1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức

49 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 726,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời khảo sát thực trạng vấn đề sử dụng lao động và quản lý lao động tại Doanh nghiệp có tốt hay không thông qua các hình thức trả lương, khen thưởng và chính sách đãi ngộ nhân viên

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản phẩm dịch vụ Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi nhuận hóa một cách tối đa, do vậy nhân tố lao động được coi là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nắm bắt và quản lý chính xác năng lực của lao động là thực sự cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Để có thể duy trì cũng như thu hút lao động có trình độ, tay nghề cao đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển dụng và giữ lại đúng người làm đúng việc, bởi

vì khi một người có kỹ năng thích hợp làm đúng công việc thì sẽ đem lại nhiều lợi ích không chỉ cho riêng công ty mà ngay cả đối với chính người lao động Chính vì xuất phát từ tính cần thiết của vấn đề em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức”

Nội dung của khóa luận tốt nghiệp là đi sâu phân tích sự biến động của lao động và thu nhập của người lao động trong công ty Đồng thời khảo sát thực trạng vấn đề sử dụng lao động và quản lý lao động tại Doanh nghiệp có tốt hay không thông qua các hình thức trả lương, khen thưởng và chính sách đãi ngộ nhân viên của công ty.Thông qua đó đánh gía được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty và thực trạng kế toán tại công ty nhằm thấy được những ưu điểm và những mặt hạn chế cũng như nguyên nhân hạn chế đó Dựa vào các mặt hạn chế em xin đưa ra một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong doanh nghiệp thông qua một số nội dung: số lượng lao động, thời gian sử dụng lao động, chất lượng lao động và thu nhập của người lao đông Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo cho công ty trong việc hoàn thiện quá trình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời giam thực tập tại Công ty TNHH Hải Đức, em đã có thêm nhiều kiến thức thực tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm mà các anh chị truyền đạt lại Cùng với những kiến thức mà em đã được học ở trên ghế nhà trường, sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Kế toán – kiểm toán nói chung, bộ môn thống

kê phân tích nói riêng đã giúp cho em hoàn thành bài khóa luận với đề tài “ Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức”

Em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong phòng kế toán tài chính, phòng hành chính – nhân sự…đã tạo điều kiện để em

có cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu, đã cung cấp số liệu và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và làm khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Hoàng Thị Tâm, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận

Trong quá trình làm khóa luận, do kiến thức còn hạn chế cộng với việc tài liệu tham khảo còn chưa nhiều nên vẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đươh

sự đóng góp, chỉ bảo của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây (2012-2013Bảng 2 Số lao động bình quân

Bảng 3 Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn

Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động

Bảng 5 Các chỉ tiêu năng suất lao động

Bảng 6 Phân tích tổng hợp lao động và thu nhập của người lao động

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Chữ viết tắt Ý nghĩa

Trang 6

Quá trình sản xuất bao gồm: Sức lao động – người lao động – Tư liệu lao động trong đó đối tượng lao động đóng vai trò quyết định, do có sự tác động của hai yếu tố còn lại

Người sản xuất hàng hóa vói mục đích để trao đổi trên thị trường phải thường xuyên nghiên cứu phân tích những sản phẩm mà họ làm ra, so sánh sản phẩm của họ với những sản phẩm khác, tính toán các yếu tố sản xuất và chi phí bỏ

ra để mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao

Lao động của con người trong phát triển kinh tế xã hội có tính chất hai mặt một là tiềm lực sản xuất, thứ hai là lợi ích (thù lao), từ chính công sức bỏ ra để tạo nên của cải cho xã hội và đáp ứng nhu cầu thỏa mãn của con người

có một lượng lao động nhất định Do đó, ta thấy rằng lao động có vai trò đảm bảo

sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nguồn lao động có

kỹ thuật cao được coi là thế mạnh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp dù có công

Trang 7

nghệ sản xuất hiện đại đến đâu nhưng nếu lao động không có trình độ phù hợp để đáp ứng với công nghệ đó thì chắc chắn sẽ không đạt được kết quả tốt, không những thế còn có thể làm tổn hại đến những công nghệ sản xuất đó Nên nguồn lao động chuyên nghiệp có trình độ giúp doanh nghiệp vượt qua đối thủ cạnh tranh Như vậy ta đã thấy lao động có vai trò như thế nào đối với một doanh nghiệp.

Tuy nhiên để tận dụng hết khả năng của người lao động nghiệp phải nắm bắt các thông tin về số lượng lao động cũng như chất lượng lao dộng một cách đầy đủ

và chính xác Chính vì vậy doanh nghiệp đã sử dụng công cụ thống kê và các phương pháp của thống kê, để từ đó thu thập, xử lý và phân tích đánh giá tình hình

sử dụng lao động đưa ra các biện pháp nâng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Công ty TNHH Hải Đức là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại và sản xuất Trong quá trình hội nhập và phát triển, công ty cũng đã gặt hái được những thành công đáng khen ngợi Trong thời gian tới, công ty phải cố gắng nỗ lực hơn nữa để tiếp tục phát triển mở rộng quy mô sản xuất Để đạt được mục tiêu ấy thì yếu tố quan trọng làm tiền đề cho sự thành công chính là lực lượng lao động của công ty

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Như đã trình bày ở trên tập trung bài khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn

đề của đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, phương pháp nghiên cứu, phân tích tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động tại Công ty thông qua các mục tiêu cụ thể:

- Phân tích tình hình sử dụng lao động, thu nhập tại Công ty TNHH Hải Đức

- Đánh giá hiệu quả tình hình sử dụng lao động, thu nhập tại Công ty TNHH Hải Đức

- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hải Đức

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về tình hình

hiệu quả sử dụng lao động, tiền lương tại Công ty

Trang 8

- Không gian: Dựa trên số liệu thứ cấp và số liệu thu thập được từ phòng tổ

chức nhân sự, phòng kế toán công ty

- Thời gian: Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 – 2013.

4 Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thông qua:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra:

Thu nhập thông tin từ các nhà quản trị và CBNV trong Công ty để thấy được tình hình quản lý, sử dụng lao động thực tế diễn ra

Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập thông tin bằng phiếu điều tra bao gồm 10 câu hỏi với những câu trả lời khác nhau, nhưng chỉ được chọn một đáp

án hợp lý nhất để phản ánh tình hình quản lý và sử dụng lao động đang diễn ra tại công ty Phiếu điều tra được làm thành 10 bản để chia ra cho 6 phòng Phòng giám đốc, ban quản lý dự án tại Quảng Ngãi, phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính

kế toán, phòng đầu tư và khai thác tài sản, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (mẫu điều tra: Phục lục 1.1)

ty, kế toàn trưởng, nhân viên các phòng nhằm nắm bắt được tình hình hoạt động của Công ty, hiểu rõ hơn về trình dodọ chuyên môn của nhân viên, môi trường làm việc cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và thu nhập của CBNV

• Phương pháp quan sát thực tế

Trang 9

Quan sát quy trình làm việc, sự phối hợp trong công việc giữa các phòng ban với nhau, giữa lãnh đạo và nhân viên và giữa các nhân viên với nhau để đánh giá khách quan về tình hình quản lý lao động trong Công ty.

Trực tiếp quan sát, tìm hiểu cách thức làm việc của từng cá nhân trong Công

ty, sự phối hợp trong cách làm việc cũng như hiệu quả làm việc của từng người thông qua thái độ làm việc, thời gian đi làm cũng như tan sở, khối lượng công việc hoàn thành để đánh giá việc quản lý và sử dụng lao động của Công ty qua số liệu được phân tích và tổng hợp lại

4.2 Phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Đánh giá mức độ tăng (giảm) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích sựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc:

+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với kỳ gốc

+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến môi trường phân tích

Là phương pháp mỗi lần thay thế một nhân tố, theo một trình tự nhất định Trong phương pháp này nhân tố khác được giữ nguyên, khi đó ta so sánh sự chênh lệch giữa cái trước đó với cái được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân

tố được thay thế

4.2.3 Phương pháp hệ số, tỷ suất

Trang 10

Đánh giá tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn - tài sản, doanh thu và lợi nhuận trong bảng cấn đối kế toán, từ đó tính ra được mức thu nhập bình quân của người lao động ảnh hưởng đến tổng thể.

Là phương pháp phân tích, tính toán các chỉ tiêu để phản ánh mối quan hệ giữa chỉ tiêu này và chỉ tiêu khác, từ đó thấy được tác động của các nhân tố tới các

hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng lao động từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp

5 Kết cấu

Bố cục của luận văn bao gồm 3 chương

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC.

1.1 Cơ sở lý luận của việc phân tích lao động và thu nhập của người lao động trong Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lao động

Theo quan điểm của C.Mác định nghĩa: “ Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người”

Lao động trong danh sách của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương

Như vậy, lao động là hoạt động không thể thiếu của con người bởi lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người mà còn phát triển con người về mặt thể chất và tri thức

Tuy nhiên đó là theo quan điểm trước đây, còn ngày nay khi khoa học phát triển thì lao động không chỉ đơn thuần như thế mà nó đòi hỏi có trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ cao

Năng suất lao động: là một phạm trù kinh tế nói lên kết quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đó là phạm trù kinh tế biểu hiện kết quả đạt được trên một đơnn vị chi phí Về lao động hay lượng lao động hao phí cho một đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh

Phân loại lao động: Thường được chia làm 2 loại là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Lao động trực tiếp: là những người tham gia trực trực tiếp vào quá trình sản xuất, họ là những người điểu khiển vận hành máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp

+ Lao động gián tiếp: là lao động phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động mới tác động vào sản xuất Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng, tổ chức điều hành, phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất

- Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền mà người lao động thu

được ở một kỳ nào đó gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền nhận được từ bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác

+ Thu nhập cuối cùng là phần thu nhập mà người lao động nhận được sau khi

đã trừ đi các khoản phải nộp ( BHYT, BHXH, kinh phí công đoàn…)

Trang 12

+ Thu nhập thực tế được hiểu là thu nhập cuối cùng, hay nói cách khác là toàn bộ giá trị hàng hóa và công việc dịch vụ mà người lao động đã mua được từ thu nhập cuối cùng.

+ Thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thu nhập khác

1.1.2 Vai trò của lao động

Lao động là một trong những yếu tố quyết định nhất đến sự tác động tăng trưởng kinh tế vì tất cả của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo

ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất đó Do đó, lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó đảm bảo

sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao năng suất lao động Ngoài ra, lao động còn là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh Bởi một doanh nghiệp dù có công nghệ sản xuất hiện đại thế nào nếu lao động không có trình độ tương ứng để đáp ứng với công nghệ đó thì chắc chắn sẽ không đạt kết quả tốt, không những thế còn có thể làm tổn hại đến những công nghệ sản xuất đó

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng

và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất…điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

1.1.3 Phân loại lao động

 Phân loại theo tác dụng của lao động đối với quá trình sản xuất

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là lao động trực tiếp gắn liền với quá trình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: công nhân và những người học nghề

- Công nhân: là những người trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp tham gia vào

quá trình sản xuất sản phẩm Tùy theo vai trò, toàn bộ công nhân được chia thành công nhân phụ và công nhân chính

- Học nghề: là những người học kỹ thuật sản xuất dưới sự hướng dẫn của

công nhân lành nghề Lao động của họ cũng góp phần trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm của đơn vị

+ Lao động gián tiếp: Phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động

mới tác động vào sản xuất Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng, tổ

Trang 13

chức điều hành phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất Lao động gián tiếp gồm có:

- Lao động quản lý kỹ thuật: là những người tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất, kiểm tra kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

- Lao động quản lý kinh tế: là những người lao động chỉ đạo sản xuất kinh

doanh hoặc làm công tác nghiệp vụ thống kê, kế hoạch, tiền lương…

- Nhân viên quản lý hành chính: là những người làm công tác tổ chức hành

chính, quản trị, kế toán, văn thư…

Theo tính chất ổn định

+ Lao động thường xuyên: là những lao động được tuyển dụng làm những

công việc lâu dài, thường xuyên, bao gồm: lao động biên chế, lao động hợp đồng dài hạn, kể cả lao động trong thời gian tập sự nhưng sẽ được sử dụng thường xuyên lâu dài

+ Lao động tạm thời: là những lao động làm những công việc mang tính

chất thời vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất

•Theo độ tuổi

Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp nắm được số lao động sắp nghỉ hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới, thay thế và tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ

•Theo trình độ chuyên môn của người lao động:

+ Trình độ công nhân: số lao động này thường là lực lượng trực tiếp sản

xuất trong doanh nghiệp

+ Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học: đây là số lượng lao động

được doanh nghiệp sử dụng trong quản lý về tổ chức và kỹ thuật

+ Trình độ trung cấp:

•Theo giới tính:

Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu lao động trong doanh nghiệp mình

1.1.4 Các chỉ tiêu về thống kê lao động

Doanh nghiệp muốn đánh giá được tình hình sử dụng lao động một cách chính xác thì không thể dựa vào một hay một số chỉ tiêu mà phải hệ thống hóa các chỉ tiêu

- Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng lao động

Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi tên, đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý

sử dụng lao động và trả lương

Trang 14

Theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành, các doanh nghiệp cần lập báo cáo

6 tháng, năm về tình hình lao động và thu nhập của người lao động Trong đó bao gồm các chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động như sau:

- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lượng lao động tại thời điểm ngày

cuối của kỳ báo cáo Đây là lực lượng có thể sử dụng trong kỳ tới

- Số lượng lao động bình quân trong kỳ: là số lao động đại diện điển hình

trong một thời kỳ nhất định tháng, quý hoặc năm Số lao động bình quân có thể được tính bằng nhiều phương pháp

Trường hợp khi có số lao động đầu kỳ, cuối kỳ (T):

T : số lao động cuối kì nghiên cứu

Trường hợp khi có số lao động ở các thời điểm

Trong đó: T i: số lao động có tại các thời điểm trong kỳ nghiên cứu ( i=1,n) n: là tổng số các thời điểm không gian bằng nhau

- Khoảng cách thời gian không bằng nhau:

i i

i

T n T

n

=∑

Trong đó: T: số lao động bình quân (phản ánh quy mô lao động của doanh nghiệp)

T i: số lao động có trong ngày I của kỳ nghiên cứu ( i=1,n)

n i: số ngày của thời kỳ i

•Trường hợp có tất cả số lao động của các ngày trong kỳ:

1

n

i i

T T

n

=

=∑

Trong đó: T i: số lao động có trong ngày I của kỳ nghiên cứu ( i=1,n)

n: số ngày của thời kỳ i

•Nhóm chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động

Muốn phản ánh chất lượng lao động cần sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Thâm niên nghề bình quân ( TN)

Trang 15

i i

i

N T TN

T

=∑

Trong đó: N i: Mức thâm niên công tác thứ I của lao động ( i=1,n)

T i: số lao động có mức thâm niên N i

T i : tổng số lao động tham gia có tính thâm niên nghề

Thâm niên ghề có tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công ăn lương Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh trình độ chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên

- Bậc thợ bình quân ( BT )

i i

i

B T BT

T

=∑

Trong đó: B i: bậc thợ thứ i ( i=1,n )

T i: số lượng lao động tương ứng với bậc B i

T i : tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân

Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một phân xưởng, một ngàng thợ của công nhân sản xuất Chỉ tiêu cũng áp dụng tính cho các bộ phận lao động quản

lý, lao động kỹ thuật…thuộc lực lượng làm công ăn lương của doanh nghiệp

Bậc thợ bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề của lao động tại thời điểm nghiên cứu

•Nhóm chỉ tiêu thống kê thời gian lao động

Thời gian lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp Trong quản lý lao động thì quản lý lao động về thời gian là một việc làm không thể thiếu vì thời gian lao động là thước đo hao phí lao động trong quá trình sản xuất

+ Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ( N )

N N

T

=Trong đó: N: Tổng số ngày làm việc trong kỳ

Hoặc N = tổng số ngày làm theo chế độ và làm thêm ngoài chế độ lao động

T: Số lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu

+ Số giờ làm việc bình quân trong một ngày ( G )

G i

G N

=∑

Trang 16

Trong đó: ∑G i: Tổng số giờ làm việc thực tế

N: Số ngày làm việc trong kỳ

Thống kê sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng hời gian lao động làm việc trong ngày của doanh nghiệp Từ đó, có thể thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động, bằng việc thu nhập và phân tích, các nhà quản

lý sẽ có những điều chỉnh sao cho phù hợp để đảm bảo chất lượng lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp

- Số giờ làm thêm: là tổng số làm việc ngoài thời gian theo quy định của chế

độ lao động như làm ca đêm, làm vào dịp lễ Tết, thứ 7, chủ nhật

1.1.5 Thu nhập của người lao động

Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền mà người lao động thu được ở một kỳ nào đó ( tháng, quý) gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền nhận được từ BHXH thu nhập từ làm thêm, làm kinh tế phụ

Công thức tính tổng thu nhập:

Tổng TN = Tiền lương + Tiền thưởng + Tiền BHXH + Thu nhập khác

Tiền lương: Trong cơ chế thị trường, do phải có những thay đổi lớn trong nhận thức vì thế quan điểm về tiền lương cũng có những thay đổi Tiền lương biểu hiện bằng tiền sức lao động, là giá trị của yếu tố sức lao động mà người sử dụng (chủ các doanh nghiệp, nhà nước) phải trả cho người cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trường và pháp luật của nhà nước

Tiền thưởng: thực chất là tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị nguồn tiền thưởng được tính bằng 5% từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền BHXH: Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan của người lao động, đã trở thành một trong những quyền con người và được đại hội đồng liên hợp quốc thừa nhận và ghi vào tuyên ngôn: “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên xã hội Quyền đó đặ cơ sở trên sự thoái mòn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa cần cho nhân cách và sự tự do phát triển con người” Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm đời sống cho người lao động và gia đình họ khi có nguy cơ bị mất an toàn về kinh tế

do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, trên cơ sở đóng góp của người lao động và

sự bảo hộ của nhà nước

Trang 17

Thu nhập khác: Ngày nay nhu cầu về đời sống con người ngày cành tăng lên phong phú và đa dạng Để có thể đảm nhận được mức sống và thỏa mãn các nhu cầu của mình ngoài tiền lương và thu nhập từ các quỹ của doanh nghiệp người lao động còn muốn tìm thêm việc làm khác để tăng thu nhập như:

- Làm kinh tế gia đình như tăng gia chăn nuôi, mở doanh nghiệp hoặc cửa hàng tư nhân

- Làm thuê làm công cho bên ngoài

1.2 Nội dung phân tích tình hình lao động và thu nhập của người lao động

Mục đích phân tích

Nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có sử dụng hiệu quả nguồn lao động không từ đó đưa ra các giải pháp để doanh nghiệp tận dụng được tối đa và hiệu quả sức lao động, tránh lãng phí nguồn nhân lực

Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp so sánh, lập bảng biểu để so sánh tình hình tăng giảm

số lượng lao động cũng như biến động về thu nhập của người lao động trong những năm gần đây

Nguồn tài liệu phân tích

Nguồn tài liệu dùng để phân tích là bảng lương, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán…

Nội dung phân tích

Dựa trên tình hình thực tế tại công ty TNHH Hải Đức về lao động và số liệu thu thập được em sẽ phân tích những nội dung sau:

- Phân tích số lượng lao động, kết cấu lao động: để biết được số lao động tăng (hay giảm) là bao nhiêu phần trăm (%) tương ứng là bao nhiêu lao động

- Phân tích chất lượng lao động: từ đó thấy được chất lượng của lao động tăng (hay giảm) từ đó có thể biết được công ty đã chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động chưa

- Phân tích sử dụng thời gian lao động: để biết mức độ sử dụng thời gian lao động tăng (giảm) có phù hợp không

- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: để thấy năng suất lao động tăng giảm bao nhiêu (%) từ đó biết doanh nghiệp quản lý và sử dụng lao động có tốt hay không

Trang 18

- Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng lao động tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: để thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm bao nhiêu (%), do nhân tố nào Từ đó có thể kết luận số lượng lao động được

sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, việc quản ly sử dụng lao động như thế đã tốt chưa

- Phân tích tổng hợp tình hình lao động và thu nhập của người lao động: từ

đó biết được mối tương quan của tốc độ phát triển tổng thu nhập với tốc độ phát triển mức thu nhập bình quân và tốc độ phát triển số lượng lao động có hợp lý không

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO

ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC.

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Doanh nghiệp tư nhân Hải Đức được thành lập ngày 24/11/1995 theo QĐ /

UB của UBND thành phố Hà Nội với tên gọi : Cơ sở sản xuất Toàn tiến, có trụ sở tại: 140 Linh Quang, tổ 72 – Phường Văn chương – Đống Đa – Hà Nội

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đơn vị đã đưa ra kịp thời nhiều giải pháp hợp lý cơ cấu mặt hàng kinh doanh tới việc sắp xếp phân bổ các quyết định quản lý Ban đầu công ty chỉ sản xuất các phụ tùng xe đạp, tiến tới là mặt hàng ống giảm thanh xe máy, ô tô Để phù hợp với định hướng phát triển đất nước ngày 28/8/2001 sau khi đã nộp đơn xin mở rộng ngàng nghề kinh doanh, phòng Đăng kí kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp lại giấy cho phép doanh nghiệp kinh doanh thêm các dịch vụ vận chuyển và cho thuê xe ô tô du lịch

Đến ngày 15/06/2009 doanh nghiệp tư nhân Hải Đức được chuyển thành Công ty TNHH Hải Đức do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0102039417

Tên công ty: Công ty TNHH Hải Đức

Tên giao dịch: Hai Duc Company Limited

Tên viết tắt: HAI DUC CO., LTD

Vốn điều lệ 1.500.000.000 (VNĐ)

Trụ sở chính: Số 49- Ngõ Văn Chương II- Phường Văn Chương- Quận Đống

Đa – TP Hà Nội

Trang 19

Điện thoại: 043.518 8702 Fax: 043.5186914

Email: Haiduc super@yahoo.com

Webside: http://www.giamamhaiduc.com

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

 Chức năng, nhiệm vụ: Công ty TNHH Hải Đức là một Doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng, tổ chức các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, đúng mục đích thành lập Doanh nghiệp

+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước về quản lý quá trình thực hiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

+ Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động, cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước

+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các Cơ quan Nhà Nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp Luật

+ Thực hiện những quy định của Nhà Nước về bảo vệ người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Sản xuất phụ tùng xe đạp, xe máy

+ Sản xuất giảm thanh các loại xe máy, ô tô

+ Gia công các mặt hàng cơ khí

+ Dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng ô tô

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

Công ty TNHH Hải Đức là công ty hạch toán kinh tế độc lập Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất và buôn bán theo sự thỏa thuận đôi bên cùng có lợi, thực hiện đúng theo cơ chế thị trường Tích cực tìm kiếm thị trường đầu vào, thúc đẩy nhiều hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm tìm kiếm thị trường đầu ra

Bán hàng trong công ty được tổ chức theo hai phương thức là bán buôn và bán lẻ hàng hóa Về hình thức bán buôn bao gồm: bán buôn theo hình thức lấy

Trang 20

hàng, bán buôn theo hình thức gửi hàng Về bán lẻ có thể tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau: bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tại các cửa hàng…Ngoài ra, ở phương thức bán buôn và bán lẻ có thể tổ chức theo hình thức khác như: bán hàng đại lý, bán hàng trả góp.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Công ty TNHH Hải Đức tổ chức bộ máy quán lý theo kiểu tập trung thống nhất, theo cơ cấu trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phần trong hệ thống quản lý:

- Giám đốc: là người phụ trách chung trong công tác quản lý, tổ chức và

điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu mọi trách nhiệm của cơ quan nhà nước va toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả kinh doanh theo cơ cấu một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý theo nguyên tắc đơn giản, gọn nhẹ đảm bảo hoạt

- Phó giám đốc: là người nhận ủy quyền của giám đốc, trực tiếp chỉ đạo,

điều hành kinh doanh, kỹ thuật của doanh nghiệp

- Phòng kinh doanh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc, tham mưu,

giúp việc cho Phó giám đốc trong công tác tổ chức bán hàng, tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản xuất

- Phòng kế hoạch – kỹ thuật: là phòng nghiệp vụ, có nhiệm vụ lập kế hoạch

và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho các bộ phận khác thực hiện

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốc

Phòng Kế toán

P Kinh

doanh

P kế hoạch, kỹ

Tổ 3:Làm ruột

Tổ 4:

Gióng pô

Tổ 5:

Quay cổ, uốn vỏ

Tổ 6: Kéo tai

Trang 21

+ Tham mưu cho Ban giám đốc về việc quản lý, mua sắm vật tư và sử dụng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh.

+ Chỉ đạo giám sát quá trình sản xuất, quy trình công nghệ, chất lượng sản phẩm trong toàn doanh nghiệp

+ Thu thập các thông tin về sản phẩm để phản ánh lại các bộ phận phân tích

và lập kế hoạch cho kì tiếp theo

+ Phòng tài chính kế toán: nhiệm vụ chính là hướng dẫn và kiển tra các

công tác tài chính kế toán, thống kê, thu nhận các thông tin kinh tế, giám sát và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, đảm báo cân đối tài chính phục vụ công tác sản xuất kinh doanh Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, chế độ qui chế trả lương, phân tích hoạt động tài chính, tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh thường xuyên để báo cáo với Ban giám đốc

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn rất nhiều khó khăn nhưng với tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiện, tập thể công ty TNHH Hải Đức ngày càng ổn định và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Kinh doanh hiệu quả, nội bộ đoàn kết, các tổ chức

Trang 22

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây

(2012-2013) ĐVT: Việt Nam đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Trang 23

- Doanh thu của doanh nghiệp năm 2013 so với 2012 giảm 1.207.813.343 đ tương ứng tỷ lệ giảm 17,02 %.

- Chi phí của doanh nghiệp năm 2013 so với 2012 giảm 1.308.981.803 đ tương ứng tỷ lệ giảm 18,99% Điều này cho thấy công ty đã có những biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí

Lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng 39.153.907đ tương ứng với tỷ lệ tăng 18,63% cho thấy doanh nghiệp đã có chính sách kinh doanh hiệu quả

Công ty chú trọng vấn đề tổ chức, sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lao động của Công ty Hiện nay toàn Công ty có 23 CBNV được phân bổ cụ thể như sau:

Các bộ phận

Phòng ban

Giới tính Trình độ chuyên môn

(Nguồn: Tổng hợp theo số liệu thống kê qua phiếu điều tra)

Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học là 9 người ( chiếm 39,13% tổng số lao động) và có 14 người trình cao đẳng Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty

là 32-33 tuổi Công ty có đội ngũ lao động còn trẻ, có trình độ chuyên môn cao Ban lãnh đạo Công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lực quản lý và không ngừng học tập, trau dồi, tiếp thu những phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết

sử dụng tốt các biện pháp khuyến khích, động viên nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao với chế độ thưởng phạt xứng đáng, bố trí nhân lực một cách hợp lý, đúng người đúng việc

Trong vài năm gần đây, mặc dù có nhiều khó khăn nhưng Công ty luôn chú trọng giải quyết và đảm bảo việc làm cho CBNV duy trì mức thu nhập bình quân từ 3.500.000 – 5.000.000 đồng/người/tháng

Trang 24

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức

2.1.5.1 Môi trường bên ngoài

- Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội cũng là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị, luật pháp cúng tác động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng, đối tác kinh doanh…

- Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một

bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng như là một thân thể thứ hai của con người Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường đã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh nghiệp

- Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn tới sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động đến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến

độ, không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ cho nên việc sử dụng lao động như thế nào cho hợp

lý không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động gây đình trệ sản xuất là công việc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao động có hiệu quả Sự ra đời và phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là lúc công ty giảm bớt số lượng lao động của mình, loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn những người có năng lực, có trình độ chuyên môn đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh

- Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa là máy đo nhiệt độ của thị trường, quy định cách thức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hưởng tới việc sử dụng lao động của công ty qua đó ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm: Sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về

cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách tiền tệ tín dụng…

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thúy Công, Lý thuyết Thống kê, NXB Thống Kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Thống kê
Nhà XB: NXB Thống Kê
[2]. Phạm Ngọc Kiểm, giáo trình thống kê doanh nghiệp, NXB Lao động Xã Hội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động Xã Hội
[3]. Lê Trần Hảo, Thống Kê Thương Mại, NXB thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống Kê Thương Mại
Nhà XB: NXB thống kê
[4].Luận văn “ Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Đại Lộc” của sinh viên Trần Thị Huệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Đại Lộc
[5]. Tạp chí lao động và xã hội năm 2012-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 20)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây (Trang 22)
Bảng 3: Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Bảng 3 Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn (Trang 30)
Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động (Trang 31)
Bảng 5: Các chỉ tiêu năng suất lao động - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Bảng 5 Các chỉ tiêu năng suất lao động (Trang 32)
Bảng 6: Phân tích tổng hợp lao động và thu nhập của người lao động - Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
Bảng 6 Phân tích tổng hợp lao động và thu nhập của người lao động (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w