Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần côngnghệ điện tử, cơ khí và môi trường emeco qua các phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn và phân tích hiệu quả sử dụ
Trang 1TÓM LƯỢC
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đồng thời sự cạnh tranh cũngngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Để tồn tại và kinh doanh có hiệu quả đòihỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hiệu quả các yếu tố trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho phép doanh nghiệpbiết chính xác hiệu quả sử dụng vốn của mình qua đó có những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó nâng cao hiêu quả kinh doanh của doanhnghiệp Do đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là hết sức cần thiết đốivới các doanh nghiệp
Từ việc giải quyết tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu bài khóa luận đã đi sâuvào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phân tích hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần công nghệ điện tử,
cơ khí và môi trường (EMECO) nói riêng
Về lý luận: Đề tài đưa ra những khái quát về vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần côngnghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) qua các phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn
và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các bảng phân tích hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp, nhằm đánh giá những kết quả đạt được và tìm ranhững mặt còn hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Trên cơ sở những hạn chế phát hiện được, để đưa ra các giải pháp về nhắm giúpdoanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả hơn, đồng thời đua ra một số kiếnnghị với nhà nước , các tổ chức tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu và viết khóa luận tốt nghiệp về đề tài:
“Phân tích hiệu quả sử dụng vôn kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ điện
tử, cơ khí và môi trường (EMECO)” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cô chú trong phòng ban lãnh đạo của công ty, các thầy cô trong bộ môn thống
kê - phân tích và khoa kế toán – kiểm toán của trường Đại học Thương Mại
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể các thầy cô trong bộ mônthống kê- phân tích cùng các thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại HọcThương Mại, đã giúp em có những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập tại
trường Đặc biệt, là thầy giáo T.S- Tạ Quang Bình đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cô, chú trongcác phòng ban lãnh đạo của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môitrường (EMECO) đặc biệt là phòng kế toán đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trongquá trình thực tập tại công ty
Với vốn kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên trong quá trình thực hiện đềtài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cũng như ban lãnh đạo công
ty để bài viết của em có thể được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênPhạm Thị Thanh Hương
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiếp, ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1.Một số lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 5
1.1.1.Vốn kinh doanh 5
1.1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh 5
1.1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 7
1.1.1.4 Đặc trưng của vốn kinh doanh 9
1.1.2 Hiệu quả sử dụng VKD 9
1.1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD 9
1.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2 Nội dung phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.2.1 Phân tích tình hình và cơ cấu vốn kimh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng VKD 13
Trang 41.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 14
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 15
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 16
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 18
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG (EMECO 19
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (EMECO). 19
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (EMECO) 19
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (Emeco) 19
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 20
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 21
2.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 và 2013 24
2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) 25
2.1.2.1 Nhân tố khách quan 25
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan 26
2.2 Kết quả phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) 27
2.2.1 Kết quả phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua dữ liệu sơ cấp tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco). 27
2.2.1.1 Kết quả điều tra, khảo sát 27
2.2.1.2 Kết quả phỏng vấn 29
Trang 52.2.2 Kết quả phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua dữ liệu thứ cấp tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco).
31
2.2.2.1 Phân tích tình hình và cơ cấu VKD 31
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 36
CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG (EMECO) 42
3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng VKD tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) 42
3.1.1 Những kết quả đạt được 42
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 43
3.1.2.1 Những tồn tại cần khắc phục 43
3.1.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 44
3.2 Đề xuất, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) 44
3.2.1 Xây dựng kế hoạch về huy động vốn và sử dụng vốn: 46
3.2.2 Xây dựng và mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu tiêu thụ: 47
3.2.3 Giải pháp quản lý và thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn : 48
3.2.4.Giải pháp quản lý hàng tồn kho: 48
3.2.5 Thường xuyên tiến hành công tác phân tích, hoàn thiện hơn các chỉ tiêu phân tích 49
3.2.6.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 50
3.3 Một số kiến nghị 50
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 6Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 14
Bảng 1.2: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động 15
Bảng 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 16
Bảng 1.4: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 18
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 21
DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu số 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2
năm 2012 và 2013
24
Biểu số 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD theo
căn cứ phương thức luân chuyển vốn
31
Biểu số 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD theo
căn cứ nguồn hình thành
32
Biểu số 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ 33
Biểu số 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ 35
Trang 711 Công ty Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và
môi trường (emeco)
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiếp, ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt lý luận:
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập WTO, sự cạnh tranh ngày càng mạnh
mẽ và gay gắt hơn bao giờ hết Do đó, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi cácdoanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách có hiệu quả Cónhư vậy, doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗ đứngvững vàng trên thị trường
Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó vấn đề sử dụng vốn kinhdoanh, đặc biệt là vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là vấn
đề cần thiết phải quan tâm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về thực tiễn:
Sau một thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công ty chú trọng Kết quả điều tra số liệu tạicông ty mà em thu thập được cho thấy công tác phân tích tình hình và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty mặc dù đã được chú trọng song còn tồn tạimột số hạn chế, nội dung phân tích còn sơ sài, chưa đi sâu phân tích từng chỉ tiêu, do
đó doanh nghiệp chưa có một cách sử dụng vốn tối ưu nhất Vì vậy, công tác phântích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang được đặt ra cấp thiết đối với công ty.Xuất phát từ ý nghĩa và nhận thức được
tầm quan trọng của vốn trong sự tồn tại, phát triển của từng doanh nghiệp Em
quyết định chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) ” làm khóa luận tốt
nghiệp của mình
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu.
Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn, đề tài đặt ra các mục tiêu cần nghiên cứusau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp
Vận dụng các phương pháp để phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VKDtại Công ty CP công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) trong những nămvừa qua
Các đánh giá, kết luận, hạn chế và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVKD tại Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các dữ liệu qua những năm gần đây từ Báocáo tài chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong năm 2012 và 2013.Tạicông ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco)
4 Phương pháp nghiên cứu.
a Phương pháp thu thập dữ liệu.
Để có được những thông tin về công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tạicông ty em đã sử dụng phương pháp: Phiếu điều tra, phương pháp phỏng vấn,phương pháp tổng hợp số liệu và phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phiếu điều tra.
(Mẫu phiếu điều tra phụ lục số 05)
Số phiếu được chuẩn bị phát ra là 5 phiếu Số phiếu được phát cho ban lãnhđạo công ty và nhân viên phòng kế toán
Các câu hỏi trong phiếu điều tra xoay quanh vấn đề phân tích hiệu quả sử dụngVKD tại công ty
Cách thức tiến hành: Gọi điện đến công ty hỏi ý kiến về phát phiếu điều tranếu được sự đồng ý thì phát phiếu điều tra và hẹn ngày thu thập phiếu
Ưu điểm của phương pháp phiếu điều tra: có thể tiến hành lấy thông tin từ sốlượng lớn đối tượng nhằm thu thập thông tin đầy đủ cần thiết, ít tốn chi phí
Trang 10Nhược điểm: cần nhiều thời gian, nội dung thu thập có thể bị phụ thuộc vàoyếu tố chủ quan của phiếu điều tra.
Phương pháp phỏng vấn.
Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán Các câu hỏi xoayquanh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ngắn gọn, dễ hiểu và chủ yếuchú trọng vào năm 2012 và 2013
Cách thức tiến hành: Gọi điện hẹn trước với người được phỏng vấn Nếu được
sự đồng ý thì hẹn đến công ty để xin phỏng vấn
Cuộc phỏng vấn được tiến hành vào ngày 15/03/2014: (Phiếu phỏng vấn Phụ lục số
06)
Ưu điểm: thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời
Nhược điểm: tốn thời gian, nội dung thu thập phụ thuộc vào ý kiến chủ quancủa người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập từ cácbáo cáo tài chính do bộ phận kế toán công ty cung cấp, ngoài ra các dữ liệu cònđược thu thập qua việc tìm kiếm thông tin trên wedside của công ty
Phương pháp tổng hợp số liệu
Trên cơ sở các số liệu trong năm 2012 và 2013 bao gồm: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thu thập được ở công ty tiến hành tổnghợp số liệu để phân tích
b Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích là đốichiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung, cótính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu
So sánh số liệu giữa năm 2012 và số liệu 2013 để thấy được tình hình tăng giảm
và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục của chúng
để đánh giá được tình hình phân bổ các khoản mục Gồm:
So sánh tuyệt đối
So sánh tương đối
Trang 11Tỷ lệ phần trăm (%): là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành kếhoạch hoặc tăng giảm so với kỳ trước.
Tỷ trọng: Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm của một chỉ tiêu cá thể so vớitổng thể
Phương pháp hệ số.
Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu kinh tế khácnhau nhưng có mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau Ví dụ: Hệ số doanh thu trênVKD, hệ số lợi nhuận trên VKD,…
Phương pháp dùng biểu mẫu.
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thiết lập theo cột trong
đó ghi chép đầy đủ các khoản mục chỉ tiêu, số liệu phân tích Ta sử dụng biểu mẫu 5cột và 8 cột để so sánh số liệu năm 2012 với số liệu năm 2013 của công ty cổ phầncông nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco)
Khi tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phầncông nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) thì ba phương pháp trên được sửdụng để tiến hành phân tích các nội dung sau:
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng VKD, VLĐ, VCĐ
Phân tích hiệu quả sử dụng tổng VKD, VLĐ, VCĐ
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung của Khóa luậntốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương I: Cở sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco)
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường(emeco)
Trang 121.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, mục đích nghiên cứu khácnhau thì có những quan điểm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuấtthì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộtđầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sảnxuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan điểm của C.Mác
“Vốn hiện vật là dữ trữ các hàng hóa, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất cáchàng hóa khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp”(Theo sách Kinh tế học – Nhà xuất bản Thống Kê năm 2007 – do nhóm giảng viênĐại học Kinh tế Quốc Dân dịch từ tác giả David Beeg )
“Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duytrì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”- (Giáo trình tài chínhdoanh nghiệp thương mại, PGS.TS Đinh Văn Sơn, Đại Học Thương Mại, NXBThống kê)
“Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụngtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh” – (Giáo trình Phân tích kinh tế doanhnghiệp thương mại, PGS.TS Trần Thế Dũng, Đại học Thương mại, năm 2008)
Trang 131.1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cầnphải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa các doanh nghiêp
a Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đóphải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn phápđịnh (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp)khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lậpdoanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinhdoanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanhnghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…Nhưvậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sựtồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
b Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khảnăng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sảnxuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên,liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng ngaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đạihoá công nghệ … Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi
Trang 14đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng VKDmột cách có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại VKD Tùy thuộcvào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loạivốn theo các tiêu thức khác nhau
Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn:
Vốn cố định.
VCĐ là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính.TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanhnhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó bao gồm máy móc thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưađược sử dụng để sản xuất TSCĐ, là một bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòngluân chuyển và trỏ về hình thái tiền tệ ban đầu
a Đặc điểm của VCĐ:
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
VCĐ luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị sản phẩm mới cho đến khi hếtthời hạn sử dụng thì vốn cố định hoang thành một vòng luân chuyển (vòng tuầnhoàn VCĐ)
VCĐ của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh.Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rất caotrong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững hơntrong thị trường
Trang 15 Vốn lưu động:
VLĐ là biều hiện bàn tiền về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh thường xuyên liên tục Như vậy vốn lưu động bao gồm những giátrị của tài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ, thành phẩm, hàng hóa mua ngoài dùng cho tiêu dùng cho tiêu thụ sảnphẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán
a Đặc điểm của VLĐ:
VLĐ luôn vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Dự trữsản xuất, sản xuất lưu thông Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và lặp đilặp lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ
Qua mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện quacác giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ dịchchuyển toàn bộ một lần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm tạo ra, được thu hồi đầy
đủ một lần sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền
Căn cứ nguồn hình thành:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số
vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán,không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi củadoanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ góp vốn cho mình Tùy thuộctheo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thứckhác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành
từ nguồn vốn đi vay, đi chiềm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thờigian nhất định, doanh nghiệp sử dụng với điều kiện nhất định (như thời gian sửdụng, lãi xuất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
Căn cứ thời gian huy động và sử dụng vốn
Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh
nghiệp có thê sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động
Trang 16tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.1.4 Đặc trưng của vốn kinh doanh.
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhât định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư
và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ vàkhông có ai quản lý Bởi lẽ, ở đâu còn có những đồng vốn vô chủ thì ở đó có sự chitiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả
Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hoá đặc biệt có thểmua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình ( bằng phát minhsáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất…)
1.1.2 Hiệu quả sử dụng VKD.
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó.Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh
tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp,người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế
Trang 17Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lục củadoanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quảkinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí màdoanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ
sở hữu
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu VKD màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh” – (Giáo trình Phân tích doanh nghiệpthương mại, PGS.TS Trần Thế Dũng, Đại học Thương Mại năm 2008)
1.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quá như hệ số doanh thu trên VKD, hệ
số lợi nhuận trên VKD
Hệ số doanh thu trên VKD: MVKD =
VKD M
Trong đó: MVKD: Hệ số doanh thu trên VKD
M : Doanh thu bán hàng trong kỳ
VKDĐK : là vốn kinh doanh đầu kỳ
VKDCK : là vốn kinh doanh cuối kỳ
Đây là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồngvốn Nó cho biết bình quân 1 đồng VKD mà doanh nghiệp bỏ ra thu về được bao
Trang 18nhiêu đồng doanh thu Hệ số này tăng tức là hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp tăng và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên VKD: PVKD =
VKD P
Trong đó: PVKD: Hệ số lợi nhuận trên VKD
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên VKD phản ánh sức sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu nàycho biết bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kinhdoanh Phân tích chỉ tiêu trên nếu lợi nhuận trên VKD tăng tức hiệu quả sử dụngVKD tăng và ngược lại
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ như:
Hệ số doanh thu trên VLĐ: HVLĐ =
VLĐ M
Trong đó: HVLĐ: Hệ số doanh thu trên VLĐ
M: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ: PVLĐ =
VLĐ P
Trong đó: PVLĐ: Hệ số lợi nhuận trên VLĐ
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Trang 19Hệ số lợi nhuân trên VLĐ phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận Chỉ tiêu nàycho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Ngoài ra để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng VLĐ ta phải đẩymạnh tốc độ lưu chuyển của VLĐ bằng cách tăng hệ số quay vòng VLĐ và giảm sốngày lưu chuyển của đồng vốn
Số vòng quay của VLĐ
Số vòng quay của
VLĐ
Giá vốn trong kỳVLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòngquay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngược lại
Thời gian của một vòng luân chuyển
Thời gian của một
vòng quay VLĐ
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện só ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng, thờigian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn
và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng VCĐ thì ta có thể đánh giá qua các chỉ tiêusau:
Hệ số doanh thu trên VCĐ: HVCĐ =
VCĐ M
Trong đó: HVCĐ : Hệ số doanh thu trên VCĐ
M: Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ mà doanh nghiệp bỏ ra thu về được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càngcao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ: HVCĐ =
VCĐ P
Trong đó : HVCĐ : Hệ số lợi nhuận trên VCĐ
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ bình quân đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận Hệ số lợi nhuận VCĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao vàngược lại Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trongdoanh nghiệp
1.2 Nội dung phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phân tích các chỉ tiêu kinh tếphản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêuvốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh
1.2.1 Phân tích tình hình và cơ cấu vốn kimh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng VKD
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD nhằm đánhgiá khái quát cơ cấu phân bổ các loại vốn để thấy được sự phân bổ các loại vốn, đểthấy được quy mô kinh doanh So sánh sự biến động vốn trong mối liên hệ vớidoanh thu, lợi nhuận để thấy được hiệu quả sử dụng VKD
Nguồn tài liệu phân tích: sử dụng các số liệu tổng hợp của VKD trên bảng cânđối kế toán và các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2012 và năm 2013
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh Biểu
8 cột trên cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối
kế toán và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 21Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
ĐVT: …
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động.
VLĐ bao gồm: Tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, TSNH khác
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ nhằm mụcđích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đồngthời đánh giá cơ cấu phân bổ VLĐ của doanh nghiệp có hợp lý hay không?
Nguồn tài liệu phân tích: số liệu các khoản mục TSNH trên bảng cân đối kếtoán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2012 và năm 2013
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa
số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tănggiảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động đểđánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh
Trang 22Bảng 1.2: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động
ĐVT:…
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.
VCĐ bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu
tư, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, TSDH khác
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động VCĐ có mục đích là đểđánh giá tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của VCĐ qua một chu kỳkinh doanh, qua đó đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu tổng VCĐ của doanh nghiệp tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tăng và ngược lại Phân tích kết cấu của tổng VCĐ để đánh giá chính sáchđầu tư cho VCĐ của doanh nghiệp có hợp lý không?
Nguồn tài liệu: số liệu về các khoản mục TSDH trên BCĐKT, báo cáo KQKDcủa công ty trong 2 năm 2012 và 2013
Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình cơ cấu và sự biến động của VCĐđược thực hiện bằng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh 8 cột giữa năm 2012
so với năm 2013, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng VCĐ căn cứ vàotổng số liệu trên Bảng cân đối kế toán
Trang 23Bảng 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
ĐVT:…
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
Mục đích phân tích: phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng VKD nhằm mụcđích nhận thức, đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VKDbình quân Qua đó phân tích những nguyên nhân tăng hay giảm và đề ra chính sách,biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp dựatrên việc phân tích 2 chỉ tiêu : Doanh thu trên VKD bình quân và lợi nhuận trên
VKD bình quân Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh, lập
biểu gồm 5 cột so sánh giữa số kỳ này và số kỳ trước
Nguồn tài liệu phân tích: Số liệu về VKD đầu kỳ, cuối kỳ, doanh thu bánhàng, lợi nhuận kinh doanh trên BCĐKT và báo cáo KQKD năm 2012 và 2013
Trang 24Bảng 1.4: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
LN trước thuế
VKD bình quân
Hệ số DT trên VKD
Hệ số LN trên VKD
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm đánh giá tình hìnhtăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ bình quân như đã nêu ở phần cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Qua đó phân tích những nguyên nhân làmtăng hoặc giảm và đưa ra những chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ của công ty
Nguồn tài liệu phân tích: các số liệu về VLĐ, doanh thu bán hàng, lợi nhuậnkinh doanh, giá vốn hàng bán trên các BCĐKT, báo cáo KQKD của công ty
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả VLĐ dựa vào các chỉ tiêu: Hệ sốdoanh thu trên VLĐ, Hệ số lợi nhuận trên VLĐ, hệ số vòng quay VLĐ, số ngày chuchuyển VLĐ, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển hàng tồn kho.Các chỉ tiêu này được phân tích bằng phương pháp so sánh và lập biểu gồm 5 cột 8chỉ tiêu so sánh giữa số đầu năm với số cuối năm, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Trang 25Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số ngày chu chuyển VLĐ
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Mục đích phân tích: nhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng VCĐ bình quân năm sau so với năm trước, từ đó đánh giá xemhiệu quả sử dụng VCĐ đã tốt chưa Qua đó phân tích những nguyên nhân, các giảipháp quản lý thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
Nguồn tài liệu phân tích: số liệu về VCĐ đầu kỳ, cuối kỳ, doanh thu bán hàng,lợi nhuận kinh doanh lấy trên các BCĐKT, báo cáo KQKD của công ty
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả VCĐ dựa vào việc phân tích các
chỉ tiêu: Hệ số doanh thu trên VCĐ, hệ số lợi nhuận trên VCĐ Phương pháp phân
tích là dựa trên việc so sánh, lập biểu 5 cột so sánh giữa số đầu năm với số cuối nămcủa các chỉ tiêu ảnh hưởng đến VCĐ của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ranhững đánh giá về hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 26PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ
MÔI TRƯỜNG (EMECO).
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường
(EMECO).
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (EMECO).
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ điện tử,
cơ khí và môi trường (Emeco)
a Giới thiệu về công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (EMECO)
Loại hình doanh nghiệp: Nhà sản xuất, nhà phân phối
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bích Hùng - Tổng Giám đốc
Địa chỉ: : Tầng 3, C6 Thanh Xuân Bắc, Q Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (04) 35541235, 38542404, 38549926
Fax: (04) 35541230
Website : //emeco.pyar.com
Email: emeco@viettel.vn info@emeco.vn
Đăng ký kinh doanh số:
Mã số thuế: 0100110599
Năm thành lập: 1988
Thị trường chính: Miền bắc
b Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty EMECO vốn là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ, thành lập năm 1988 Từ ngày 4 tháng 6 năm 2008, Công tychuyển sang mô hình mới - công ty cổ phần với tỉ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước là
20% Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử, Cơ khí và Môi trường EMECO được kế
thừa toàn bộ tài sản vật chất và nhân lực của công ty nhà nước tiền thân Với 20
Trang 27năm hoạt động và phát triển, EMECO ngày nay trở thành công ty chuyên ngành uytín trong lĩnh vực điều hòa không khí, điện, điện tử, viễn thông, cấp thoát nước.
Quy mô: Theo kết quả điều tra,thống kê, thu thập tại thời điểm ngày 10/01/2014:
Doanh nghiệp thành lập năm 1988 Từ ngày 4 tháng 6 năm 2008, Công tychuyển sang mô hình mới - công ty cổ phần với tỉ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước là20%
Số lượng cổ phần: 190.000 , loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 vnđ
Về nhân lực: Tổng số cán bộ quản lý và công nhân viên: 90
Tổng tài sản 25.759.050.811 vnđ , trong đó vốn chủ sở hữu: 15.050.796.239vnđ
Hiện nay công ty có nhà xưởng sản xuất tại thành phố Hà Nội, được trang bịdây truyền máy móc công nghệ hiện đại, đồng bộ, và có tính tự động hóa cao củacác hãng đến từ Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tiệp…
Với sự phát triển như hiện nay, công ty đang đầu tư mở rộng quy mô xưởng,
số lượng nhân viên ngày càng tăng lên Công ty cũng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngmới và trang bị các dây chuyền máy móc công nghệ cao để đảm bảo về chất lượng
và số lượng mà khách hàng yêu cầu
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần, hoạt đông theo Luật Doanh nghiệp ViệtNam
Hình thức hoạt động: Hạch toán độc lập
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm báo cáo tài chính có ảnhhưởng tới BCTC
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) là một
doa-nh nghiệp vừa sản xuất vừa kidoa-nh doadoa-nh các doa-nhóm mặt hàng:
Sản xuất ống gió và các phụ kiệnLắp đặt điều Hòa Không Khí - Nhà ThầuCác dịch vụ: Tư vấn – thiết kế, thi công – lắp đặt, bảo hành – bảo trì,
Trang 28BAN GIÁM ĐỐC (phụ trách chung)
Đặc điểm quy trình sản xuất: Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liêntục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất chủyếu là gia công theo đơn đặt hàng và hình thức tự mua nguyên vật liệu và sản xuất
để bán
Cung cấp thiết bị, vật tư, thi công, lắp đặt, bảo hành điều hòa không khí chocác công trình trên cả nước, vd: Times city, nhà hát lớn, phủ Chủ Tịch
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường (emeco) được tổchức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005 và các luật khác có liên quan vàĐiều lệ công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh: bộ máy được xây dựngtheo kiểu trực tuyến chức năng, giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung với sự hỗtrợ của phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo, các phòng ban được chia theo chức năngquản trị nên có sự chuyên môn hóa cao Các phòng ban có trách nhiệm quản lý bộphận của mình đồng thời tham mưu cho giám đốc trong việc ra các quyết định
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Quản lý sản xuất
Trang 29Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty Có quyền
điều hành, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính, các nghĩa vụ phảithực hiện đối với nhà nước
Phó giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc trong việc ra quyết định, điều hành hoạt
động các phòng ban và giám sát sản xuất
Phòng Tổ chức – Hành chính: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong
việc xây dựng, kiện toàn bộ máy hành chính của công ty, quản lý nhân sự, thực hiệncông tác hành chính, quản trị
Phòng Tài chính – Kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
và quản lý nguồn tài chính của công ty; phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chứccông tác hạch toán theo đúng chế độ kế toán; lập báo cáo tài chính quyết toán quý,năm
Phòng Kinh doanh: Hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược kinh
doanh và các chính sách nhằm phát triển thị trường; tổ chức công tác phân phối, tiêuthụ sản phẩm; tìm đối tác ký kết hợp đồng mua bán
Phòng Quản lý sản xuất: Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ; đảm bảo
sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu về chất lượng – mẫu mã và đúng tiến độ Tổchức thu mua, tiếp nhận, bảo quản và cấp phát vật tư, nguyên liệu, phụ tùng phục vụcho sản xuất
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ
& xác định KQKD
Kế toán
tiền
lương
Kế toán CPSX &
tính giá thành SP
Kế toán tổng hợp
Trang 30Kế toán trưởng: Chỉ đạo, kiểm tra và điều hành toàn bộ hệ thống công tác kế
toán của công ty, ký duyệt các chứng từ, sổ sách, lập sổ sách, lập báo cáo theo đúngchế độ quy định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ căn cứ vào
sổ lương và xác định thời gian, kết quả lao động của các nhân viên trong công ty.Tính và phân bổ lương, trích BHXH, BHYT, BHTN
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Thực hiện tập hợp chi
phí có liên quan đến quá trình sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi tình hình nhập
-xuất - tồn kho thành phẩm, tính giá trị hàng -xuất bán, ghi nhận doanh thu tiêu thụ vàtiến hành xác định kết quả kinh doanh
Kế toán tổng hợp: tính toán tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của công tydựa trên các chứng từ gốc theo yêu cầu của công tác kế toán Theo dõi công nợ vàtrực tiếp giao dịch với ngân hàng, tổ chức tín dụng
Thủ quỹ: Là người quản lý và chịu trách nhiệm về tiền mặt của công ty Căn
cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, thủ quỹ có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt cho cácđối tượng liên quan
Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Chế độ kế toán: Hiện nay Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ- BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của
Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty thực hiện kê khai
và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Kế toán tính khấu hao TSCĐ:TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng
Trang 31Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm MISA
2.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 và 2013.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơkhí và môi trường (emeco) đã có những bước phát triển nhất định Kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu năm 2012, 2013 nhưsau:
Biểu số 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2012 và 2013
Đơn vị tính: Đồng
So sánhChênh lệch Tỷ lệ(%)
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 và 2013)
Nhận xét: Qua bảng tổng hợp trên ta có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong năm 2013 là tốt hơn so với năm 2012 Cụ thể:
Tổng doanh thu của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.294.261.028đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,56% Tổng chi phí năm 2013 so với năm 2012 tăng
là 1.157.715.413 đồng tương ứng 6,68%, lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu nhưng lợinhuận trước thuế của công ty năm 2013 vẫn tăng so với năm 2012 là 136.545.615đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,67%
Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2013 tăng so với năm 2012 là 102.409.211đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 5,67% Kết quả hoạt động kinh doanh của công tynăm 2013 tốt