1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

49 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 236,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNQua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Doanh nghiệp tư nhânThương Mại Xuân Bình em đã có một số hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp nhấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Doanh nghiệp tư nhânThương Mại Xuân Bình em đã có một số hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp nhất là trong lĩnh vực hiệu quả sử dụng vốn Nhưng giữa lý thuyết vàthực tế luôn có những khoảng cách nhất định, để hoàn thành được bài khóa luận với đềtài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương MạiXuân Bình” ngoài sự cố gắng của bản thân, Em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô giáo cùng với ban lãnh đạo công nhân viên tại nơi thực tập

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mai đã tận tình hướng dẫn

em trong suốt thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến phòng Tài chính kế toán và cán bộ côngnhân viên trong Doanh nghiệp Tư Nhân Thương Mại Xuân Bình đã giúp đỡ em trongviệc thu thập số liệu, nhận thức tình hình thực tế diễn ra ở Doanh nghiệp, phục vụ choviệc nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận theo đề tài được giao

Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề về lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hìnhthực tế nhưng do hiểu biết còn hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nhiềunên bài khóa luận khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của Cô giáo và ban lãnh đạo, cùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán củaDoanh nghiệp để em có thể nâng cao trình độ nhận thức cũng như bài khóa luận đạtkết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thái Vinh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm

Bảng 2.3 Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh năm

Bảng 2.4 Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động năm 2012 – 2013 31Bảng 2.5 Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định năm 2012 – 2013 33Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh năm 2012 – 2013 34Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 – 2013 36Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2012 – 2013 37

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp 20

Trang 5

Vốn kinh doanh là yếu tố chủ yếu trong mọi doanh nghiệp, là biểu hiện giá trịcủa những tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh, nó là điều kiện

để tồn tại và phát triển quy mô, cải tiến kỹ thuật, tiếp thu khoa học công nghệ… từ đó

có thể giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường Vìthế các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc làm thế nào để đồng vốn bỏ ra có thểmang lại hiệu quả cao nhất Làm thế nào để có cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm và tăngnhanh tốc độ luân chuyển của vốn là bài toán khó đặt ra mà không phải doanh nghiệpnào cũng có thể giải đúng hướng Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu phấnđấu, là thước đo của mỗi doanh nghiệp, góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kếhoạch lợi nhuận – chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính đạt được từ các hoạt động đâu tưkinh doanh của doanh nghiệp Nếu lợi nhuận cao mà vốn bỏ ra ít chứng tỏ doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, làm thế nào

để có cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là bàitoán khó đặt ra mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể giải đúng hướng

Vì vậy để đi tìm đáp án cho bài toán về vốn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sựphân tích đánh giá thực trạng cụ thể ở từng doanh nghiệp về hiệu quả sử dụng vốn.Điều này nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn toàn diện hiệu quả sửdụng các chỉ tiêu về vốn như: Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tàisản; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định Từ đó giúp doanhnghiệp phân tích đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 6

Xét về góc độ thực tế

Trong quá trình kinh tế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh

tế đều lựa chọn phát triển không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu

Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải phân bổ và sử dụng nguồn vốnkinh doanh một cách có hiệu quả Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bìnhcũng không nằm ngoài quy luật tồn tại và phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệpcũng xác định được muốn đứng vững trên thị trường thì phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp em nhận thấy vấn đề sử dụng hiệu quảđồng vốn đã được ban lãnh đạo doanh nghiệp hết sức coi trọng Tuy nhiên theo kếtquả điều tra thì hiện nay doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện việc phân tích hoạt độngkinh doanh trong đó có phân tích hiệu quả sử dụng vốn; hầu hết phiếu điều tra chorằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mới ở mức trung bình, cơ cấuvốn chưa hợp lý Đó là những điểm tồn tại tương đối lớn và bất lợi cho sự phát triểncủa doanh nghiệp

Vì vậy thông qua khóa luận em thấy cần phải đi vào phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh để thấy được phần nào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hiệnnay, từ đó đưa ra một số kiến nghị để góp phần hoàn thiện hơn công tác sử dụng vốntại doanh nghiệp

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, nhận thức được tầm quan trọng của việc phântích hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung vàphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại

Xuân Bình nói riêng Do đó, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp để từ đó thấy được những thành tựu mà doanhnghiệp đã đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của nó trong việc sử dụng

Trang 7

vốn kinh doanh của doanh nghiệp để có định hướng cho việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong thời gian tới.

- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi để nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh

 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

- Thời gian nghiên cứu: Số liệu, tài liệu năm 2012-2013

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phương pháp điều tra:

Mục đích: Nhằm thu thập những thông tin sơ bộ về công tác phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnhhưởng cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạidoanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình phục vụ cho việc hoàn thành khóa luậntốt nghiệp

Cách thức tiến hành:

- Bước 1: Xác định mẫu điều tra, kích thước mẫu đảm bảo đủ lớn, tính ngẫu

nhiên và tính đại diện Điều tra 01 giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 01 kế toán viên và 02nhân viên thuộc các bộ phận khác trong doanh nghiệp

- Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra Thiết kế mẫu phiếu điều tra theo hướng câu hỏi

trắc nghiệm hay câu hỏi mở từ 7 đến 10 nội dung đơn giản, rõ ràng để người được phỏng vấn

có thế trả lời thuận tiện, không mất nhiều thời gian suy nghĩ, không gây hiểu lầm

.- Bước 3: Phát phiếu điều tra Sau khi thiết kế phiếu điều tra và thang điểm, tiến

hành phát phiếu điều tra Phiếu điều tra được phát cho các mẫu điều tra đã xác định tạibước 1 trong cùng một ngày

- Bước 4: Thu phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá Tiến hành thu phiếu điều tra

sau 01 ngày từ khi phát ra Phiếu điều tra thu về được phân loại kiểm tra, đánh giá mức độhợp lệ

- Bước 5: Xử lý số liệu và kết luận

Trang 8

Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Mục đích: Nhằm bổ sung thêm nguồn số liệu phục vụ cho công tác phân tích hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

Cách thức thực hiện:

Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong năm 2012đến năm 2013 Gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong những năm đó Bên cạnh đó, cần tiến hành nghiên cứu các tài liệu từ sáchbáo, phương tiện truyền thông (như phát thanh, truyền hình), tham cứu trên Internet(Website của doanh nghiệp, các tài liệu nghành có liên quan… để có cái nhìn đaphương với công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tư nhân Thương MạiXuân Bình

4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh:

So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sựvật thông qua mối quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật,hiện tượng khác So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích kinh tế

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Tư nhânThương Mại Xuân Bình em đã sử dụng phương pháp so sánh để nhằm xác định xuhướng và mức độ biến động của chỉ tiêu vốn kinh doanh

Tiến hành so sánh số liệu giữa số liệu thực năm 2013 với số liệu thực hiện cùng

kỳ năm 2012 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong những thời kỳ khác nhau Qua đó thấy được doanh nghiệp

đã sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh hay chưa?

- Phương pháp lập biểu, sơ đồ:

Trong phân tích kinh tế người ta thường dung mẫu biểu hoặc sơ đồ phân tích đểphản ánh trực quan các số liệu phân tích Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng,các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích Trong đó có những cột dùng đểghi chép các số liệu thu thập được và có những cột cần phải tính toán, phân tích Cácdạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh các chỉ tiêu kinh tế có mối

Trang 9

liên hệ với nhau: so sánh số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trướchoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt và tổng thể.

Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tếdoanh nghiệp Do đó, khi tiến hành phân tích quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanhnghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình, phương pháp này được sử dụng trong tất cảcác nội dung phân tích

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt Bài khóa luận của em gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanhnghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1. Vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khácnhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn

Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì

C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật

chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểmcủa Mark Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mớixuất hiện và phát triển

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn:

Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp” (Theo sách kinh tế học – Nhà Xuất bản thống

kê năm 2007- do nhóm giảng viên ĐH KTQD dịch từ tác giả David Beeg.)

Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại:

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu

và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn kinh

doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinhdoanh, sản xuất của doanh nghiệp

Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu chokinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền

tệ sang các tài sản khác và ngược lại Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thìvốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác Cho

nên, có thể hiểu “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

Trang 11

Theo nguồn hình thành

- Vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Một phần cơ bản của

số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp khi thành lập doanh nghiệp và gópvốn bổ sung sau khi doanh nghiệp được thành lập, phần còn lại được tích lũy và bổsung từ lợi nhuận của doanh nghiêp Nguồn này bao gồm: Vốn góp của các chủ sở hữudoanh nghiệp, lợi nhuận để lại và các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn khác (nguồnvốn liên doanh, liên kết, …)

- Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhấtđịnh, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này đượcdoanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thếchấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nợ phải trả thường baogồm: Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng, nguồn vốn phát hành chừng khoán

Theo đặc điểm luân chuyển

- Vốn cố định

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Đặc điểm của

nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng (Giáo trình tài chínhdoanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007)

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu haokhi chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hoànthành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

- Vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động được đầu tư vào sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tàisản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến,

Trang 12

vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán (Giáo trình tài chính doanh nghiệp –PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007)

Đặc điểm của vốn lưu động là thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình tháibiểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịchtoàn bộ một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo hình thái biểu hiện

- Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật: Nguyên liệu, vậtliệu, hàng gửi đi bán …

- Vốn được biểu hiện ở một hình thái như tiền (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

…), Các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính

Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

- Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằnghiện vật khác như: đất đai, nhà máy, …

- Vốn vô hình: Gồm giá trị những tài sản vô hình như: vị trí đặt cửa hàng, uy tín kinhdoanh, nhãn hiệu, …

Phân loại theo thời gian luân chuyển

- Vốn ngắn hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển dưới 1 năm

- Vốn trung hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 1 đến 5 năm

- Vốn dài hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 5 năm trở lên

1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý : Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là

cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh Muốnđăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải

có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình Trong trường hợpquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện

mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặcsáp nhập doanh nghiệp Như vậy có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng

để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về mặt kinh tế: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà

xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…Tất cả

Trang 13

những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt độngcủa mình nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra Những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quantrọng của vốn cũng thể hiện khác nhau Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng vàchiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng thành tựu mới khoa học và sản xuất kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị tăng cường khae năng của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả

Hiệu quả là thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu

đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả được thể hiện ở hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trongcác doanh nghiệp chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được

Hiệu quả kinh doanh có thể được xác định theo công thức:

Hiệu quả kinh doanh =

Hiệu quả kinh doanh phản ánh sức sinh lời của yếu tố đầu vào: 1 yếu tố đầu vàotạo ra được bao nhiêu yếu tố đầu ra Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan

hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một khía cạnh của hiệu quả kinh doanh, nóphản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu về vốn

Hiệu quả sử dụng vốn =

Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Các chỉ tiêu về vốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, hoặc vốn chủ sở hữu

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 14

Ảnh hưởng của nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế vĩ mô

Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô là tổng hợp các nhân tố tốc độ tăng trưởng củanên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng mức độ thất nghiệp… Nó tácđộng đến kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, qua đótác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Môi trường kinh tế vi mô

Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vi mô bao gồm nhà cung ứng, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảkinh doanh cuả doanh nghiệp

- Nhà cung ứng: Nhà cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp có uy tín , thương hiệu trên

thị trường sẽ giúp khách hàng yên tâm khi đến với doanh nghiệp mình, từ đó giúptăng doanh số tiêu thụ kéo theo lợi nhuận tăng và hiệu quả sử dụng vốn tăng Mặtkhác, khi hợp tác với những nhà cung ứng có uy tín thì doanh nghiệp có cơ hội sử hữunhững sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả ổn định sẽ dễ dàng cạnh tranh hơn với cácdoanh nghiệp khác trong ngành, dẫn đến kết quả kinh doanh tăng

- Khách hàng: Là người trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là một yếu tố

quyết định đầu ra của sản phẩm Khách hàng và nhu cầu của họ có ảnh hưởng rất quantrọng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng nhucầu thị hiếu của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm, kinhdoanh có lãi làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng

- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố đóng vai trò quan trọng ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào cũng cóđối thủ cạnh tranh, tuy nhiên mức độ cạnh tranh của từng ngành, từng lĩnh vực lại khácnhau Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành có mức độ tăng trưởng cao, nhiềudoanh nghiệp hoạt động thì việc cạnh tranh để dành thị phần là rất khó khăn Doanhnghiệp phải bỏ nhiều chi phí hơn cho việc bán hàng, marketing , quảng bá sản phẩm

để thu hút khách hàng, dẫn đến lợi nhuận giảm dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh giảm

- Sản phẩm: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp trong và

ngoài nước mọc lên ngày càng nhiều, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gaygắt thì sản phẩm đóng vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực, doanh nghiệp nào cung cấp sảnphẩm có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp, giá cả hợp lý, phù hợp với nhu cầu của kháchhàng thì sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm, lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả sủ dụng vốntăng.

Môi trường chính trị pháp luật

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuântheo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn laođộng… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nướckhuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọnngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hànglang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệpthông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong

cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vìvậy, nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trình độ phát triển của khoa học công nghệ và việc áp dụng các thành tựu tiến bộ vào hoạt động kinh doanh

Nhân tố công nhệ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Theo thời gian, trình độ phát triển khoa học công nghệ càng cao và nhiều côngnghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngànhcông nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm chomáy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So vớicông nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấphơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hayhiệu quả sử dụng vốn thấp

Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn.Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức”

Trang 16

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơthuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặtkhác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanhnghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tàisản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mấtvốn kinh doanh

Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan

Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau,hoạt động với mục tiêu khác nhau sẽ mang những đặc trưng kinh tế kỹ thuật khácnhau, từ đó dẫn tới nhu cầu về vốn và mức độ đầu tư vốn khác nhau, cơ cấu vốn kinhdoanh khác nhau, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh cũng khác nhau

Quy mô, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Quy mô, tiềm lực tài chính lớn hay nhỏ sẽ tác động đến nhu cầu vốn kinhdoanh, dẫn đến các hình thức và giải pháp tìm kiếm nguồn tài trợ sẽ khác nhau … từ

đó các giải pháp trong quá trình sử dụng vốn cũng sẽ khác nhau

Quy mô, trình độ nguồn nhân lực

Yếu tố con người là yếu tố là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụngvốn có hiệu quả Nguồn nhân lực có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới,

có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình lao động … góp phần nâng caonăng suất lao động

Công tác tổ chức quản lý nguồn nhân lực cũng đóng vai trò rất quan trọng tiết kiệmchi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp tổ chức, phân công lao độngmột cách hợp lý, đúng người đúng việc thì sẽ phát huy được tối đa năng lực của người laođộng, giúp tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

1.1.2.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh =

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ Nó phản ánh

bình quân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại

Trang 17

bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao

 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi củadoanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng đồng doanh thu Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi củadoanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại

 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của lợinhuận càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại

 Số vòng quay vốn lưu động

Hệ số vòng quay vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao

nhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh Số vòng quay càng lớn càng tốt và ngược lại

 Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Số ngày chu chuyển vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của

doanh nghiệp mới thực hiện được một vòng quay Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấyhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định

Hệ số doanh thu trên vốn cố định =

Trang 18

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần).Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào

hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau)thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càngcao và ngược lại Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh trong doanh nghiệp

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh

Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh

nghiệp qua các kỳ, từ đó biết được xu hướng biến động của nó Phân tích cơ cấu tổngvốn kinh doanh giúp chúng ta biết được tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng nguồnvốn kinh doanh và đánh giá được việc phân bổ nguồn vốn như thế đã hợp lý hay chưa,ảnh hường như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn số liệu phân tích: Số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên Bảng cân đối

kế toán năm 2012, năm 2013của doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu phân tích 8

cột với các chỉ tiêu sau:

Để tiến hành phân tích đánh giá cơ cấu tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

ta tính tỷ trọng của từng khoản mục vốn lưu động, vốn cố định so với tổng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp để biết được khoản mục nào chiếm tỷ lệ lớn, khoản mục nào

Trang 19

chiếm tỷ lệ nhỏ từ đó đánh giá xem cơ cấu nguồn vốn konh doanh của doanh nghiệp

đã hợp lý chưa?

1.2.1.2 Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động

Mục đích: Phân tích biến động vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức, đánh

giá tình hình tăng giảm của các khoản mục trong vốn lưu động về mặt số tương đối vàtuyệt đối qua các năm và nguyên nhân tăng giảm Đồng thời phân tích cơ cấu vốn lưuđộng nhằm mục đích đánh giá cơ cấu phân bổ các khoản mục trong vốn lưu động cóhợp lý hay không? Có đáp ứng tốt cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hay không?

Nguồn số liệu: Các khoản mục cấu thành chỉ tiêu vốn lưu động trong bảng cân

đối kế toán của doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình năm 2012, năm 2013

Phương pháp phân tích: Trên cơ sở so sánh, lập biểu so sánh giữa năm nay với năm

trước để thấy được tình hình tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trêntổng vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.3 Phân biến động và cơ cấu vốn cố định

Mục đích: Để đánh giá được sau một kỳ kinh doanh giá trị vốn cố định của

doanh nghiệp tăng hay giảm, qua đó đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu vốn cố định tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng

và ngược lại Phân tích cơ cấu vốn cố định để đánh giá chính sách đầu tư cho tài sảncủa doanh nghiệp có hợp lý hay không?

Nguồn số liệu: Các khoản mục cấu thành chỉ tiêu vốn cố định trong bảng cân

đối kế toán của doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình năm 2012, năm 2013

Phương pháp phân tích: Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định được thực

hiện bằng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh số năm nay với số năm trước, sosánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số vốn vốn cố định để đánh tình hình phân

bổ vốn cố định đã hợp lý hay chưa?

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận

thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinhdoanh Từ đó đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 20

Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”

và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu “Tổngtài sản” ( tổng vốn kinh doanh) ở bảng cân đối kế toán năm 2012, năm 2013

Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh được

thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc, tính chênh lệch tuyệtđối, tương đối

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mục đích: Phân tích mối quan hệ tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết

quả đạt được Từ đó đánh giá xem tình hình quản lý và sử dụng vốn động xem đã đạthiệu quả hay chưa; từ đó có những biện pháp đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn lưuđộng đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Nguồn số liệu: Chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “các

khoản phải thu ngắn hạn”, “nợ ngắn hạn” ở bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu

“daonh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ”, “lợi nhuận sau thuế” ở báo cáokết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình năm 2012,năm 2013

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với lập biểu với

các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Mục đích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa mối quan hệ giữa số vốn cố định

bỏ ra và kết quả thu về, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp trong kỳ, so sánh đối chiếu với các kỳ khác để biết được việc sử dụng vốn nhưvậy đã hợp lý hay chưa? Từ đó có những cái nhìn trực quan giúp giám đốc đưa rachiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn số liệu: Sử dụng chỉ tiêu “tài sản cố định”, “tài sản dài hạn khác” ở bảng

cân đối kế toán và chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ” và “lợinhuận sau thuế” ở báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tư nhân Thương MạiXuân Bình năm 2012 và năm 2013

Trang 21

Phương pháp phân tích: Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng

kết hợp phương pháp sp sánh kết hợp với lập biểu với các chỉ tiêu phân tích hiệu quả

sử dụng vốn cố định

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XUÂN BÌNH.

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

 Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình

 Địa chỉ: Số 219, đường Lê Lợi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0383598984 Fax: 0383598984

Mã số doanh nghiệp: 025905

Mã số thuế: 2900358722Email: xuanbinh1009@gmail.comNgày thành lập: ngày 05 tháng 4 năm 1999

Giám Đốc: Phan Thị Xuân

Quy mô

Vốn đầu tư ban đầu: 300.000.000Hiện tại, doanh nghiệp có 40 nhân viên bao gồm 20 thợ sữa chữa, 5 nhân viên

kế toán, 6 nhân viên bán hàng, 9 nhân viên kĩ thuật

Chức năng, nhiệm vụ của Doanh nghiệp

- Chức năng:

Mua bán, đại lý xe máy và phụ tùng thay thế có chất lượng cao của Yamaha phục

vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp và người dân trên địa bàn, cũng như trên cả nước

- Nhiệm vụ:

Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại doanh nghiệp và cácdoanh nghiệp khác, tối đa hóa lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, đóng góp cho ngân sách nhà nước qua các loại thuế từ hoạt động kinh doanh,đồng thời đem lại việc làm và tạo nguồn thu cho người lao động

Đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm khẳng định vị thế của doanh nghiệp tronglĩnh vực kinh doanh của mình

Trang 23

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Mua bán, đại lý xe máy và phụ tùng thay thế;

- Mua bán, lắp ráp linh kiện hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng;

- Mua bán xăng dầu, ô tô, máy công trình, xe chuyên dụng;

- Mua bán nông sản, thủy sản;

- Mua bán, chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ;

- Vận tải hàng hóa đường thủy;

- Nuôi trồng thủy sản;

- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản (quặng sắt, chì, thiếc, đá xây dựng);

- Xây dựng các công trình: giao thông, dân dụng

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình được sở kế hoạch và đầu tư tỉnhNghệ An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 025905 lần đầu ngày 05 tháng 4năm 1999, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 13 tháng 12 năm 2007 Doanh nghiệp tư nhânThương Mại Xuân Bình đượcthành lập để đáp ứng nhu cầu ngày cao của người dân,cũng như của các doanhn nghiệp trên cả nước

Sau 8 năm hoạt động, doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô trong lĩnhvực hoạt động kinh doanh mua bán xe máy, đào tạo được đội ngũ nhân viên lành nghề,

có kinh nghiệm Vì vậy, năm 2011 doanh nghiệp đã được Yamaha trao tặng danh hiệuđại lý phân phối 3S có diện tích lớn nhất khu vực miền trung

Từ năm 2011 cho đến nay, doanh nghiệp đã dần khẳng định được vị trí củamình trong lĩnh vựa hoạt động kinh doanh mua bán xe máy, phụ tùng thay thế trên địabàn thành phố Vinh cũng như trên cả nước Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại XuânBình đã trở thành doanh nghiệp có uy tín trong việc mua bán xe máy, sữa chữa, bảotrì, bảo dưỡng Hiện nay doanh nghiệp đang ngày càng mở rộng, phát triển quy mô,lĩnh vực kinh doanh của mình.Bà Phan Thị Xuân-giám đốc doanh nghiệp đang có ýđịnh nâng mức vốn đầu tư lên 10.000.000.000 trong năm tới

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán các loại xe máy và phụ tùng thay thế

Mặt hàng chính của doanh nghiệp là xe máy, phụ tùng thay thế Doanh nghiệpmua xe máy của Yamaha về bán cho những cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu muatrên cả nước, đặc biệt là trên địa bàn thành phố Vinh

Ngoài ra, doanh nghiệp còn mua bán, lắp ráp linh kiện điện tử, điện lạnh, điệndân dụng; mua bán xăng dầu, ô tô, máy công trình, xe chuyên dụng

Trang 24

Chủ doanh nghiệp ( Giám Đốc)

Phòng hành chính- nhân sựPhòng tài chính- kế toánPhòng kỹ thuật Phòng kinh doanh

Lợi nhuận chủ yếu của công ty thu từ hoạt động bán hàng, dịch vụ sữa chữa xemáy và phụ tùng thay thế

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình phân cấp quản lý theo mô hìnhtrực tuyến chức năng điều này gúp cho chủ doanh nghiệp dễ đưa ra các quyết định,hướng dẫn, kiển tra việc thực hiện các quyết định

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo

• Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận của doanh nghiệp:

 Giám đốc: là người điều hành hoạt động toàn doanh nghiệp, là người quyết định cácphương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Giám đốc là người đại diện trước pháp luật về doanhnghiệp

 Phòng hành chính- nhân sự:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác trong tổ chức nhân sự, tính chínhxác trong quá trình quản lý thực hiện hồ sơ nhân sự, quản lý hồ sơ nhân sự, chịu tráchnhiệm in ấn, soạn thảo văn bản, quyết định , quy định trong phạm vi công việc đượcgiao, tổ chưc thực hiện các việc in ấn tài liệu Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc

về việc tuyển dụng nhân sự, bổ nhiệm tăng lương bậc thợ cho cán bộ công nhân viên,lưu trữ hồ sơ

 Phòng tài chính- kế toán:

- Chịu trách nhiệm quản lý công tác tài chính kế toán tại Doanh nghiệp theo luât kế toán

và các chính sách hiện hành của nhà nước

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế Doanh nghiệp Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế Doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê. Hà Nội
Năm: 2008
2. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2007), Giáo trình tài chính Doanh nghiệp Thương Mại, Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính Doanh nghiệp Thương Mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội
Năm: 2007
3. PGS.TS Đinh Văn Sơn (2007), Giáo trình tài chính Doanh nghiệp Thương Mại, Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính Doanh nghiệp Thương Mại
Tác giả: PGS.TS Đinh Văn Sơn
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê. Hà Nội
Năm: 2007
5. Nhóm giảng viên ĐH KTQD dịch từ tác giả David Beeg (2007), Kinh tế học, Nhà Xuất bản thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Nhóm giảng viên ĐH KTQD dịch từ tác giả David Beeg
Nhà XB: Nhà Xuất bản thống kê. Hà Nội
Năm: 2007
8. Các luận văn của khóa trước:- Luận văn: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ Matexim”, Nguyễn thị Thu Phương, K43D4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vậttư và thiết bị toàn bộ Matexim
6..Một số trang Web: www.webketoan.vn, cafef.vn, Baothuongmai.com.vn, luanvan.net, … Khác
7. Tài liệu nội bộ doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm 2012, năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm (Trang 3)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp (Trang 24)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  năm  2012 - 2013 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 - 2013 (Trang 26)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Trang 32)
Bảng 2.5: Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định năm 2012-2013 ĐVT: VNĐ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Bảng 2.5 Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định năm 2012-2013 ĐVT: VNĐ (Trang 36)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 – 2013 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 – 2013 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w