TÓM LƯỢCTrong quá trình thực tập tại công ty TNHH thiết bị máy 3G, sử dụng nhữngkiến thức, lý thuyết đã được học tại trường đại học để phân tính tình hình hiệu quảkinh doanh thực tế của
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH thiết bị máy 3G, sử dụng nhữngkiến thức, lý thuyết đã được học tại trường đại học để phân tính tình hình hiệu quảkinh doanh thực tế của công ty, em nhận thức sâu sắc hơn tầm quan trọng của côngtác phân tích hiệu quả kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp nói chung cũng nhưcông ty TNHH thiết bị máy 3G nói riêng – nơi mà công tác phân tích cón nhiềuđiểm cần được cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, em đã lựa
chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty
TNHH thiết bị máy 3G”.
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác phân tích các vấn đề cơ bản của củahiệu quả kinh doanh như: Doanh thu, lợi nhuận, vốn kinh doanh, lao động Từ đóphân tích xu hướng biến động của kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởngđến đến kết quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị máy 3G và cuối cùng là đưa
ra giải pháp , kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích để nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH thiết bị máy 3G, em đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong Phòng kế toán của Công ty, đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của thầy TS Tạ Quang Bình Em đã học hỏi và tiếp thu đượcnhiều kinh nghiệm bổ ích cả về lý luận và thực tiễn để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy 3G” Thời gian trôi thật nhanh, chúng em đã gắn bó gần 4 năm ở
Trường Đại học Thương Mại Chỉ một thời gian ngắn nữa thôi là chúng em sẽ bướcsang một cánh của mới với nhiều hoài bão, những khát khao cống hiến cho đời.Trước khi trình bày bài khóa luận của mình em xin kính gửi tới tập thể các thầy côgiáo trường Đại học Thương Mại lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất – nhữngngười đã dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là TS
Tạ Quang Bình , người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóaluận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhânviên Công ty TNHH thiết bị máy 3G, đặc biệt là chị Lê Thị Kim Oanh, kế toántrưởng tại Công ty đã hướng dẫn tận tình và cung cấp tài liệu quý báu để giúp emhoàn thanh bài khóa luận của mình
Tuy nhiên, do thời gian tiếp xúc thực tế còn hạn hẹp nên bài viết của em khôngtránh khỏi những sai sót và khuyết điểm Em rất mong các thầy cô và các anh chịtrong Công ty đóng góp ý kiến để em có thể hiểu biết hơn và hoàn thành bài khóaluận một cách tốt nhất
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Khánh Huyền
Trang 33 3
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị máy 3G trong hai năm
2012 và 2013
Bảng 2.2: Kết quả thu được thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm
Bảng 2.3: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành qua 2 năm
2012 &2013
Bảng 2.4: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
Bảng 2.5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Bảng 2.6: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 27: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.9: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH thiết bị máy 3G
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1 Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ loại bỏnhững yếu tố dư thừa, kém hiệu quả trong bộ máy hoạt động của doanhnghiệp.Doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh sẽ tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng lĩnh vựcngành nghề hoặc các doanh nghiệp kinh doanh khác ngành nghề, việc doanh nghiệpmình có những chiến lược kinh doanh hiệu quả, cùng một số vốn khởi đầu mà thulại doanh thu cao hơn, chi phí sản xuất kinh doanh thấp hơn, thì nguồn lợi nhuậnthu về cho bản thân doanh nghiệp sẽ cao hơn so với nguồn lợi nhuận của các doanhnghiệp khác mà hiệu quả kinh doanh chưa cao Vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường được đảm bảo vững chắc hơn và có vị trí cao hơn
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là đề tồn tại và phát triển đặc biệt làngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó đã làm chomôi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa Sựcạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nỗ lực,phấn đấu, cải thiện tốt hơn và có thể phát triển bền vững
Một trong nhưng tiêu chí đề xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối vớimỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủchính xác mọi diễn biến trong hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặtmạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ vớimôi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho doanh nghiệptìm ra các biện pháp xác thực đề tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanhnghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về vốn, lao động vào quá trình kinh doanh,
Trang 8nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinhdoanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thếphát triển kinh doanh của doanh nghiệp từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra nhữngquyết định và chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả
kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy 3G” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực cho công ty TNHH thiết bị máy3G, giúp công ty tìm ra những mặt hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân và có biệnpháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và có quyết định đúng đắn, kịp thời Nâng caosức cạnh trạnh của công ty trong thị trường hiện tại và có những kế hoạch phát triểncông ty trong tương lai
1.2.2 Đối với bản thân sinh viên
Vận dụng được lý thuyết đã được học vào thực tiễn, qua nghiên cứu đề tài cóthể bổ sung thêm nhiều kiến thức thực tế Qua thời gian thực tập và làm khóa luậntốt nghiệp có thể tích lũy được những kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị hành trang ratrường
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Trong bài khóa luận cần giải quyết các mục tiêu sau:Hệ thống hóa những vấn
đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh.Phân tích thựctrạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy 3G, thấy được những kếtquả đạt được và tồn tại hạn chế, tìm ra nguyên nhân.Đề xuất giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:Phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH thiết bị máy 3G
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Đi sâu nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty
Trang 9Không gian: Công ty TNHH thiết bị máy 3G, địa chỉ số 11B, ngõ 396, TrươngĐịnh, Hoàng Mai, Hà Nội.
4 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để hoàn thành tốt công tác phân tích kinh tế, đặc biệt là phân tích lợi nhuận tạiCông ty TNHH thiết bị máy 3G, em đã sử dụng một số phương pháp sau:
4.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp.
4.1.1.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
Nội dung phương pháp: Dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn để theo
những nội dung xác định Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết các đáp án trongmột khoảng thời gian xác định
Ưu điểm: Điều tra thăm dò ý kiến của nhiều người và thông tin thu thập được
dễ hệ thống và tổng hợp hơn
Nhược điểm: Những người được hỏi chỉ cung cấp những thông tin mang tính
thái độ nhận thức xung quanh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiênchúng ta không thể biết hành động của các đối tượng được hỏi đối với những dữliệu về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra tỷ lệ thu hồi phiếu trongnhiều trường hợp là không cao và khó có thể kiểm tra độ chính xác của câu trả lời
Yêu cầu: Người hỏi phải có trình độ văn hóa cao, có ý thức trách nhiệm và tự
giác Phiếu điều tra phải gắn gọn, được thiết kế một cách khoa học, hợp lý Hệthống câu hỏi rõ ràng dễ hiểu, dễ trả lời Thiết lập một mạng lưới phân phát và thuhồi phiếu điều tra hợp lý, hoạt động hiệu quả, không để thất lạc phiếu
4.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Đây là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi để người được hỏi trả lời trựctiếp nhằm thu hút được những thông tin nói lên thái độ nhận thức của cá nhân đốivới vấn đề được hỏi Đây là hình thức điều tra cá nhân được sử dụng trong giai đoạnđầu khi nhóm nghiên cứu mới bắt đầu tiếp xúc với hiện tượng nghiên cứu nhằm cóđịnh hướng tốt nhất khi tìm thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Cách thức tiến hành: Tiến hành điều tra thông tin ở một vài cá nhân những
người am hiều về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, am hiểu vềdoanh nghiệp
Trang 10Ưu điểm: Thuận lợi, dễ dàng, mất ít thời gian, cho ngay những thông tin cần
thiết và có giá trị
Nhược điểm: Chỉ tiến hành được với một số ít cá nhân thì thông tin thu thập được
thiếu chính xác, nếu phỏng vấn nhiều người, nhiều chuyên gia thì mất rất nhiều thờigian mặt khác thông tin thu thập được cũng khó thống kê xử lý Ngoài ra nó cònmang quan điểm cá nhân của chuyên gia đối với vấn đề nghiên cứu
4.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp.
4.1.2.1 Đối với dữ liệu bên trong doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu sử dụng các nguồn tài liệu bên trong là các báo cáo tàichính: Bảng cân đối kế toán, báo báo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh do bộphận kế toán cung cấp Ngoài ra, để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài còn sử dụngbảng tính lương
4.1.2.2 Đối với dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp.
Dữ liệu bên ngoài là dữ liệu từ các bộ phận chức năng ngoài ngành và doanhnghiệp hoặc các nguồn khác trên thị trường Các nguồn tài liệu bên ngoài phục vụcho đề tài nghiên cứu : Các nguồn tổng hợp, các bài phân tích của các chuyên giakinh tế liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, báo, internet, các chủtrương chính sách của nhà nước
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vậtthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác.Dùng phương pháp này để so sánh số liệu thực hiện năm 2012 và năm
2013 từ đó để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu và đưa ra các giảipháp
4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh nhằmmục đích xác định độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng cách
Trang 11đặt các nhân tố trong điều kiện giả định và khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nàothì người ta loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác.
Điều kiện và trình tự vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích ( Q)
Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng (a, b,c )
Bước 3: Sắp xếp các nhân tố vào trong một công thức toán học, phản ánh mốiliên hệ với chỉ tiêu theo một trật tự nhất định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chấtlượng
Bước 4:Thay thế trị số của các nhân tố ở kỳ gốc và kỳ phân tích vào công thứcvừa kết hợp rồi tính và so sánh trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Bước 5: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách lần lượt thay thế trị
số của từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Mỗi lần thay thế chỉ một nhân tố.Nhân tố nào đã thay thế thì được giữ nguyên trị số kỳ phân tích cho đến bước cuốicùng
Đặc trưng của phương pháp này là khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thìngười ta thay trị số của nhân tố đó từ kỳ gốc sang kỳ phân tích rồi tính lại trị số củachỉ tiêu Chênh lệch trị số này với lúc trước khi thay thế là ảnh hưởng của nhân tốvừa thay thế
Để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố, ta có thể lượng hóa các yếu tốdưới dạng hàm số toán học Q(a,b,c) và thực hiện tính toán theo công thức sau:
∆a = Q(a1b0c0) - Q(a0b0c0)
Trang 12xếp trình tự các nhân tố từ số lượng trong nhiều trường hợp rất dễ dẫn đến sai lầm,gây thiếu chính xác.
4.2.4 Phương pháp dùng biểu phân tích
Biểu phân tích được thiết lập dựa trên các dòng, cột phục vụ cho việc ghichép, tính toán và phân tích các chỉ tiêu Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phântích có tên gọi khác nhau như: Biểu phân tích chung tình hình lợi nhuận theo nguồnhình thành, biểu phân tích chung tình hình lợi nhuận kinh doanh, biểu phân tíchhoạt động tài chính
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm 3chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quảkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy3G
Chương III:Các kết luận về hiệu quả kinh doanh, phương hướng và biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy 3G
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Trang 13Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng đặt vấn đề lợi nhuận lênhàng đầu Nhưng doanh nghiệp muốn có lợi nhuận thì doanh nghiệp cần phải kinhdoanh hiệu quả Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?Nếu trả lời chính xác đầy đủ câu hỏinày thì doanh nghiệp có thể tiếp tục đặt ra những kế hoạch sao cho việc kinh doanh
có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao nhất Với sự phát triển của nền kinh tế thì có rấtnhiều khái niệm và cách hiểu về hiệu quả kinh doanh Tùy theo nhận thức cũng nhưkhía cạnh đề cập đến mà hiệu quả kinh doanh có nhiều cách hiểu khác nhau nhưngkhông làm sai bản chất của nó
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế khách quan phán ánh các lợi ích kinh
tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ýnghĩa quyết định ( Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TSTrần Thế Dũng chủ biên)
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực củadoanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quảkinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với các chi phí
mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giátoàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động; các nguồn tiềm năng cần khai thác ởdoanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa pháttriển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, côngviệc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khinền kinh tế phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Đểđáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lýluận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là
cơ sở cho việc quyết định Phân tích hiệu quả kinh doanh như là một ngành khoa
Trang 14học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để
từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý doanh nghiệp phạm trù hiệu quả kinh doanh còn đượcbiểu hiện ở các dạng khác nhau Mỗi dạng thể hiện những đặc trưng, ý nghĩa cụ thểcủa hiệu quả kinh doanh Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thứckhác nhau có tác dụng thiết thực trong công tác thống kê và quản lý doanh nghiệp,
nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mới và xác định nhữngbiện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Cách phân loại dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả kinhdoanh trong nền kinh tế quốc dân gồm: Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quảkinh doanh quốc dân
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ những hoạtđộng của từng đơn vị sản xuất công nghiệp ( xí nghiệp, hợp tác xã, xí nghiệp liênhợp, liên hiệp xí nghiệp) Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là doanh lợi của mỗidoanh nghiệp đạt được Hiệu quả kinh doanh quốc dân là lượng sản phẩm thặng dư
mà toàn bộ xã hội thu được trong một thời kỳ so với toàn bộ nền sản xuất của xãhội Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân có mối quan
hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau
Dựa vào cách lựa chọn phương án tối ưu có thể chia thành hai loại hiệu quả:Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối: Là hiện tượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án
cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được hoặc so sánh kết quả thu được vớichi phí bỏ ra Chẳng hạn, xác định mức lợi ích thặng dư, tính toán mức lợi nhuậnthu được từ một đồng chi phí sản xuất
Hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối của các phương án khác nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mứcchênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án Tác dụng của nó là để so sánhmức độ hiệu quả của các phương án Từ đó cho phép ta lựa chọn một cách làm bảođảm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 15Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau,song chúng có tính độc lập tương đối, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở xác địnhhiệu quả so sánh Tuy vậy, có khi hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộcvào việc xác định hiệu quả tuyệt đối như so sánh giữa các mức chi phí của cácphương án khác nhau.
Phân loại theo yếu tố:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Hiệu quả sử dụng lao động sống
1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấuthành sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua
vào
Cung cấp dich vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản
cố định
Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từhoạtđộng tài chính như: Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuậnđược chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hốiđoái, lãi do bán ngoại tệ
Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách nhà nước hoàn lại
1.1.2.2 Chi phí
Trang 16Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phátsinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từkhâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.
Có nhiều loại chi phí nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét biến độngcủa các loại chi phí sau: Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn ( giá nhập kho ) củasản phẩm hàng hóa, dịch vụ, sản xuất Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chiphí quản lý chung của toàn doanh nghiệp gồm các chi phí sau: Chi phí đi vay, lỗphát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá
1.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về sovới các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào hoạt độngsản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu được
do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệpthu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không thường xuyênhay nói cách khác là khoản chênh lệnh thu và chi từ các hoạt động khác của doanhnghiệp
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh mang lại ý nghĩa quan trọng cho doanh nghiệp Kiểmtra đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng Giúpdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của mình Pháthiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Là cơ sở quan trọng để ra quyếtđịnh kinh doanh Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả
ở doanh nghiệp Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi
Trang 17ro nhất định trong kinh doanh Hữu dụng cho cả đối tượng bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp.
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trong phân tíchkinh tế doanh nghiệp, nó bao gồm những nội dung phân tích sau:
a.Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các
chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước
Nguồn tài liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu
B02/DNN ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ TàiChính
Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức đánh giá tổng quát tình hình thực hiện
các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, qua
đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng, giảm
b Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là nguồn lợinhuận chủ yếu, bao gồm lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợinhuận từ hoạt động tài chính
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số liệu kỳ thực hiện với kế hoạch hoặc so sánh với các số liệu cùng kỳ nămtrước
Mục đích phân tích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh
nhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu có trong các công thức ở trên
c Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa các số liệu kỳ thực hiện với kế hoạch của các chỉ tiêu: doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu tàichính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuậnhoạt động kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động
kinh doanh để thấy được nhân tố nào có ảnh hưởng tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp
Trang 18tiếp tục khai thác, sử dụng, còn những nhân tố có ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thìdoanh nghiệp tìm các biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới.
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích: Nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn và toàn diện hiệu quả sử
dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh để thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêuvốn kinh doanh Qua đó phân tích những nguyên nhân của sự biến động và đề ranhững chính sách quản lí thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nội dung phân tích: Phân tích các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng số
vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và đầu tư tài chính ngắn hạn
Phương pháp phân tích:Được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các
chỉ tiêu năm trước với năm nay Ngoài ra để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tănggiảm hiệu quả sử dụng vốn ta còn dùng phương pháp thay thế liên hoàn Sử dụngcác chỉ tiêu sau:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
CT: MVKD =
Trong đó:
MVKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Doanh thu bán hàng trong kỳ
: Vốn kinh doanh bình quân =
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu được quan tâm đầu tiên bởi qua đó có cái nhìn tổngquát về quy mô VKD của DN Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VKD sử dụngtrong kì thì DN tạo ra bao nhiêu đồng DT và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
CT: PVKD =
Trong đó:
PVKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng VKD, cứ một đồng VKDđược sử dụng trong kì mang lại bao nhiêu đồng LN Hệ số này càng lớn chứng tỏhiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại
Trang 19Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hệ số lợi nhuận/ vốn kinh doanh
b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích phân tích: Nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng (giảm)
của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ trong hai năm Qua đó phân tích nguyênnhân và đề ra những chính sách biện pháp quản lý thích hợp
Nội dung phân tích: Phân tích các hệ số DT trên VLĐ, hệ số LN trên VLĐ, tốc
độ chu chuyển VLĐ (Vòng quay, số ngày)
Phương pháp phân tích: Được thực hiện bằng phương pháp lập bảng và so
sánh giữa các chỉ tiêu trong hai năm
Trang 20Bao gồm các chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động.CT: HVLD =
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động CT: PVLD =
Hệ số vòng quay của vốn lưu động =
Số ngày chu chuyển của vốn lưu động=
Mức doanh thu bình quân theo ngày =
Trong đó:
HVLĐ : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
PVLĐ : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
GVHB : Giá vốn hàng bán
HSVQVLĐ: Hệ số vòng quay vốn lưu động
Phân tích các chỉ tiêu trên nếu doanh thu trên vốn lưu động bình quân, lợinhuận trên vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.Qua đó cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu độngchỉ tiêu càng cao càng tốt Hay nói cách khác, để nâng cao mức doanh thu đạt đượctrên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu độngbằng cách tăng hệ số vòng quay vốn lưu động và giảm số ngày chu chuyển của mộtđồng vốn
c Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích phân tích: Dựa vào phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ nhà quản lí DN
sẽ có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình VCĐ của DN và nhận thấy chính sách đầu
tư vốn cho những điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ… đã hợp lí hay chưa
Trang 211.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động chính là một chỉ tiêu quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , nó phản ánh kết quả và trình độ
sử dụng lao động của từng đơn vị doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả lao động trongcác doanh nghiệp là rất cần thiết, giúp doanh nghiệp thấy rõ khả năng của mình,đồng thời khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý sử dụng lao động nhằmđạt tới mục tiêu đề ra Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động không thể nói chung màphải thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá, bao gồm:
a Phân tích biến động của năng suất lao động
Sự biến động của năng suất lao động chịu ảnh hưởng của đồng thời rất nhiềuyếu tố như giá cả, kết cấu mức tiêu thụ, kết cấu số nhân viên Vì vậy để phản ánhchính xác sự biến động của năng suất lao động chúng ta cần loại trừ ảnh hưởng củacác nhân tố trên
b Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động đến kết quả kinh doanh
Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động đến doanh thu.Trong các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp thương mại nóiriêng số lượng lao động và năng suất lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến sự tăng giảm doanh thu bán hàng, đặc biệt là thương mại bán lẻ Mối liện hệ đóđược phản ánh qua công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động x Năng suất lao động bình quân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 222.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH thiết bị máy 3G
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a Giới thiệu về Công ty TNHH thiết bị máy 3G
Hình thức Công ty: Công ty thuộc hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn,hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ MÁY 3G.Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: 3G MACHINE EQUIPMENTCOMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt: 3G MACHINE CO., LTD
Trụ sở Công ty: Số 1B, Ngõ 396, Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 046 673 1639 ; Fax: 043 662 8660
0104372323 Công ty được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 12 tháng 01 năm
2010 với số vốn điều lệ của công ty là 1.500.000.000 đồng, trụ sở giao dịch số11B, ngõ 396, Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội Công ty có con dấu riêng và có
cơ sở vật chất cho việc kinh doanh
Đến nay công ty TNHH thiết bị máy 3G đã và đang không ngừng trưởngthành, và thực tế công ty đã có vị trí nhất định trong ngành bán các máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy tính, máy văn phòng, điện tử, viễn thông
Trang 232.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
Chức năng
Công ty TNHH thiết bị máy 3G có tư cách pháp nhân và được hạch toán kinhdoanh độc lập.Công ty phải đảm bảo tiến hành kinh doanh có lãi dựa trên hoạt độngkinh doanh theo đúng luật định
Nhiệm vụ
Công ty TNHH thiết bị máy 3G gồm các nhiệm vụ sau : Kinh doanh các máymóc, thiết bị trong nước theo giấy phép kinh doanh bởi sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo qui chếhiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty Sử dụng hiệuquả nguồn vốn, đảm bảo trang trải về mặt tài chính kinh doanh có hiệu quả và đápứng yêu cầu phục vụ việc phát triển kinh tế của đất nước Thực hiện nghĩa vụ đóngthuế đầy đủ đem lại nguồn thu cho đất nước Luôn tích cực chăm lo đời sống tinhthần và vật chất cho nhân viên, thường xuyên bồi dưỡng và năng cao trình độchuyên môn kỹ thuật cho nhân viên
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
a Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Giám đốc công ty do các thành viên sáng lập đề cử là người chịu trách nhiệmchỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý công ty
Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh chịu trách nhiệm về quản lý các hoạt động
về kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, quản lý và xét duyệt các hoạt động tìm đối tác kinhdoanh từ các nhân viên nghiên cứu thị trường tại các phòng ( chủ yếu là phòng phânphối)
Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu kỹ thuật của công
ty bao gồm : lắp máy và quản lý các dự án về máy móc, thiết bị và tiêu thụ cho côngty
Phòng kế toán : gồm kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ chịu trách nhiệm
tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính của công ty
Phòng tổ chức hành chính : có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộ công nhânviên của công ty và các vấn đề hành chính có liên quan
Phòng bảo hành : thực hiện bảo hành các sản phẩm bán buôn và bán lẻ của côngty
Phòng lắp máy : chịu trách nhiệm lắp đặt máy móc đúng theo tiêu chuẩn, quytrình kỹ thuật và tiện lợi cho việc sử dụng của khách hàng
Trang 24Giám đốc
Phòng KD phân phối Phòng KD bán lẻ Phòng kế toánPhòng tổ chức hành chínhPhòng trung tâm bảo hànhPhòng lắp rápPhòng dự án
Phòng dự án : nghiên cứu thị trường, đề xuất các phương án về nguồn nhậphàng và nguồn tiêu thụ hàng hóa đem lại lợi nhuận cho công ty
b Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
( Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự công ty TNHH thiết bị máy 3G) 2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định củaban lãnh đạo Để đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh, Công ty đã lựa chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán tập trung để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy môhoạt động kinh doanh của mình
Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác của bộ máy kế
toán công ty Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các nhân viên trong phòng hoànthành nhiệm vụ kịp thời và chính xác Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty, chỉ đạo toàn diện kế hoạch, hạch toán kinh tế của công ty
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp
sổ cái, lập báo cáo hoạt động kinh doanh và làm các BCTC theo đúng chế độ tàichính của nhà nước
Trang 25Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý thu chi, quan hệ với ngân hàng
theo dõi số tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngânhàng sau đó ghi chép vào sổ quỹ đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ
Kế toán viên: Làm nhiệm vụ thanh toán các khoản lương, ghi chép phản ánh
chính xác tình hình bán hàng và tình hình công nợ.
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
( Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự công ty TNHH thiết bị máy 3G) 2.1.1.5 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 và 2013
Trong hai năm 2012, 2013 tình hình kinh tế xã hội nước ta đang gặp nhiềukhó khăn, nhiều công ty làm ăn thô lỗ dẫn đến bị phá sản; cùng chung cảnh ngộ đó,tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị máy 3G cũng gặp nhiềukhó khăn
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị máy 3G trong hai năm
1.Tổng chi phí
-20.403.813 - 10,272.Tổng doanh thu thuần
-36.430.000 - 15,533.Tổng vốn kinh doanh
4.Tổng lợi nhuận kinh
doanh sau thuế
175.877.553 -153.245.900
22.631.655 12,87
-( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH thiết bị máy 3G năm
2012 và 2013)
Nhận xét
Kế toán trưởng
Kế toán viên Thủ quỹ
Kế toán tổng
hợp
Trang 26Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bịmáy 3G qua hai năm 2012 và 2013 như sau : Tổng chi phí của công ty năm 2013 sovới năm 2012 giảm 20.403.813 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 10,27% Tổng doanhthu thuần của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm 36.430.000 đồng, tương ứnggiảm tỷ lệ là 15,53% Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2013 so vớinăm 2012 giảm 87.955.453đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 6,92% Lợi nhuận sauthuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 lỗ giảm 22.631.655 đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng 12, 87%
Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị máy 3G năm 2012
và năm 2013 cho thấy hai năm gần đây công ty kinh doanh không hiệu quả Doanhthu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thấp trong khi chi phí bỏ ra lại cao Công
ty cần có biện pháp kịp thời để cải thiện tình hình kinh doanh hiện nay
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị máy 3G
2.1.2.1 Các nhân tố khách quan
a Tình hình kinh tế chung
Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng kinh ngạc và dự báo, trongnăm 2014 sẽ có mức tăng trưởng bình quân 5.6 – 5.8%/năm Để có thể duy trì đượcmức tăng trưởng này, Việt Nam cần phát triển cơ sở hạ tầng các ngành năng lượng,nước, viễn thông, công nghệ thông tin và giao thông Điều này sẽ mang lại cơ hộilớn cho ngành kỹ thuật và điện tử viễn thông
Trong những năm đầu thế kỷ 21 với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế,nhu cầu về các thiết bị điện và điện tử tăng mạnh Ngoài ra, lạm phát cao làm chonhiều doanh nghiệp thua lỗ Điều đó khiến cho lượng khách hàng chủ yếu của công
ty TNHH thiết bị máy 3G giảm đáng kể Hơn thế nữa rất nhiều các khách hàngkhông có khả năng thanh toán các hợp đồng cũng như tỷ lệ phá hợp đồng cao Qua
đó tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phầnlàm lợi nhuận bị giảm đáng kể
Các biến động kinh tế vĩ mô như lãi suất, lạm phát, giá cả thị trường,tỷ giá hốiđoái, giá trị của tiền cũng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệnnay tình hình lạm phát và giá cả thị trường có xu hướng tăng làm cho giá cả đầu
Trang 27vào, chi phí của doanh nghiệp tăng mạnh làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp có
xu hướng giảm Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có một tầm nhìn xa và có các biệnpháp lên kế hoạch, thực hiện và quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp, tránh chodoanh nghiệp rơi vào tình trạng bất lợi khi có sự biến động tiêu cực từ các nhân tốnày
b Chính sách kinh tế của nhà nước
Chính sách của Nhà nước
Bao gồm các chính sách kinh tế, thương mại, cạnh tranh , đầu tư Các chínhsách và biện pháp kinh tế nhằm khuyến khích hay hạn chế, ưu tiên hay kìm hãm sựphát triển của ngành do đó ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp Do đócác chính sách kinh tế, các quy định và thủ tục hành chính phải đơn giản, minh bạchkhông phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp để thúc đẩy sựu cạnh tranhcông bằng giữa các doanh nghiệp
Pháp luật:
Các văn bản và các quy định pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu lợinhuận của doanh nghiệp như luật đầu tư xây dựng, các luật thuế, các nghị định, vănbản pháp luật khác của Nhà nước Hiện nay Nhà nước đang hoàn thiện hành langpháp lý điều đó hỗ trợ cho việc hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên bên cạnh đóvẫn còn tồn tại những văn bản quy định còn chưa thực sự hợp lý gây trở ngại chodoanh nghiệp đồng thời làm lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng giảm đi
c Nhân tố khách hàng, nhà cung cấp…
Khách hàng là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc tìmkiếm và duy trì thị trường thu hút khách hàng hiện nay được xem như một nghệthuật có liên quan đến nhiều vấn đề như: Tìm hiểu tâm lý khách hàng, tìm hiểu nhucầu, tìm hiểu sở thích để có phương pháp tiếp thị, quảng cáo Suy cho cùng tất cảcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng so với đối thủcạnh tranh thì họ càng có nhiều khách hàng trung thành Trong điều kiện cạnh tranhgay gắt thì khách hàng càng có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiênthực tế là người mua muốn trả giá thấp vì vậy sẽ thực hiện việc ép giá gây áp lực
Trang 28đòi chất lượng cao hơn hoặc phục vụ tốt hơn do vậy sẽ làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp
Nhà cung cấp: Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khôngthể thiếu các yếu tố đầu vào: Vật tư, máy móc thiết bị, vốn Vai trò của nhà cungcấp đối với doanh nghiệp thể hiện ở giá các yếu tố đầu vào Nhà cung cấp có thểnâng giá, giảm chất lượng vật tư mà họ cung ứng, không đảm bảo tiến độ theo yêucầu, đầu cơ tích trữ gây ra sự khan hiếm giả tạo ảnh hưởng xấu đến danh nghiệp.Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp thì doanh nghiệp có thể lựa chọn nhàcung cấp tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường yếu tố đầu vào làm giảm chi phí chodoanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.1.2.2 Các nhân tố chủ quan
a Nhân tố nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Bố trí laođộng hợp lý góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh Từng người lao động có trình độnhận thức , tay nghề riêng Doanh nghiệp biết sử dụng để phát huy tối đa nguồnnhân lực là lợi thế để hình thành nên giá trị vô hình của doanh nghiệp
b.Các chính sách của công ty
Chính sách và chiến lược giúp doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao Nóvạch ra phương hướng và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong trung hạn vàdài hạn giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro đi đến thành công Chính sách và chiếnlược bao gồm: chính sách nhân lực, chính sách sản phẩm, thị trường Việc đề ra vàthực hiện đúng đắn các chiến lược là điều cơ bản để mọi doanh nghiệp thành côngtrên thương trường
c Trình độ công nghệ và đội ngũ quản lý của công ty
Công nghệ hiện đại, tiên tiến cho phép nâng cao chất lượng và hạ giá thànhsản phẩm, nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn lưu động vàtăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trình độ kỹ thuật càng cao khả năng năng suất lao động càng lớn, khối lượngsản phẩm tăng nhanh, chi phí chung trên một sản phẩm giảm, chất lượng sản phẩm
sẽ được đảm bảo và không ngừng nâng cao
Trang 29Đội ngũ quản lý cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tốvật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ranhững quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ranhững động lực để kích thích sản xuất phát triển.
Lãnh đạo là một yếu tố nghệ thuật giúp phát huy tối đa năng lực của các thànhviên trong tổ chức để thực hiện mục tiêu với kết quả mong muốn
d Quy mô vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó
là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, khảnăng về vốn và cơ sở vật chất dồi dào, hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều cơhội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho công
ty tăng lợi nhuận
2.2.1 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết
bị máy 3G thông qua dữ liệu sơ cấp
2.2.1.1 Kết quả thu được thông qua điều tra bằng phiếu điều tra
Để phục vụ cho việc nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHHthiết bị máy 3G em đã phát ra 10 phiếu điều tra trắc nghiệm cho các cán bộ côngnhân viên trong công ty và thu về10 phiếu trong đó không có số phiếu nào để trắng
Số phiếu điều tra trắc nghiệm sau khi thu về em đã tiến hành tổng hợp kết quả quabảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm Qua phiếu điều tra trắc nghiệm này emthu được những thông tin sau:
Bảng 2.2: Kết quả thu được thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm
3 Công ty có dự định xây dựng một bộphận chuyên đảm nhận công tác phân
tích cho doanh nghiệp mình hay không?
4 Theo Ông (bà) doanh thu của công ty a Năng suất lao động giảm 4/10 40
b Tổng số lao động giảm 0/10 0
Trang 30năm 2013 giảm chủ yếu do yếu tố nào?
c Số lần chu chuyển hàng hóa bình quân giảm 2/10 20
d Tổng mức dự trữ hàng
5 Việc dự báo doanh thu có quan trọng đối
với doanh nghiệp hay không?
c Không quan trọng 1/10 10
6 Theo ông (bà) lợi nhuận của công ty
năm 2013 giảm chủ yếu do yếu tố nào?
a.Doanh thu giảm 10/10 100 a.Tỷ suất lợi nhuận giảm 0/10 0
7 Theo ông (bà) vấn đề nâng cao kết quảkinh doanh có đang là vấn đề cấp bách
và cấp thiết với công ty không?
8 Khách hàng mua hàng của công ty có
thanh toán ngay hay không?
c Không thường xuyên 3/10 30
10 Trang thiết bị, kỹ thuật, máy móc củacông ty có thường xuyên được đổi mới
không?
b Không thường xuyên 8/10 80
11 Tình hình sử dụng vốn của công ty nhưthế nào?
13 Các dịch vụ sau bán hàng của công ty
ông(bà) đánh giá như thế nào?
Công tác đào tạo, nâng cao trình độ
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
trong công ty có được tiến hành thường
xuyên không?
b Không thường xuyên 6/10 60
Phân tích dữ liệu thu được từ phiếu điều tra trắc nghiệm:
Đối với công tác phân tích hiệu quả kinh doanh:
Câu 1: Công ty có bộ phận chuyên trách thực hiện việc công tác phân tíchthống kê chưa?
Trang 31Tất cả các nhân viên trong công ty khi được hỏi về vấn đề này đều trả lời hiệntại công ty vẫn chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích thống kê.Điều này cho thấy công tác phân tích trong công ty chưa được chú trọng.
Câu 2: Công tác phân tích có cần thiết đối với công ty không?
Đa số nhân viên trong công ty đều nhận thức được tầm quan trọng của côngtác phân tích thống kê đối với công ty nhưng việc phân tích thống kê thực sự chưađược công ty chú trọng Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về thống kê và côngtác thống kê chưa được tổ chức thường xuyên, khi cần thống kê phân tích về tìnhhình của một vấn đề nào đấy thì lúc này công việc được giao cho bộ phận kế toánđảm nhiệm
Câu 3: Công ty có dự định xây dựng một bộ phận chuyên đảm nhận công tácphân tích cho doanh nghiệp mình hay không?
Đối với câu hỏi này thì kết quả thu được như sau: 50% số câu trả lời cho rằngcông ty nên có dự định xây dựng một bộ phận chuyên trách chuyên đảm nhiệmcông tác phân tích cho doanh nghiệp Tuy nhiên 50% còn lại thì cho rằng công việcnày có thể cho bộ phận kế toán đảm nhiệm
Đối với vấn đề doanh thu và lợi nhuận của công ty
Câu 4: Theo Ông (bà) doanh thu của công ty năm 2013 giảm chủ yếu do yếu
Câu 5 Việc dự báo doanh thu có quan trọng đối với doanh nghiệp hay không?
Đa số các nhân viên trong công ty đều cho rằng việc dự báo doanh thu là quantrọng Vì doanh thu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty và phân nào
Trang 32phản ánh việc công ty có sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong kinh doanh haykhông.
Câu 6: Theo ông (bà) lợi nhuận của công ty năm 2013 giảm chủ yếu do yếu tốnào?
100% câu trả lời cho rằng nguyên nhân giảm của lợi nhuận năm 2013 là dodoanh thu giảm Công ty TNHH thiết bị máy 3G là công ty thương mại, doanh thu
có được là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Câu 7: Theo ông (bà) vấn đề nâng cao kết quả kinh doanh có đang là vấn đềcấp bách và cấp thiết với công ty không?
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng đó, 100% các câu trả lời cho rằng vấn đề nâng cao kếtquả kinh doanh đang là vấn đề cấp bách và cấp thiết đối với công ty Đặc biệt làtrong tình hình hiện nay, trong những năm gần đây công ty liên tục kinh doanh thualỗ
Đối với vấn đề thanh toán
Câu 8: Khách hàng mua hàng của công ty có thanh toán ngay hay không? Dựa vào câu trả lời từ phiếu điều tra trắc nghiệm có thể thấy, khách hàng củacông ty thường xuyên không thanh toán ngay Điều này sẽ làm cho vòng quay vốn
bị chậm lại, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
Câu 9: Công tác thu hồi nợ của công ty diễn ra như thế nào?
Công tác thu hồi nợ của công ty diễn ra khá thuận lợi Tuy nhiên, vẫn còn một
số khoản nợ khó đòi, nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng, ảnh hưởng đến lợi íchcủa công ty
Câu 10: Trang thiết bị, kỹ thuật, máy móc của công ty có thường xuyên đượcđổi mới không?
Trang thiết bị, kỹ thuật, máy móc của công ty không thường xuyên được đổimới Điều này sẽ làm cho công ty bị lạc hậu hơn so với những doanh nghiệp kinhdoanh cùng nghành Ảnh hưởng đến năng suất lao động trong công ty