1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

68 469 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 263,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng cung cấp cho các nhà quản trị thấy được thực trạng của việcbán hàng, qua đó giúp doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình có hoạt độnghiệu quả không, doanh thu trong năm

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua thời gian tìm hiểu thực tế về hoạt động của Công ty Cổ phần thương mạidịch vụ Ngọc Hà kết hợp với kiến thức tích lũy được qua các năm học, em đã hoànthành bài khóa luận với đề tài “ Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổphần thương mại dịch vụ Ngọc Hà” Bài khóa luận đã chỉ ra những mặt đạt được,những hạn chế tồn tại cũng như đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kếtoán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

Về mặt lý thuyết, khóa luận đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận về kế toánbán hàng trong doanh nghiệp thương mại Khóa luận bám sát theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành (Ban hành theo quyết định số 48/2006/

QĐ – BTC) để làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn nội dung, phươg pháp kếtoán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

Về mặt thực tế, khóa luận cũng đi sâu tìm hiểu công tác kế toán nói chung và

kế toán bán sản phẩm vở học sinh nói riêng tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụNgọc Hà Thông qua việc thu thập, phân tích các thông tin, khóa luận phát hiện thựctrạng và phương pháp kế toán bán hàng tại công ty, từ đó đánh giá những mặt đạtđược và hạn chế về tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán mà công ty áp dụng,

hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán

Với những điểm còn hạn chế trong kế toán bán hàng mà cụ thể là kế toán bánsản phẩm vở học sinh của công ty, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụNgọc Hà, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần thương mạidịch vụ Ngọc Hà, em đã có một số hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh củacông ty đặc biệt là lĩnh vực kế toán bán hàng đồng thời với kiến thức và dữ liệu thuthập được em đã hoàn thành bài khóa luận của mình với đề tài “Kế toán bán sảnphẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà”

Để hoàn thành bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân em cònnhận được rất nhiều sự ủng hộ giúp đỡ từ gia đình, các thầy cô trường đại họcthương mại và toàn thể các anh chị nhân viên nói chung và các anh chị trong phòngTài chính – kế toán của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà nói riêng

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy cô giáotrường Đại học Thương Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu cũngnhư tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệttình của Cô giáo Ths Lưu Thị Duyên, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốtthời gian làm khóa luận tốt nghiệp, luôn động viên, giúp đỡ và sữa chữa những saisót bất hợp lý trong bài viết của em giúp em hoàn thành bài khóa luận một cách tốtnhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ phần thươngmại dịch vụ Ngọc Hà đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính – kế toán củacông ty đã chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong quá trình thực tập và giúp đỡ emtrong việc thu thập số liệu, nhận thức tình hình thực tế diễn ra ở công ty để em cóthể hoàn thiện bài khóa luận theo đúng yêu cầu được giao

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Hoa

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.1 Lý luận: 1

1.2 Thực tiễn: 1

1.3 Ý nghĩa: 2

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại: 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết lien quan đến kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại: 7

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng 7

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán 8

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Quy định kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam 8

1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ – BTC) 13

1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 13

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 14

1.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán 18

1.2.2.4 Sổ kế toán 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ 27 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà.27

Trang 4

2.1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp

thương mại 27

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 28

2.2 Thực trạng kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 30

2.2.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 30

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 31

2.2.2 Thực trạng kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 35

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN 41

KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ 41

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 41

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 41

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 44

3.2.1 Quan điểm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 44

3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 46

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà 49

KẾT LUẬN i

TÀI LIỆU THAM KHẢO ii

PHỤ LỤC i

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.Phụ lục 1: Phiếu điều tra trắc nghiệm

Phụ lục 2: Kết quả điều tra trắc nghiệm

Phụ lục 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phụ lục 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Phụ lục 6: Phiếu xuất kho

Trang 6

PXK: Phiếu xuất kho

GTGT: Giá trị gia tăng

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.1 Lý luận:

Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp điều không tránh khỏi Các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm,hàng hóa của mình Tại khâu này, kết quả hoạt động của doanh nghiệp được ghinhận dưới hình thức doanh thu bán hàng Do đó, kế toán bán hàng giữ một vai tròquan trọng trong doanh nghiệp, nhằm ổn định doanh thu và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Bên cạnh đó, để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp trong nướckhác và công ty nước ngoài, các doanh nghiệp phải có sự điều hành, quản lý hoạtđộng kinh doanh của mình một cách hiệu quả Muốn quản lý và kinh doanh có hiệuquả thì doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quantrọng và không thể thiếu được đặc biệt là kế toán bán hàng Kế toán bán hàng thựchiện tốt chức năng của mình sẽ tạo điều kiện cho kế toán quản trị hoàn thành nhiệm

vụ Kế toán bán hàng cung cấp cho các nhà quản trị thấy được thực trạng của việcbán hàng, qua đó giúp doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình có hoạt độnghiệu quả không, doanh thu trong năm thế nào, lợi nhuận cao hay thấp, nguyên nhân

do đâu để từ đó tìm ra những biện pháp, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệpđẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Qua thời gian khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc

Hà, em nhận thấy kế toán bán hàng sản phẩm vở học sinh của công ty còn một sốhạn chế cần phải hoàn thiện như hệ thống sổ kế toán sử dụng chưa đầy đủ, bố tríchưa khoa học, việc ghi nhận chi phí và doanh thu bán hàng còn nhiều thiếu sót vàchưa rõ ràng, chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phần mềm kế toán chưa được

Trang 8

công ty vận dụng và việc tổ chức công tác bán hàng còn chưa phù hợp với trình độchuyên môn của cán bộ kế toán…

1.3 Ý nghĩa:

Do đó, việc tổ chức chặt chẽ công tác kế toán bán hàng có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với công ty Với đặc thù là công ty thương mại, hoạt động bán hànggiữ vai trò chủ đạo thì kế toán bán hàng với vai trò là công cụ quản lý kinh tế mớiphải ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên, em đưa ra đề tài

nghiên cứu “Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Ngọc Hà”.

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Về lý luận:

Làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệptheo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quyđịnh khác của Nhà nước có liên quan

- Từ những hạn chế còn tồn tại ở kế toán bán sản phẩm vở học sinh, đề xuấtcác giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công

ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ

phần Thương mại dịch vụ Ngọc Hà

Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà –

93 Cù Chính Lan – Thanh Xuân – Hà Nội

Trang 9

+ Số liệu minh họa cho kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại công ty trongkhóa luận: số liệu tháng 3 năm 2014

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm: Phương pháp này sử dụng các

phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin từ các đối tượng khác nhau trongphạm vi rộng Để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình em chọn mẫu điều tra giớihạn ở một số phòng ban như: phòng kế toán, phòng kinh doanh…

Em thực hiện phương pháp này qua các bước:

- Bước 1: Chọn đối tượng điều tra

- Bước 2: Xây dựng mẫu phiếu điều tra: Thiết lập các phiếu điều tra có câu

hỏi trắc nghiệm Nội dung các câu hỏi liên quan đến công tác kế toán của công tynói chung và kế toán bán hàng nói riêng Nội dung điều tra về chế độ, mô hình vàhình thức sổ kế toán… được áp dụng trong Công ty Ngoài ra còn điều tra thêm vềphần hành kế toán bán hàng tại Công ty

- Bước 3: Phát phiếu điều tra: Gửi các phiếu điều tra đến đối tượng điều tra

trình bày ở trên (số lượng phiết phát ra: 07 phiếu) (phụ lục 01)

- Bước 4: Thu lại phiếu điều tra: Sau thời gian 01 tuần thu lại phiếu điều tra,

số phiếu thu về: 07 phiếu) (phụ lục 02)

- Kết quả thu được từ phương pháp điều tra trắc nghiệm giúp em phần nào

hiểu rõ về công tác kế toán bán hàng và kết quả mà hoạt động bán sản phẩm vở học

sinh mang lại cho Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà (phụ lục 02)

Phương pháp phỏng vấn:

Đối tượng điều tra phỏng vấn là nhân viên kế toán đến các nhà quản trị đểgiải đáp cả nội dung về chính sách kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành nói riêng, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy gặp phảitrong quá trình tập hợp chi phí tại công ty, từ đó tìm ra cơ sở để khắc phục nhữngkhó khăn đó

Để tiến hành phỏng vấn, cần tiến hành các bước sau:

- Xác định đối tượng phỏng vấn

- Đặt lịch phỏng vấn

Trang 10

- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn

- Tiến hành phỏng vấn theo các đối tượng đã xác định

- Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn có được (phụ lục 03)

Phương pháp thu thập tài liệu

Để phục vụ cho đề tài, em tiến hành nghiên cứu, tham khảo các tài kiệu nhưcác chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, các nghị định, thông tư và chế độ kế toán DNNVV do phòng kế toán của công ty cung cấp, các sách chuyên ngành kế toán, cácchứng từ kế toán Đồng thời tham khảo thông tin trên các trang web, chuyên mônnhư danketoan.com, tapchiketoan.com, tailieu.vn, khotailieu.com…,các luận văn,chuyên đề tốt nghiệp của khóa trước…Ngoài ra em lấy thông tin từ các tài liệu nămtrước, báo cáo tổng kết hàng năm, các báo cáo tài chính năm 2014 của công ty

Qua việc nghiên cứu tài liệu giúp em có được các thông tin lý luận cơ bản về

kế toán bán hàng như các phương pháp tính giá, các khoản chi phí liên quan…cũngnhư ưu nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng của các công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu

Để phân tích dữ liệu đã thu thập được, em sử dụng phương pháp thống kê,phương pháp so sánh để có nhưng đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh cũngnhư công tác kế toán của công ty

Phương pháp tổng hợp: Tập hợp thống kê các tài liệu đã thu thập được, tổng

hợp kết quả điều tra phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể trong phiếu điều tra, để từ

đó đưa ra nhận xét, đánh giá

Phương pháp so sánh: So sánh các tài liệu thu thập được, đối chiếu giữa lý

luận với thực tế công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp, so sánh các kết quảcông ty đạt được giữa các kỳ, năm… để tìm ra những ưu, nhược điểm còn tồn tạitrong công ty Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bố với các số liệuliên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kếtquả chính xác khi lên báo cáo tài chính

Trang 11

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.

Chương này cung cấp những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng bao gồm cáckhái niệm, yêu cầu quản lý, các phương pháp hạch toán cũng như các quy định liênquan đến kế toán bán hàng, qua đó hình thành một hệ thống lý luận khoa học, dễhiểu về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Ngọc Hà

Chương này cung cấp những thông tin tổng quan và phản ánh thực trạngcông tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụNgọc Hà về cách thức tổ chức bộ máy kế toán, những ưu điểm và hạn chế trong kếtoán bán sản phẩm vở học sinh cũng như nêu lên ảnh hưởng của các nhân tố đến kếtoán bán hàng của công ty

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm

vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Ngọc Hà.

Chương này tổng hợp lại các vấn đề đã được phát hiện qua nghiên cứu,những mặt đã đạt được và những hạn chế trong kế toán bán sản phẩm vở học sinhtại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà Đồng thời đề xuất những kiếnnghị và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại công tynhằm giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả và mang lại lợi nhuậncao hơn

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP 1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại:

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm về bán hàng (Quan điểm Mác – Lê Nin (Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lenin, NXB Chính trị Quốc Gia): là khâu cuối cùng trong hoạt động

kinh doanh của một DNTM, đó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hànghóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sỡ hữu về tiền tệ hoặcquyền được đòi tiền từ người mua

- Khái niệm về doanh thu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14 đoạn 03): là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát

sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm phát triển vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đoạn b, mục 2.2 phần IV, thông

tư của Bộ Tài Chính số 89/2002/TT – BTC ngày 9/10/2002) là toàn bộ số tiền thu

được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa…bao gồm các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Các khoản giảm trừ doanh thu (chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14 đoạn 03):

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏathuận đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán hàng

+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do việc

giao hàng không đúng chủng loại, qui cách, hàng bị kém mất phẩm chất

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản

phẩm hàng hóa kém chất lượng, không đúng quy cách theo quy định của hợp đôngkinh tế

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là số chênh lệch giữa

tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 13

- Giá vốn hàng bán (Hệ thống tài khoản Việt Nam HTTK/6/632): Là trị giá

thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết lien quan đến kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại:

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng

Bán buôn hàng hóa: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,

các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến hàng hóarồi bán ra Trong bán buôn hàng hóa thường bao gồm hai phương thức sau:

+ Bán buôn qua kho: Theo phương thức này, hàng hóa mua vào được doanh

nghiệp nhập kho rồi từ kho xuất bán ra Trong phương thức này cũng có hai hìnhthức là:

- Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng: Theo hình thức này, khách

hàng đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải về

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ

chuyển hàng hóa đến kho của bên mua hoặc tại địa điểm do bên mua quy định Chiphí vận chuyển hàng gửi bán có thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu tùy theohợp đồng kinh tế đã ký kết

+ Bán buôn chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng

từ nhà cung cấp rồi đem bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng, khôngđem về nhập kho của doanh nghiệp Phương thức này có thể thực hiện theo các hìnhthức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: DNTM bán

buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho kháchhàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận

- Bán buôn vân chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,

DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏathuận

Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ Phương thức này thường có các hình thức sau:

Trang 14

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ

phụ trách việc giao hàng, còn việc giao hàng sẽ có người chuyên trách làm côngviệc này

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng trực

tiếp thu tiền và giao hàng cho khách

1) Bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, người mua sẽ tự chọn hàng hóa

mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thutiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng

2) Bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng

thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanhnghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần

Bán đại lý: Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho

cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ

sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoahồng đại lý

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các DNTM thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:

Phương thức thanh toán trực tiếp:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từngười mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiềm mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa

Phương thức thanh toán trả chậm:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, do

đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần hạch toánquản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1 Quy định kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán 01 “chuẩn mực chung”

VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC

Trang 15

hướng dẫn những chuẩn mực kế toán cơ bản các nguyên tắc kế toán cơ bản liênquan đến kế toán bán hàng:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, không căn cứ và thời điểm thực tếthu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sởdồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc giá gốc: Nguyên tắc giá gốc cho phép kế toán ghi nhận đối

tượng kế toán theo giá vốn ban đầu khi hình thành và không cần điều chỉnh theo giáthị trường trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng kế toán ở đơn vị kế toán

Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trongtương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phảingừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Chỉ nên thay đổichính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ kếtoán sau Nguyên tắc này đảm bảo cho các thông tin mang tính ổn định và có thể sosánh được

Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu

chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữuphải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra

Nguyên tắc trọng yếu: Chỉ rõ kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ

những thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không trọng yếu, ít cótác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thôngtin thì có thể bỏ qua

Trang 16

Các yêu cầu cơ bản của kế toán mà kế toán bán hàng phải tuân thủ:

Đầy đủ: Phải phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào

chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

Kịp thời: Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế

toán

Rõ ràng, dễ hiểu và chính xác: Thông tin, số liệu kế toán phỉ được phản ánh

rõ ràng, chính xác và dễ hiểu

Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải phản ánh trung thực, đúng

thực tế về hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tàichính

Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát

sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứthoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo sốliệu kế toán của kỳ trước

Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo VAS 14, đoan 10: Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Xác định doanh thu

Theo VAS 14, đoạn 05, 06, 07, 08, doanh thu được xác định như sau:

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Trang 17

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác đinh bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Đối với trường hợp bán hàng trả góp thì doanh thu được xác định bằng cáchquy đổi giá trị danh nghĩa của khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tạithời điểm ghi nhận theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghinhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem đi trao đổi

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định theo nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức

Chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”

Nguyên tắc xác đinh giá vốn hàng bán: Trị giá hàng bán được tính theo

giá gốc theo nguyên tắc giá phí Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Trong đó, giá gốchàng bán bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếpkhách phát sinh để có được hàng hóa ở địa điểm và trạng thái sẵn sang sử dụng đểbán

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá cao Khi thực

Trang 18

hiện doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóa bán ra thuộc những lần muanào và tìm đơn giá của lần mua đó để xác định giá trị hàng đã xuất trong kỳ.

Phương pháp này có ưu điểm là thuận lợi cho kế toán trong việc tính giáhàng và cho kết quả tính toán chính xác nhất trong các phương pháp Tuy nhiên,phương pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loạihàng hóa, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng bánkhông sát với giá thị trường

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá vốn củatừng loại hàng bán được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khotương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng đó được mua trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng về hoặc giá trungbình kỳ trước

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện Tuy nhiên, phươngpháp này có độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng hóa trênthị trường, đồng thời với việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá trịhàng bán được tính và cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thểgây ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng dựatrên giả định là hàng hóa được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước,hàng hóa còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hang xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầy kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này có ưu điểm là hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kếtoán được đánh giá sát với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo Nhược điểm làdoanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này áp dụng dựatrên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì xuất trước và hàngtồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mau hoặc sản xuất trước đó Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau

Trang 19

hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập khođầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán vàkhi giá cả có xu hướng tăng lên thì doanhnghiệp có thể tạm hoãn trách nhiệm nộpthuế thu nhập doanh nghiệp do chi phí lúc đó là cao nhất Tuy nhiên, nhược điểmcủa phương pháp này là khi giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên nếu doanh nghiệpchạy theo việc mua hàng hóa nhập kho để tăng giá vốn nhằm hoãn trách nhiệm nộpthuế thu nhập doanh nghiệp có thể doanh nghiệp phải chịu chi phí bảo quản, lưukho hàng hóa và giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó nên tàisản bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế

1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ – BTC)

1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Tùy theo từng hình thức, phương thức bán hàng mà kế toán bán hàng sửdụng các chứng từ kế toán sau:

+ Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT): Dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ,

làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, sổ các khoản thu liên quan Phiếu thu do

kế toán lập thành ba liên (đặt giấy than viết một lần) Một liên thủ quỹ giữ lại để ghi

sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền, một liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày,toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ kếtoán Nếu là thu ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm nhập quỹ

để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK – 3LL): Dùng để

theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ dơn vịhoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý…là căn cứ để thủ kho ghi vàoThẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết Phiếu này do phòng cung ứng lập thành ba liên: liên

1 và liên 2 chuyển cho thủ kho xuất để ghi Thẻ khovà chuyển liên 1 cho phòng kếtoán, liên 3 giao cho bên nhận hàng

+ Hóa đơn giá trị giá tăng (Mẫu số 01 GTKT – 3LL): Là hóa đơn sử dụng

cho các DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , bán hàng hóa dịch vụ với

số lượng lớn Hóa đơn này do người bán hàng lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch

Trang 20

vụ Mỗi số hóa đơn được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất Trênhóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán hàng và bên mua hàng, hìnhthức thanh toán, tên hàng hóa…Hóa đợn GTGT được lập thành ba liên: liên 1 lưu,liên 2 giao khách hàng và liên 3 dùng thanh toán Và khi viết hóa đơn phải đặt giấythan viết một lần in sang các liên có cùng nội dung Hóa đơn nào viết sai phải gạchchéo toàn bộ tờ hóa đơn và không được xé bỏ tờ hóa đơn đó đi.

+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02 – 3LL): Là hóa đơn sử dụng cho các doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Hóa đơn này cũng được lậpthành ba liên như hóa đơn GTGT

+ Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền – Mẫu số 07 – MTT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT): Dùng để theo dõi lượng hàng hóa xuất

kho cho các đơn vị khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ đểhạch toán chi phí kinh doanh Phiếu xuất kho được lập thành ba liên, trong đó: liên

1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 do thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho sau đóchuyển về phòng kế toán, liên 3 giao cho người nhận hàng hóa

+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (Mẫu số 01 – BH): Phản ánh tình hình

thanh toán đại lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng

từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán

+ Biên bản kiểm nghiệm (Vật tư, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu số 03 – VT):

Xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhậpkho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 – VT): xác định

số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa có ở kho tại thời điểmkiểm kê, làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, sảnphẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ

Trang 21

Kết cấu tài khoản:

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản: Tài khoản này cần tôn trọng một số

quy định:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được tiền hoặc thu được tiền bao gồm cả các khoản phụ thu,phí thu thêm ngoài giá bán

Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đãbán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT

Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tống giá thanh toán (Bao gồm thuế TTĐB và thuế XK)

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:

TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118 “Doanh thu khác” :

Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng để

phản ánh toàn bộ số tiền trừ cho người mua hàng được tính giảm vào doanh thuhoạt động kinh doanh

Trang 22

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Bên nợ:

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị

trả lại và khoản giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần cuốikỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”

TK 5213 “Giảm giá hàng bán”

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521: kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

cần tôn trọng các quy định sau:

Tài khoản chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại khi bán hàng được ghitrên hóa đơn và các chứng từ khác liên quan đến bán hàng

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bị trả lại Trường hợp bị trảlại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng

bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảngiá ngoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn không hạch toánvào tài khoản này số giảm giá (cho phép giảm giá) đã được ghi trên hóa đơn và đãđược trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn

Trong kỳ, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh đượchạch toán vào bên Nợ TK 521 Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 511 để xác định doanhthu thuần thực tế thực hiện trong kỳ

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa,dịch vụ đã được xác định tiêu thụ

Trang 23

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Trị giá sản phẩm hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồithường

Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấphơn năm trước

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản:

Số tiền trả nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại

Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại

Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Trang 24

Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên có Số dư bên có phản ánh số tiền nhậntrước hoặc thu thừa của khách hàng

Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng

hóa theo giá mua thực tế

Tài khoản 156 có các tài khoản cấp 2:

TK 1561 – Trị giá mua hàng hóa

TK 1562 – Chi phí mua hàng hóa

TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

1.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán bán buôn hàng hóa.

Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi tăng tiềnmặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK112) hoặc ghi tăng khoản phải thu kháchhàng (TK131) theo giá thanh toán của hàng hóa, đồng thời ghi tăng doanh thu bánhàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) Lúc này kế toán cũng ghi nhận giá vốn hàng bán: căn cư vào phiếu xuất kho,

kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm hàng hóa (TK 156) theo giátrị thực tế xuất kho

Trong trường hợp xuất hàng gửi bán, căn cứ vào PXK kế toán phản ánh giátrị thực tế của hàng gửi bán: Ghi tăng hàng gửi bán (TK157), ghi giảm hàng hóa(TK156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho Khi hàng hóa xác định là tiêu thụ thì kếtoán ghi nhận doanh thu như trên đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: Ghi tănggiá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm hàng gửi bán (TK 157) theo giá trị thực tế

Trang 25

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:

1) Chiết khấu thanh toán:

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng(phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp), kế toán ghi: tăng chi phí tàichính (TK635) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi giảm tiền mặt (TK 111), tiềngửi ngân hàng (TK 112) theo số tiền thực thu, ghi giảm khoản phải thu khách hàng(TK 131) theo tổng số phải thu

2) Chiết khấu thương mại:

Trường hợp bán buôn có chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng, kếtoán ghi: tăng khoản chiết khấu thương mại (TK 5211) theo số chiết khấu cho kháchhàng, ghi giảm khoản thuế GTGT phải nộp (TK 3331) tính trên khoản chiết khấuđồng thời ghi giảm tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) hoặc phải thukhách hàng (TK 131) theo tổng số giảm trừ

3) Giảm giá hàng bán:

Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán khi có chứng từ chứng minh việcgiảm giá cho người mua về số lượng hàng bán do kém chất lượng, phẩm chất, saiquy cách, hợp đồng thì kế toán ghi: Tăng khoản giảm giá cho khách hàng theo giábán chưa thuế (TK 5213) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi giảm thuế GTGTphải nộp (TK 3331) tính trên trị giá hàng bị giảm giá, ghi giảm tiền mặt (TK 111),tiền gửi ngân hàng (TK 112) hoặc phải thu khách hàng (TK 131)

4) Hàng bán bị trả lại:

Trường hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại: kế toán phản ánhdoanh thu hàng bán bị trả lại, ghi tăng hàng bán bị trả lại (TK5212) theo giá hàngbán bị trả lại, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên trị giá hàng bán bịtrả lại, ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng theo giá thanhtoán của hàng bị trả lại

Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi tăng hàng hóa (TK156),ghi giảm giá vốn hàng bán (TK632) theo giá vốn hàng bán

Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho thì kế toán ghi tăng hàng gửi bán(TK157), ghi giảm giá vốn hàng bán

5) Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán buôn

Trang 26

Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân,

kế toán ghi tăng tài sản thiếu chờ xử lý (TK1381), đồng thời ghi giảm hàng gửi bán(TK157) theo trị giá hàng hóa bị thiếu

Khi phát sinh thừa hàng hóa chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán chỉ phảnánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàngthừa kế toán ghi: tăng hàng gửi bán (TK 157), Ghi tăng tài sản thừa chờ giải quyết(TK 3381) theo trị giá hàng thừa

Kế toán bán lẻ hàng hóa

Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa thì kếtoán ghi tăng tiền mặt (TK 111) theo tổng giá thanh toán, ghi tăng doanh thu bánhàng (TK 511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi tăng khoản thuế GTGT phảinộp tính trên giá bán

Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số doanh nghiệpghi trên bảng kê thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi: tăng tiền mặt(TK111), tăng phải thu khác (TK 388) số tiền mậu dịch viên nộp thiếu, ghi tăngdoanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, tăng TK thuế GTGT phải nộp

Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng

kê, kế toán ghi tăng tiền mặt (TK 111) theo số tiền mậu dịch viên thực nộp, ghi tăng

TK doanh thu (TK 511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK thuế GTGTphải nộp (TK 3331), ghi tăng TK thu nhập khác (TK 711) theo số tiền thừa

Xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi tăng giá vốnhàng bán (TK 632), ghi giảm hàng hóa (TK 156)

Kế toán bán hàng đại lý

Kế toán ở đơn vị giao đại lý

Khi xuất kho giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi tăng hàng gửi bán(TK 157), ghi giảm hàng hóa (TK156)

Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý, kế toánghi tăng chi phí bán hàng (TK 6421) theo số hoa hồng đại lý, tăng thuế GTGT đầuvào (TK 133), ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo tổng giá thanh toán Đồng

Trang 27

thời, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán ghi tăng giá vốn hàng bán, ghi giảm hànggửi bán.

Kế toán ở đơn vị nhận đại lý:

Khi nhận hàng hóa do đơn vị giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên lai giaonhận kế toán ghi tăng TK 003 theo trị giá hàng hóa nhận đại lý

Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

kế toán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý: ghi tăng tiền mặt, tiền gửi hoặcphải thu khách hàng, đồng thời ghi tăng phải trả người bán Khi tính hoa hồng đại

lý, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ghi tăng doanh thu bán hàng (TK5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp(TK 3331)

Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuếGTGT: ghi tăng khoản phải thu khách hàng (TK 131) số tiền còn phải thu, ghi tăngtiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112) số tiền trả lần đầu, ghi tăngdoanh thu theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế (TK 511), ghi tăng TK thuếGTGT phải nộp (TK 3331), ghi tăng doanh thu chưa thực hiện phần lãi trả góp (TK3387)

Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp: ghi tăng giá vốn (TK632), ghi giảm hàng hóa (TK 156) theo trị giá vốn hàng xuất bán Định kỳ, thu nợkhách hàng kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ghi giảm phải thu kháchhàng, đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính:ghi giảm doanh thu chưa thực hiện, ghi tăng doanh thu tài chính theo số lãi từng kỳ

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìhạch toán tương tự trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưngkhông sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331 Các khoản thuế đầu vào khi phátsinh các khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu rahạch toán vào doanh thu hàng bán

Trang 28

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng một trong 4 hìn thức kế toán sau:

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký – Sổ cái

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tùy theo quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thểlựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp của mình Khi đã lựachọn hình thức nào thì doanh nghiệp phải tuân theo mọi nguyên tắc của hình thứcđó

Hình thức nhật ký chung:

Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải

được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo quan

hệ đồi ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái Kế toán bán hàngbao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung: Mẫu số S03a – DNN: phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian và định khoản kế toán

- Sổ nhật ký thu tiền: Mẫu số S03a1 – DNN: Dùng để tập hợp các nghiệp vụthu tiền bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Sổ Nhật ký thu tiền được mởchi tiết cho từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụBán hàng nhưng chưa thu được tiền

- Sổ Cái: Mẫu S03b – DNN mở cho các TK 511, 521, 632, 111, 112, 131,156…: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán

- Các sổ, thẻ chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

Trang 29

Chứng từ gốc

Sổ nhật kí chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

chuyên dùng

quản lý, bao gồm một số sổ như: Sổ chi tiết doanh thu (theo dõi doanh thu chi tiếttừng nhóm hàng, mặt hàng), sổ chi tiết thanh toán với người mua: Mẫu S13 – DNN,

sổ chi tiết Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng: Mẫu 17 – DNN

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu, kiểm tra :

Hình thức chứng từ ghi sổ:

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cư vào các chứng từ ban đầu đểghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm ghitheo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tếtrên sổ cái

Kế toán bán hàng theo hình thức này sử dụng các loại sổ sau:

- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từgốc có cùng nội dung kinh tế phát sinh

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cảcác chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

Trang 30

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối SPS

Báo cáo tài chính

- Sổ Cái tài khoản 131, 156…: Dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản kế toán

- Sổ chi tiết bán hàng: Được mở cho từng hàng hóa bán cho khách hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hìnhcông nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Hình thức Nhật ký – sổ cái:

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất

kà sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kếtoán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 31

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Nhật Ký – Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Hình thức Nhật ký – Sổ cái có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký – sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tư thơù gian và theo nội dung kinh tế

- Các sổ chi tiết bán hàng: được mở cho từng hàng hóa bán cho khách hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua: dùng để theo dõi tình hình công nợ vàthanh toán công nợ phải thu ở người mua

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức ké toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin trên phần mềm kế toánđược tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp TK 511, 632, 131, 157, 111…

Trang 32

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

Báo cáo quản trị

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà.

2.1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại

Đề tài về “Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại” đã từng đượcrất nhiều sinh viên chọn để làm khóa luận tốt nghiệp Như vậy ta có thể thấy tầmquan trọng của việc nghiên cứu kỹ tình hình kế toán bán hàng tại các doanh nghiệpthương mại Một số nghiên cứu của các sinh viên khóa trước đã làm rõ vẫn đề nàynhư:

- Khóa luận : “Kế toán bán thang máy chuyên dùng DONGFENG tại Công

ty Cổ phần Điện máy Hà Nội” do sinh viên Hoàng Thị Thu Hằng – K2KT5 nghiên

cứu được hướng dẫn bởi Ths Nguyễn Hồng Nga Khoá luận đã chỉ ra hạn chế trongviệc sử dụng các tài khoản, chưa chi tiết các tài khoản đồng thời chưa sử dụngkhoản giảm trừ (TK 521), tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) Từ

đó đưa được ra hướng giải quyết cho những hạn chế này

- Khóa luận “Kế toán bán hàng xi măng tại Công ty Cổ phần Taurus Quốc

Tế ” do sinh viên Phan Thị Hằng nghiên cứu được hướng dẫn bởi thầy Trần Hải

Long Khóa luận chỉ ra hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ không rõ ràng,khoa học dẫn tới đối chiếu chứng từ và hạch toán kế toán gặp nhiều khó khăn Khoáluận cũng đã đưa ra hướng giải quyết cho vấn đề này

- Khóa luận “Kế toán bán hàng trục in tại Công ty cổ phần bao bì PhươngBắc” do sinh viên Đỗ Thị Nga – K45D6 nghiên cứu được hướng dẫn bởi cô NguyễnQuỳnh Trang Khóa luận chỉ ra hạn chế khi doanh nghiệp chỉ sử dụng Excel tronghạch toán kế toán mà chưa dùng phần mềm kế toán Điều này đẩy khối lượng côngviệc của kế toán lên nhiều, dẫn tới hiệu quả công việc giảm sút Khóa luận cũng đãkiến nghị giải quyết vấn đề này

Trang 34

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô

Chế độ kế toán doanh nghiêp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác kế

toán nói chung và công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh nói riêng của công ty

Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ tài chính ký Quyết định số 15//2006/QĐ –BTC ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp mới và công bố 26 chuẩn mực kế toánvới hàng loạt thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực đó đã tạo khuôn khổpháp lý trong lĩnh vực kế toán Các chuẩn mực kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đếnnghiệp vụ kế toán bán hàng như VAS 01, VAS 02, VAS 14 quy định những nộidung cụ thể mà bắt buộc kế toán bán sản phẩm vở học sinh phải tuân theo (Các quyđịnh về hàng tồn kho, về ghi nhận doanh thu, phương pháp xác định giá vốn sảnphẩm vở học sinh…) Chế độ kế toán ban hành giúp doanh nghiệp thực hiện côngtác kế toán một cách đồng bộ từ sử dụng chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán đếncác báo cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất

Quyết định 48/QĐ ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ra đời kèmtheo đó là sự thay đổi hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, hệ thống tài khoản

kế toán, cách hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, thuếGTGT được quyết định khác đi Kế toán bán sản phẩm vở học sinh của công tycũng phải tuân theo sự thay đổi này khi sử dụng quyết định 48/ 2006, từ khâu lậpchứng từ, xuất bán đến khi lưu giữ chứng từ, ghi sổ, kế toán viên phải tuân thủ theohướng dẫn của chế độ và chuẩn mực Chính sự ra đời của chế độ kế toán dành choDoanh nghiệp vừa và nhỏ đã giúp công ty có nền tảng cơ bản để thực hiện công tác

kế toán bán hàng tại công ty đạt hiệu quả

Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán sản phẩm vở học sinh Nếu giữa chế độ kếtoán và chuẩn mực kế toán không có sự thống nhất sẽ làm cho những người làm kếtoán lúng túng trong quá trình xử lý, hạch toán nghiệp vụ dẫn đến những sai lầmảnh hưởng tới kết quả, thông tin do kế toán đưa ra không chính xác, không phản ánh

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – BTC – NXB Tài chính Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, NXB Giáo Dục, 2009 Khác
4. Giáo trình kế toán tài chính – Trường Đại học Thương Mại Khác
5. Các bài giảng liên quan đến kế toán của các giảng viên trường Đại Học Thương Mại Khác
6. Các luận văn, khóa luận về đề tài kế toán bán hàng của các khóa trước Khác
7. Một số trang web: Tàilieu.vn, Tapchiketoan.com, luanvan.com,… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà
Sơ đồ 01 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 24)
Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà
Sơ đồ 02 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 25)
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung. - Kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà
Hình th ức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w