1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH Thương mại Hợp Phát

74 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán xác định kết quả tại doanh nghiệp, Vì vậy việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.+ Tính cấp thiết về mặt lý luận: Trong điều kiện n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả nêu trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ một đề tài nghiên cứu khoa học nào

Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, Ngày 27 tháng 06 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Thu

Trang 2

TÓM LƯỢC

Trong giai đoạn hiện nay, một doanh nghiệp phát triển khi doanh nghiệp đó

có khả năng chiếm lĩnh thị và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Để có được điều

đó, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống các nhà cung cấp phongphú về mặt hàng và đảm bảo về mặt chất lượng thì mới có thể đứng vững, khẳngđịnh vị thế trên thì trường Tuy nhiên việc xác định kết quả kinh doanh chính xác

để đưa ra quyết định cho các nhà quản trị không phải là điều dễ dàng, hơn nữa việcxác định kết quả kinh doanh quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Nhằm thực hiện tốt những yêu cầu này, doanh nghiệp đã sử dụng mộttrong những công cụ đắc lực đó là kế toán Công tác kế toán nói chung và kế toánxác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng đến sự sống còn củadoanh nghiệp

Xuất phát từ thực tiễn của công ty TNHH thương mại Hợp Phát, em đã lựa chọn

đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hợp Phát’’ làm

đề tài khóa luận tốt nghiệp Khóa luận đã khái quát được các vấn đề về lý thuyết vànghiên cứu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mạiHợp Phát Trên cơ sở đó khóa luận đã nêu lên được những thành công cũng nhưnhững hạn chế trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Dựa trên kếtquả điều tra thực tế và dữ liệu thu thập được tại Công ty cũng như nhìn một cáchkhách quan thị trường hiện nay, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Quý thầy côgiáo trường Đại học thương mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học ở trường, làm

cơ sở để em để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cũng như làm nên tảngcho em bước vào thực tiễn sau này

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH ThươngMại Hợp Phát cùng các anh chị, và các bạn đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và tạođiều kiện cho em thực tập, điều tra khảo sát để có dữ liệu viết chuyên đề

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo Thạc

sĩ Nguyễn Quỳnh Trang đã tận tụy hướng dẫn, động viên, khích lệ và giúp đỡ em

trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện chuyên đề

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe gặt hái được nhiềuthành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu Chúc các anh chị trong Công tyluôn mạnh khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chúc công ty làm ăn ngày mộtphát triển hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM LƯỢC ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: 3

4 Phương pháp cách thức nghiên cứu đề tài: 4

5 Kết cấu khóa luận: 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QỦA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 Lý thuyết chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8 1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản: 8

1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: 10

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh: 12

1.1.3.1 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh: 12

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh: 13

1.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: 14

1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của một số chuẩn mực kế toán Việt Nam 14

1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định và chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành( Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ban hành ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC). 23

Trang 5

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 23

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 24

1.2.2.4 Sổ kế toán: 31

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Hợp Phát: 34

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại Hợp Phát: 34

2.1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 34

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 34

1.1.1.3 Nghành nghề kinh doanh của công ty là: 35

1.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ: 35

1.1.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương Mại Hợp Phát 36

1.1.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Công ty TNHH thương mại Hợp Phát: 37

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán KQKD tại Công ty TNHH thương mại Hợp Phát. 40

2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài: 40

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty 42

2.2 Khái quát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát: 43

2.2.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí của Công ty: 43

2.2.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát 43

2.2.3 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát. 45

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 45

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 47

2.2.3.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 48

Trang 6

2.2.3.4 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát. 51

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỢP PHÁT 54

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 54

3.1.1 Những kết quả đạt được 54

3.1.1.1 Về tổ chức công tác kế toán 54

3.1.1.2 Về hình thức kế toán 54

3.1.1.3 Về hình thức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 54

3.1.2 Về những hạn chế còn tồn tại trong kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 55

3.1.2.1 Về bộ máy kế toán: 55

3.1.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 55

3.1.2.4 Chính sách bán hàng 56

3.1.2.5 Tuân thủ quy định kế toán 56

3.1.2.6 Hạch toán chi tiết các khoản doanh thu theo từng nhóm hàng 56

3.1.2.7 Phương thức bán hàng 56

3.2 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại Hợp Phát 56

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức kế toán 57

3.2.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: 57

3.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 58

3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 59

3.2.5 Tuân thủ chế độ kế toán 60

3.2.6 Hạch toán chi tiết các khoản doanh thu 60

3.2.7 Phương thức bán hàng 61

3.2.8 Hoàn thiện quản lý công nợ: 62

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp: 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại Hợp phát

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại

Hợp Phát.

Các bảng biểu, chứng từ trong phần phụ lục.

Trang 9

kế toán xác định kết quả tại doanh nghiệp, Vì vậy việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

+ Tính cấp thiết về mặt lý luận:

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta như hiện nay, các doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất và đưa ra thị trường những sản phẩm đạt chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá

cả hợp lý, được thị trường chấp nhận, và hơn nữa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và và quản lý kinh tế, trong đó kế toán như một công cụ quản lý hiệu quả nhất, đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chínhxác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vì vậy, kếtoán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp Hiệnnay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúngchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinhdoanh cũng như công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinhdoanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp nhất Chính điều này đã tạođiều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệpđược tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tìnhhình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng vàchính xác Kế toán kết quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quátrình quản lý và phát triển doanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinhdoanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm,những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án

Trang 10

kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo Sốliệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhàquản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất vớitình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chínhxác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tàichính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt

là các nhà đầu tư Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quảkinh doanh

+ Tính cấp thiết về mặt thực tiễn:

Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại cácdoanh nghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một sốkhó khăn, hạn chế Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại HợpPhát, cũng như qua các phiếu điều tra và kết quả tổng hợp thực tập đã cho thấy côngtác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiệnhành Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công

ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị.Nhưng do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là thương mại nên hànghóa mà doanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng.Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rấtcần thiết đối với công ty hiện nay, để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc

ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp

Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, em đã chọn đề tài khóaluận tốt nghiệp của mình là: “Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHHThương mại Hợp Phát”

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Luận văn đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán kết quảkinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán kết quả kinh doanhtại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ( ban hành theoquyết định 48/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành

Trang 11

- Mục tiêu thực tiễn:

Luận văn đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán kết quảkinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát để thấy được thực trạng côngtác kế toán, sự khác nhau giữa những quy định của Chuẩn mực, Chế độ, Các quyđịnh của nhà nước với thực tế áp dụng tại công ty Từ đó, đưa ra những đánh giá ưu,nhược điểm, những việc đã làm được cũng như những khó khăn và tồn tại cần giảiquyết trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương MạiHợp Phát Đồng thời đưa ra các quan điểm, giải pháp khắc phục nhằm góp phầnhoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Đề tài trở thành một tàiliệu mà công ty có thể tham khảo, nghiên cứu và áp dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

Xuất phát từ cơ sở lý luận về tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán kết quảkinh doanh và thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHHThương mại Hợp Phát, cũng như việc nhận thức được tầm quan trọng của kết quảkinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, em xin lựa chọn đề tàinghiên cứu sau: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát”.Như vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Kế toán kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Thương mại Hợp Phát

Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện

áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/QĐ – BTC do Nhà nước ban hànhnăm 2006 và tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, cácThông tư hướng dẫn của Chính phủ

+ Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát trong điều kiện doanh nghiệp ápdụng Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/QĐ – BTC

+ Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiên đề tài: Từ ngày: Từ 25/4/2014 đến25/6/2014

+ Số liệu kế toán được thu thập trong thời gian Quý IV năm 2013

Trang 12

4 Phương pháp cách thức nghiên cứu đề tài:

Trong quá trình tìm hiểu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHHThương mại Hợp Phát”, để đảm bảo thông tin được thu thập nhanh chóng, chính xác, đápứng được nhu cầu phân tích và nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng chủ yếu hai phươngpháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Số liệu sau khi được thu thập tạicông ty (từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp, BCTC, các chứng từ tự lập khác) sẽ trải qua quá trìnhphân tích để đưa ra kết quả cuối cùng về thực trạng vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: Quan sát, nghiên cứu tàiliệu, điều tra, phỏng vấn

- Quan sát:

+ Mục đích: Nhìn nhận cách thức, các quy trình, các cách xử lý công việc trongcông ty, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá tính khách quan của các thông tin màmình thu thập được so với kết quả do các phòng ban của công ty cung cấp

+ Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân công công việc vàthực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từkhâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảngcân đối tài khoản, lập BCTC Những thông tin này giúp đánh giá được phần nàoquy trình thực hiện các công việc Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộcvào câu trả lời hay trí nhớ của nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ kháchquan và chính xác hơn, làm tăng độ tin cậy của thông tin

+ Kết quả của việc quan sát: Tăng tính trung thực, khách quan, và logic cho đề tài,các thông tin được tìm hiểu cụ thể, chi tiết hơn

- Nghiên cứu tài liệu:

+ Mục đích: Tham khảo và trình bày các khái niệm, xem cách thức thực hiện đề tài,

bổ sung các vấn đề còn thiếu để hoàn thiện đề tài

+ Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp,

sổ chi tiết), các BCTC của công ty…Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liên quan

từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, 17, Thông tư 156, 64 về luậtquản lý thuế các sách chuyên ngành kế toán, các luận văn của khóa trước, các trangweb cũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu

Trang 13

+ Kết quả của việc nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu giúp có được những thông tin cụthể hơn về vấn đề nghiên cứu như: Doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí, tình hìnhnhập xuất tồn hàng tồn kho của doanh nghiệp…Các thông tin thu thập được gópphần bổ sung và kiểm nghiệm các thông tin thu được từ các phương pháp khác,đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.

- Điều tra: Là sự khảo sát, trưng cầu ý kiến của các nhân viên cũng như các

nhà quản trị trong công ty, xây dựng kế hoạch điều tra và mẫu phiếu điều tra

như(phụ lục 1.1) Từ đó chọn xác suất mẫu, xử lý số liệu và kiểm tra kết quả

nghiên cứu

Kết quả của phương pháp điều tra là có thể thu thập được lượng thông tin lớntrong thời gian ngắn, tuy nhiên thông tin thu thập được có nhiều trường hợpkhông chủ động trả lời, và chưa thực sự khách quan

- Phỏng vấn: Là việc thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên

kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị NguyễnThị Hải – kế toán trưởng của công ty Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước.Nội dung các câu hỏi tập trung vào tình hình tổ chức, thực hiện công tác kế toán nóichung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty

Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước Việc phỏng vấn đượctiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp Địa điểm phỏng vấn làtại phòng kế toán của công ty Những người được phỏng vấn đã trả lời các câu hỏivới thái độ nhiệt tình, cởi mở

Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh,công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị Kết quả thuđược là khá khả quan, số lượng thông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làmsáng tỏ kịp thời những vấn đề còn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sáchcủa công ty Mặt khác, việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toántrên các chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng nhưhiểu rõ hơn ý nghĩa của từng con số trên sổ sách kế toán

Phương pháp phân tích dữ liệu

Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩnthận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống Các thông tin thu

Trang 14

được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin

có thể sử dụng được Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sởcho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạngcông tác kế toán kết quả kinh doanh

Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét những thành công trong quá khứ và cácđịnh hướng trong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi cao

Ý nghĩa của các phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được thực hiện đan xen nhau nhằm thu thập đượcthông tin cần thiết một cách hiệu quả nhất cho mục đích sử dụng Đồng thời, chúng phùhợp với điều kiện thực tế về thời gian nghiên cứu và chi phí Các thông tin thu thập được

từ nhiều nguồn khác nhau giúp chúng ta có được cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết về

đề tài nghiên cứu mà cụ thể là về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty

Như vậy, với việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu một cách hài hòa giúp tăng khả năng thu thập các thông tin có độ tin cậy cao, chính xác hơn mà vẫn phùhợp với thời gian và tài chính

5 Kết cấu khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.Nội dung của chương trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu,bao gồm: Các định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán kết quả kinhdoanh, nêu nội dung Chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan Ngoài ra,trong phần “Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nămtrước” là sự tổng hợp, đánh giá những kết quả nghiên cứu của những công trìnhnăm trước về kế toán kết quả kinh doanh để thấy được những vấn đề đã được giảiquyết và những vấn đề còn tồn tại

- Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thươngmại Hợp Phát

Trong chương này luận văn nêu tổng quan về công ty, chỉ ra phương phápnghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh, thông qua đó tiến hành tìm hiểu đơn vị thựctập, nêu tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanhtại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát Trên cơ sở lý thuyết, luận văn đưa ra thực

Trang 15

trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát gồm:Chứng từ và tài khoản sử dụng, trình tự hạch toán cũng như việc áp dụng các quytắc chuẩn mực kế toán và sổ kế toán kết quả kinh doanh.

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Thương mại Hợp Phát

Từ những nội dung tìm hiểu, phân tích, tìm hiểu ở chương 1 và chương 2,trong chương này luận văn đưa ra các nhận xét, kết luận, từ đó đưa ra các đề xuất,kiến nghị để hoàn thiện hơn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QỦA KINH DOANH

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Lý thuyết chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản:

Nhóm chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của

doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (PGS.TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 210).

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được

hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và

phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) (PGS.TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 212).

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi (-) các khoản giảm trừdoanh thu(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trảlại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp) (PGS.TS Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2011, trang 211).

Doanh thu hoạt động tài chính:là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán (PGS.TS

Đinh Thị Mai, Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm

Trang 17

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.( Phần thu nhập khác, mục 30.VAS 14)

Nhóm chỉ tiêu về chi phí:

Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế

toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc chi phícác khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối

cho cổ đông hoặc chủ sở hữu (Mục 31.b phần tình hình kinh doanh trong VAS 01).

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa (Giáo trình kế toán tài chính 2, Đại học ThươngMại, năm 2010, trang 93)

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản

hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá tình quản lý và điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp (Giáotrình kế toán tài chính 2, Đại học Thương Mại, năm 2010, trang 93)

Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài

chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí

giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…(GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi,Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 249).

Chi phí khác: Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát

sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chiphí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp

đồng… (GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 264).

Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây

lắp) bán trong kỳ (GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi và Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 216).

Kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã

Trang 18

được thực hiện một cách nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quảcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênhlệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động SXKD trong kỳ kế toán

đó Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơnchi phí thì doanh nghiệp bị lỗ (Th.S Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại vàdịch vụ, năm 2006, trang 322)

bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (Th.S Hoàng Thị

Việt Hà, (Giáo trình kế toánh thương mại dịch vụ , trường ĐH Công nghiệp, năm

2010, trang 81).

Kết quả hoạt động kinh doanh khác: Là chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác (Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ , trường ĐH Công nghiệp, năm 2010, trang 81).

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên

thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của Luật

thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mục 03, phần quy định chung VAS 17).

Chi phí thuế TNDN: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí

thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thunhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (VAS 17)

Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành (Mục 03, phần quy định chung.VAS 17).

1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác nhau:

+ Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần lợi nhuận gộp mà doanhnghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ

+ Kết quả từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính

Trang 19

với chi phi tài chính Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo rasau một thời kỳ nhất định

+ Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác): là số chênh lệch giữathu nhập khác và chi phí khác

BH và

CC DVtrong kỳ

-Chiếtkhấuthươngmại

-Giảmgiáhàngbán

-Doanhthuhàngbán bịtrả lại

-Thuế TTĐB, thuế

XK, thuế GTGTtheo phương pháptrực tiếp phải nộp

+

Doanh thuhoạt độngtài chính

-Chi phí bánhàng và chi phíquản lý DN

Lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận thuần từ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành:

Chi phí thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDNhiện hành

Trang 20

sau thuế trước thuế TNDN

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh:

1.1.3.1 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuận là mộttiêu chí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới.Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanhnghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Mặt khác, lợi nhuận có vai trò rất quan

trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, mỗi doanh

nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và manglại hiệu quả cao nhất

Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh không phải là công việc đơn giản mà đòihỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý nó một cách chặt chẽ và khoa học

Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết ta phảiquản lý tốt doanh thu và chi phí

Quản lý có hiệu quả doanh thu, thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thườngxuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến doanh thu, thu nhập bằng cách sử dụng đúng đắn các chứng từ kế toán và

tổ chức theo dõi trên sổ sách kế toán một cách hợp lý và khoa học Chứng từ kếtoán là căn cứ cho kế toán viên ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý của mọi nghiệp vụkinh tế Việc thực hiện đúng quy định về hệ thống chứng từ còn gắn liền với lợi íchcủa chính doanh nghiệp, chẳng hạn khi bán một lô hàng mà không phản ánh kịpthời lên hóa đơn GTGT( hóa đơn bán hàng) hoặc bảng kê bán lẻ thì coi như là hàng

đã bán mà không có doanh thu, hoặc nếu khi lập hóa đơn mà không ghi một cáchchi tiết giá bán chưa có thuế, số thuế GTGT và tổng số tiền người mua thanh toánthì phía người mua sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào Vì vậy, tất cả các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh đều phải phản ánh trên các chứng từ kế toán, dù là nghiệp vụ đólớn hay nhỏ

Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêucầu cần thiết Hiện nay, các doanh nghiệp đều quán triệt nguyên tắc tiết kiệm nêncác doanh nghiệp đều tìm các biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh mà vẫn đảm bảo

Trang 21

tăng doanh thu nhằm tăng kết quả kinh doanh Để đánh giá việc sử dụng và quản lýchi phí ta phải xét chỉ tiêu tỷ suất chi phí vì nó phản ánh trình độ quản lý của doanhnghiệp trong đó kế toán là một công cụ quan trọng Kế toán theo dõi chi tiết từngloại chi phí, cần phải phát hiện và ngăn chặn những chi phí phát sinh bất hợp lý,những chi phí không cần thiết gây ra tình trạng lãng phí cho doanh nghiệp Các chiphí cần phải được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế toántránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở.

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của DN ta không thể không nói đến côngtác quản lý chi phí và thu nhập của từng bộ phận trong DN Trong từng bộ phậnSXKD của DN, kế toán cùng với bộ phận quản lý lập phương án quản lý tốt chi phí

và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực hiện mục tiêu chung của toàn doanhnghiệp Việc quản lý thu nhập, chi phí của từng hoạt động, từng bộ phận giúp cho

kế toán có những đánh giá, nhận xét về hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động,từng bộ phận và đưa ra những biện pháp nhằm thúc đẩy những điểm tốt và hạn chếđiểm chưa tốt, chưa hợp lý Từ đó, DN đưa ra những biện pháp tăng kết quả kinhdoanh và quản lý tốt hơn kết quả kinh doanh

Tùy theo đặc điểm SXKD của từng DN mà có biện pháp quản lý chi phí, thunhập riêng nhưng nhìn chung ta phải nhấn mạnh đến vai trò của tổ chức hệ thốngchứng từ, sổ chi tiết chi phí, thu nhập theo bộ phận Nó có tác dụng to lớn trongcông tác xác định chính xác chi phí, thu nhập của từng bộ phận để cho ta một kếtquả kinh doanh đáng tin cậy

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh:

+ Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời cáckhoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

+ Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêucầu của đơn vị

+ Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động về mặt lượng

và mặt giá trị các loại sản phầm, hàng hóa Theo dõi chi tiết thanh toán với ngườimua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bánra

Trang 22

 Nhiệm vụ của kế toán chi phí:

+ Căn cứ thực tế quy trình SXKD của DN, kế toán chi phí phải vận dụngcác phương pháp kế toán (PP tính giá vốn hàng xuất kho, PP tính giá thành, PPkhấu hao) cho phù hợp

+ Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá tình sản xuất kinh doanh

+ Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý

+ Xác định kết quả kinh doanh của DN trong từng lĩnh vựa hoạt động, từng thời kỳ

+ Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động SXKD, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị

+ Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của chuẩn mực và chế độ

kế toán doanh nghiệp hiện hành:

1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của một số chuẩn mực

kế toán Việt Nam

(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính).

Nguyên tắc kế toán được thừa nhận là những chuẩn mực chung, là kim chỉnan cho việc đánh giá, ghi chép, phân loại và báo cáo cung cấp thông tin về hoạtđộng kinh tế tài chính của doanh nghiệp Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và của doanh yêu cầu kếtoán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính nghiệp, nhằm:a/ Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất;

b/ Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo cácchuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý cácvấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tàichính phản ánh trung thực và hợp lý;

Trang 23

c/ Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phùhợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;

d/ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tàichính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

02 Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chínhquy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán,phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trongphạm vi cả nước

Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể Khi thực hiệnthì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thểchưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung

- Các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm:

quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đượcghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tíchphản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

(Mục 03, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thì việc theo dõi chặtchẽ hoạt động kinh doanh của DN bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phátsinh, nhân viên kế toán không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tàisản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí Kết quả thu được từ kếtoán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồntích phản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích trong kế toán doanh thu hoạtđộng tài chính: Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực

tế Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng cho thuê tài sản Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanhnghiệp có quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợ nhuận từ việc đầu tư Các khoảnlãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua

Trang 24

lại khoản đầu tư đó không được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính màđược ghi giảm giá vốn của khoản đầu tư đó.

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng nhưkhông buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động củamình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chínhphải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài

chính (Mục 04, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở giả định là DN đanghoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lạigần, nhờ đó kết quả kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa logic với kỳ kế toántrước và sau

Báo cáo tài chính phản ánh giá trị tài sản theo giá gốc, không phản ánh theogiá thị trường Khi một doanh nghiệp mua và duy trì tài sản để hoạt động kinhdoanh thì giá của những thị trường này có thể thay đổi theo thời gian Tuy nhiên sốliệu kế toán ghi chéo lại những tài sản này không được điều chỉnh để phản ánh giátrị thị trường thay đổi Điều này xảy ra vì nguyên tắc hoạt động liên tục, trừ khi cóchứng cớ mạnh mẽ ngược lại, bảng cân đối kế toán được lập theo giả thiết doanhnghiệp vẫn hoạt động Là doanh nghiệp hoạt động liên tục nên tài sản sử dụng đểhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không được bán, giá trị thị trườngcủa chúng thực sự không thích hợp và không cần thiết được phản ánh Hơn nữa,không có việc mua bán xảy ra thì giá thì trường không được xác lập một cách kháchquan như yêu cầu của nguyên tắc khách quan

Nguyên tắc hoạt động liên tục được vận dụng trong đa số các tình huống.Tuy nhiên một doanh nghiệp đang chuẩn bị để bán hoặc ngừng kinh doanh thì kháiniệm kinh doanh liên tục sẽ không được vận dụng vào việc lập các van bản báo cáocủa nó Trong trường hợp này các giá trị thị trường dự kiến sẽ trở nên có ích

được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo

Trang 25

giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

(Mục 05, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Trong quá trình xác định kết quả kinh doanh, tài sản được ghi nhận theo giágốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phảitrả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực

kế toán cụ thể

Nguyên tắc giá gốc được áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh để tínhgiá vốn hàng hóa xuất kho, cuối kỳ căn cứ vào giá xuất kho tổng hợp giá vốn hàngbán, và kết chuyển chi phí giá vốn để xác định kết quả kinh doanh Nếu không tuânthủ nguyên tắc giá vốn thì có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng

liên quan đến doanh thu của kỳ đó (Mục 06, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Để xác định kết quả kinh doanh thì việc ghi nhận doanh thu và chi phí phảiphù hợp với nhau nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Ví dụ như:

trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp:

Nợ TK 338(3387): Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chínhKhi ghi nhận doanh thu bán hàng thì phải đồng thời ghi nhận bút toán giá vốn hàng bán:

1, Nợ TK 111, 112, 131: Tài khoản thanh toán

Trang 26

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

2, Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh

hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính (Mục 07, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất

ít nhất trong một kỳ kế toán năm Có như vậy, thì kết quả kinh doanh mới được xác định đúng đắn, chính xác, nhanh chóng và kịp thời

Trong trường hợp đặc biệt, nếu có sự thay đổi về chính sách kế toán đã lựachọn thì doanh nghiệp phải giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đótrong thuyết minh báo cáo tài chính

lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thậntrọng đòi hỏi:

a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí (Mục 08, các nguyên tắc kế toán cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Kế toán kết quả kinh doanh được xác định nhanh chóng, đúng đắn nhưngphải luôn xem xét, cân nhắc, phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toán trongđiều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán kết quảkinh doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớnlàm ảnh hưởng đến số thực thu từ kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán hiện tại

Trang 27

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập,nếu làm vậy sẽ khiến cho kết quả kinh doanh cuối kỳ được chính xác.

+ Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ phải trả và chi phí để có thể xácđịnh kết quả kinh doanh cuối kỳ được chính xác

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí, như vậy mới tạo ra nền tảng cơ sở tốt cho kếtoán kết quả kinh doanh được thực hiện hiệu quả

tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tàichính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sótđược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem

xét trên cả phương diện định lượng và định tính (Mục 09, các nguyên tắc kế toán

cơ bản, phần nội dung của chuẩn mực VAS 01).

Kết quả kinh doanh thu được phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của

DN trong kỳ kế toán Các nhà quản trị dựa vào đó để đưa ra những quyết định kinh

tế phù hợp với ngành nghề hoạt động của DN mình Tính trọng yếu phụ thuộc vào

độ lớn và tính chất của thông tin hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Nếu thông tin thiếu chính xác sẽ làm sai lệch kết quả kinh doanh thu được, ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC

Ngoài 7 nguyên tắc kế toán cơ bản trên và các yêu cầu cơ bản khác mà kếtoán kết quả kinh doanh cần tuân thủ thì trong các yếu tố của BCTC kế toán kết quảkinh doanh áp dụng các yếu tố tình hình kinh doanh, doanh thu và thu nhập khác,

chi phí nội dung như sau: (Phần Các yếu tố của báo cáo tài chính trong VAS 01)

30 Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN Các yếu tốliên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập khác và Chiphí Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình kinh doanh của DN

31 Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí được định nghĩa như sau:

Trang 28

+ Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường vàcác hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồmgóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.

+ Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu

32 Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của DNtrong việc tạo ra các nguồn tiền và khoản tương đương tiền trong tương lai

33 Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theonhiều cách trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinhdoanh của DN như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanhthông thường và hoạt động khác

34 Doanh thu phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của DN vàthường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tực và lợi nhuận được chia…

35 Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thutiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…

38 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các CPSX, kinh doanh phát sinh

Trang 29

trong quá trình HĐKD thông thường của DN như: chi phí về thanh lý, nhượng bánTSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng…

doanh nghiệp” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC Ngày

15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng bộ tài chính).

Trong chuẩn mực số 17 kế toán kết quả kinh doanh áp dụng việc ghi nhậnthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành,xác định giá trị:

Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phảiđược ghi nhận là nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trướcvượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tàisản

Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại

39 Chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN

09.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịchnày không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập( hoặc lỗ tính thuế) tại thòi điểm phát sinh giao dịch

10.Cơ sở của việc ghi nhận một tài sản là giá trị ghi sổ của tìa sản đó sẽđược thu hồi thông qua hình thức DN sẽ nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai.Khi giá trị ghi sổ của tài sản vượt quá cơ sở tính thuế thu nhập của nó thì giá trị củalợi ích kinh tế phải chịu thuế thu nhập sẽ vượt quá giá trị sẽ được phép khấu trừ chomục đích tính thuế Đây là chênh lệch tạm thời chịu thuế và nghĩa vụ phải trả chokhoản thuế thu nhập chênh lệch này tạo ra trong tương lai chính là thuế thu nhậphoãn lại phải trả Khi DN thu hồi giá trị sổ của tài sản đó thu khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế sẽ hoàn nhập và DN sẽ có lợi nhuận chịu thuế thu nhập Lợi ích kinh

tế của DN sẽ bị giảm đi do phỉa nộp thuế thu nhập Chuẩn mực này yêu cầu phải ghinhận tất cả các khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả, trừ khi trường hợp cụ thể

Trang 30

được tình bày trong đoạn 09.

11.Một số chênh lệch tạm thời phát sinh khi thu nhập hoặc chi phí được tínhvào lợi nhuận kế toán của một kỳ, nhưng lại được tính vào lợi nhuận chịu thuế củamột kỳ khác Các chênh lệch như vậy thường phát sinh do chênh lệch về thời gian.Các chênh lệch tạm thời loại này là các chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và làmphát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Xác định giá trị

32.Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộpcho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) cóhiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán

33.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần đượcxác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phảitrả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tạingày kết thúc niên độ kế toán

34.Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại cũng như thuếthu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại phải trả thường được tính theo thuếsuất thuế TNDN đã ban hành

35.Việc xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thunhập hoãn lại phải phản ảnh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồihoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà DN dựkiến tại ngày kết thúc niên độ kế toán

36.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được chiết khấu

37.Để có thể xác định một cách tin cậy tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp trên cơ sở chiết khấu, cần phải có biểu chi tiết về thời gian hoàn nhập của từng khoản chênh lệch tạm thời Trong nhiều trường hợp, việc có được biểu chi tiết như vậy là không thực tế hoặc rất phức tạp Vì vậy, việc đòi hỏi bắt buộc phải chiết khấu các tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả là không phù hợp Nếu cho phép mà không đòi hỏi bắt buộc phải chiết khâu sẽ dẫn đến tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả không được áp dụng nhất quán

Trang 31

giữa các DN Vì vậy, chuẩn mực này không đòi hỏi bắt buộc và cũng không cho phép chiết khấu tài sản thuế hoãn lại phải trả.

38.Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán DN phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các khoản ghi giảm này cần phải hoàn nhập khi xác định chắc chắn có đủ lợi nhuận tínhthuế

Chi phí thuế

54 Chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập liên quan đến lãi hoặc lỗ từ cáchoạt động kinh doanh thông thường phải được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định và chuẩn mực của chế độ

kế toán hiện hành( Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ban hành ngày

14/09/2006 của bộ trưởng BTC).

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ về Doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu

xuất kho (phụ lục) gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3

đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ Kế toán bán hàng viết Hóa đơnGTGT (phụ lục) hoặc Hóa đơn bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên

2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ Kếtoán thanh toán lập Phiếu thu (phụ lục) hoặc Báo có của Ngân hàng gồm 3 liên, liên

1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưuhành nội bộ

- Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán tổng

hợp lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng, lên bảng phân bổ tiền lương và bảohiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, chuyển cho kế toán thanh toán viếtPhiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi chi trả tiền lương thưởng cho nhân viên công

ty Đối với các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ, kế toán tổng hợp lập Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ Ngoài ra, đối với các khoản liên quan đến Thuế, chi phí

Trang 32

dịch vụ mua ngoài hay chi phí bằng tiền khác, kế toán thuế lập tờ khai các loại thuế

có phát sinh tại đơn vị, lập dự toán thuế TNDN phải nộp cả năm và từng quý, lập giấynộp tiền vào ngân sách Nhà nước Kế toán thanh toán căn cứ vào Giấy nộp tiền vàoNSNN, Hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua ngoài và chứng từ liên quan, viết Phiếuchi hoặc viết Séc chi tiền qua ngân hàng

- Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng quý, kế toán thuế kê khai thuế TNDN

tạm tính vào “tờ khai thuế TNDN tạm tính” nộp cho cơ quan thuế Cơ quan thuếxem xét và gửi thông báo về số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vịhạch toán số thuế TNDN tạm nộp Ngoài ra, khi quyết toán thuế TNDN của năm tàichính trước được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán sốthuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay Căn cứvào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết phiếu chi, Séc chi tiền qua ngân hàng,hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của ngânhàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào NSNN

- Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc

như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập: bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh,phiếu kế toán (phụ lục), chứng từ về thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu,chi phí, thu nhập, kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

Kết toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK 511; TK 521; TK515; TK 632; TK 635; TK 642; TK 711; TK 811; TK 421; TK 911…

Tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 33

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinhdoanh.

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

giảm trừ doanh thu”

Bên Nợ:

+ Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại, trị giá hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán đã chấp nhận cho người mua trong kỳ

Bên Có:

+ Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ,dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành sản xuất thực tếđối với sản phẩm xuất bán hay lao vụ, dịch vụ đã cung cấp, hay trị giá mua thực tế

và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đối với hàng hóa xuất bán

Trang 34

Nội dung và kết cấu TK 632 theo phương pháp KKTX:

Bên Nợ:

Bên Có:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: (Phụ lục số: 1.2.3)

TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:

Bên Nợ:

Bên Có:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” bao gồm các khoản sau:

kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tưkhác

Trang 35

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”: Là các khoản chi phí liên qua đến các

hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tínhchất tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:

đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác

toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

TK 711 “Thu nhập khác”

Tài khoản này dung để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thuhoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Bao gồm các khoản sau:

phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu( nếu có)

doanh nghiệp

toán nay phát hiện ra…

Các khoản thu nhập khác xảy ra mang tính chất không thường xuyên, khiphát sinh phải có chứng từ hợp lý, hợp phát mới được ghi sổ kế toán

Trang 36

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711:

Bên Nợ:

Bên Có:

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

TK 811: “Chi phí khác”

Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong doanh nghiệp Bao gồm các khoảnsau:

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản sử dụng: TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản

này dùng để phản ánh kết quả HĐKD và các hoạt động khác của DN trong một kỳ

Trang 37

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (Phụ lục 1.2.5)

Tài khoản sử dụng: TK 821 “ chi phí thuế TNDN hiện hành”

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm của doanh nghiệp

- Kết cấu tài khoản:

+ Kết chuyển lỗ

Bên Có:

+ Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

+ Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát sinh sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành năm hiện tại

+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh

911 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (Phụ lục 1.2.6 )

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 17... trên trang web: http://tuvan.webketoan.vn/Chuan-muc-so-1-Chuan-muc-chung_173.html6. Các luận văn tham khảo Link
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính năm 2011 của PGS.TS Đinh Thị Mai Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính năm 2010 của GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi Khác
3. Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ trường Đại học công nghiệp Hà Nội năm 2010 của Th.S Hoàng Thị Việt Hà Khác
4.Giáo trình Kế toán thương mại và dịch vụ, năm 2006 của Th.S Nguyễn Phú Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty - Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH Thương mại Hợp Phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH Thương mại Hợp Phát
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại  Hợp Phát. - Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH Thương mại Hợp Phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w