1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

74 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và kế toán bán hàng là nội dung chủ yếu của công tác kế toán trong DNTM, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp phản ánh hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ,

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ ChơiViệt Nam em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các anh chị phòng tàichính-kế toán của công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tạicông ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam Em nhận thấy kế toán bánhàng trong công ty giữu vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề đáng được

quan tâm Vì vậy, em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: “Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam”

Tuy nhiên, do thời gian tìm hiểu chưa nhiều và kiến thức thực tế còn hạn chếnên bài viết của em còn thiếu sót về nội dung cũng như về cách trình bày nên emmong nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Th.s NguyễnThành Hưng để em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu đã tạo điều kiện để em có

cơ hội tìm hiểu thực tế về công tác kế toán , các thầy cô giảng dạy tại trường Đạihọc Thương Mại nhất là các thầy cô giảng dạy trong khoa Kế Toán Kiểm Toán đãgiảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình theo học tại trường Để có được kết quả tốttrong kỳ thực tập tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Giảng viênhướng dẫn Th.s Nguyễn Thành Hưng khoa Kế Toán-Kiểm Toán trường Đại họcThương Mại đã hướng dẫn, dạy bảo và giúp đỡ để em có thể hoàn thành kế hoạchthực tập cuối khóa Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh chịphòng kế toán cùng toàn thể nhân viên Công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và ĐồChơi Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài thu hoạch thựctập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TRONG ĐỀ TÀI 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP (CÁCH THỨC) THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC 5

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5

1.1 LÝ THUYÊT CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1.2 ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG 6

1.1.2.1 PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 6

1.1.2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 7

1.1.2.3 PHẠM VI VÀ THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH HÀNG BÁN 8

1.2.3 YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.2.3.1 YÊU CẦU QUẢN LÝ 9

1.2.3.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG 9

1.2 NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS) 9

Trang 4

1.2.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH (QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2006/QĐ – BTC NGÀY 14 THÁNG 09 NĂM 2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH) 12 1.2.2.1 CHỨNG TỪ VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU TRONG KẾ TOÁN BÁN HÀNG 12 1.2.2 2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 13 1.2.2.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU (KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN VÀ TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ) 15 1.2.2 4 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG ĐỒ CHƠI NGÀNH HỌC MẦM NON TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 22 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 22

2.1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT

BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 22 2.1.1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 22 2.1.1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT

BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 23 2.1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 25 2.1.2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 25 2.1.2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ 26

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG ĐỒ CHƠI NGÀNH HỌC MẦM NON TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ

ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 27

Trang 5

2.2.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC

VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 27

2.2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 28

2.2.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 29

2.2.3.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 29

2.2.3.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 30

2.2.3.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG 31

2.2.3.4 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 33

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 35 TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 35

3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG ĐỒ CHƠI NGÀNH HỌC MẦM NON TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 35

3.1.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 35

3.1.2 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 36

3.2 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG ĐỒ CHƠI NGÀNH HỌC MẦM NON TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM 37

3.2.1 QUY ĐỊNH VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI VÀ GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 37

3.2.2 HẠCH TOÁN KHOẢN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI 39

3.2.3 CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 40

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 42

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG: (Phụ lục 01)

SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP (Phụ lục 06)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Phụ lục 07)

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

TNHH Trách nhiệm hữu hạnDNTM Doanh nghiệp thương

mạiGTGT Giá trị gia tăng

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

- Về góc độ lý luận: Trong nền kinh tế hiện nay, với nền kinh tế thị trường phát

triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh gay gắt để tìm cho mình một

vị thế vững chắc trên thương trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải có những phương án kinh doanh hiệu quả Muốn vậy, doanh nghiệp cần cóbiện pháp quản lý chặt chẽ từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa

Việc lưu chuyển hàng hóa là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của cácdoanh nghiệp thương mại Vì quá trình này được thực hiện tốt sẽ tạo ra thu nhập để

bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh và phản ánh được chấtlượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để tăng doanh thu và giảm chi phímột cách triệt để thì doanh nghiệp phải sử dụng kế toán như là một công cụ đắc lựcnhất Và kế toán bán hàng là nội dung chủ yếu của công tác kế toán trong DNTM,

có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp phản ánh hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ, giúp nhà quản trị doanh nghiệp biết được tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp mình như thế nào, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục haychuyển hướng kinh doanh, để từ đó có thể giúp doanh nghiệp có những chính sáchphát triển phù hợp, bền vững…

- Về góc độ thực tiễn: Qua quá trình thực tập, khảo sát thực tiễn tại phòng kế

toán công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam, em thấy bên cạnhnhững thế mạnh về trình độ chuyên môn, thái độ nhiệt tình chăm chỉ trong côngviệc , kế toán bán nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại doanh nghiệp còn một

số tồn tại, một số điểm hạn chế như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa đượcquan tâm đúng mức, kế toán quản trị bán hàng không được vận dụng một cáchthường xuyên, sổ sách kế toán bán hàng còn tồn tại một số điểm chưa hợp lý, côngtác thông tin kế toán, thông tin khách hàng chưa được quan tâm khai thác triệt để…dẫn đến doanh thu bán hàng chưa cao Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá và đưa racác giải pháp khắc phục kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi cho trẻ em tại công tyTNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam là hết sức cần thiết

Trang 9

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Về mặt lý luận: Khóa luận tốt nghiệp sẽ tập trung làm rõ hệ thống hóa một số

vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực quy định, chế độ kế toánhiện hành

Về mặt thực tiễn: Qua quá trình khảo sát thực tế tại công ty TNHH Thiết Bị

Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam, báo cáo sẽ nêu rõ thực trạng kế toán bán hàng, đánhgiá nhận xét và chỉ rõ những ưu điểm, thế mạnh cần phát huy, đồng thời chỉ ra nhữngmặt tồn tại, hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện trong nhóm mặt hàng đồ chơi ngànhhọc mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

Qua báo cáo khóa luận tốt nghiệp này em cũng xin đưa ra một số đề xuất, giảipháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán bán hàng tại công tyTNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng là một bộ phận quan trọng trong

công tác quản lý nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm Công tác kế toán bán hàng phải đặcbiệt hợp lý khoa học, phù hợp với tình hình thị trường thì doanh nghiệp mới có thểthúc đẩy nhanh hoạt động kinh doanh thương mại Vì vậy, báo cáo khóa luận tốtnghiệp tập trung nghiên cứu nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non và phần hành

kế toán về bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHHThiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo khóa luận tốt nghiệp được giới hạn trong vấn

đề nghiên cứu về nhóm hàng và phần hành kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơingành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

- Không gian nghiên cứu: phòng tài chính-kế toán của công ty TNHH Thiết Bị

Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 28/4/2014 đến ngày 27/6/2014

- Nguồn số liệu: số liệu được thu thập từ sổ sách, báo cáo tài chính của công ty

TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam trong quý III năm 2013 và quý 1năm 2014

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Trong quá trình thực tập, khảo sát thực tiễn tại công ty, để có thể tìm hiểu sâu hơn

về kế toán bán hàng cũng như để phục vụ cho việc hoàn thành báo cáo khóa luận tốtnghiệp được tốt hơn em đã sử dụng một số phương pháp thu thập dữ liệu sau:

Trang 10

- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này căn cứ vào

chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách kếtoán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.Trong quá trình thực tập tại công ty em đã có cơ hội tiếp xúc và nghiên cứu nhữngtài liệu về quá trình kinh doanh của công ty như: hóa đơn chứng từ, sổ sách kếtoán… từ đó hiểu rõ hơn về qua trình kinh doanh của công ty Bên cạnh đó em đãtìm hiểu thêm về công tác kế toán bán hàng thông qua các báo, internet để có thểthu thập và tổng hợp những thông tin, tài hiệu bổ ích, có giá trị cho quá trình nghiêncứu Thông qua phương pháp này em dã thu thập được các dữ liệu về các phươngthức bán hàng, hình thức kế toán áp dụng tại công ty, tổ chức công tác kế toán, cáchhạch toán bán hàng, sổ sách, chứng từ kế toán…

- Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Bằng việc quan sát quá trình làm việc

của nhân viên phòng kế toán và bộ phận bán hàng Cùng với đó là sự chỉ bảo tậntình của các anh chị trong phòng em đã được hiểu thêm về các sản phẩm, thị trườngkinh doanh và kế toán bán hàng Đây là những tài liệu giúp em hiểu rõ hơn về nhómhàng nghiên cứu cũng như công tác kế toán bán hàng Bằng phương pháp này em đãthu thập được các dữ liệu về chứng từ, sổ sách kế toán, quá trình ghi sổ theo hìnhthức nhật ký chung mà công ty đã áp dụng

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số

liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những sự khác biệt giữa lý luận vàthực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp Phương pháp này giúp em đưa ranhững kết luận và những biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nhómhàng đồ chơi ngành học mầm non

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các DNTM

Chương 1 khái quát về kế toán bán hàng: Lý thuyết chung về bán hàng, các đặcđiểm nghiệp vụ bán hàng, các chuẩn mực chi phối trong kế toán bán hàng và đặc điểm

về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi trẻ em tạicông ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

Từ những lý thuyết chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Trang 11

và phần hành kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi nghành học mầm non tại công tyTNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam Qua đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn

về quy trình bán hàng và đặc điểm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mạinói chung và công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam nói riêng.Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơingành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam” Qua việc tìm hiểu về thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngànhhọc mầm non chúng ta có được những đánh giá chung về thực trạng tổ chức kếtoán bán hàng tại công ty từ đó rút ra được những ưu nhược điểm và đưa ra một sốkiến nghị nhằm phát huy những ưu điểm bên cạnh đó là khắc phục những nhượcđiểm vốn có nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán bán hàng tại công ty

Trang 12

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Lý thuyêt chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Bán hàng: Là hoạt động đặc trưng chủ yếu của DNTM, là khâu cuối cùngcủa quá trình hoạt động kinh doanh

-Theo CMKTVN số 14(Doanh thu và thu nhập khác): Doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

-Theo CMKTVN số 01(Chuẩn mực chung): Doanh thu phát sinh trong quá

trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và thường bao gồm: Doanh thubán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thuần thu đượchoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán

- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán giảm giá niêm yết chongười mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là số giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhânthuộc về người người bán như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách…

+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ (Đã ghi nhận doanhthu) nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán Tương ứng với hàng bán bịtrả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại và doanh thu hàng bán bị trả lại cùng với thuếGTGT đầu ra phải nộp

+ Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán thưởng cho người mua do đãthanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định tính trên số tiền đã thanh toán

Trang 13

Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:

+ Bán buôn qua kho: Là hình thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa

bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong hình thức này có haihình thức:

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp dồng đã

ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàngxong, người nhận hàng ký nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định làtiêu thụ

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh

nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,chuyển đến kho của bên mua hoặc địa điểm quy định trong hợp đồng Hàng hóachuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nên hàng chưađược xác định là tiêu thụ và chưa ký nhận doanh thu Hàng hóa chỉ được xác định là

đã tiêu thụ khi nhận được giấy báo của bên mua nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán hoặc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng Chiphí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua

+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại

sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng chobên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Còn gọi là hình thức giao tay ba): Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao hàng trực

tiếp cho cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện

Trang 14

bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ lúc

đó hàng được xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: hàng hóa doanh

nghiệp mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng Hàngđược gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận được thôngbáo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hàng hóa mới đượcchuyển giao cho khách hàng, hàng hóa chuyển đi mới được xác đinh là tiêu thụ

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Đối với hàng hóa nhận đại lý thì đây không phải là hàng hóa của doanh nghiệpnhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Khinhận hàng hóa đại lý, ký gửi kế toán ghi đơn tài khoản 003 và phải mở sổ (thẻ) chitiết để ghi chép phản ánh cụ thể theo từng mặt hàng Đơn vị nhận được một khoảnhoa hồng theo tỷ lệ khi bán được hàng

Phương thức bán hàng trả góp

Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì hàng hóa được coi làtiêu thụ Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần sốtiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng và chịu lãi suất nhất định Thông thường giábán trả góp thường lớn hơn giá bán theo phương thức thông thường

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phương thức hàng đổi hàng Việc

giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm và giaohàng ngay tại doanh nghiệp, do vậy việc bán hàng được hoàn tất ngay khi giao hàng

và nhận tiền

Trang 15

Thanh toán trả chậm: Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi giao hàng

tới lúc thanh toán hàng có một khoảng thời gian nhất định (tùy thuộc vào hai bênmua, bán)

Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức:

+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là đã thực hiện, doanhnghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán với người mua

+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàngmua do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về sốlượng hoặc chất lượng và quy cách Hàng hóa được chuyển đến cho người muanhưng chưa thể xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo dõi tình hình chấp nhậnhay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo bảo lợi ích củadoanh nghiệp

Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm ghi nhận doanh thu:

Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp thì thời điểm được ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đại diện bên mua kýnhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 16

Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhân viên bên mua ký nhận đủ hàng vàchấp nhận thanh toán.

 Hàng hóa bán lẻ: Là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên

Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: Là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bán được

1.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Yêu cầu quản lý

Đối với công tác quản lý thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Người quản lý bán hàng phải có các kỹ năng trong quản lý bán hàng như: Kỹnăng quản lý đội ngũ bán hàng, kỹ năng theo dõi quản lý công nợ bán hàng, kỹ nănggiao tiếp trong bán hàng, kỹ năng trưng bày sản phẩm tại điểm bán, kỹ năng thúcđẩy chỉ tiêu bán hàng, kỹ năng đàm phán thương lượng trong bán hàng, quản trịdịch vụ khách hàng, quản trị hiệu quả chuỗi cung ứng…

- Nhà quản lý phải đảm bảo thực hiện được các công tác quản trị bán hàng và

tổ chức bán hàng một cách có hiệu quả

1.2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừdoanh thu làm cơ sở để tính các chỉ tiêu lợi nhuận

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế lien quan đến bán hàng

1.2 Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Chuẩn mực số 01: “Chuẩn mực chung”

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

Trang 17

tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phảnánh tình hình của doanh nghiệp trong quá khứ hiện tại và tương lai.

Cơ sở phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí liên quan đến doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Chuẩn mực số 02: “ Hàng tồn kho”

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với các doanh nghiệp

có ít loại vật liệu, sản phẩm, hàng hóa hoặc vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

có tính tách biệt và nhận diện được Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu,dụng cụ sản phẩm, hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữnguyên từ lúc nhập đến lúc xuất kho (Trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất kho lônào (Hay cái nào) sẽ tính giá thực tế của lô hay cái đó

Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính

theo giá trị trung bình của từng loại tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp nhập sau xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Trang 18

Chuẩn mực số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản thu hoặc sẽ thu đượcsau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện:Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểmchuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hànghóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thôngthường;

(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó

(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

Trang 19

(d) Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán

có bị trả lại hay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợpchưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thìphải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảmdoanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thukhó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu.Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (Như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả

về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở trên

1.2.2 Kế toán bán hàng trong DNTM theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính)

1.2.2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ chủ yếu được sử dụng chủ yếu trong kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng:(Nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), hóa

đơn do người bán hàng lập khi bán hàng và cung ứng lao vụ, dịch vụ Mỗi hóa đơn

Trang 20

giá trị gia tăng được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất, hóa đơnGTGT được lập thành 3 liên: liên 1: Lưu, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: Dùng

để thanh toán trong nội bộ

- Hóa đơn bán hàng (DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay DN

kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT) Hóa đơn do người bán hànglập khi bán hàng và cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (dùng kèm theo lệnh điều động nội

bộ) là chứng từ dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến khokhác trong nội bộ Phiếu do bộ phận cung ứng lập và lập thành 3 liên: Liên 1 lưuvào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kếtoán, liên 3 giao cho bên nhận hàng

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: dùng để theo dõi số lượng hàng ngày

xuất kho gửi bán, phiếu do bộ phận cung ứng lập và gồm có 3 liên: liên 1 lưu vào sổgốc, liên 2 chuyển cho thủ kho sau chuyển cho phòng kế toán, liên 3 giao cho đại lýbán hàng

- Phiếu xuất kho: dùng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất kho, phiếu xuất kho

được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻkho và chuyển lên cho phòng kế toán ghi sổ, liên 3 giao cho khách hàng

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Thẻ quầy hàng

- Các chứng từ như: Phiếu thu tiền, chi tiền, giấy báo Nợ, giấy báo Có.

1.2.2 2 Tài khoản sử dụng

Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong kế toán bán hàng:

TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán củahoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch TK 511 có kết cấu như sau:

Bên Nợ:

Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doan thu bán hàng thực

tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, và được xác định

là đã bán trong kỳ

Trang 21

- Số thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5118: Doanh thu khác

TK 632: “Giá vốn hàng bán” Dùng để phản ánh giá trị vốn của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp(Đối với DN xây lắp) bán trong kỳ TK 632 có kết cấu:

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Giá vốn của thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra kế toán bán hàng còn sử dụng các TK sau:

TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Dùng để phản ánh khoản chiết khấu

thương mại mà DN đã giảm trừ, hay thanh toán cho người mua hàng

TK 5212: “Hàng bán bị trả lại” phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa

bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: Vi phạm hợp đồng, hàng hóa không

đủ phẩm chất, đúng quy cách…

TK 5213: “Giảm giá hàng bán” Là tài khoản phản ánh khoản giảm giá hàng

bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá trong kỳ

Trang 22

Các TK khác: TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng, TK 131: Phải

thu của khách hàng, TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, TK 138: Khoản phải thukhác, TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

1.2.2.3 Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Kế toán nghiệp vụ bán buôn

a Kế toán bán buôn qua kho

a.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp chokhách hàng

- Khi bán thành phẩm, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng theo giá thanh toán của hàng hóa,đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp

- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng giá vốn 632 theo giá thực tế xuấtkho đồng thời ghi giảm hàng hóa, thành phẩm

- Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi giá bán bao bì đã

có thuế vào bên Nợ TK 111, 112, 131 và phản ánh giá thực tế xuất kho của bao bìvào bên Có TK 153, và thuế GTGT đầu ra của bao bì vào TK 333( 33311)

a.2 Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng

- Căn cứ vào PXK phản ánh giá trị thực tế của hàng bán, kế toán ghi tăng hànggửi bán (TK 157) , đồng thời ghi giảm hàng hóa, thành phẩm ( TK 156, TK 155)

- Nếu có bao bì đi kèm với hàng có gửi bán tính giá riêng thì trị giá của bao bìđược phản ánh vào bên Nợ TK 138 (1388) theo giá xuất kho Và ghi có TK 153

- Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:

Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng TK 642(6421)Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ thì phản ánhvào Nợ TK 1388 là tổng thanh toán có thuế GTGT

- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT phảnánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay số phảithu khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT đồng thời ghi tăng Doanh thu bánhàng (TK 511) theo giá chưa thuế và ghì tăng GTGT đầu ra

Trang 23

Kế toán ghi bút toán kết chuyển giá vốn: ghi tăng giá vốn hàng bán đồngthời ghi giảm hàng gửi đi bán.

b Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng

b1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kếtoán ghi tăng doanh thu bán hàng, ghi tăng thuế GTGT đầu ra, đồng thời ghi tăngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng

- Đồng thời kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng) donhà cung cấp lập, để phản ánh giá trị vốn hàng báo vào TK 632 theo giá mua chưa

có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT vào TK 133, và ghi giảm tiền mặt, tiền gửingân hàng, phải thu của khách hàng

b.2 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

- Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vàohóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng ) do nhà cung cấp lập và gửi hàng đi bán,

kế toán ghi tăng hàng gửi đi bán ( TK 157 ) theo giá trị mua chưa có thuế , ghi tăngthuế GTGT đầu vào

- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, phải thu của khách hàng, đồng thời ghi tăng doanh thu và thuếGTGT đầu ra

- Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn vào TK 632 và ghi giảm hàng gửi bán

c Các trường hợp phát sinh trong bán hàng

- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kế toánphản ánh vào Nợ TK 5211, TK 5212 TK thuế GTGT đầu ra ( TK 3331 ) , và ghi có

TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay phải thu khách hàng

- Đối với hàng bán bị trả lại thì phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lạitương tự như chiết khấu thương mai và giảm giá hàng bán Nhưng nếu số hàng bịtrả lại đơn vị chuyển về nhập kho thì phản ánh vào TK 156, nếu chưa về nhập khothì phản ánh vào TK : Giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Cuối kỳ kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại, để xác định doanh thu thuần

Trang 24

- Chiết khấu thanh toán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanhtoán cho khách hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, kế toán phản ánh số chiếtkhấu khách hàng được hưởng vào TK chi phí tài chính ( TK 635 ), và phản ánh sốtiền thực thu vào TK 111, 112

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán hàng hóa của mậu dịchviên, kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì

kế toán tiến hành ghi tăng TK 111,112, 113

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng

kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường , kế toán phản ánh sốtiền thiếu vào TK 1388

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng

kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác củadoanh nghiệp ( TK 711 )

Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

a Kế toán ở đơn vị giao đại lý

- Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất kho

kế toán ghi tăng hàng gửi bán và ghi giảm hàng hóa, thành phẩm hoặc TK 111, 112,

131 ( Nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý ) và phản ánh thuế GTGT đầu vào

- Nếu phát sinh các khoản chi phí trong qúa trình gửi hàng đại lý:

Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng ( TK 6421 ) và thuế( TK 133 )

Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388

- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán,, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dànhcho bên nhân bán hàng đại lý, chi phí hoa hồng phản ánh vào TK 6421 và thuếGTGT đầu vào ( TK 133 )

Xác định giá vốn của số hàng ký gửi đại lý đã xác định tiêu thụ

Trang 25

b Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý

- Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giaonhận để ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý

- Khi bán được hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu là hoa hồng nhận được

- Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ

- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý kế toán ghi giảm tiền mặt hoặc tiềngửi ngân hàng

Kế toán bán hàng trả góp

Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán ngay (hoặc giá bán thông thường ), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa bán trả góp ( bằng giá trả ngay cộng lãi trả góp ) với giá bán ngay gọi là lãi dobán hàng trả góp và được hạch toán vào doanh thu nhận trước Định kỳ khi thu tiền,

kế toán phản ánh phần lãi của từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính

- Khi xuất hàng bán giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bánhàng theo giá bán trả ngay chưa có thuế, lãi trả góp phản ánh vào TK 3387

- Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp

- Định kỳ thu nợ của khách hàng: phản ánh số tiền thu về từng kì đồng thời ghinhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515 )

Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Đối với trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

kế toán hạch toán như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, nhưng không sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” vàtài khoản 333 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, thay vào đó các khoản thuế đầu vàokhi phát sinh các khoản chi phí sẽ được hạch toán luôn vào chi phí đó, còn các TKthuế GTGT đầu ra (TK 333) sẽ được ghi nhận vào doanh thu

1.2.2 4 Hình thức sổ kế toán

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất chomột kỳ kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ápdụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết cần thiết

Trang 26

Hình thức kế toán nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:Sổ Nhật kýchung, Sổ Nhật ký đặc biệt;Sổ Cái;Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- theo hình thức này thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp cácnghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền Trường hợp người mua trả tiền trước thìkhi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này

+ Sổ nhật ký thu tiền: dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền của doanhnghiệp Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, thu chotừng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền

+ Sổ cái: Mở sổ cái cho các TK 511, TK 521, TK 156…

+ Sổ chi tiết: gồm sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng loại, từng nhóm mặthàng, sổ chi tiết thanh toán công nợ phải thu của khách hàng và sổ chi tiết thanhtoán cho người mua thì phải mở chi tiết cho từng khách hàng

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (phụ lục số 01)

Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái

Là hình thức các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chéptheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào

sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký

- Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Theo hình thức này thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ sau: Sổ nhật ký

sổ cái, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Trang 27

+ Sổ nhật ký- sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dungkinh tế.

+ Còn các loại sổ: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người muatương tự hình thức kế toán nhật ký- nhật ký chung

Sơ đồ 1.2:Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái (phụ lục số 02)

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp vàocác chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Ghi theo nộidung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từghi sổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Kế toán bán hàng sử dụng các sổ: Sổ đănng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK

511, sổ cái TK 632, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua.Trong đó:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu sốliệu với bảng cân đối phát sinh

+ Các sổ còn lại tương tự hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (phụ lục số 03)

Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ

Là hình thức căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi trực tiếp vào nhật ký- chứng

từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết liên quan

Trang 28

- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật

ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

+ Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản

+ Các sổ còn lại cũng tương tự hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.4: trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ (phụ lục số 04)

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Là hình thức mà công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính, phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán, hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục số 05)

Trang 29

Chương II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG ĐỒ CHƠI NGÀNH HỌC MẦM NON TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ

ĐỒ CHƠI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục

và Đồ Chơi Việt Nam.

2.1.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam.

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊGIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI VIỆT NAM

- Tên giao dịch: Viet Nam Toys and Equipment of Education Company

- Năm thành lập: 2006

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Tổng vốn điều lệ là 9.000.000.000 VND

- Mã số thuế: 0101932802

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 11/3 đường 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: : 043.655.9543 Fax: 043.655.9543

- Giám đốc: Ông Hà Thanh Ngọc

- Kế toán trưởng: Bà Cao Thị Hương

Biểu 2.1: Sơ đồ quản lý của doanh nghiệp (phụ lục số 06)

 Phòng ban:

+ Phòng tài chính – kế toán: Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm củacông ty tham mưu cho Giám đốc trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sửdụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác vàphát triển vốn của công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý,phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty

Trang 30

+ Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnhvực: Quản lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảodưỡng, kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động, xây dựng chiến lược phát triển sản xuấtcông ty; nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường.+ Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanhcủa công ty trong từng giai đoạn, tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiệnlập các dự án đầu tư; chủ trì lập kế hoạch SXKD của công ty trong từng tháng, quý,năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty;thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của công

ty và các công tác khác được phân công theo quy định

+ Phòng sản xuất: Xây dựng các kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của nhàquản lý Tổ chức nghiên cứu áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng,kiểm tra giám sát chặt chẽ quy trình chế tạo tại các phân xưởng Theo dõi tình hìnhsản xuất của công ty đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra Nghiên cứu cải tiến đổi mớithiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp Tiếnhành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng tìm ra những nguyên nhânkhông đạt để đưa ra biện pháp khắc phục

+ Phóng đánh giá chất lượng: xây dựng, quản lý và phát triển các quy trìnhchất lượng trong toàn xưởng sản xuất Tiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệmchuẩn bị cho sản phẩm mới, phối hợp vói phòng kỹ thuật, phòng sản xuất kiểm tracải tiến các công đoạn sản xuất

2.1.1.2 Đặc điểm về kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục

và Đồ Chơi Việt Nam

Mặt hàng kinh doanh

- Các thiết bị giáo dục trường học

- Các thiết bị giáo dục, đồ chơi ngành học mầm non

- Xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông

- Dịch vụ vận tải hàng hóa

- Mua bán, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp

Chính sách kế toán tại công ty

Trang 31

- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Hình thức nhật ký chung

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng ViệtNam: Theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng

- Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữuquyền sử dụng hàng hóa cho người mua Khi khách hàng mua hàng hóa của doanhnghiệp, khách hàng đến tại kho của doanh nghiệp để nhận hàng Sau khi hàng hóađược giao cho người mua, nhân viên kho viết phiếu xuất kho và lập hóa đơn GTGTthì đồng thời ghi nhận doanh thu

- Chính sách bán hàng: Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức bán buôn vàbán lẻ

Tổ chức công tác kế toán

Biểu 2.2: Sơ đồ máy kế toán của doanh nghiệp (phụ lục số 07)

Chức năng nhiệm vụ các thành phần trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: Quản lý và điều hành trực tiếp các phát sinh tài chính củadoanh nghiệp, lập các báo cáo và phân tích tình hình tài chính cho giám đốc tàichính Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các phòng ban kế toán trongcông ty

- Kế toán quỹ: Quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh.Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộphận có liên quan

Trang 32

- Kế toán công nợ: Quản lý việc theo dõi công nợ phải thu của khách hàng

và phải trả của nhà cung cấp trực tiếp đặt lệnh thu tiền của khách, đặt lệnh chi tiềntrả nhà cung cấp, đối chiếu công nợ với khách hàng

- Kế toán kho: Phụ trách việc quản lý kho hàng hóa, công cụ dụng cụ; trựctiếp nhập xuất vật liệu và hàng hóa trong kho

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam.

2.1.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

Năm 2003, Luật kế toán Việt Nam ra đời là văn bản mang tính pháp lý caonhất trong lĩnh vực kế toán Do đó mọi hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạtđộng kế toán đều chịu sự chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ,tài khoản, sổ kế toán đến việc lập các báo cáo tài chính Trong đó các nghiệp vụ bán

hàng cũng không phải là ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21 – Luật kế toán còn quy định

rõ việc sử dụng hoá đơn bán hàng trong hoạt động bán hàng.

Ngoài ra, để thống nhất và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán nângcao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và phục vụcho công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán, từ năm 2001 đến nay

Bộ trưởng BTC đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng cácthông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực đố Chuẩn mực kế toán là một hànhlang pháp lý quy định DN thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật Có thểthấy rằng Chuẩn mực kế toán là một yếu tố bên ngoài nhưng có tác động trực tiếpdến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng của cácDNTM Ví dụ chuẩn mực quy định về chi phí, doanh thu, ghi nhận doanh thu, tàisản cố định…Kế toán tại các DN đều phải tuân thủ không thể thay đổi

Chế độ kế toán DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng Chế độ

kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báocáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế toán nói chung

và kế toán bán hàng tại DNTM nói riêng, xử lý, phản ánh đúng bản chất của cáchoạt động kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế toán cập nhật chính xác, nhanhchóng và kịp thời

Trang 33

Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng Nếu giữa chế độ và chuẩn mực không

có sự thống nhất sẽ làm cho người làm kế toán lúng túng trong quá trình xử lý,phạm sai lầm trong hạch toán nghiệp vụ, ảnh hưởng tới kết quả, thông tin do kế toáncung cấp không chính xác, không phản ánh đúng tình hình tài chính, tình hình hoạtđộng kinh doanh của DN

Để tồn tại và phát triển các DN phải nghiên cứu môi trường ngành nghề hoạtđộng với những chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố trong môi trường đó, nhất

là trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Đối với hoạt động bán hàng còn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng nằm bênngoài bản thân mỗi DN mà DN không thể cải tạo hay kiểm soát được, DN chỉ cóthể thích nghi với nó như tình hình chính trị - xã hội, các chu kỳ khủng hoảng củanền kinh tế thế giới, những tác động dây chuyền từ nền kinh tế thế giới mà nền kinh

tế VN phải gánh chịu, sự biến động của thị trường tiền tệ khi xảy ra lạm phát hay do

sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ… hoặc đơn thuần chỉ

là xu thế tiêu dùng của người dân, thu nhập bình quân của người dân, …Tất cả cácnhân tố đó sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu ra, giá cả thị trường, từ đó ảnh hưởng đếndoanh thu bán hàng của các DN Nhưng tất cả các DN trong cùng một nền kinh tếthì đều chịu chung những ảnh hưởng này Thuận lợi và khó khăn mà DN nhận đượchoặc gánh chịu thì đối thủ cạnh tranh của nó cũng vậy Vì vậy mỗi DN phải tự biếtkhai thác triệt để các thời cơ, cơ hội mà mình nhận được Từ đó sử dụng hiệu quả vàphát huy tối đa nguồn lực nhằm tạo nên một vị trí vững chắc cho DN

2.1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường vi mô

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới kế toán bán hàng của Công ty bao gồm:đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán tại Công ty

Tác động của mô hình tổ chức bộ máy kế toán đến tổ chức công tác kế toáncủa DN Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến tổ chức công tác

kế toán của DN Bộ máy kế toán mà bao gồm những người có kiến thức chuyênmôn, kỹ năng và thái độ tốt thì điều này sẽ làm cho tổ chức công tác kế toán pháthuy được hiệu quả cao Về kiến thức thì hầu hết những người làm công tác kế toántại Công ty phải qua đào tạo chuyên môn

Trang 34

Song kiến thức ở đây đòi hỏi là luôn hiểu sâu, hiểu đúng bản chất của cácchính sách chế độ kế toán, và phải thường xuyên cập nhật các thông tin đang diễn ratrong đời sống xã hội Về kỹ năng, đòi hỏi người làm công tác kế toán phải biến cáckiến thức mà mình có được để vận dụng thành thạo các thao tác trong công việc củamình và các thao tác đó phải được tiến hành một cách khoa học, phải rèn luyện vànâng cao khả năng tư duy Về thái độ, đòi hỏi phẩm chất của người làm kế toán phảiluôn trung thực, cản thận, tỉ mỉ, thận trọng và luôn phải tuân thủ theo đúng chế độchính sách đã quy định.

Công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam tổ chức công tác kếtoán theo mô hình tập trung, bộ máy kế toán gọn nhẹ, đối với công tác kế toán bánhàng được giao cho nhân viên kế toán bán hàng

Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng rất rõ ràng, thuận lợi cho kế toánbán hàng, dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán bán hàng của Công ty Trong quátrình áp dụng chế độ kế toán mới, tuy gặp khó khăn xong đã vận dụng trong côngtác kế toán của Công ty một cách linh hoạt và hiệu quả

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những điểm yếu: công việc liên quan đến kếtoán bán hàng là khá nhiều Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ sẽ tiết kiệm được chiphí, xong lượng công việc của kế toán cần giải quyết là rất lớn nên gây áp lực chonhân viên

Thường xuyên phải cập nhật các thông tin liên quan đến công tác tổ chức kếtoán, từ đó có những tiếp thu kịp thời để thay đổi phù hợp với yêu cầu pháp luật củaNhà nước, cũng như phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của DN

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam.

2.2.1 Đặc điểm hàng bán tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam.

Hàng hóa bán ra của công ty chủ yếu phục vụ con người nên chất lượng củahàng hóa có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người đặc biệt là trẻ nhỏ, ảnh hưởngtrực tiếp đến uy tín và trách nhiệm của công ty

Trang 35

Hàng hóa của công ty luôn đa dạng hóa với số lượng cao có nhiều sản phẩm

và có chia ra thành những từng loại cụ thể:cầu trượt con thỏ, bập bênh các loại độngvật, xích đu chữ A, bể bóng lục giác…

Trang 36

2.2.2 Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và

Đồ Chơi Việt Nam.

Các phương thức bán hàng

Do công ty thuộc loại hình kinh doanh nhỏ và vừa Tuy mặt hàng kinh doanhcủa Công ty đa dạng, phong phú về số lượng, chủng loại và phạm vi đối tượngkhách hàng đông nên để đáp ứng nhu cầu đó thì Công ty chủ yếu sử dụng phươngthức bán hàng là bán lẻ, bán buôn qua kho

- Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về để tiêu dùng Nóchiếm tỷ trọng lớn trong quá trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty Thời điểm xác địnhhàng tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

Quy trình bán lẻ hàng hoá: Khách hàng chọn mặt hàng theo nhu cầu - Thủ

kho viết Phiếu xuất kho để xuất hàng - Khách hàng thanh toán tiền hàng thì nhânviên bán hàng viết Hoá đơn GTGT và Phiếu thu - Khách hàng nhận hàng hoá và cácgiấy tờ liên quan

- Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trongquá trình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty

Quy trình bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng được thực hiện như sau: Từ sự trao đổi, thoả thuận về lợi ích của 2 bên - Bên mua chọn các mặt

hàng cần mua theo nhu cầu - Thực hiện ký hợp đồng mua bán (nếu cần thiết) - Thủkho viết Phiếu xuất kho để xuất hàng - Kế toán viết Hoá đơn bán hàng và Phiếu thu,khách hàng thanh toán tiền hàng và nhận các giấy tờ liên quan - Căn cứ vào hợpđồng để ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, công ty xuất kho hàng hóa chuyển đến khocủa người mua hoặc địa điểm quy định trong hợp đồng Hàng hóa vẫn thuộc quyền

sở hữu của công ty cho đến khi bên mua kiểm nhận hàng và thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp: Trong phương thức này, khách hàng trả tiềnngay sau mỗi giao dịch mua, bán hàng hoá Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặtchủ yếu được sử dụng trong bán lẻ hàng hoá Còn trong quy trình bán buôn lượng

Trang 37

tiền thanh toán của khách hàng thường lớn nên phương thức thanh toán bằng tiềnmặt hay chuyển khoản qua ngân hàng được quy định cụ thể theo từng hợp đồng.Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức mà khách hàng thanh toántiền hàng cho Công ty theo từng hợp đồng bán buôn và theo từng dự án cụ thể.Đối với các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20,000,000 đ thì khách hàng có thểthanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Đối với đơn hàng có trị giá  20,000,000 đ thì bắt buộc phải thanh toán bằngtiền gửi ngân hàng

Xác định giá bán

Giá bán hàng hoá của DNTM là giá thoả thuận giữa người mua và người bán,được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng mua bán Tuy nhiên nguyên tắc xác định giábán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời bảo đảm cho

DN có được khoản lợi nhuận định mức

Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá của Công ty được xác định dựa trêncông thức sau:

Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế (1 + % Thặng số thương mại)

2.2.3 Kế toán tổng hợp bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và

Đồ Chơi Việt Nam.

2.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho Thủ kho xuất hàng và lập Hoáđơn GTGT cho khách hàng Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán Sốlượng hàng bán trên Phiếu xuất kho và Hoá đơn GTGT phải trùng khớp nhau đểthuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

Hoá đơn GTGT: Khi bán hàng, phòng kế toán sẽ lập chứng từ này căn cứvào Phiếu xuất kho và Hợp đồng kinh tế giữa 2 bên (nếu có) Hoá đơn GTGT baogồm: Tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số tiền khách hàng phải thanhtoán Chứng từ này dùng để xác định doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra phảinộp cho Nhà nước Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần

Giấy báo Có của ngân hàng: Là chứng từ được gửi tới từ Ngân hàng để xácnhận khoản tiền thanh toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của Công ty

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung: - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 1.4 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung: (Trang 51)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 52)
Sơ đồ 1.5: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái: - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 1.5 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái: (Trang 52)
Sơ đồ 1.6: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 1.6 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 53)
Bảng kê Sổ, thẻ kế toán chi tiết - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Bảng k ê Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 54)
Sơ đồ 1.6: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-chứng từ - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 1.6 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-chứng từ (Trang 54)
Sơ đồ 1.6: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 1.6 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 2.1 sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 56)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Trang 57)
Hình thức thanh toán: tiền mặt                            MS STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MS STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn (Trang 58)
Hình thức thanh toán: chưa thanh toán                                MS STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
Hình th ức thanh toán: chưa thanh toán MS STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn (Trang 59)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG Tài khoản: 511 - Kế toán bán hàng nhóm hàng đồ chơi ngành học mầm non tại công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ Chơi Việt Nam
i khoản: 511 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w