Tuynhiên, công tác tổ chức và hạch toán kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn tồn tạinhiều bất cập cần phải được khắc phục và xử lý như kế toán sử dụng TK 156 thay TK 157 trong trường hợp
Trang 1TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát là doanh nghiệp kinhdoanh phân phối thiết bị canh tác chè Tuy là một doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉđược thành lập từ tháng 7 năm 2004 nhưng Việt Phát đã kinh doanh và hoạt độnghiệu quả
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp, em nhận thấy bêncạnh những thành tựu đã đạt được, thì công tác kế toán tại đơn vị còn tồn tại một sốhạn chế Từ sự nghiên cứu cụ thể về công tác bán hàng và kế toán bán hàng tạidoanh nghiệp, em đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng thiết bị canh tác chètại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát”, để từ đó đưa ra các kết luận
và đè xuất để hoàn thiện về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
Nội dung của đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm bachương chính
Chương một là cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thươngmại Ở chương này, tác giả tiến hành tóm lược một số khái niệm cơ bản và lý thuyếtliên quan đến kế toán bán hàng, các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam chi phốiđến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Chương hai, tác giả nghiên cứu về thựctrạng kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại công ty CP thương mại và dịch vụViệt phát Trong chương hai, nội dung chủ yếu là về tổng quan tình hình và ảnhhưởng của các nhân tố môi trường (vĩ mô, vi mô) đến công tác kế toán bán hàng.Nghiên cứu thực trạng về công tác bán hàng, đặc điểm mặt hàng bán, chứng từ sửdụng, tài khoản, quy trình hạch toán để từ đó lên sổ kế toán bán hàng Ở chương ba,qua tìm hiểu thực trạng về kế toán bán hàng, tác giả đưa ra các kết luận, đánh giánhững ưu điểm đạt được, những hạn chế còn tồn tại để đưa ra đề xuất nhằm khắcphục và hoàn thiện về kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại công ty CP thươngmại và dịch vụ Việt Phát Việc so sánh thực trạng kế toán bán hàng tại công ty vớicác quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam để tìm ra mặt hạn chế tồn tạicũng như nguyên nhân của nó, qua đó có giải pháp hoàn thiện một cách tối ưu côngtác kế toán tại doanh nghiệp là nội dung của đề tài nghiên cứu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về thực tiễn rất qua trọng đối với tất cả cácsinh viên trong quá trình học tập nói chung và đối với sinh viên chuyên ngành Kếtoán – Kiểm toán nói riêng trước khi hoàn thành tốt nghiệp và bước vào công tácthực tiễn Bởi vậy thời gian thực tập là cần thiết đối với mỗi sinh viên giúp củng cốvững chắc lý luận đã được nghiên cứu trong quá trình học tập và bước đầu vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát,
em nhận thấy công ty là một doanh nghiệp có uy tín, hoạt động và kinh doanh hiệuquả Việc trở thành nhà phân phối độc quyền của hãng Ochiai – Nhật Bản đã giúpcho việc cơ giới hóa trong canh tác chè, nâng cao sản lượng chè khi thu hoạch ởViệt Nam và giải quyết vấn đề khan hiếm lao động
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tại công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ Việt Phát, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh và các phòngban khác trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập và phân tíchcác thông tin kế toán, cụ thể là kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại công ty.Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – ThS Nguyễn Thị Hồng Lam đã tậntình hướng dẫn em trong thời gian hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do sự hạn chế về kiến thức, lý luận và là lầnđầu tiên được tiếp xúc với công việc thực tế nên tất yếu trong quá trình nghiên cứu
và trình bày khó tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của cácthầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Yến
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Danh sách lao động của Công ty CP thương mại và dịch vụ
Việt PhátBảng 2.1 Danh mục sản phẩm của Công ty CP thương mại và dịch vụ
Việt PhátBảng 2.2 Thị trường chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
Việt Phát
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KQKD Kết quả kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
TGNH Tiền gửi ngân hàng
VAS Chuẩn mực kế toán
Trang 6MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện cácmục tiêu và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi, thúc đẩy vòngquay của quá trình tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh, góp phần thực hiệnmục tiêu kinh tế, xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, bánhàng chính là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để quản
lý tốt hoạt động này, đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toánnghiệp vụ bán hàng hợp lý, đúng quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nhưnhững thông tư, quyết định có liên quan do nhà nước ban hành Kế toán bán hàngchính là công cụ giúp doanh nghiệp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, qua đógiúp doanh nghiệp biết được hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, doanhthu trong năm thế nào, lợi nhuận cao hay thấp và nguyên nhân do đâu để từ đó cóbiện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát là một trong doanh nghiệpthương mại, hoạt động chính của công ty là bán hàng, do vậy kế toán bán hàng làcông tác chính, trọng tâm và chủ yếu ở công ty Các thông tin kế toán bán hàngphản ánh trực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Nếu việc tổ chức và hạchtoán kế toán bán hàng ở công ty không tốt có thể dẫn đến cung cấp những thông tinsai lệch về tình hình kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận của công ty trong năm Tuynhiên, công tác tổ chức và hạch toán kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn tồn tạinhiều bất cập cần phải được khắc phục và xử lý như kế toán sử dụng TK 156 thay
TK 157 trong trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng; không sử dụng
TK 5211 đối với chính sách chiết khấu thương mại; không thực hiện trích lập dựphòng nợ phải thu khó đòi, trong khi điều này là cần thiết với doanh nghiệp thươngmại… Chính vì vậy việc nghiên cứu kế toán bán hàng là rất cần thiết để có thể tìm
ra vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tạicông ty
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng đốivới các doanh nghiệp thương mại cũng như những bất cập còn tồn tại trong công tác
tổ chức và hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
Trang 7Việt Phát, em xin chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty
cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát” làm đề tài cho khóa luận của mình
1.2 Mục tiêu đề tài
Về mặt lý luận: Thông qua các quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán
Việt Nam để làm rõ hơn bản chất của kế toán bán hàng, cơ sỏ cho việc nghiên cứuthực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương
mại và dịch vụ Việt Phát
Thời gian: Trong thời gian thực tập từ ngày
Số liệu: Các số liệu kế toán trong tháng 9 năm 2013 của công ty.
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài
Để tiến hành nghiên cứu một cách hiệu quả, thông tin thu thập một cáchchính xác, đầy đủ và toàn diện, đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp nghiên cứu các tài liệu của công ty: Đây là phương pháp thuthập dữ liệu bằng cách xem xét các chứng từ phát sinh hàng ngày như hóa đơnGTGT, các chứng từ liên quan đến bán hàng như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuấtkho, phiếu đề nghi xuất kho, bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa Các báo cáo tổng hợp,chi tiết về tình hình mua hàng, bán hàng… Sổ chi tiết các TK 156, 131,… sổ cái các
TK 511, 632… Xem xét báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quacác năm gần đây để đưa ra những đánh giá về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Để bổ sung và hoàn thiện về nghiên cứu thì việc thu thập các dữ liệu thứ cấp
là cần thiết Các dữ liệu thứ cấp bao gồm các chuẩn mực, chế độ, thông tư liên quanđến kế toán bán hàng
Trang 8Việc thu thập các dự liệu này bổ sung so sánh và đối chiếu tình hình thựchiện và tuân thủ của doanh nghiệp.
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông quaviệc đối chiếu giữa thực tế doanh nghiệp thực hiện với lý luận là từ các chuẩn mực,chế độ kế toán Đối chiếu các số liệu giữa các chứng từ gốc với các bảng phân bổhoặc tổng hợp chi tiết theo từng đối tượng liên quan Đối chiếu số liệu cuối kydgiữa sổ cái và bảng tổng hợp, chi tiết theo từng tài khoản, đối tượng với báo cáo tàichính từ đó có những đánh giá chuẩn xác về tính chính xác của các chứng từ kế toánbán hàng tại doanh nghiệp
1.5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3chương, cụ thể là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các loại vật tư, sản phẩm do
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Trị giá hàng mua vào, bao gồm: Giá
Trang 9mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua hàng hóa như chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liênquan trực tiếp đến việc mua hàng hóa Các khoản chiết khấu thương mịa và giảmgiá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chiphí mua hàng hóa.
Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại thường đa dạng và nhiều chủngloại khác nhau Hàng hóa thường xuyên biến động trong quá trình kinh doanh nêncần phải theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hànghóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặcquyền được đòi tiền ở người mua
Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trịcủa hàng hóa Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ Lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tức là vòng chuchuyển vốn của doanh nghiệp đã hoàn thành
Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổchức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế
kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ củadoanh nghiệp thương mại, thực hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trongviệc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêudùng xã hội
(Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại, Trang 29)
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
(Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Đoạn 03)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
Trang 10hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu
được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau khi trừ
đi các khoản làm giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp
(Bộ Tài Chính, Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2002, Đoạn 22)
Các khoản giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu
và thu nhập khác bao gồm:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
(Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Đoạn 13)
1.1.2 Lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
Trong doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thựchiện theo các phương thức sau:
• Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra
Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóachưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượnglớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanhtoán Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm hai phương thức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đóhàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thứcnày có hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thứcnày, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp
Trang 11nhận hàng và áp tải hàng về Sauk hi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã
đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồngkinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng chongười bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửihàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thế do bên mua chịu tùy theo hợp đồngkinh tế đã ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đếnkhi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sởhữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa màtrong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho củadoanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phươngthức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thứcgiao tay ba): Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấpcủa mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vàochứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng,hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vậntải của mình hoặc đi thuê ngoài để vận chuyển đến giao cho bên mua ở địa điểm đãđược thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toánhoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng về chấp nhận thanh toán thì hànghóa được xác định là tiêu thụ
• Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vựclưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đãđược thức hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổnđịnh Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
Trang 12Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó việcthu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Theo hình thứcnày, mỗi quầy hàng có một nhận viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách rồiviết hóa đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậudịch viên bán hàng giao.
Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, tích kêgiao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số lượng hàng đãbán trong ngày, trong ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiềnlàm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ kho
Do sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh được nhữngsai sót, mất mát hàng hóa và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân
bổ trachsnhieemj đến từng cá nhân cụ thể Tuy nhiên nó lại gây ra phiền hà chokhách hàng về thời gian thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ được áp dụng trongviệc bán những mặt hàng có giá trị cao
Hình thức bán lẻ thu tiền trưc tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc ca bánhàng thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng hàng đãbán trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền và nộptiền bán hàng cho thủ quỹ
Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm thời gian mua hàng của kháchhàng đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy hàng
Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọnnhững hàng hóa mà mình cần sau đó manh đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiềnhàng, nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng
Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiêu lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả chodoanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền một lần
• Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở nhận bán đại lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bánđược hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và đượchưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại
lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại
Trang 13lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mớihoàn thành.
(Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại, Mục 3.1.2)
Các phương thức thanh toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện naycác doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
• Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từngười mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao.Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hànghóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động củahàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ
• Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đóhình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toánquản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép cho từng lần thanh toán Ởhình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian vàthời gian
(Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại, Mục 3.1.4)
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
• Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua do người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
• Hàng bán bị trả lại: là khoản doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã
bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị mất, sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng chủngloại
• Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém
phẩm chất, không đúng quy cách theo quy định của hợp đồng kinh tế
1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán bán hàng quy định trong chuẩn mực kế toán
Trang 14Cho tới hết năm 2006, qua năm đợt, Việt Nam đã ban hành và công bố 26chuẩn mực kế toán (VAS) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kếtoán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanhnghiệp và 5 thông tư hướng dẫn thực hiện Về cơ bản, các chuẩn mực này được xâydựng theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế với một số điều hỉnh cho phùhợp với điều kiện của Việt Nam Trong 26 chuẩn mực kế toán đã ban hành, có 3chuẩn mực có liên quan trực tiếp đến kế toán bán hàng là VAS 01 “Chuẩn mựcchung”, VAS 02 “Hàng tồn kho”, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Cụ thểnhư sau:
Quy định của Chuẩn mực chung - VAS 01
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tác và yêu cầu kế toán cơbản đối với kế toán trong doanh nghiệp, trong đó có một số nguyên tắc tác động trựctiếp đến kế toán bán hàng được quy định tại các đoạn 03, 05, 06, 07, 08 bao gồm:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thức tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên sơ sở dồn tích phản ánhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Theonguyên tắc này, khi các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đều thỏa mãn, kếtoán tiến hành ghi nhận doanh thu khi phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vàoviệc tại thời điểm đó, người mua đã trả tiền (người bán đã thu được tiền) hay chưa
Nguyên tác giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài
sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính toán theogiá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu, kế toán phải ghi nhận một khoản chi phíliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phíđược coi là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải dựa trên cơ sở chiphí nào tạo nên doanh thu được hưởng trong kỳ, vì có những khoản thu phát sinh kỳnày nhưng chi phí bỏ ra để có được doanh thu đó lại phát sinh từ kỳ trước Hoặc cónhững chi phí phát sinh ký này nhưng không được coi là chi phí hoạt động kỳ này,
vì nó tạo ra doanh thu ở kỳ sau
Trang 15Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Cụ thê,trong doanh nghiệp, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, phương pháp khấu haocần nhất quán giữu các kỳ để đảm bảo tính so sánh được của Báo cáo tài chính
Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đối với kế toán bán hàng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưngkhông lập quá lớn; không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thunhập; doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí Nguyên tắc này giúp kế toán bán hàng xác định đượcthời điểm phát sinh doanh thu và giá vốn hàng bán cũng như chi phí liên quan đếnhàng bán
Quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 02 – Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán được xác định trên cơ sở phương pháp tính trị giá hàng tồnkho mà doanh nghiệp lựa chọn Theo VAS 02 – Hàng tồn kho, có 4 phương pháptính tri giá hàng tồn kho như sau (Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho, Đoạn 13):(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quan gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô, khi xuất hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế đích danh của hàng hóa đó.Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc giữa doanh thu và chi phí nhưng tốn khánhiều công sức nên chỉ nên áp dụng tại công ty có số chủng loại hàng hóa ít, giá trịcao và có tính tách biệt
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá hàng hóa xuất ra trong kỳ được tính theo giá đơn
vị hàng hóa bình quân
Giá thực tế hàng hóa xuất ra = Số lượng hàng hóa xuất ra x Giá đơn vịbình quân hàng hóa
Trong đó, giá bình quan được tính theo các phương pháp sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (tháng, quý)
Trang 16Giá đơn vị bình quân =
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (Giá đơn vị bình quân liên hoàn)Giá đơn vị bình quân =
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ là phương pháp đơn giản, chỉ cầntính toán 1 lần vào cuối kỳ nhưng do thực hiện vào cuối kỳ nên không phản ánh kịpthời yêu cầu về thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, thườngđược sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng tồn kho và số lần nhập,xuất hàng trong kỳ nhiều và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập đáp ứng được tính kịp thời vàtính chính xác của thông tin về hàng tồn kho nhưng khối lượng tính toán lớn, tốnnhiều công sức, phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủngloại hàng tồn kho, có số lượng lần nhập, xuất ít và doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trước hay sảnxuất trước thì xuất trước, giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vậtliệu mua vào sau cùng Phương pháp này giúp kế toán có thể tính ngay được trị giávốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kếtoán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồnkho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Tuy nhiên phương phápnày có nhược điểm là làm doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại, dodoanh thu hiện tại được tạo ra từ giá trị sản phẩm, hàng hóa, vật tư có từ trước đó.Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít mặt hàng, lưu lượng nhập xuất ít
và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, giả định những hàng hóa mua cùng hay sản xuất saucùng sẽ được xuất trước, giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ là giá trị của hàng hóamua về trước tiên Phương pháp này có nhược điểm bộc lộ ở khâu xác định giá trịhàng tồn kho cuối kỳ Giá trị này thường khác xa so với giá trị thực tế Do đó,phương pháp này ảnh hưởng đến chỉ tiêu hàng tồn kho ở phần tài sản, chỉ tiêu lợinhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ở phần nguồn vốn, làm cho giá trị
Trang 17trên bảng cân đối kế toán thấp, nó cũng làm cho lợi nhuận kế toán thấp hơn, do đó,thuế TNDN phải nộp thấp hơn Phương pháp LIFO chỉ được đề cập trong Chuẩnmực kế toán Việt Nam (VAS) mà không được đề cập trong chuẩn mực kế toán quốc
tế (IAS) có lẽ cũng vì nhược điểm này Nếu doanh nghiệp áp dụng phương phápLIFO để tính giá trị hàng tồn kho thì trong Báo cáo tài chính phải có giải trình theođúng quy định tại VAS 02 – Hàng tồn kho (Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”, Đoạn 28) Trên thực tế, phương pháp này hầu như không được sử dụng
Trong các phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho trên, mỗi phương phápđều có ưu – nhược điểm khác nhau, doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm hàng hóa vàđặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để lựa chọn phương pháp tính giá trịhàng tồn kho thích hợp
nhập khác
Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, đoạn 05, 06, 07, 08:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu
được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiệnhành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về
bản chất hoặc giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợpnày doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặ tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu
Trang 18được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau
(Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Đoạn 10):
(a) Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2 Kế toán bán hàng quy định trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
Tùy theo hình thức bán hàng mà chứng từ kế toán được lập theo một quytrình khác nhau bởi tính đặc thù của mỗi phương thức bán hàng
Trong bán buôn hàng hóa: Trường hợp là bán buôn qua kho, khi tiếp nhận
được đơn hàng, căn cứ vào Hợp đồng ký kết với khách hàng, kế toán xác định lượng lượng hàng còn tồn kho, nếu hàng còn đủ để xuất kế toán tiến hành viết Hóa đơn GTGT (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc lập Hóa đơn bán hàng thông thường (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), đồng thời viết Phiếu xuất kho về số lượng hàng bán ra Trường hợp
là bán buôn chuyển hàng cho khách hàng thì cần xác định chi phí vận chuyển dobên nào chịu Nếu đơn vị có phương tiện vận chuyển để chuyển hàng cho người
mua và chi phí đó khách hàng chịu thì đơn vị sẽ xuất Hóa đơn cước phí vận chuyển
cho khách hàng tương ứng với chi phí vận chuyển trên Việc bán hàng thu ngay
bằng tiền, kế toán sẽ lập Phiếu thu về số hàng đã bán và yêu cầu các bên liên quan
ký đầy đủ vào các chứng từ theo đúng quy định Nếu thanh toán bằng chuyển
khoản, thì căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng để hạch toán.
Trong bán buôn đại lý: Khi doanh nghiệp xuất hàng để gửi bán cho đơn vị
đại lý, kế toán sẽ kiểm tra số hàng trong kho và viết Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) về số hàng gửi bán Khi đơn vị
Trang 19đại lý bán được hàng, căn cứ vào Bảng kê thanh toán hàng đại lý mà bên đại lý gửi
để lập Hóa đơn GTGT của hàng hóa gửi đại lý cho tổng số hàng đã bán được, hóa đơn này được sử dụng để kê khai thuế Khi bên đại lý lập Hóa đơn GTGT của hoa hồng đại lý về số hoa hồng bán hàng, doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng Nếu bên đại lý trả lại số hàng gửi bán, đơn vị phải lập Phiếu nhập kho về số hàng
trả lại
Trong bán lẻ: Khi bán lẻ hàng hóa, nếu như khách hàng yêu cầu xuất Hóa
đơn GTGT thì kế toán viết hóa đơn và lập Phiếu xuất kho, Phiếu thu tại thời điểm bán Cuối ngày hoặc định kỳ kế toán lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa Căn cứ vào Bảng
kê bán lẻ hàng hóa, kế toán sẽ lập Hóa đơn GTGT tương ứng với số hàng đã bán
trên bảng kê
Tài khoản sử dụng
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính thì kế toán bán hàng trongdoanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoản chính như:
• Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho DNtrong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ
- Thuế GTGT phải nộp của DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả
Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
Trang 20- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5118 “Doanh thu khác”
• Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản 521 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng củadoanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã được xác định
là tiêu thụ nhưng vì lý do chất lượng, mẫu mã, quy cách mà người mua từ chốithanh toán và trả lại cho doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã xác định tiêu thụ bị kháchhàng trả lại
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bịtrả lại trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua
do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặchàng hóa bị lạc hậu thị hiếu
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳsang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Trang 21Tài khoản được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán cáckhoản phải thu của khách hàng Ngoài ra tài khoản 131 còn được sử dụng để phảnánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu hàng hóa, sản phẩm trong kỳ
- Số tiền thừa trả lại khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)
- Chiết khấu thanh toán danh cho người mua
• Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập chênh lệch do dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm
trước
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thường
Bên có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa… đã tiêu thụ trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn năm
Trang 22- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
- TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
- TK 138 “Phải thu khác”
- TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
Việc hạch toán kế toán đối với các trường hợp bán hàng như sau:
TH1: Bán buôn qua kho
Nếu theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng:
Sau khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giao hàng và xem xét hình thức thanhtoán của khách hàng (thanh toán ngay hay nhận nợ) Nếu đảm bảo các quy định vềđiều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào bên Có TK
511 (giá chưa thuế), phản ánh thuế GTGT đầu ra vào bên Có TK 33311 (nếu nhưdoanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ) Trường hợp nếu tính thuế theophương pháp trực tiếp thì giá ghi nhận doanh thu là giá đã bao gồm thuế và khôngphản ánh thuế GTGT vào TK 33311 Đồng thời ghi nhận nợ tiền tăng lên vào TK
111, 112 hoặc nhận nợ thì phản ánh Nợ TK 131 Song song với việc ghi nhận doanhthu, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào Nợ TK 632, ghi giảm hàng trong khovào Có TK 156
Nếu theo hình thức gửi hàng cho khách hàng:
Khi xuất hàng đến một địa điểm để giao hàng theo sự thỏa thuận giữa haibên, kế toán ghi giảm giá trị hàng hóa trong kho bên Có TK 156 và ghi tăng trị giáhàng gửi bán Nợ TK 157 Khi đã thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì kếtoán phản ánh doanh thu và giá vốn của hàng bán Giá vốn lúc này kết chuyển từ
TK 157 sang TK 632
Chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng nếu doanh nghiệp chịu phản ánhvào TK 6421 “ Chi phí bán hàng”, ghi tăng TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ” và ghi giảm tiền hoặc tăng phải trả người bán
Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ, kế toán ghităng TK 138 theo tổng giá thanh toán có thuế GTGT, giảm tiền hoặc tăng phải trảngười bán Khi thu hồi tiền chi phí trả thay làm tăng khoản tiền và giảm khoản phảithu khác
TH2: Bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 23Nếu là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:
Lúc này, hàng hóa không về nhập kho mà khi mua sẽ được chuyển bán thẳngtới khách hàng Khi hàng hóa đã được giao và khách hàng xác nhận thanh toán thì
kế toán phản ánh luôn doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán Vì không nhập khonên không phản ánh giá nhập kho vào TK 156, trị giá vốn hàng bán phản ánh ngayvào Nợ TK 632, thuế GTGT được khấu trừ phản ánh vào Nợ TK 133 và ghi nhận
Có TK 111, 112, 331
Nếu là bán buôn vận chuyển theo phương thức gửi hàng:
Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán thì trị giá hàng gửibán sẽ phản ánh vào TK 157, đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấutrừ và ghi giảm tiền theo giá thanh toán cho nhà cung cấp Khi hàng xác định là đãtiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn bình thường
Trong quá trình bán buôn có thể phát sinh các trường hợp với doanh nghiệp như:
Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợpvới chính sách bán hàng mà doanh nghiệp đã quy đinh, số chiết khấu khách hàngđược hưởng phản ánh vào Nợ TK 635, ghi tăng số tiền thực thu của khách hàng vàghi giảm khoản phải thu
Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thường mại giảm trừ chokhách, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phản ánh vào Nợ TK 5211, 5212,
5213 theo giá chưa thuế GTGT, ghi Nợ TK 3331 và Có cho tài khoản tiền Hàngbán bị trả lại nếu đơn vị chuyển về nhập kho làm tăng hàng trong kho Nợ TK 156,nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho kế toán ghi tăng TK 157 “Hàng gửi bán” và
Có TK 632 Cuối kỳ các phát sinh giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiếtkhấu thương mại được kết chuyển làm giảm trừ doanh thu
Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định rõnguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanhtoán Số hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân được kế toán ghi Nợ TK 1381 theotrị giá hàng hóa thiếu và Có TK 157
Trang 24Trường hợp phát sinh thừa hàng hóa chưa xác định nguyên nhân, kế toán chỉphản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh sốhàng thừa vào Nợ TK 157 theo trị giá hàng thừa và Có TK 3381.
TH3: Bán lẻ
Khi bán lẻ, kế toán có thể lập hóa đơn GTGT ngay tại thời điểm bán nếu nhưkhách hàng yêu cầu và ghi nhận doanh thu, giá vốn như bình thường Trường hợpnếu không viết hóa đơn GTGT ngay, số hàng đã bán được sẽ theo dõi trên bảng kêbán lẻ (hay thẻ quầy hàng) Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán sẽ xác định số hàng đãbán được để ghi nhận doanh thu và giá vốn Nếu như doanh số bán ra của hàng hóalớn hơn số tiền mậu dịch viên nộp thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào Nợ TK
1388 và quy về trách nhiệm mậu dịch viên phải nộp (Nợ TK 111) hoặc khấu trừ vàolương (Nợ TK 334) Ngược lại thì khoản chênh lệch sẽ phản ánh vào thu nhập khác
Có TK 711
TH4: Bán đại lý
Nếu doanh nghiêp là bên giao đại lý:
Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý, ghi nhận trị giá hàng gửi bán tăng lên vào
TK 157 Định kỳ, khi bên nhận đại lý bán được số hàng trên sẽ gửi bảng kê thanhtoán hàng đại lý Doanh nghiệp căn cứ vào đó để ghi nhận doanh thu và giá vốn củahàng gửi bán như bình thường, giá vốn sẽ được kết chuyển từ TK 157 sang TK 632.Lúc này, doanh nghiệp sẽ chịu thêm khoản phí hoa hồng gửi bán đại lý, khoản phínày sẽ đưa vào Nợ TK 642 Những khoản phí khác nếu doanh nghiệp chịu cũngphản ánh vào TK 642, nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý sẽ phản ánhvào Nợ TK 1388 với số tiền chi theo giá thanh toán
Nếu doanh nghiệp là bên nhận đại lý:
Khi nhận hàng gửi bán, kế toán theo dõi trên TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ,nhận ký gửi, ký cược” Trong quá trình bán hàng, kế toán sẽ không ghi nhận doanhthu số hàng đã bán được mà theo dõi trên bảng kê, định kỳ căn cứ vào bảng kê đểlập hóa đơn GTGT đối với số hoa hồng gửi bán Và ghi nhận doanh thu dịch vụ vào
TK 5113 với số hoa hồng nhận được
TH5: Bán hàng trả góp
Trang 25Khi bán hàng hóa trả góp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá bán trảtiền ngay, đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán, còn số lãi về bán hàng trả góp sẽđược ghi nhận vào doanh thu chưa được thực hiện trong kỳ kế toán Có TK 3387.Định kỳ sẽ kết chuyển doanh thu này vào hoạt động tài chính TK 515
Sổ kế toán
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính, doanh nghiệp được áp dụng 1trong 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái, Kếtoán trên máy vi tính Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về
số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các
sổ kế toán Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất,kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang
bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theođúng quy định của hình thức sổ kế toán đó
Đối với hình thức Nhật ký chung: Sổ kế toán trong kế toán bán hàng gồm
có Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái (mở cho các TK 511, 5211, 5212, 5213, 33311, 632,
156, 6421, 111, 112, …), Sổ nhật ký đặc biệt (Sổ nhật ký thu, Sổ nhật ký bánhàng…), các sổ thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ chi tiết thanhtoán với người mua, …)
Đối với hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sổ kế toán bán hàng bao gồm Sổ Nhật
ký - Sổ Cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: gồm có loại sổ như Chứng từ ghi sổ, Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản, các sổ thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo
hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắtbuộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG THIẾT BỊ CANH TÁC CHÈ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
VIỆT PHÁT 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến bán hàng thiết
bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1.1.1 Giới thiệu qua công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ Việt Phát
Tên nước ngoài: VIETPHAT TRADING AND SERVICES JOINT STOCKCOMPANY
Địa chỉ: Nhà N3 Số 99 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 0439427055Fax: 043 942 6813Email: truongnx@vtscvn.com
Mã số thuế: 0101510857
Ngành nghề kinh doanh:
• Mua bán máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị điện
• Buôn bán nông lâm sản
Trang 27Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ Kế toán công nợ Kế toán thanh toán
Tổng số nhân viên và người lao động : 21 ngườiVốn điều lệ:
Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng chính của Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ Việt Phát là:Mua bán máy móc thiết bị cơ khí, thiết bị điện và trở thành nhà phân phối độcquyền các loại máy canh tác chè của Hãng Ochiai – Nhật Bản
Công ty xác định nhiệm vụ chủ yếu của mình trong quá trình hoạt động kinhdoanh như sau: Hoạt động kinh doanh của công ty đảm bảo có lãi, bảo toàn và pháttriển nguồn vốn đầu tư của công ty, đem lại lợi ích tối ưu cho cổ đông, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước qua các loại thuế từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng
căn cứ theo quyết định số 203/2009QĐ – BTC ngày 20/10/2009 về khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí trả được ghi nhận trên các ước
tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa dịch vụ đã sử dụng trong kỳ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
Trang 28Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh
chênh lệch
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khi bán hàng hóa, thành
phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sởhữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tốkhông chắc chắn đáng kể lien quan đến việc thanh toán tiền chi phí kèm theo hoặckhả năng hàng bán bị trả lại
2.1.2.Ảnh hưởng các nhân tố môi trường tới kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Môi trường vĩ mô
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước: Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã
gây khó khăn không nhỏ tới hầu hết các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đối vớicông ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát cũng không là một ngoại lệ Cácdoanh nghiệp thương mại đều trong giai đoạn hoạt động cầm chừng nên việc ký kếthợp đồng để bán hàng cũng giảm đi đáng kể
Môi trường chính trị, pháp luật: Nước ta có cơ chế chính sách ưu đãi đối với
ngành kinh doanh máy móc, thiết bị cơ khí nông nghiệp nhằm khuyến khích, cơgiới hóa nông nghiệp Việt Nam
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: Giá bán trên thị trường ảnh hưởng
lớn đến việc xác định giá bán của công ty, giá bán của công ty phải thỏa mãn với yêu yêucầu của khách hàng mà vẫn đảm bào được việc thực hiện lợi nhuận của mình
Môi trường vi mô
Công ty hiện có một vị thế rất thuận lợi nằm giữa trung tâm của thủ đô nên
việc giao dịch ký kết hợp đồng dễ dàng hơn cho các đối tác
Đội ngũ lao động cán bộ trong công ty đều là những người có trình độ năng
lực kỹ thuật cao trong đó số người đạt trình độ đại học ở phòng kế toán là chiếm100% Với nguồn nhân lực chất lượng như trên thì việc công tác quản lý kế toán đặcbiệt là hạch toán kế toán bán hàng càng chính xác hơn Nhân viên phòng kế toánluôn cập nhật những thay đổi trong quy định, chế độ kế toán và chính sách của nhànước, do đó tránh được sai sót trong công tác kế toán
Trang 29Bảng 1.1 Danh sách lao động của Công ty CP thương mại và dịch vụ Việt Phát CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT PHÁT
DANH SÁCH LAO ĐỘNG
1 Nguyễn Xuân Trường Cử nhân kinh tế Giám đốc – Chủ tịch
HĐQT
2 Phạm Gia Khánh Thạc sĩ kinh tế Phó Giám đốc marketting
3 Nguyễn Đức Tài Thạc sĩ QTKD quốc tế Phó Giám đốc tài chính
4 Nguyễn Văn Vĩnh Cử nhân luật Phó phòng TCHC
5 Nguyễn Xuân Hiệp Kỹ sư tự động hóa Phó Giám đốc sản xuất
6 Võ Thanh Tuấn Kỹ sư điện dân dụng Nhân viên KT
7 Nguyễn Thị Bích Thủy Cử nhân kinh tế Trưởng phòng TCHT
8 Đằng Thế Anh Kỹ sư thiết tự động hóa Nhân viên KT
9 Nguyễn Ngọc Cảnh Kỹ sư cơ khí Kỹ thuật viên
10 Nông Hoàng Anh Kỹ sư hệ thống điện Nhân viên KT
11 Nguyễn Hữu Toàn Kỹ sư điện nông nghiệp Nhân viên KT
12 Nguyễn Xuân Bắc Kỹ sư công nghệ thông tin Nhân viên KT
13 Bàn Thanh Điệp Cử nhân kinh tế Nhân viên hành chính
14 Lê Thị Thu Hà Cử nhân đại học Kinh doanh &
Công nghệ Nhân viên kế toán
15 Đặng Thị Nga Cử nhân kinh tế Nhân viên kinh doanh
16 Phùng Thi Bích Hạnh Cử nhân đại học Ngoại ngữ Nhân viên kinh doanh
17 Nguyễn Văn Hoa Cử nhân kinh tế Nhân viên kế toán
18 Nguyễn Thị Thanh Hương Cử nhân đại học Ngoại ngữ Nhân viên kinh doanh
19 Nguyễn Hữu Quyền Cao đẳng công nghiệp Hà Nội Nhân viên KT
20 Nguyễn Thúy An Cử nhân đại học Ngoại ngữ Nhân viên kế toán
21 Vũ Khắc Ngọc Cao đẳng công nghiệp Hà Nội Nhân viên KT
Bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức kế toán theo hình thức tập trung phù hợp
với loại hình cũng như quy mô của công ty Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếpmột cách hợp lý, công việc của kế toán viên không bị chồng chéo nhau Tuy nhiên
do số lượng nhân viên kế toán ít nên vào mỗi kỳ quyết toán cuối năm khối lượngcông việc nhiều nên khó tránh khỏi sai sót
Chính sách kinh doanh của công ty: Trong quá trình bán hàng ít phát sinh các
trường hợp hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán nên công tác kế toán bán hàngcũng được đơn giản hóa hơn Ngoài ra công ty còn có chính sách ưu đãi dành cho
Trang 30khách hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hútkhách hàng Khoản chiết khấu này kế toán phải tính toán phù hợp sao cho vừa đảmbảo lợi nhuận của mình lại làm thỏa mãn lợi ích của khách
Bộ máy quản lý: Mô hình tổ chức của công ty hiện nay là Phó giám đốc tài
chính trực tiếp quản lý phòng kế toán, do vậy khi có thay đổi trong đường lối chínhsách kinh doanh của công ty luôn được phòng kế toán nắm bắt một các cụ thể vàkịp thời Mô hình này phù hợp với yêu cầu của công tác quản trị của công ty, việcquản lý trực tiếp này cũng giúp cho Phó giám đốc tài chính nắm bắt rõ tình hìnhkinh doanh để có kế hoạch phù hợp cho từng giai đoạnh phát triển
2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
2.2.1 Đặc điểm bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
- Danh mục máy móc, thiết bị
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát là nhà phân phối các loạimáy canh tác chè của hãng Ochiai Nhật Bản giúp cho việc cơ giới hóa trong canhtác, nâng cao sản lượng chè khi thu hoạch
Dưới đây là một số mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm của Công ty CP thương mại và dịch vụ
Việt Phát DANH MỤC SẢN PHẨM
MH00001 Máy bón phân cho chè KR-30E
MH00002 Máy bón phân cho chè MC-20
MH00003 Lưỡi canh tác máy hái chè AM110VA
MH00004 Máy hái chè AM1100VA/EB
MH00010 Máy đốn chè đôi ERA-R8GA
Trang 31MH00025 Máy hái chè đơn Model mới
MH00026 Máy hái chè đơn AM110VB/26E
MH00028 Máy hái chè đôi V8 WORLD 1210
MH00034 Máy phun thuốc 768
MH00035 Máy hái chè AM110VB/26EZ
MH00039 Máy hái chè đôi V8S – 1210
MH00040 Máy hái chè OHC-6A/6B(A)
Một số hình ảnh minh họa:
Máy hái chè đơn Model mới Máy hái chè đôi V8 Máy hái cá nhân (AM110VB/26EZ )
Máy đốn chè ERS Máy đốn chè đôi ERA-R8GA
Trang 32Dưới đây là một số đối tác giao dịch nhiều với công ty:
Trang 33Bảng 2.2 Thị trường chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ Việt Phát THỊ TRƯỜNG CHỦ YẾU
Công ty TNHH thương mại tin học Ocean 256D Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà NộiTrung tâm nghiên cứu KH&PT công nghệ chè Việt Phòng 101, Số 92 Võ Thị Sáu, Phường
Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà NộiCông ty TNHH phát triển thương mại T&B Số 127- Láng Hạ - Đống Đa – Hà NộiCông ty CP cơ giới nông nghiệp và PTNT Nghệ An Khối Yên Xuân, phường Quan Bầu, TP
Vinh, Nghệ AnCông ty Cp Xây dựng dịch vụ nông nghiệp và PTNT
Nghệ An
Phường Quan Bầu, TP Vinh, Nghệ An
Công ty Co cơ giới nông nghiệp và xây dụng Anh
Thành Đô
Xã Đa Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ AnViệ khoa học kỹ thuật nông lâm miền núi phía Bắc Phú Hộ, Phú Thọ
Trung tâm khuyến nông Phú Thọ Phú Thọ
Phòng nông nghiệp & PTNT huyện Bắc Quang TT Việt Quang – Bắc Giang – Hà Giang
- Phương thức bán hàng
Các công ty thương mại có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau.Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể bao gồm nhiều phương thức khác nhau.Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát bán buôn hàng hóa cho các đốitác theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết Công ty áp dụng hai phương thức bánbuôn: Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách hàng và bán buôn hànghóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba Bán buôn là phương thức bánhàng chủ yếu của công ty vì phương thức này giúp cho công ty tiêu thụ hàng hóavới số lượng lớn, tránh hiện tượng thất thoát và thu hồi vốn nhanh
Khi khách có yêu cầu mua hàng của công ty, phòng kinh doanh tiến hành xácđịnh số hàng tồn kho tại thời điểm mua hàng, xác định thời gian giao hàng chuyểnđến Phòng kỹ thuật - sản xuất điều động nhân viên đi lắp đặt, hỗ trợ kỳ thuật chokhách hàng Đồng thời viết Phiếu đề nghị xuất kho làm căn cứ để phòng kế toánviết hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất kho được chuyển chokho để Thủ kho ghi thẻ kho Cuối cùng chứng từ được chuyển về phòng kế toán đểlập phiếu xuất kho và lên sổ
Trang 34Với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách, công
ty xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải đi thuê ngoài chuyển hàng đến khocủa người mua hoặc một đơn vị nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Sau khigiao hàng hóa, đại diện bên khách hàng ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàngcủa công ty đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay banghĩa là sau khi mua hàng, công ty không nhập kho hàng hóa mà vận chuyển ngaycho bên mua Khi giao hàng hóa cho khách hàng thì đại diện khách hàng sẽ phải kýnhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao chokhách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ Hình thức này công ty thường hay
áp dụng cho khách hàng quen thuộc và tin cậy
- Phương thức và hình thức thanh toán :
Thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tức là vốn của công ty sẽ chuyển từhình thái hện vật sang hình thái tiền tệ Việc thanh toán tiền hàng có thể tiến hànhngay hoặc trả chậm do hai bên tự thỏa thuận Với khách hàng thanh toán trả chậm,công ty luôn quy định rõ thời hạn thanh toán và các khách hàng này thường lànhững khách hàng lâu năm của doanh nghiệp Ở phương thức này việc chuyểnquyền sở hữu hàng hóa được thực hiện nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanhtoán mà chưa trả tiền ngay Tuy nhiên, công ty vẫn ghi nhận doanh thu bán hàng và
mở sổ chi tiết TK 131 để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng giúp choviệc thanh toán không bị thiếu sót, nhầm lẫn khi thanh toán
Phương thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữa bên mua và bênbán, đồng thời nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hóa và số tiền vốn, dảmbảo cho hai bên cùng có lợi
Hiện nay, công ty áp dụng hai hình thức thanh toán:
• Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
• Phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng:
Khi bán hàng hóa với số lượng lớn, giá trị lớn thì Công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ Việt Phát thỏa thuận với người mua để lựa chọn một hình thức thanhtoán thích hợp, trong đó hình thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng là chủ yếu
2.2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách hàng
• Chứng từ sử dụng:
Trang 35Tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Việt Phát, mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được phản ánh vào chứng từ kế toán Đây là khâu hạch toán đầu, là cơ
sở pháp lý để hạch toán kế toán Trong công tác kế toán bán hàng, Công ty sử dụngcác chứng từ kế toán sau:
- Đơn đặt hàng
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu đề nghị xuất kho được lập 4liên theo đơn đặt hàng của khách hàng
Trong đó: phòng kinh doanh giữ 01 liên gốc làm căn cứ theo dõi số hàngxuất kho, 01 liên làm căn cứ để phòng kế toán viết hóa đơn GTGT và có ký nhận nợcủa khách (nếu có) để kế toán theo dõi công nợ, Thủ kho giữ 01 liên làm chứng từgốc để lên thẻ kho, 01 liên còn lại giao cho khách hàng
- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần, có nội dung và
hiệu lực hoàn toàn giống nhau, được luân chuyển như sau:
Cụ thể:
Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơn
Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng
Liên 3: Màu xanh, giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó được chuyển cho
kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hóa đơn có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanhtoán, khối lượng, đơn giá của từng loại bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và số tiềnphải thanh toán
- Thẻ kho do Thủ kho mở hàng tháng và được chi tiết cho từng loại hàng hóa.
- Phiếu xuất kho được kế toán lập thành 2 liên: 1 liên được lưu tại quyển, 1 liên dùng
để ghi sổ kế toán
• Tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản của công ty được áp dụng thống nhất với hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006
Để hạch toán nghiệp vụ kinh tế bán hàng phát sinh, kế toán sử dụng các tài khoản
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 được chi tiết thành tài khoản cấp 2, 3:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa máy móc
Trang 36- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Tài khoản được chi tiết thành tài khoản cấp 2:
Tại kho, Thủ kho cùng người nhận hàng ký vào chứng từ sau đó xuất hàng,căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất kho đã được ký duyệt để ghi nhận số lượng thực xuất
vào Thẻ kho (Phụ lục 5).
Đồng thời, Thủ kho chuyển Phiếu đề nghị xuất kho, Hóa đơn GTGT lên
phòng kế toán để lập Phiếu xuất kho (Phụ lục 6).
Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Phụ lục 4) và Giấy báo có của Ngân hàng, kếtoán phản ánh doanh thu của lô hàng tiêu thụ:
Nợ TK 112: 1.145.000.000 VNĐ
Có TK 511: 1.090.476.000 VNĐ
Trang 37Có TK 33311: 54.524.000 VNĐCăn cứ vào Phiếu xuất kho số 326 (Phụ lục 6) để ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 830.316.000 VNĐ
Có TK 156: 830.316.000 VNĐCuối ngày, căn cứ vào những chứng từ kế toán đã được kiểm tra là hợp lệ,hợp pháp, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa (Phụ lục 12), Bảng tổng hợp chitiết hàng hóa (Phụ lục 13), sổ chi tiết TK (Phụ lục 14), sổ Nhật ký chung (Phụ lục 15)
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa được lập cho từng loại hàng hóa và dựa vàocác sổ chi tiết hàng hóa Căn cứ để ghi bảng này là dòng tồn đầu tháng, cộng phátsinh, tồn cuối tháng Các số liệu này được đối chiếu với sổ cái TK 156
Sau đó, căn cứ vào các số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hànhghi Sổ Cái (Phụ lục 16) các tài khoản 111, 112, 131, 3331, 156, 632, 511
• Sổ kế toán:
Để phản ánh hoạt động kinh doanh, kế toán công ty đã sử dụng hệ thống sổtheo hình thức kế toán nhật ký chung gồm: Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp chitiết hàng hóa, sổ chi tiết TK, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản
Công ty không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt cho công tác kế toán bán hàng
Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
• Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần, có nội dung và
hiệu lực hoàn toàn giống nhau, được luân chuyển như sau:
Cụ thể:
Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơn
Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng
Liên 3: Màu xanh, giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó được chuyển cho
kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hóa đơn có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanhtoán, khối lượng, đơn giá của từng loại bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và số tiềnphải thanh toán
- Biên bản bàn giao hàng hóa
• Tài khoản kế toán:
Để hạch toán nghiệp vụ kinh tế bán hàng phát sinh, kế toán sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 38Tài khoản 511 được chi tiết thành tài khoản cấp 2, 3:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa máy móc
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản được chi tiết thành tài khoản cấp 2:
TK 6321: Giá vốn hàng bán: hàng hóa, thành phẩm
- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Tài khoản được chi tiết thành tài khoản cấp 2:
TK 1311: Phải thu ngắn hạn khách hàng
Ngoài ra kế toán bán hàng của Công ty còn sử dụng một số TK liên quankhác như:
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
- TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
- TK 138 “Phải thu khác”
- TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
• Trình tự hạch toán:
Nhân viên kinh doanh tìm khách hàng, thỏa thuận giá và điều khoản mua bán
để đi đến ký kết hợp đồng Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế (Phụ lục 7) được phòng
kinh doanh chuyển, kế toán lập Hóa đơn GTGT (Phụ lục 8)
Khác với trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, hànghóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp
mà bán ngay cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Do vậyhàng hóa được xác định là tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này, công ty cử nhân viên trực tiếp nhận hàng tại kho củanhà cung cấp, kiểm nghiệm và lập biên bản bàn giao hàng hóa, sau đó giao hàngtrực tiếp cho khách hàng Đại diện khách hàng sẽ phải ký nhận vào Biên bản bàngiao hàng hóa (Phụ lục 9) và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao chokhách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Phụ lục 8) của công ty xuất cho khách hàng,Giấy báo có của Ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131: 140.000.000 VNĐ
Trang 39Có TK 511: 133.330.000 VNĐ
Có TK 33311: 6.670.000 VNĐCăn cứ vào Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp (Công ty Ochiai) xuất bán cho đơn vị (Phụ lục 10), kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Sau đó, căn cứ vào các số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hànhghi Sổ Cái (Phụ lục 16) các tài khoản
Khi khách hàng thanh toán tiền trả chậm thì căn cứ vào Giấy báo có củaNgân hàng, kế toán ghi giảm công nợ và tăng TK 112, từ đó vào các sổ phải thukhách hàng, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 131 và 1121 (Phụlục 16)
Sổ chi tiết TK, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản
Công ty không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt cho công tác kế toán bán hàng