầutiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai.Vốn có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Trên cơ sở nguồn vốn hay khả năng tài chính mà doanh nghiệp đưa ra các chínhsách hoạch định cho tương lai, hay các phương án kinh doanh phù hợp nhằm tối đahóa khả năng sinh lời của nguồn vốn
1.1.2.4 Mục đích phân tích vốn kinh doanh
Qua phân tích vốn kinh doanh mà doanh nghiệp nhìn nhận được thực trạng sử dụngnguồn vốn của doanh nghiệp hiệu quả đến đâu Trên cơ sở các nguồn vốn được sửdụng, doanh nghiệp nhìn nhận khả năng sinh lời của các nguồn này, qua đó kết luận vàđưa ra các biện pháp điều chỉnh, thay đổi nhằm sử dụng nguồn vốn đó một cách tối ưunhất
1.1.2.5 Nguồn số liệu phân tích
Nguồn bên trong doanh nghiệp: Căn cứ vào các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợinhuận, vốn cố định, vốn lưu động,…của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, hoặc theo
dự án đầu tư mà doanh nghiệp tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quà sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp, như hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệu suất lợi nhuận,vòng quay của vốn…
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu tác động khách quan từ sự biếnđộng của thị trường, do đó khi phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp
Trang 17cần căn cứ vào lạm phát, các chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu ngành…, để có nhìn nhận kháchquan về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu tổng nguồn vốn
1.2.1.1Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn kinh doanh.
Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn kinh doanh, ta căn cứ trên các vấn
đề sau:
Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản (vốn) cũng như từng loại tài sảnthông qua việc so sánh giữu cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối củatổng tài sản, cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sự biến động
về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như sự biến độngcủa tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn, sự biến động của hàng tồn kho, các khoản phảithu, sự biến động của tài sản cố định…
Thứ hai: Xem xét xem cơ cấu vốn có hợp lý hay không bằng cách lập bảng phântích sự biến động và tình hình phân bổ vốn
Nguồn số liệu phân tích: VKD, VLĐ, VCĐ trên bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp trong các năm liên quan
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và biểu 5 cột
1.2.1.2 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động
VLĐ bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàngtồn kho và VLĐ khác
Trong mỗi giai đoạn, hình thức biểu hiện của vốn lưu động sẽ thay đổi, đầu tiên làvốn điều lệ - vốn dự trữ sản xuất – vốn sản xuất- vốn trong thanh toán và quay trở vềvốn tiền tệ Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại Vốn lưu động kếtthúc vòng tuần hoàn khi kết thúc chu kỳ sản xuất
Mục đích phân tích: Nhằm phân tích mối quan hệgiữa VLĐ bỏ ra với kết quả đạt
được Qua đó đánh giá hiệu quả SXKD, là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giảipháp, chiến lược kinh doanh mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận,…lấy từ Bảng cân đối kế
toán của các năm liên quan
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh biểu 5 cột
Trang 181.2.1.3 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn cố định
VCĐ bao gồm các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, BĐS đầu tư, các khoản phải thutài chính dài hạn và VCĐ khác
Mục đích phân tích: Thấy được mối quan hệ giữa VCĐ đầu tư cho SXKD và kết
quả thu về, qua đó đánh giá hiệu quả kinh doanh, là cơ sở đề ra phương hướng, chiếnlược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
Nếu nguồn vốn cố định chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng, thể hiện khả năng
tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp là cao
Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận kinh doanh,… được lấy
từ Bảng cân đối kế toán các kỳ liên quan
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh biểu 5 cột
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Về bản chất, hiệu quả sử dụng vốn là một mặt biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinhdoanh Việc xem xét, đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn có thể dựa vào nhiều tiêu chuẩnkhác nhau tuỳ theo quan điểm và góc độ đánh giá của mỗi người Mặc dù, tồn tại nhiềuquan điểm khác nhau, nhưng đứng trên trên giác độ chung nhất để đánh giá thì hiệuquả sử dụng vốn phải được xem xét trên cả hai phương diện
Thứ nhất là kết quả (lợi ích) do sử dụng vốn đưa lại phải thoả mãn và đáp ứngđược lợi ích kinh tế xã hội
Thứ hai là phải tối thiểu hoá được lượng vốn sử dụng và thời gian sử dụng vốn
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD:
Trên đây ta đã xem xét các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sửdụng từng loại vốn Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung của doanh nghiệp, cần đi vào phân tích các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh
Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp trong kỳ luânchuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng tài sản của
Trang 19doanh nghiệp.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chính xác khảnăng sinh lời của tổng vốn
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu sửdụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng VKDcủa doanh nghiệp tốt hay chưa tốt, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu kỳ này với các chỉtiêu kỳ trước, các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch nhằm thấy rõ chất lượng và xuhướng biến động của nó, nhà quản lý doanh nghiệp cần gắn với tình hình thực tế, tínhchất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động để đưa ra nhận xét sát thực tế
về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanhnghiệp
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này thể hiện, 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu về bao nhiêu đồng doanh thu.Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đông VLĐ bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập).
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn cố định
Các chỉ iêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong đó:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn cố định sử dụng trong
kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Chỉ tiêu nầy phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với thời điểm ban đầu hay nănglực còn lại của TSCĐ
Hệ số này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Trang 21VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THI CÔNG
NỘI THẤT TIÊN PHONG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong.
2.1.1Tổng quan về Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên phong
2.1.1.1 Quá trình hình thành
- Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong
- Tên tiếng Anh: Advance interior provider and construction company limited
- Tên viết tắt: AVINPRO CO.,LTD
- Ngày thành lập: 25 tháng 01 năm 2010 Vốn điều lệ: 2.500.000.000 (VNĐ)
- Địa chỉ: Số 84, Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: avinpro.com.vn Địa chỉ Email: avin.pro.info@gmail.com
- Điện thoại: 04 8587 4525 Fax: 0437 938 374
- GPKD số: 0102044106 do Sở KH & ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 01năm 2010 GPKD cấp mới 0104395419 do Sở KH & ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày
- Giám đốc: Ông TRẦN VIỆT
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:
+ Thiết kế, thi công trang trí nội ngoại thất các công trình
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
+ Cung ứng vật tư kỹ thuật cho các công trình dân dụng, công nghiệp và nội ngoạithất
+ Sản xuất, cung cấp và kinh doanh các sản phẩm trang trí nội thất , vật liệu xâydựng, trang thiết bị điện chiếu sang
+ Thi công , lắp đặt , bảo trì , sửa chữa , gia công hệ thống kỹ thuật phục vụ công
Trang 22trình XD dân dụng và công nghiệp
+ Tư vấn đầu tư và xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Là doanh nghiệp mới được thành lập và trong thời điểm nền kinh tế khủng hoảng,công ty cũng gặp phải không ít khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn bịthua lỗ, nhưng công ty đã và đang cố gắng duy trì hoạt động và khắc phục khó khăn đểtồn tại và phát triển
2.1.1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý, bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong theo môhình trực tuyến chức năng Đứng đầu là giám đốc, tham mưu cho giám đốc là phógiám đốc và các trưởng phòng chức năng
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý chung tất cả các hoạt động của công
ty, có nhiều kinh nghiệm trong thi công công trình, đã từng là Giám đốc các Dự án cóquy mô và tính chất khác nhau
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT, THIẾT KẾ
CÔNG NHÂN THI CÔNG TRÊN
CÔNG TRÌNH
Trang 23 Phó giám đốc: có nhiều kinh nghiệm trong thi công công trình, từng làm việc trong các
công ty Nội thất hàng đầu Việt Nam đã từng tham gia quản lý điều hành các dự án có quy
mô và tính chất khác nhau Trong trường hợp Giám đốc đi vắng, Phó giám đốc sẽ được
uỷ quyền toàn bộ thay mặt Giám đốc điều hành, quản lý chung
Phòng kế hoạch và kinh doanh: Lập tất cả các kế hoạch thi công như nhân lực, kế
hoạch huy động thiết bị, lập hồ sơ dự thầu trên cơ sở cùng phối hợp với Phòng Tài chính
-Kế toán, Phòng Kỹ thuật, thiết kế thi công và Phòng Hành chính tổng hợp; Thực hiệncông tác thanh quyết toán theo khối lượng thực tế thi công và thiết kế được duyệt để làm
hồ sơ thanh quyết toán gửi các biên liên quan và chủ đầu tư
Phòng Kế toán: Lập và thực hiện các kế hoạch về tài chính Nhận tiền và thanh
toán chi phí tài chính, cập nhật thu, chi, theo dõi chi tiêu của dự án mà công ty thamgia Thực hiện theo các quy định và chính sách của Nhà nước về tài chính, bảo hiểm,thuế, khấu hao, lương cho toàn bộ Công ty… và lưu trữ, quản lý tất cả các tài liệu củacông trình
Đồng thời phối hợp với Phòng Kế hoạch làm báo cáo định kỳ, báo cáo tài chínhcuối cùng hàng năm và thanh toán cuối cùng của toàn bộ dự án
Phòng hành chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm về các vấn đề hành chính, văn phòng,
nhân sự, chính sách nhân sự Tham mưu cho lãnh đạo công ty về tổ chức bộ máy và bố trínhân sự phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của công ty
Phòng kỹ thuật, thiết kế: Bao gồm các kiến trúc sư, kỹ sư, và giám sát, là đội ngũ
chuyên gia tham mưu về các vấn đề chuyên ngành cho Ban Giám đốc điều hành vàtriển khai thực hiện dự án; giám sát kỹ thuật Đồng thời cùng phòng kinh doanh nhiệmthu khối lượng đã thi công để kịp thời bàn giao và thanh toán với chủ đầu tư
Các đội trưởng đội thi công trên công trình: là người trực tiếp giám sát, đôn đốc công
nhân làm việc, chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng và tiến độ công trình
Công nhân thi công công trình: Là những người trực tiếp xây lắp, thi công trên công
trình Chịu sự điều hành của các kỹ sư, thiết kế và giám sát phòng kỹ thuật
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Trang 24(Nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng: thực hiện chức năng tham mưu cho bộ máy lãnh đạo quản lý và
điều hành công ty về quản lý tài chính kế toán, trực tiếp tổ chức thực hiện công tác ghichép theo dõi phản ánh mặt quản lý tài chính kế toán của công ty Chuẩn bị tài liệu chophân tích hoạt động kinh tế, hoàn thành các nội dung và yêu cầu khác theo điều lệ vàtheo luật định Đồng thời cùng với kế toán viên theo dõi xử lý các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Cuối kỳ lập các báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính, tổng hợp chứng
từ, bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại lên sổ cái các loại tài khoản theo định
kỳ hàng quý, hàng năm lên báo cáo quyết toán
Kế toán tiền mặt, tiền gửi, công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thu – chi TM, tiền gửi
ngân hàng, theo dõi các khoản phải thu, các khoản phải trả Đồng thời thực hiện Kếtoán tiền lương và BHXH: Tính lương và phụ cấp hàng tháng, các khoản khấu trừ chocán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công và tính trích nộp các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ theo qui định
Kế toán vật tư, tài sản cố định, chi phí, giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tăng,
giảm vật tư, tài sản cố định của công ty và tính khấu hao tài sản cố dịnh hàng năm, tậphợp CPSX và tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao
Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu của các công trình đã hoàn thành
bàn giao, kiểm tra kế toán vật tư TSCĐ, chi phí
Nhân viên kế toán công trình: Trực tiếp theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, chấm
công tại công trình, đồng thời chịu sự điều hành quản lý về mặt chuyên môn của kếtoán trưởng công ty Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty để ghi sổ
Thủ quỹ công ty: Thu chi theo lệnh của thủ trưởng và kế toán trưởng, thực hiện ghi
Kế toán tổng hợp
Kế toán công trình
Kế toán tiền mặt, TGNH, công nợ
Trang 25sổ quĩ các khoản, ngoài ra phải cùng với kế toán thực hiện các nghiệp vụ tài chính tạingân hàng.
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hànhngày 14/09/2006 theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam:theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 262.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2011 và 2012
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty 2 năm 2011 và 2012
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
So với năm 2011, năm 2012 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có những
bước nhảy vọt, chuyển biến tích cực mà thể hiện cụ thể là năm 2012 công ty đã đạt lợi
nhuận dương, trong khi năm 2011 kinh doanh thua lỗ Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ năm 2012 so với năm 2011 tăng 7.553.070.594 đồng, tương ứng tăng
125,43 % Đây là một dấu hiệu tích cực thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty đã
dần ổn định và bước đầu gặt hái được thành công
Trang 272.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến Phân tích Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong.
2.1.2.1 Môi trường bên trong
Nhân tố con người.
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tốcon người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu cácyếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanhnghiệp.Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hộikinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm
và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩyquá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn vàbảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công ty mới được thành lập và đi vào hoạt động được hơn 3 năm Ban lãnh đạo vànhân viên công ty đều là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, thi công nộithất, công nhân có tay nghề, và đội thợ ổn định, không bị thay đổi hay có sự xáo trộn
Do đó luôn có sự cộng tác, hỗ trợ từ các nhân viên, các phòng ban với nhau một cáchtích cực Tuy nhiên về trình độ quản lý chưa cao và phương pháp làm việc, sự kết hợpgiữa các bộ phận còn lỏng lẻo, dẫn tới chưa tiết kiệm được các nguồn chi phí nhâncông, vật tư các công trình Nguồn vốn bỏ ra chưa được sử dụng tối ưu
Khả năng tài chính.
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy
mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ
Trang 28hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty hay ảnh tới việc áp dụng cáccông nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường.
Hiện tại khả năng tài chính của công ty vẫn còn hạn chế, vì thế mà công ty khó cóthể theo đuổi các dự án kéo dài Hiện tại, các dự án của công ty có thời gian tối đa là 1năm, chính vì thế mà làm mất đi các cơ hội kinh doanh, nguồn vốn hạn hẹp, cơ cấuvốn chưa linh hoạt, dẫn tới quy mô hoạt động của công ty trên thị trường là rất nhỏ,dẫn tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn bị hạn chế
Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuấtthấp, chất lượng sản phẩm cao Hiện tại do nguồn vốn có hạn nên công ty thường tậptrung vào các dự án nhỏ, trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại chưa nhiều, công ty chưa
có nhà xưởng riêng, mà chủ yếu vẫn là cộng tác, làm thương mại Nên điều này dẫn tớilợi nhuận thu về chưa tối ưu, do chia sẻ lợi nhuận với nhà cung cấp
Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dựtrữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt cáccông tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mìnhdiễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinhdoanh của công ty vẫn còn hạn chế, nhất là bộ phận thi công tại hiện trường Điều này
là nguyên nhân dẫn tới công trình có thể mất chi phí, sửa chữa bảo hành, chậm tiến độ
và có thể bị phạt tiến độ, hoặc phạt chất lượng, dẫn tới chi phí bỏ ra cao, mà hiệu quảthu về thì chưa tương xứng, qua đó ta thấy quả sử dụng vốn còn thấp
2.1.2.2 Môi trường bên ngoài
Nhân tố kinh tế.
Nền kinh tế nước ta đang tồn tại nhiều khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực bấtđộng sản Bản thân công ty hoạt động trong lĩnh vực nội thất, chịu sự chi phối, ảnhhưởng trực tiếp từ thị trường Bất động sản Vì thế mà hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty cũng gặp không ít khó khăn, như đơn hàng ít, giá cả đầu vào lại cao, sựcạnh tranh gay gắt để tồn tại, để có dự án, công ty chấp nhận mức lợi nhuận thấp Dẫntới ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn