Để từ đó đi đến mục đích cụ thể là đi sâu vào côngtác thanh toán với người lao động tại công ty thông qua số liệu đã thu thậpđược, phân tích, đánh giá về lao động qua đó em có thể hiểu r
Trang 1DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 2Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ máy quản lý Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy kế toán Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung Error: Reference source not found
Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng - Biểu mẫu 2.1(nguồn: Phòng kế toán công ty)Error: Reference source not found
Mẫu Phiếu chi tạm ứng - Biểu mẫu 2.2 (nguồn: Phòng kế toán công ty) Error: Reference source not found
Mẫu Bảng chấm công bộ phận kinh doanh và thực hiện công việc Biểu mẫu 2.3
Error: Reference source not foundMẫu Bảng chấm công bộ phận văn phòng – Biểu mẫu 2.4 Error: Reference source not found
Mẫu phiếu xác nhận công việc hoàn thành – Biểu mẫu 2.5 Error: Reference source not found
Mẫu bảng tính lương Bộ phận kinh doanh - Biểu mẫu 2.6 (nguồn: Phòng kế toán công ty) trang 19 Error: Reference source not foundMẫu bảng tính lương Bộ phận văn phòng - Biểu mẫu 2.7 (nguồn: Phòng kế toáncông ty) Error: Reference source not foundMẫu bảng thanh toán lương thuê chuyên gia - Biểu mẫu 2.8 (nguồn: Phòng kế toán công ty) Error: Reference source not foundMẫu phiếu chi lương cho lao động thuê ngoài – Biểu mẫu 2.9 Error: Reference source not found
Mẫu phiếu chi lương cho nhân viên – Biểu mẫu 2.10 (nguồn: Phòng kế toán công ty) Error: Reference source not found
Trang 3Mẫu bảng lương định mức quy định - Biểu mẫu 2.11Error: Reference source notfound
Mẫu bảng trợ cấp lương – Biểu mẫu 2.12 Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (trang 30) Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 3341 – Biểu mẫu 2.13 Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 3348 – Biểu mẫu 2.14 Error: Reference source not found
Trích dẫn: Sổ nhật ký chung tháng 03/2012 – Biểu mẫu 2.15 Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu sổ cái TK 334 tháng 03/2012 – Biểu mẫu 2.16 Error: Reference source not found
Mẫu Bảng trích lập BHXH của bộ phận Văn phòng - Biểu mẫu: 2 17 Error: Reference source not found
Mẫu Bảng trích lập BHXH của bộ phận KD&THCV- Biểu mẫu: 2.18 Error: Reference source not found
Mẫu Giấy ra viện – Biểu mẫu 2.19 Error: Reference source not foundMẫu giấy khai sinh – Biểu mẫu 2.20 Error: Reference source not foundMẫu Danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau – Biễu mẫu 2.21Error: Reference source not found
Mẫu Danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản – Biễu mẫu 2.22Error: Reference source not found
Mẫu Bảng thanh toán BHXH – Biểu mẫu 2.23Error: Reference source not foundMẫu Phiếu thu tiền BHXH – Biểu mẫu 2.24 Error: Reference source not foundMẫu Phiếu chi tiền BHXH – Biểu mẫu 2.25 Error: Reference source not foundMẫu bảng trích BHYT bộ phận văn phòng – Biểu số 2.26 Error: Reference source not found
Mẫu bảng trích BHYT KD và thực hiện công việc – Biểu mẫu 2.27 Error: Reference source not found
Trang 4Mẫu Bảng trích BHTN Bộ phận văn phòng - Biểu mẫu: 2.28 Error: Reference source not found
Mẫu Bảng trích BHTN bộ phận KD&THCV - Biểu mẫu: 2.29 Error: Reference source not found
Mẫu Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Biểu mẫu 2.30 Error: Reference source not found
Mẫu phiếu chi tiền nộp BHXH – Biểu mẫu 2.31 Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán các khoản trích theo lương Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu sổ chi tiết TK 3384 tháng 03/2012 – Biểu mẫu 2.33 Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu sổ chi tiết TK 3389 tháng 03/2012 – Biểu mẫu 2.34 Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu sổ Nhật ký chung của TK 338 – Biểu mẫu 2.35Error: Reference source not found
Trích dẫn: Mẫu sổ cái TK 338 – Biểu mẫu 2.36 Error: Reference source not found
Trang 5MỤC LỤC
2.1.1.2.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sở hữu trí tuệ Davilaw 19 35Mẫu Phiếu chi tạm ứng - Biểu mẫu 2.2 (nguồn: Phòng kế toán công ty) 36
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP sở hữu trí tuệ Davilaw 94
97
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội, lao động luôn đóng vaitrò quan trọng nhất của con người trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động là nhân tố quyết định sự phát triểncủa xã hội Ngày nay, con người đã biết kết hợp hài hòa giữa lao động chân tay
và lao động trí óc để làm sao đạt hiệu quả cao trong công việc cuả mình Mỗingười lao động khi bỏ ra công sức lao động của mình họ đều hướng tới mụcđích chung đó là hoàn thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân vàgia đình Công sức của người lao động bỏ ra được thể hiện qua tiền lương màngười lao động được hưởng Trong thực tế các doanh nghiệp muốn hoạt động tốtthì không thể không nhắc tới trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề của ngườilao động Vì vậy, làm thế nào để thu hút được người lao động có trình độ chuyênmôn, trình độ tay nghề thì việc trả lương cho người lao động như thế nào để phùhợp, thu hút được lao động có trình độ, có tay nghề, phát huy tối đa năng suấtlao động hiệu lực của tiền lương và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất chodoanh nghiệp đó là nhệ thuật quản lý mà bất kỳ nhà quản lý nào cũng qua tâm.Ngoài việc trả tiền lương cho người la động phù hợp, thì việc bảo vệ sưckhỏe cho người lao động cũng là một vẫn đề mà doanh nghiệp đáng quan tâm
Vì vậy, bên cạnh tiền lương doanh nghiệp có một khoản để đảm bảo về sức khỏe
và an toàn lao động Ngoài ra các khoản tiền thưởng, tiền tợ cấp, tiền tạm ứng…cũng được giải quyết
Có thể thấy, tiền lương không chỉ là thu nhập cảu người lao động mà nócong là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra Như vậy , nếu doanh nghiệp tổ chứchạch toán kế toán tiền lương tốt sẽ góp phần vào việc hạ giá thành, tăng lợinhuận - mục tiêu chung của mọi doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải
có những biện pháp nhằm đáp ứng được mục tiêu, nguyện vọng của người laođộng, đảm bảo được lợi ích của Nhà nước và các doanh nghiệp
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Từ mục đích chung là thông qua quá trình tìm hiểu, đánh giá toàn bộ vềcông tác kế toán chung của công ty dể từ đó có thể đưa ra được điểm mạnh,điểm yếu, những điểm cần phát huy, những điểm cần khắc phục trong công tác
kế toán của doanh nghiệp Để từ đó đi đến mục đích cụ thể là đi sâu vào côngtác thanh toán với người lao động tại công ty thông qua số liệu đã thu thậpđược, phân tích, đánh giá về lao động qua đó em có thể hiểu rõ và trang bị thêmcho mình những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán doanh nghiệp nói chung vàcông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệpriêng
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:
- Phương pháp thu thập tài liệu để tính toán
- Phương pháp điều tra nghiên cứu
- Phương pháp phân tổ chọn lọc
- Phương pháp vào sổ kế toán
4 Kết cầu báo cáo
Kết cấu chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty CP Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở công ty CP Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là một bộ phận dung để bù đắp hao phí lao động cần thiết củangười lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhà nước hay chủ cácdoanh nghiệp trả cho người lao dộng dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật màngười lao động dược hưởng tương ứng với vật chất lao động và số lượng lao
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác,tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kích thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của
họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vôcùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:
- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗikhi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâudài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã haophí cho người lao động
- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có
Trang 9- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khingười lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí vềlao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanhlợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương
Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanhnghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn
đề đáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanhnghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chấtlượng tốt
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí vềlao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanhlợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệpthu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội
mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩahết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp
Trang 10người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất
cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương
từ chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập khôngthể thiếu đối với người lao động
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định
và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnhhưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:
- Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực
- Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc
- Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị
- Vật tư, vật liệu bị thiếu,hoặc kém phẩm chất
- Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm
- Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi
Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngàynếu không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịpnhững công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không đượcđảm bảo từ đó sẻ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động Vấn đềtuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với cácdoanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong cáchầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng…Ngoài vấn đề trênsức khoẻ của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sảnxuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động không đượcđảm bảo.Ngoài các nhân tố trên thì vật tư , trang thiết bị, điều kiện địa hình vàthời tiết cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người lao động,VD : Người laođộng được giao khoán khối lượng đổ bê tông nhưng do thiếu đá hoặc cát, trongkhi thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đưa bê tông lên cao trong điều kiệnthời tiết xấu Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì
Trang 111.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động
Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp,việc tính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thờigian có thưởng
Tìền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giátiền lương thời gian cố định
Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợpthêm tiền thưởng
Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kếhoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng laođộng tiền lương Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người laođộng căn cứ vào gian làm việc thực tế.Tiền lương thời gian có thể chia ra:
- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động
- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) vơí 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần
- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của LuậtLao động
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp
Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượngsản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định Việc tính toán tiền
Trang 12lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao độngtheo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương.
Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máymóc, thiết bị để sản xuất sản phẩm
1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp.
Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vàoquá trình sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gồmnhững người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹthuật, nhân viên quản lý kinh tế…
1.2.2.3 Theo khối lượng công việc
Đây là hình thức trả lương gần giống như hình thức trả lương theo sảnphẩm trực tiếp nhưng khác ở chỗ là tính theo khối lượng sản phẩm sau khi đãhoàn thành
1.2.3 Hình thức tiền lương hỗn hợp
Có một số công việc khó áp dụng các hình thức trả lương như không tínhtrước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sảnphẩm hoàn thành.Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hìnhthức lương hỗn hợp
1.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lươn.
Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận đượcnhận một số đãi ngộ như:
- Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiềnthưởng cuối năm
- Tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát cho người lao động
- Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …
Trang 131.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người laođộng của Doanh nghiệp do Doanh nghiệp quản lý và chi trả
- Quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán
+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại…
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Trong Doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiềnlương có thể chia ra tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm
vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kèm theo
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện các nhiệm vụ khác do Doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân
sự, nghỉ phép năm theo chế độ…
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tếtrong kỳ hạch toán
Trong đó, 17% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chiphí kinh doanh, còn 7% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vàolương)
Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:
+Mức lương ngày của người lao động
+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+Tỷ lệ trợ cấp BHXH
Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy
đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiềutrường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị
Trang 14giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổigià mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống khôngnhững mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhucầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ).Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết đượcvấn đề này.
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tínhcủa người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản nàyđược tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vàothu nhập)
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tếnhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăngcường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức tríchBHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
1.3.4 Kinh phí công đoàn
Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỷ lệquy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụcấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấpđộc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động - kể cả laođộng hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn Kể
từ 01/01/2013 Luật công đoàn số 12/2012/QH13 thay thế luật công đoàn40/1990/QH8 trước đó vào 07/07/1990 Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độhiện hành là 2% dù doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay có vốn đầu tưtrong nước
Trang 151.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp
Là loại bảo hiểm mới được dùng để trợ cấp cho người lao động khi bị mấtviệc làm Tỷ lệ trích nộp theo chế độ hiện hành là 2% trong đó 1% trừ vào thunhập của người lao động, 1% người sử dụng lao động phải chịu tính vào chi phísản xuất kinh doanh
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian
và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng đối tượng sử dụng lao động.Hướng dẫn kiểm tra các nhân viênhạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủcác chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạchtoán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp Lập cácbáo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách Phân tíchtình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất laođộng, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọitiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp
và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ laođộng( mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng vàchất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sửdụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được
Trang 16lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõ ngày làmviệc, nghỉ của mỗi người lao động.Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởngcác phòng, ban ) trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gianlao động của từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợpthời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặcdầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồmcác nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thờigian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượngcông việc hoàn thành…Đó chính là các báo cáo về kết quả như “ Phiếu giao,nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ,bảng kê sản lượng từng người…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanhnghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng
1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàngngày ( hoặc định kỳ ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động củatừng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửicho các bộ phận quản lý liên quan Từ đây kế toán tiền lương sẽ hạch toán tiềnlương cho người lao động
1.6 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
* Chứng từ hạch toán người lao động:
Các chứng từ ban đầu gồm:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL); Bảng chấm công làm thêm giờ(Mẫu số 01b - LĐTL)
Trang 17- Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07- LĐTL)
- Bảng thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 - LĐTL)
- Bảng trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 - LĐTL)
Ngoài ra, sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luậtkhác…
Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập,kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, Doanh nghiệp và thoả thuận theohợp đồng lao động; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn
cứ lập các bảng thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH
* Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH:
Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXHđược duyệt, kế toán lập các bản thanh toán sau:
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 - LĐTL)
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
Tài khoản 334 “phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản
thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụcấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ
Tài khoản 334 đựơc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán
Trang 18Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác ”: Dùng để phản ánh các
khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xãhội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
1.6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiềnlương phải trả cho công nhân viên (Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khuvực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán nghi
Nợ TK 241: Tiền lương phải trả cho bộ phận xây dựng cơ bản
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627(6271- chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý phânxưởng
Nợ TK 641(6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ
Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ các TK 622, 627 (6271), 641 (6411) ,642 ( 6421): phần tính vào chi phíkinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phụ cấp lương (23%)
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (9,5%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Tổng số KPCĐ, BHXH, BHTN
và BHYT phải trích
Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xưởng): Phải trả nhân viên quản lý phânxưởng
Nợ TK 641(6411): Phả trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao
Trang 19Nợ TK 642(6421): Phả trả cho bộ phận nhân công quản lý DN.
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả
Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353 (3531): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không đượcvượt quá 30% số còn lại ):
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 ( 3338) : Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138 : Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…
Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng choCNVC - Nếu thanh toán bằng tiền
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng
- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:
BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 632
Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155…)
BT2) Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT)
Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Trang 20Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH(kể cả số vượt chi ) lớn hơn
số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338: Số được cấp bù ( 3382, 3383)
Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trựctiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phảitrả Mức trích được trích như sau:
Tỉ lệ
trích
trứơc
=
Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH năm của CNSX
Tổng số tiền lương chính phải trả theo KH năm của CNSX
x 100%
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
x Tỉ lệ trích trước
Trang 21Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
TK 6271
TK 111,512
Tiền lương, tiền thưởng , BHXH
và các khoản khác phải trả CNV
CNTT sản xuất
Nhân viên PX
Thanh toán lương, thưởng BHXH và các
khoản khác cho CNV
TK3383,3384
Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT
TK 641,642
NV bán hàng, quản lý DN
TK 353 Tiềnthưởng
và phúc lợi
và phúc lợi TK 3383 BHXH phải
Trả trực tiếp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân
viên (tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế thu
nhập
Trang 22Sơ đồ 1.2: Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
TK 334
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CN viên
KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
TK 111,112 Thu hồi BHXH,KPCĐ chi
hộ, chi vượtquản lý DN
Trừ vào thu nhập
của người lao động (9,5%) TK622,627,641,642
Trang 231.7 Hình thức sổ kế toán sử dụng cho kế toán tiền lương
Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lương và các khoản tríchtheo lương là phụ thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn
Chế độ hình thức ghi sổ kế toán được quy định áp dụng thống nhất đối vớidoanh nghiệp bao gồm 5 hình thức:
và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
Trang 24CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY CP SỞ HỮU TRÍ
TUỆ DAVILAW
2.1 Khái quát chung về công ty CP Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ, chức năng nhiệm vụ; Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ Davilaw
* Tên công ty: Công ty cổ phần sở hữu trí tuệ davilaw
* Địa chỉ: Tòa nhà viện triết học, 59 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
* Điện thoại: 04.62756666 – Fax: 04.62750943
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty có nhiệm chủ yếu là chuyên cung cấp về dịch vụ tư vấn luật, đàotạo các nghiệp vụ đấu thầu, quản lý dự án, bất động sản…cho các đơn vị, cơquan hành chính, các doanh nghiệp , cá nhân trong và ngoài nước
* Nghành nghề đăng ký kinh doanh
Công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ Davilaw là một Công ty tư vấn và đào tạochuyên nghiệp với sức mạnh hợp nhất của 3 lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý; Đào tạonghiệp vụ ngắn hạn; Tư vấn xây dựng các hệ thống quản chất lượng ISO
2.1.1.2.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sở hữu trí tuệ Davilaw
Tháng 9 năm 2004 Công ty được thành lập do ông Nguyễn Hồng Chung
Trang 25vấn luật, đào tạo và mong muốn công ty sẽ luôn lớn mạnh cùng đất nước, do đónhóm cổ đông đã quyết định lấy tên là Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và Đạidiện Sở hữu Trí tuệ Đại Việt và đã được Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp giấychứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103005234 ngày cấp 10/09/2004, trụ sởchính đặt tại địa chỉ 59 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Để thuận tiện hơn trong việc giao dịch tháng 8 năm 2009, các thành viênsáng lập Công ty đã quyết định đổi tên Công ty Cổ phần tư vấn Đầu tư và Đạidiện Sở hữu trí tuệ Đại Việt thành Công ty Cổ phần Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw,dựa theo tên viết tắt của chữ Đại Việt Luật là một Công ty tư vấn và đào tạochuyên nghiệp với sức mạnh hợp nhất của 3 lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý; Đào tạonghiệp vụ ngắn hạn; Tư vấn xây dựng các hệ thống quản chất lượng ISO
Công ty Cổ phần Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw được thành lập với sứ mệnhgiúp khách hàng hoàn thiện được ý tưởng của chính họ Triết lý hoạt động:Davilaw hướng đến và xây dựng một tổ chức “Đoàn kết – Sáng tạo – Hiệu quả”,tính chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ luôn sẵn sàng “ Hoàn thiện
Ý tưởng của khách hàng”
Sau một thời gian hoạt động, Công ty liên tục phát triển và không ngừnglớn mạnh, luôn mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh và trởthành một trong những Công ty hàng đầu về lĩnh vực tư vấn luật, tư vấn ISO vàđào tạo Công ty đã cung cấp sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng nhiều hơn
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ Davilaw từ khi đi vào hoạt đến nay nhữngnghành nghề chủ yếu mà công ty kinh doanh đó là lĩnh vực tư vấn như Tư vấnpháp lý, tư vấn đấu thầu, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn ISO 9001:2008,Lĩnh vực đào tạo như đào tạo nghiệp vụ đấu thầu, đào tạo quản lý dự án, đào tạomôi giới, định giá bất động sản, và một số lĩnh vực đào tạo theo yêu cầu củakhách hàng Sản phẩm của Công ty tạo ra là sản phẩm đặc thù, đó là làm hàilòng khách hàng, làm đúng yêu cầu của khách hàng, thời gian tạo ra sản phẩm
Trang 26vừa đơn giản, gọn nhẹ nhưng cũng phải trả qua nhiều công đoạn nhỏ lẽ , yêu cầucần những lao động nhiệt tình, tìm tòi, chịu khó trong công việc
Về quy mô, Công ty thuộc Công ty vừa và nhỏ với số lượng cán bộ côngnhân viên Công ty là 32 người, là lao động trí tuệ nên hầu hết các cán bộ nhânviên Công ty đều tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên nghành về Luật, Kinhdoanh, Tài chính, Quản trị… có kinh nghiệm thực tế Đội ngũ lao động đảmnhiệm công tác tư vấn như tư vấn về pháp lý, tư vấn đấu thầu và xây dựng kếhoạch dự thầu, tư vấn về hôn nhân gia đình, đất đai, tư vấn và đào tạo chứng chỉISO 2008… đều là các cử nhân, chuyên viên tốt nghiệp chuyên nghành Luậtnhư Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật hôn nhân và gia đình, có chứng chỉhành nghề luật sư, tư vấn, có kinh nghiệm trong các vụ việc giải quyết tranhchấp, tố tụng bào chữa, tư vấn đào tạo cho các đơn vị khối hành chính sựnghiệp Về công tác đào tạo gồm các cử nhân tốt nghiệp các trường đại học nhưđại học kinh tế, đại học thương mại, khoa quản trị, khoa maketing….có kinhnghiệp và tay nghề chuyên sâu về kỹ năng đàm phán, nói chuyện với kháchhàng, kỹ năng bán hàng, là những con người có nhiệt huyết, học hỏi cao Ngoài
ra số lao động làm công tác quản lý gồm các cử nhân tốt nghiệp chuyên ngànhkinh tế tài chính, kế toán tin học, văn thư lưu trữ…có kinh nghiệp và nhiệt huyết
về công việc của mình
Tổng số cán bộ nhân viên toàn Công ty không đông nhưng cũng là một vấn
đề để Ban lãnh đạo Công ty có những chiến lược giải pháp quản lý chặt chẽ vềcon người Và từ điều này Ban lãnh đạo Công ty đưa ra mục tiêu đối với cán bộchuyên môn nghiệp vụ yêu cầu từng người về trình độ chuyên môn , phẩm chất,kinh nghiệm, tuổi đời khi phân công bổ nhiệm và các ví trí quan trọng trongcông ty Với cán bộ công nhân viên thì Công ty ban hành các quy định về từngchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đối với từng người, phụ trách từng phần côngviệc được giao và đây cũng là cơ sở để tuyển dụng và xét nâng bậc đối với từng
vị trí
Trang 272.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw đượckhái quát bằng sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn cung cấp: Phòng hành chính công ty)
Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty được tổ chức theo phươngthức trực tuyến chức năng và được điều hành bởi Tổng Giám đốc, giúp việc choTổng Giám đốc có một phó Giám đốc, bên cạnh đó còn có Kế toán trưởng, tiếptheo đó là các phòng ban chức năng Ngoài việc tham miêu trực tiếp, còn giúpTổng giám đốc điều hành các công việc phát sinh khi Tổng giám đốc vắng mặt
* Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đềliên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
* Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
VIỆN ĐÀO TẠO
TRUNG TÂM TƯ VẤN LUẬT
TRUNG TÂM
TƯ VẤN ISO
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
Trang 28những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế
độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
* Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiệntoàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hànhchính quản trị
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phươnghướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng Kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lýnguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước
- Viện đào tạo (hay còn gọi là Ban đào tạo): trực thuộc quản lý trực tiếpBan TGĐ có chức năng, nhiệm vụ tổ chức đào tạo các loại hình dịch vụ : Đàotạo chuyên gia đấu thầu, Đào tạo và cấp chứng nhận nghiệp vụ QLDA đầu tưXDCT, Đào tạo và cấp chứng nhận nghiệp vụ Định giá và giám sát xây dựng,Đào tạo nghiệp vụ về môi giới, định giá và quản lý điều hành sàn giao dịch bấtđộng sản, Giám đốc điều hành (CEO)…
- Trung tâm tư vấn luật: trực thuộc quản lý trực tiếp Ban TGĐ có chứcnăng, nhiệm vụ : Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước, Tư vấn Sở hữu trí tuệ, Tưvấn pháp lý về bất động sản, Tư vấn pháp luật lao động, Tư vấn pháp luật vềthuế và chính sách thuế, Tư vấn mua bán sáp nhập công ty, Giải quyết tranhchấp…
- Trung tâm tư vấn ISO: trực thuộc quản lý trực tiếp Ban TGĐ có chứcnăng, nhiệm vụ: Tư vấn XD, đào tạo và thực hiện các hệ thống quản lý chấtlượng; Tư vấn XD hệ thống theo ISO 9000, ISO 14000; Tư vấn hoạt động tiêuchuẩn hoá đối với doanh nghiệp; Tư vấn XD tiêu chuẩn cơ sở; Tư vấn áp dụng
mã số, mã vạch cho sản phẩm
Trang 29.2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được khái quát bằng sơ đồ
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn cung cấp: Phòng kế toán công ty)
Căn cứ vào đặc điểm của tổ chức sản xuất kinh doanh, phòng kế toán củaCông ty có 06 nhân viên bao gồm: 01 Kế toán trưởng, 04 kế toán viên và 01 thủquỹ, mỗi nhân viên giữ vai trò nhất định và đảm nhiệm một phần hành thích hợptheo năng lực và trình độ của mình
* Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm phụ trách, chỉ đạo mọi hoạtđộng của phòng kế toán, xây dựng mô hình bộ máy kế toán của công ty, từ đóphân công trách nhiệm cho các bộ phận đối với từng loại công việc Kế toántrưởng có nhiệm vụ giúp cho ban giám đốc thực hiện công tác kế toán, có nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật Kế toán trưởng là người phải chịutrách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động trong bộ máy kế toán và thammưu cho Giám đốc về tình hình tài chính của công ty đồng thời lập và gửi cácbáo cáo kế toán, quản trị kịp thời cho các cấp lãnh đạo
* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ so sánh, đối chiếu và tổng hợp các số liệu
từ các bộ phận kế toán, tổng hợp và lập báo cáo tài chính trình kế toán trưởngduyệt
KẾ TOÁN BÁN HÀNG &
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
THỦ QUỸ
Trang 30* Kế toán bán hàng và công nợ: Theo dõi, phản ánh và cập nhật liên tụctình hình công nợ phải thu, phải trả của công ty, theo dõi và phản ánh về số liệubán hàng, cung cấp dịch vụ và sổ bán hàng, cung cấp dịch vụ, sổ doanh thu vàcác sổ sách liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu tiền củatừng khách hàng.Thường xuyên liên lạc với khách hàng và nhà cung cấp để đốichiếu công nợ phải thu, phải trả đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với phòngkinh doanh đôn đốc việc thu nợ của khách hàng
* Kế toán thanh toán và ngân hàng: Lập các chứng từ phiếu thu, phiếu chi
và tiến hành thanh toán hàng ngày cho nhân viên công ty và nhà cung cấp Hàngngày vào sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tồn quỹ hàng ngày với thủ quỹ Đồngthời quản lý các loại vốn vay của ngân hàng, hạch toán các nghiệp vụ vay, trảvốn với ngân hàng
* Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ phản ảnh chính xác thời gian kết quả
lao động của các nhân viên Tính và thanh toán lương cho nhân viên công ty kịpthời và chính xác, tính toán hợp lý tiền lương và các khoản trích theo lương.Định kỳ phân tích tình hình lao động tăng giảm trong kỳ và quản lý chi tiêu tiềnlương của Công ty
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý thu, chi tiền mặt hàng ngày tại Công
ty Nhập xuất tiền căn cứ trên các chứng từ đã được Kế toán trưởng và Giám đốcphê duyệt Cuối mỗi ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu số tồn quỹ trong két với
số dư tồn quỹ trên sổ quỹ tiền mặt của kế toán thanh toán
2.1.5 Chính sách công ty áp dụng
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và yêu cầuquản lý tài chính của Công ty nên các chính sách kế toán chung của Công tyđược áp dụng như sau:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của
Bộ tài chính
Trang 31- Đồng tiền tệ sử dụng trong kế toán: Công ty sử dụng đồng tiền trong hạchtoán là: Đồng Việt Nam (VND)
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty áp dụng theo quy định củaLuật kế toán số 03/2003/QH11 là 12 tháng (1 năm), bắt đầu từ đầu quý và kếtthúc vào cuối quý
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của Công ty là kỳ kế toán năm, bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theonguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Vì là Công ty dịch vụ nên hàngnăm không phải trích lập hàng tồn kho
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp tínhkhấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữuích ước tính của tài sản Thời gian khấu hao được áp dụng phù hợp với thời giankhấu hao quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính
2.1.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty Cổ phần Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw
2.1.6.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ Tài chínhban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006cùng các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi, và hiện nay Công ty đang sử dụngphần mềm kế toán Misa 2010.NET do Công ty Cổ phần Misa thiết kế theo yêucầu và mặt hàng kinh doanh của Công ty
Trang 32Các tài khoản được áp dụng theo đúng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTCcủa Bộ tài chính và được mở chi tiết đến tài khoản cấp III, cấp IV.
-Tài khoản sử dụng: TK 1111 Kế toán tiền mặt
TK 112 Kế toán tiền gửi ngân hàng
TK 211, 213.Kế toán tài sản cố định
TK 334, 338 Kế toán tiền lương
TK 6411: Chi phí nhân viên
- Tài khoản chi phí (TK 154): Công ty đã chi tiết như sau:
+ TK 1541: Chi phí dịch vụ liên quan trực tiếp
+ TK 1542: Chi phí lương
+ TK 1543: Chí phí sản xuất chung
+ TK 1544: Chi phí khấu hao
- Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) đã được Công ty chi tiết
cụ thể như sau:
+ TK 6421: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6422: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6423: Chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao
+ TK 6425: Chi phí thuế và lệ phí
Trang 33vụ đó Sau đó, dựa vào số liệu trên “Nhật ký chung” để ghi “Sổ cái” cho từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán “Nhật ký chung” bao gồm các loại sổ sách như( sổ nhật
ký chung, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết và Sổ cái
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trênnền phần mềm kế toán Misa 2010.NET Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
kế toán “Nhật ký chung” của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.2
Trang 34Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiêt thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày,căn cứ vàocác chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
sinh Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 35vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt ( nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác báo cáo tài chính
2.1.6.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty Cổ phần Sở Hữu Trí Tuệ Davilawđang thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm
2006 cùng các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi
- Các loại báo cáo tài chính của công ty: Công ty lập đầy đủ các hệ thốngbáo cáo tài chính theo quy định của quyết định số 48/2006/QĐ-BTC bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Quyết toán thuế TNDN
Ngoài ra công ty còn lập một số báo cáo quản trị chủ yếu
- Báo cáo lãi lỗ hàng tháng
- Báo cáo các khoản phải thu và phải trả theo thời gian
- Bảng cân đối kế toán hàng tháng
- Bảng tổng hợp lãi, lỗ của từng vụ việc
Và các báo cáo khác khi Giám đốc và ban lãnh đạo của Công ty yêu cầu
- Kỳ lập báo cáo: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập theo kỳbáo cáo năm
- Thời hạn lập báo cáo: Công ty thực hiện theo quy định của Quyết định số48/2006/QĐ-BTC nên thời hạn gửi báo cáo tài chính của Công ty cho các đơn
Trang 36vị, cơ quan quản lý của nhà nước là trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúcnăm tài chính.
- Nơi gửi báo cáo: Công ty gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan, đơn vị sau:+ Chi cục Thuế Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
+ Sở KH & ĐT Thành phố Hà Nội
+ Phòng Thống kê Quận Ba Đình và ban lãnh đạo của Công ty
- Trách nhiệm lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của Công ty do kếtoán tổng hợp lập và sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt vàtrình ban lãnh đạo Công ty
2.1.7.Các hình thức trả lương tại công ty
Có thể nói tiền lương là vấn đề khá phức tạp đối với tất cả các doanhnghiệp nói chung Nó chi phối nhiều mặt hoạt động của cán bộ công nhân viêntrong các doanh nghiệp, nhưng mặt khác nó lại chịu tác động của nhiều yếu tố:Luật lao động, thị trường lao động, mức giá cả sinh hoạt, vị trí địa lý, kiến thức
kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên Việc tính và trả chi phí lao động có thểthực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm kinh doanh, tínhchất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Mục đích của việc quyđịnh các hình thức trả lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo laođộng Trên thực tế thường áp dụng các hình thức trả lương như (trả lương theothời gian, theo sản phẩm và tiền lương khoán)
Hiện tại Công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ đang áp dụng chế độ trả lươngtheo thời gian (trả theo ngày công lao động) Hình thức trả lương theo thời gianlao động: là hình thức trả lương căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của côngnhân viên trong 1 tháng (26 ngày) và số giời làm việc thực tế trong một ngày (8giờ) Tiền lương tháng áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính, nhânviên quản lý và người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn Có thể chiacách tính lương thời gian của Công ty thành các cách tính như sau:
+ Tiền lương phải trả trong tháng = Tiền lương ngày x Số ngày làm việc
Trang 37
+ Tiền lương tuần: Tiền lương ngày x số ngày làm việc trong tuần
Tiền lương tuần thường áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian,lao động thời vụ và được xác định như sau
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác địnhnhư sau:
Cách tính lương này mang tính bình quân, chưa chú ý đến tính chấtlượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tính tích cực và tinhthần trách nhiệm của người lao động Vì vậy để khắc phục nhược điểm trên,Công ty còn áp dụng song song hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.Hình thức trả lương này kết hợp giữa với hình thức trả lương theo thời gian vàtiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định.Hình thức trả lương này thường áp dụng đối với nhân viên kinh doanh, nhânviên làm việc bán thời gian…….Cách tính lương này là lấy lương theo thời giannhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng
Việc trả lương do giám đốc quyết định và trả theo hợp đồng lao động đãthỏa thuận Tiền lương sẽ được trả 01 lần vào ngày cuối cùng của tháng Trongtrường hợp tạm ứng lương và thanh toán tạm ứng lương quy định không quá ½tương đương với 50% lương của tháng
2.1.8 Các khoản thanh toán khác với người lao động tại công ty
Công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ Davilaw cũng thực hiện các khoản tríchtheo lương theo Luật bảo hiểm xã hội về mức đóng, tỷ lệ trích, căn cứ đóng đểđảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động trong những trường họ bị giảmhoặc mất thu nhập do khó khăn tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… Nó bao gồm: Bảo hiểm xã
Tiền lương quy định theo thỏa thuận
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định (26 ngày)
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định (8 giờ)
Trang 38hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, còn kinh phí công đoàn Công tykhông tham gia
* Về Bảo hiểm xã hội:
+ Mức trích lập BHXH: Từ ngày 1/1/2012, mức trích lập BHXH là 24%trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao độngđóng góp 7% và người sử dụng lao động đóng góp 17% Và theo quy định tỷ lệnày cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% vàngười sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%,trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
+ Căn cứ đóng BHXH: Công ty Cổ phần Sở hữu Trí tuệ Davilaw đangđóng BHXH cho cán bộ Công nhân viên với các mức như sau
Ban lãnh đạo Công ty mức đống 5.000.000đ/tháng, Nhân viên kế toán,trưởng các bộ phận phụ trách mức đóng 3.000.000đ/tháng, nhân viên mức đóng2.500.000đ/tháng
+ Thanh toán trợ cấp BHXH: Thanh toán trợ cấp BHXH được tính theoquy định về ốm đau, thai sản…
- Đối với trợ cấp ốm đau: Người lao động chỉ được nghỉ hưởng trợ cấpBHXH khi nghỉ ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế Số tiền trợ cấpđược tính sau:
+ Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh conkhi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến điều kiện lao động củalao động nữ +
+ Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh conkhi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến điều kiện lao động của
Tiền lương làm căn cứ đóng
BHXH của tháng trước khi nghỉ
Số ngày
Trợ cấp ốm = x nghỉ được x 75% đau phải trả Số ngày làm việc trong tháng hưởng
theo quy định (26 ngày)
Trang 39lao động nữ Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiềnđóng BHXH trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền đóng
BHXH của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ, số tiền trợ cấp được tính như sau:
* Về Bảo hiểm y tế
+ Mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng thángcủa người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người laođộng đóng góp 1,5%
+ Căn cứ đóng: Là tổng tiền lương tiền công đóng BHXH trong tháng
* Về bảo hiểm thất nghiệp
+ Mức trích BHTN: Mức trích lập BHTN bằng 2% mức tiền công , tiềnlương hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đónggóp 1% và người lao động đóng góp 1%
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty CP Sở Hữu Trí Tuệ Davilaw
2.2.1 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần Sở hữu Trí Tuệ Davilaw
KD &THCV – Biểu mẫu 2.6; Bảng tính lương bộ phận văn phòng – Biểu mẫu2.7; Bảng thanh toán tiền lương thuê chuyên gia ngoài – Biểu mẫu 2.8; Phiếu chilương thuê ngoài – Biểu mẫu 2.9; Phiếu chi lương – Biểu mẫu 2.10)
Tiền lương làm căn cứ đóng
Trợ cấp BHXH khi = BHXH của tháng trước khi x Số tháng nghỉ
nghỉ việc sinh con nghỉ sinh con sinh con
Trang 40Ví dụ: Theo quy định của Công ty là đến cuối tháng mới thanh toán lươngtháng này cho người lao động Nên trong tháng, nếu người lao động nào có nhucầu tạm ứng thì lập giấy đề nghị tạm ứng gửi cho cấp trên của mình xét duyệt.Người xin tạm ứng phải ghi rõ họ tên, số tiền và lý do tạm ứng
Dẫn chứng minh họa: Trong tháng ba phát sinh nghiệp vụ kinh tế sau:Ngày 11/03/2012 anh Mai Bá Hùng làm đề xuất tạm ứng lương tháng 03/2012
số tiền tạm ứng là 1.500.000đ (Nguồn cung cấp: Phòng kế toán)
Kế toán tiền hành như sau
Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng - Biểu mẫu 2.1(nguồn: Phòng kế toán công ty)
Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển lên cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến
đề nghị thủ trưởng đơn vị duyệt chi Căn cứ quyết định của thủ trưởng, kế toán lập phiếu chi trả tiền cho anh Hùng Theo như nghiệp vụ trên thì kế toán lập phiếu chi như